luận văn
Trang 1-
NGUYỄN SỸ KHƯƠNG
TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Sỹ Khương
Trang 3LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã luôn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ quý báu, chỉ bảo tận tình của tập thể Bộ môn Nội chẩn - Dược lý khoa Thú y ðặc biệt là sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của PGS.TS Bùi Thị Tho trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm của tập thể cán bộ, công nhân Trại Liên Hiệp - Huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu
Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, bạn bè ñã giúp ñỡ chỉ bảo ñề luận văn ñược hoàn thiện, với nội dung phần nào ñáp ứng ñược sự mong ñợi từ phía các nhà chăn nuôi
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Sỹ Khương
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
2.1 Những hiểu biết cơ bản về dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên 5
4.1 Bào chế và kiểm tra tác dụng kháng khuẩn của các chế phẩm tỏi
Trang 54.2.1 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT tại trang trại trong 6 tháng ñầu năm
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Những thay ñổi về thành phần trong thời gian lưu trữ chất chiết
4.1 Bào chế thử nghiệm tỏi ngâm ở hai loại dung môi dấm và rượu 354.2 ðường kính vòng vô khuẩn của các dịch chiết ngâm trong 2 giờ
4.3 Tác dụng ức chế vi khuẩn Staphynococcus, E.coli, Salmonella
của tỏi thử bằng phương pháp thử các phytoncid bay hơi 384.4 Kết quả tìm nồng ñộ tối thiểu tác dụng của các chế phẩm tỏi
4.5 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT tại trang trại trong 6 tháng ñầu năm
4.6 Bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi chia theo nhóm tuổi 454.7 Tình hình bệnh phân trắng lợn con xét theo mùa vụ 514.8 Kết quả phòng bệnh LCPT của các loại chế phẩm tỏi 544.9 Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi ñến khả năng tăng trọng của lợn
4.10 Kết quả ñiều trị bệnh LCPT bằng tỏi ngâm trong các dung môi 59
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Tỷ mắc bệnh, tỷ lệ chết do bệnh phân trắng 6 tháng ñầu năm
4.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết theo nhóm tuổi của
4.3 So sánh tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở các mùa vụ 514.4 Tỷ lệ bệnh LCPT sau khi phòng bằng các chế phẩm tỏi 554.5 So sánh khả năng tăng trọng của lợn lúc 21 ngày tuổi 57
Trang 8
1 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta ñã và ñang phát triển nhanh chóng Chương trình cải tạo các giống lợn lai, các giống lợn hướng nạc ñang phát triển mạnh ở các cơ sở chăn nuôi và hộ gia ñình, nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản lượng và chất lượng thịt mang lại nguồn thu nhập lớn cho người chăn nuôi Tuy nhiên không ít các trang trại và gia trại chăn nuôi lợn ñã và ñang gặp phải nhiều khó khăn trong kỹ thụât chăn nuôi ở các khâu: giống, thức ăn và ñặc biệt là công tác phòng trị bệnh cho lợn Việc không phát hiện ñược bệnh kịp thời và chưa có biện pháp ñiều trị hợp lý
ñã dẫn ñến những thiệt hại lớn về kinh tế
Bệnh tiêu chảy, một trong những bệnh gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi gia súc nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng Bệnh tiêu chảy xảy ra ở lợn với mọi lứa tuổi: lợn nái sinh sản, lợn thịt, lợn sau cai sữa và lợn con theo mẹ, tuy nhiên ñể phòng và ñiều trị bệnh lợn con phân trắng vẫn ñang là vấn ñề mà các nhà khoa học lưu tâm, hiện trên thị trường có rất nhiều loại kháng sinh ñể phòng và trị bệnh lợn con phân trắng với giá thành rất ñắt và không mang lại hiệu quả kinh tế, bên cạnh ñó cùng với sự ra ñời của ngành khoa học công nghệ hiện ñại ñã nghiên cứu và sử dụng thành công các chế phẩm sinh học, ñặc biệt là dụng các chế phẩm từ tỏi ñể phòng và trị bệnh.Trong chăn nuôi, lợn là vật nuôi chiếm tỷ trọng cao nhất, các sản phẩm từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trường buôn bán do nhu cầu tiêu thụ của người dân cao
Do ñó, bất cứ yếu tố nguy hiểm nào có hại như dịch bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường và làm giảm hiệu quả kinh tế của nghề nuôi lợn và
cả ngành chăn nuôi nói chung
Trang 9Một trong những vấn ựề ựược người tiêu dùng quan tâm chắnh là mức
ựộ an toàn vệ sinh của thực phẩm, việc người chăn nuôi lạm dụng một số chất như hocmon tăng trọng, kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết
mổ không ựảm bảoẦ làm cho chất lượng thịt bị biến ựổi, tồn lưu hoạt chất và
vi sinh vật gây bệnh Công tác ựiều trị thú y trong chăn nuôi cũng ảnh hưởng tới sự tồn lưu kháng sinh khi người ựiều trị sử dụng thuốc không ựúng quy tắc, có khi vẫn còn sử dụng một số kháng sinh ựã bị nhà nước cấm sử dụng
Hệ quả của những vấn ựề này làm xuất hiện các dòng vi khuẩn kháng thuốc dẫn tới ựiều trị bệnh càng khó khăn Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp ựến sức khoẻ của con người ựặc biệt là với những kháng sinh cấm sử dụng do có thể gây biến ựổi tổ chức hoặc cấu trúc di truyền
Cho ựến nay ựã có nhiều nghiên cứu công bố rằng trong tỏi có một ắt iốt và tinh dầu, thành phần chủ yếu của tỏi là một chất kháng sinh alixin C6H10S2, một hợp chất sulfua có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh ựối với vi trùng Staphyllococcus, thương hàn, phó thương hàn, lỵ, vi trùng tả, trực khuẩn sinh bệnh bạch hầu, vi khuẩn thối
Những năm gầy ựây Trung quốc dùng tỏi ựể chữa lỵ amip kết quả khỏi ựạt tới 80% Trong ống nghiệm, nước tỏi 3% ựủ diệt các trực trùng gây bệnh ựường ruột Trên lâm sàng dùng tỏi chữa lỵ trực trùng kết quả khỏi ựạt tới 85% không kém dùng sulfaguanidin
Xuất phát từ vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên
cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng tr bệnh lợn con phân trắng"
1.2 Mục ựắch ựề tài
đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn trong phòng thắ nghiệm của nước chiết tỏi và các chế phẩm dấm, rượu tỏi ựã qua bảo quản 4 tháng ở nhiệt ựộ phòng
Trang 10đánh giá hiệu quả phòng bệnh LCPT của các chế phẩm rượu và dấm tỏi đánh giá hiệu quả trị bệnh LCPT của các chế phẩm rượu và dấm tỏi
Từ kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựưa ra hướng sử dụng các chế phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên trong phòng LCPT nhằm khắc phục hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Khi xã hội ựang ựối mặt với tình trạng ô nhiễm thực phẩm, tồn dư các hoạt chất hoá họcẦ Chúng ta cũng phải vận ựộng tìm ra hướng giải quyết Một trong những biện pháp ựược nhiều nhà khoa học thế giới và trong nước quan tâm ựó là việc sử dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu (một phần hay toàn bộ ựể ựiều trị bệnh cho người và vật nuôi) Thuốc có nguồn gốc thiên nhiên không những ngăn cản sự kháng thuốc của vi khuẩn mà còn không ựể lại tồn dư trong thực phẩm Ngoài ra hiện nay, người ta còn sử dụng dược liệu vào ựiều trị nhiều bệnh nan y Hiệu quả sử dụng thảo dược ựiều trị bệnh cho thú nuôi ựã nâng ảnh hưởng của ngành đông y trong chăn nuôi, vấn
ựề mà từ trước tới nay chưa ựược coi trọng nghiên cứu
Những nghiên cứu về dược lý phân tử ựã cho thấy hợp chất thiên nhiên tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ựể phòng, trị bệnh chúng sẽ ựược tế bào vật nuôi và người dung nạp tốt, ắt có tác dụng phụ hơn là cũng chất ựó ựược tổng hợp bằng phương pháp hoá học điều này mở ra hướng nghiên cứu trong lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc Các dược liệu hiện nay ựược sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau
= Dùng thay thế các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu trong phòng
và trị bệnh cho người và vật nuôi
Trang 11= Sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng (nguồn bổ sung các vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng, các yếu tố sinh trưởng,…)
= Thảo dược có tác dụng lợi tiểu, tiêu ñộc, chống tồn lưu kháng sinh và các hoá chất bảo vệ thực vật, nấm mốc,…
Trong ñề tài này, sau khi nghiên cứu tìm hiểu tác dụng ức chế và diệt khuẩn của tỏi, chúng tôi ñã dùng 2 loại dung môi truyền thống là rượu và dấm
ñể bào chế thử nghiệm một số chế phẩm từ tỏi Sau ñó tiến hành thử nghiệm phòng trị bệnh LCPT của các chế phẩm trên Kết quả thực nghiệm sẽ cho phép lựa chọn ñược dạng chế phẩm và liều lượng thích hợp với ñiều kiện chăn nuôi lợn hiện nay
1.3.2 Ý nghĩa thực tế
Trước hết, sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc LCPT tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp Mở ra hướng xuất khẩu lợn thịt sạch cho chăn nuôi trong nước Dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng trị bệnh nói chung và góp phần làm phong phú thêm các phác ñồ phòng bệnh LCPT, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những hiểu biết cơ bản về dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên
Từ thời xa xưa, cây cỏ ñược con người sử dụng làm thức ăn, nhờ ñó dần dần ñã hình thành những kinh nghiệm về những loại cây có ñộc và không ñộc ðặc biệt trong số ñó con người ñã phát hiện ñược nhiều loại thảo mộc có tác dụng chữa bệnh Những hiểu biết về phân loại tác dụng trị bệnh của các thảo mộc ñược ñúc kết thành kinh nghiệm là nền tảng cho những nghiên cứu sâu hơn sau này
Ngày nay, nhiều cây thuốc ñã có hiệu quả ñiều trị rõ rệt nhưng cơ chế tác dụng vẫn chưa ñược giải thích và chứng minh Xu hướng hiện nay là kết hợp giữa ñông y và tây y với cách vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha bằng thuốc nam, vừa nghiên cứu, khảo sát các tính năng, tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở của khoa học hiện ñại (ðỗ Tất Lợi, 1999) [10]
Khái niệm “Thức ăn là thuốc và Thuốc là thức ăn” ñược y học cổ truyền ứng dụng trong nhiều chỉ ñịnh trị liệu Với liều lượng này các loại dược liệu dùng làm thuốc trở thành những món ăn dinh dưỡng hàng ngày, hoặc với liều lượng khác hay sự phối hợp cùng nhau thì những dạng dược liệu thường ngày dùng làm thực phẩm – rau ăn có thể trở thành dạng thuốc Khái niệm này càng phù hợp hơn với quan ñiểm ñiều trị của y học cổ truyền là nhằm “tái lập lại sự quân bình cho cơ thể” (quan niệm bệnh là sự mất quân bình,…Âm Dương, Khí Huyết,…) Dược liệu thiên nhiên dùng làm thuốc dưới hình thức thức ăn, hay chiết xuất tổng hợp các dược liệu lại thành dạng thuốc hiện ñại – tiện dùng, tác dụng ñiều chỉnh theo cơ chế sinh lý của cơ thể,
là chọn lựa hiện nay của thầy thuốc trong việc dùng thuốc phòng và chữa bệnh (chống táo bón từ dược liệu thiên nhiên)
Trang 132.1.1 Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo dược
Theo ñiều tra của Viện Dược liệu, nước ta có 3.948 loài cây thuốc, 52 loài tảo biển, 75 loại khoáng vật, 408 loài ñộng vật làm thuốc
Cả nước hiện có 136 loài cây thuốc ñang ñược trồng và mỗi năm cung cấp cho thị trường khoảng 15.600 tấn (tính cả cây thuốc hoang dại là 27.700 tấn – PV) Trong khi nhu cầu dược liệu trong nước là 59.548 tấn/năm gồm: phục vụ công nghiệp dược 20.110 tấn, hệ thống chữa bệnh bằng y học cổ truyền (YHCT) 18.452 tấn và xuất khẩu 20.986 tấn Nhu cầu về dược liệu ngày càng gia tăng do hệ thống ñiều trị bằng phương pháp YHCT ñã ñược WHO công nhận Nhiều nhà khoa học cho rằng, các hợp chất thiên nhiên do
ñã tồn tại trong tế bào sống của cây thuốc, Nếu ñược chiết xuất và bào chế thành nguyên liệu làm thuốc, chúng dễ ñược tế bào vật chủ dung nạp và thích nghi hơn, ít có tác dụng phụ lại còn có tác dụng chống lão hóa, Do ñó khả năng hấp thu và tác dụng chữa bệnh sẽ tốt, ít ñộc hơn so với cũng chất ñó nhưng
do tổng hợp hóa học chưa bao giờ tồn tại trong tế bào sống
Ngày nay, nhiều cây thuốc ñã có hiệu quả ñiều trị rõ rệt nhưng cơ chế vẫn chưa ñược giải thích và chứng minh Xu hướng hiện nay là kết hợp giữa ñông y và tây y với cách vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu khảo sát các tính năng, tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở của khoa học hiện ñại (ðỗ Tất Lợi, 1999) [10]
2.1.2 Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dược liệu
Khi xét tác dụng của một vị thuốc theo khoa học hiện ñại chủ yếu căn
cứ vào thành phần hoá học của vị thuốc, nghĩa là tìm trong vị thuốc có những hoạt chất gì, tác dụng của những hoạt chất ấy trên cơ thể ñộng vật và người như thế nào?
Các chất chứa trong vị thuốc, hay gọi là thành phần hoá học có thể chia
Trang 14thành hai nhóm chính: nhóm chất vô cơ và nhóm chất hữu cơ Những chất vô
cơ tương ñối ít và tác dụng dược lý không phức tạp Trái lại, các chất hữu cơ
có rất nhiều loại và tác dụng dược lý hết sức phức tạp Hiện nay khoa học vẫn chưa phân tích ñược hết các chất có trong cây, trong cơ thể ñộng vật làm thuốc do ñó chưa giải thích ñược ñầy ñủ tác dụng dược lý của thuốc mà ông cha ta ñã dùng
Việc nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của một vị thuốc không ñơn giản, vì trong một vị thuốc ñôi khi chứa rất nhiều hoạt chất, những hoạt chất ñó có lúc phối hợp hiệp ñồng với nhau làm tăng cường và kéo dài tác dụng, nhưng ñôi khi giữa chúng lại có tác dụng ñối kháng Vì vậy, tác dụng của một dược liệu không bao giờ ñược quy hẳn về một thành phần chính Sự thay ñổi liều lượng cũng có thể ảnh hưởng ñến kết quả chữa bệnh Trong ñông y thường sử dụng phối hợp nhiều vị thuốc, hoạt chất của các vị thuốc sẽ tác ñộng với nhau làm cho việc nghiên cứu ñánh giá kết quả ñiều trị lại càng khó khăn (Bùi Thị Tho, 2009) [15]
Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc trên ñộng vật thí nghiệm là khâu hết sức quan trọng Khi kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý phù hợp với những kinh nghiệm của nhân dân, chúng ta có thể yên tâm sử dụng những loại thuốc ñó Trong trường hợp nghiên cứu một vị thuốc nhưng không có kết quả, chưa nên kết luận vị thuốc ấy không có tác dụng ñiều trị vì phản ứng của các cơ thể sinh vật là khác nhau Chính vì thế, những kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm phải ñược xác nhận trên lâm sàng, mà những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ñã có từ hàng ngàn năm về trước là những kết quả thực tiễn có giá trị Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra cơ sở khoa học hiện ñại của những kinh nghiệm ñó (ðỗ Tất Lợi, 1999) [10]
Mặt khác, trong thời gian gần ñây trên thế giới tình trạng vi sinh vật gây bệnh kháng thuốc xảy ra khá phổ biến do việc sử dụng kháng sinh trong
Trang 15chăn nuôi với mục ñích kích thích tăng trọng và phòng bệnh Vì vậy ngày 23/07/2003, Uỷ ban an toàn thực phẩm EU chính thức khẳng ñịnh việc ban bố lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi và lệnh cấm này ñã có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Tại Việt Nam, tình trạng này cũng diễn ra ngày càng phổ biến gây ra những tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi, khó khăn cho công tác phòng chống dịch
Cụ thể, theo kết quả nghiên cứu của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1996)
[8] trong 20 năm, từ 1975-1995, vi khuẩn E.coli phân lập từ LCPT ở một số
tỉnh phía bắc ñã kháng thuốc rất nhanh, tính ña kháng cũng cho một hình ảnh tương tự Cụ thể năm 1975 có 6% số chủng kháng với 3 loại thuốc, 17% kháng với 2 loại, không có chủng nào kháng với 4, 5, 6 hoặc 7 loại thuốc Năm 1995 có 5% số chủng kháng với 7 loại thuốc kiểm tra, 6% kháng với 6 loại, ñại bộ phận các chủng kháng thuốc ñều kháng từ 2-5 loại thuốc ðây thực sự là mối quan tâm lớn của chúng ta
Với xu hướng “quay về với tự nhiên”, những năm gần ñây, một số nước phát triển Châu Âu cũng ñã bắt ñầu xem xét ñến việc ñưa ñông dược vào chữa bệnh Hiện nay, mức tiêu thụ hàng năm trên thị trường ñông dược quốc tế trị giá khoảng 16 tỷ USD Các nước bán ñông dược (dưới dạng thô hoặc thành phẩm) nhiều nhất là Nhật Bản chiếm 80%, Ấn ñộ, Singapo chiếm 7% Trong lĩnh vực thú y, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về ñông dược và
sử dụng thuốc nam trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu thường dễ kiếm, quy trình bào chế ñơn giản, giá thành rẻ dễ sử dụng, ít gây ñộc hại lại có hiệu quả cao Ưu ñiểm nổi bật của thảo dược là không ñể lại chất tồn dư ñộc hại trong sản phẩm ñộng vật Vì vậy dược liệu thảo mộc trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp phần vào việc phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm
Trang 162.1.3 Một số thành tựu nghiên cứu về cây thuốc ở Việt Nam
Từ những thành công của y học cổ truyền trong phòng trị bệnh, chỉ thị
210 của thủ tướng chắnh phủ ựã xác ựịnh rõ Ộcây thuốc như cây công nghiệp cao
Một số nghiên cứu về dược liệu ựược công bố gần ựây
Các nhà khoa học thế giới ựều cho rằng hiệu quả kinh tế, ựặc biệt là an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ựược từ thiên nhiên (thảo dược, ựộng vật dùng làm thuốc phòng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ựiều trị bổ sung, kắch thắch sinh trưởng, sinh sản, ) so với các thuốc hoá học tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều Theo Nguyễn Mạnh Hùng (1995) cho biết từ hai thập niên cuối thế kỷ 20 nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt các nước đông Nam Á ựã sử dụng các hoạt chất của hoa cúc trừ trùng làm thuốc trị ngoại ký sinh trùng và sâu tơ phá hoại cây trồng nông nghiệp Các nhà khoa học Hàn Quốc: Lee I.R., Song J.Y., Lee Y.S (1992) cũng ựã nghiên cứu tác dụng chống ung thư của toàn cây quyền bá (Selaginella tamariscina ỘBeauvỢ spring) họ Selaganiellaceae chiết bằng cồn methanol rồi cô thành cao ựặc Dùng cao chiết ựược từ toàn cây quyền bá thử trên tế bào ung thư dòng P388
và MKN 45 in vitro Kết quả cho thấy chất chiết ựã làm tăng tế bào chết và làm giảm tế bào sống so với lô ựối chứng Edne Cave năm 1997 ựã công bố
về tác dụng ức chế khối u, ức chế miễn dịch của hạt và lá na Từ cây ựại
Trang 17(phumeria ruba linn var acutifolia baill) chiết ñược chất fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ñộ 1-5µg/ml, nước ép từ lá tươi có tác dụng
với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Shigella và Bacillus subtilis (Vũ Xuân
Quảng, 1993)
Gần ñây các nhà khoa học trên thế giới phát hiện thêm nhiều ñặc tính
quý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan,
mật, ung thư, Thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ AIDS (viện dược liệu, 2000) Theo Trần Tất Thắng (2000) [6], khi nghiên cứu
về cây tỏi Các nhà khoa học trên thế giới ñã cho biết, ngoài tác dụng kháng sinh trị vi khuẩn, vi rút, nấm gây bệnh, tác dụng trị nguyên sinh ñộng vật, trị sâu bọ,… Tỏi còn các các ñiều trị rất nhiều bệnh hiểm nghèo trên người và ñộng vật như:
• Tỏi có tác dụng trị bệnh trên tim và hệ tuần hoàn
• Tỏi cũng có tác dụng chống ung thư và chống oxy hóa nên có tác dụng giải ñộc, nhất là kim loại nặng và các ñộc tố khác nên có tác dụng phòng chống ñộc hại cho gan
Những hoạt chất có trong lá chè (thea sinensis) ngoài những tác dụng thông thường như giải cảm, tiêu ñộc, lợi tiểu người ta còn phát hiện thêm một giá trị ñặc biệt ñó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của trẻ em ñối với virus gây bệnh viêm não Nhật Bản B
Theo Nguyễn Thượng Dong (2002) [3], Việt Nam có 10386 loài thực vật trong ñó có 3830 loài có khả năng sử dụng làm thuốc Trong công nghiệp dược phẩm nhân y ñã có 1340/5577 loại thuốc chiếm 24% ñược sản xuất từ dược liệu hay hoạt chất từ dược liệu như: berberin, palmatin, artemisinin Nhân y sử dụng dược liệu với nhiều mục ñích khác nhau: thức ăn thay thế, phòng trị các bệnh; truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội, ngoại, sản khoa, ung
Trang 18thư,… với rất nhiều dạng thuốc khác nhau; thuốc sắc, thuốc cao, viên hoàn, viên nén,…
Về lĩnh vực thú y Trần Minh Hùng và cộng sự (1978) ñã nghiên cứu
sử dụng các kháng sinh thực vật trong nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn, ñặc biệt bệnh LCPT ñạt hiệu quả cao Bùi Thị Tho (2003) [14], nghiên cứu tác dụng phòng trị bệnh LCPT của các cây tỏi, tô mộc, hành, hẹ và dây hoàng ñằng ðặc biệt tác giả còn cho thấy vi khuẩn E coli kháng lại kháng sinh thực vật của tỏi, hẹ lại chậm hơn rất nhiều so với các thuốc hoá học trị liệu khác: tetracyclin, neomycin, furazolidon,…Riêng mảng sử dụng các cây dược liệu;
lá thuốc lào, thuốc lá, hạt na, vỏ rễ soan, hạt cau, củ bách bộ, dây thuốc cá, hạt
củ ñậu,…ñể trị nội, ngoại ký sinh trùng thú y cũng ñã thu ñược những kết quả nhất ñịnh (Nguyễn Văn Tý, 2002) [18]
Phạm Khắc Hiếu và Lê Minh Hoàng (2001) ñã chọn ñược một số dược liệu Việt Nam; bạc hà, kinh giới, mần tưới có tác dụng tốt trong phòng và trị bệnh ngoại ký sinh trùng ong Dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài các tác giả ñã xây dựng ñược quy trình phòng trị bệnh ngoại ký sinh trùng tối ưu cho ong tỉnh ðắc lắc
Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999) [2] cây Actiso (Cynara scolymus L)
chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan,… Tác giả Bùi Thị Tho (2003) [14], khi theo dõi tính kháng thuốc của hai
loại vi khuẩn E.coli và Salmonella cho biết:
Các loại vi khuẩn E.coli và Salmonella kháng lại thuốc hoá học trị liệu
như Streptomycin, Neomycin, Tetracyclin… rất nhanh, ñồng thời giữa chúng
có hiện tượng kháng chéo Trong khi ñó chưa phát hiện thấy E.coli và
Salmonella kháng lại Phytoncid của tỏi, hẹ mặc dù hai loại dược liệu này ñã ñược ông cha ta sử dụng từ rất lâu và thường xuyên
Trang 19Theo Trần Quang Hùng (1995) [9] trong thuốc lá, thuốc lào có chứa Ankaloid thực vật – Nicotin và Nornicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng và côn trùng hại rau, cây công nghiệp
Dùng dịch chiết thuốc lào ñã ñược làm ẩm bằng môi trường NaOH 5%
có nồng ñộ là 0,4%; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm trong môi trường HCl 5% có nồng ñộ 3%; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi trường
NaOH 5% nồng ñộ 8% ñiều trị ve ghẻ chó có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002)[18]
2.1 4 Các thảo dược trị tiêu chảy
2.1.4.1 Bàng (Termanilia Catapa)
Vỏ thân cây bàng chứa từ 25 – 35% Tanin pyrogalie và tnin catechize,
vỏ cành chứa 11% tannin, quả chứa 20 % tannin gallic Tác dụng của bàng chủ yếu là chứa Tanin
Từ lâu cây bàng ñã ñược nhiều nước trên thế giới sử dụng ñể ñiều trị bệnh ñường tiêu hóa như tiêu chảy, kiết lỵ, ñau bụng, viêm dạ dày, viêm ruột
2.1.4.2 Cỏ sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolia)
Trong cỏ sữa lá nhỏ chứa ñến 16 loại Tanin Bộ phận trên mặt ñất có eptaraxerol, quercetin 3-β galactoid và alcohol Thân và lá có flavonoid là cosmosin chiếm khoảng 0,037% Rễ có alcol mynicylic, taraxerol và tyrucalol
2.1.4.3 Hoàng liên (Coptis – Rhizoma coptidis)
Trong hoàng liên có khảng 6,71 – 13,78% alcaloid toàn phần trong ñó chủ yếu là berberine, ngoài ra còn có palmatine, coptisin, horenine
Hoàng liên ñược dùng chữa tiêu chảy, viêm loét ñường tiêu hóa
Trang 202.1.4.4 Hoàng ñắng (Fibraurae tinetoria)
Thân và rễ hoàng ñắng chứa nhiều alkaloid, chủ yếu palmatine với hàm lượng 1-3% và một ít clounbamin, berberine Palmatine có khả năng ức chế
Streptococus , Staphylococcus và các vi khuẩn ñường ruột
Theo Nguyễn Phước Tương, và cs (1986)[17], hoàng ñằng ñược dùng chữa viêm ruột tiêu chảy, lỵ, amip lỵ trực tràng
Tuy nhiên, những thảo dược có tính kháng sinh mạnh như hoàng liên hoặc hoàng ñắng là những cây có khả năng tái sinh chậm nên hiệu quả sử dụng không cao, không ñáp ứng yêu cầu sử dụng và chúng bị khai thác gần cạn kiệt nên ñã ñược ñưa vào sách ðỏ thế giới hoặc Việt Nam năm 1996 Do ñó, ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng, vừa có khả năng phòng và trị bệnh tốt và tái sinh tốt, cây tỏi cần ñược nghiên cứu ñể ứng dụng trong phòng trị tiêu chảy
2.2 Cây tỏi và dạng chế phẩm làm thuốc
2.2.1 Cây tỏi
2.2.1.1.Mô tả cây tỏi
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae Ngành (divisio): Magnoliophyta Lớp (class): Liliopsida
Bộ (ordo): Armaryllidales
Họ (familia): Liliaceae Chi (genus): Allium Tên thuốc: Bulbus Allii Tên khoa học: Allium sativum L
Trang 21Tỏi có nguồn gốc ở Siberi và hiện ñang ñược trồng ở khắp nơi của châu
Á, châu Âu với mục ñích làm thuốc, làm gia vị Ở Việt Nam, tỏi ñược trồng ở mọi miền nhưng tập trung nhiều ở huyện Kinh Môn – Hải Dương, huyện Gia Lâm – Hà Nội; ngoài hai mục ñích trên tỏi còn là một trong những mặt hàng xuất khẩu lấy ngoại tệ
Cây tỏi (tên khoa học Allium sativum L., thuộc họ hành tỏi Liliaceae)
có thân cao 20 –40cm, tùy theo ñịa thế Có khoảng 5 – 9 lá bao lấy thân, rộng khoảng 12mm, thẳng, dài, thon, màu xanh, lá chỉ mọc ñến giữa thân là cùng Trên cùng của phần không có lá của thân phát triển một cụm hoa hình cầu, hoa tỏi có màu trắng hay phớt hồng
Bộ phận dùng ở cây tỏi là ánh tỏi (Bulbus Allii)
Tỏi thuộc nhóm phytoncid bay hơi, là những phytoncid do thực vật thượng ñẳng tiết ra có khả năng khuếch tán vào không khí và có tác dụng ức chế sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn Theo Bùi Thị Tho, và cs (2009) [15], thực tế chưa có tài liệu nào nói về quá trình kháng phytoncid tự nhiên của vi khuẩn gây bệnh, còn trong phòng thí nghiệm, chúng tôi ñã gây kháng
nhân tạo cho vi khuẩn E.coli với phytoncid của tỏi, hẹ nhưng quá trình này
diễn ra rất chậm
2.2.1.2.Thành phần cấu tạo chung của củ tỏi
Trong tỏi có một ít iod, protein và tinh dầu Cứ 100kg tỏi củ sẽ thu ñược 60–200 gam tinh dầu Hoạt chất dùng làm thuốc của tỏi là aliin C6H10OS2, aliin có trong tinh dầu tỏi Tuy nhiên aliin không có kháng sinh nếu không ñược chuyển thành allicin nhờ một men là alinaza cũng có trong củ tỏi khi gặp môi trường nước
Allicin là một hợp chất chứa sunfua có tác dụng diệt khuẩn rất
Trang 22mạnh với tụ liên cầu: Staphylococcus, Streptococus; vi khuẩn gram (-) như Salmonella, E.coli, tả, lỵ, trực khuẩn gây bệnh bạch hầu và vi khuẩn
gây thối rữa
Công thức cấu tạo của alliin và allicin
2.2.1.3 Tác dụng dược lý
Allicin có hoạt phổ kháng sinh rất rộng và mạnh
Với vi sinh vật gây bệnh
Thực tế allicin có tác dụng cả vi khuẩn lẫn virus và cả nguyên sinh ñộng vật Hầu hết các loại vi khuẩn gây bệnh cho người và gia súc ở giai ñoạn dinh dưỡng ñều bị tiêu diệt Tác dụng diệt khuẩn của allicin rất mạnh, trong ống nghiệm allicin pha loãng ở nồng ñộ 1/85000 – 1/125000 ñã ñủ sức ức chế
sự phát triển của cầu trùng Staphylococcus, Streptococus, Salmonella Cũng
trong ñiều kiện như thế nhưng Cloramphenicol mới chỉ pha loãng ở nồng ñộ
1/5000 cũng vẫn không có tác dụng với Salmonella Thực tế tỏi cón có tác
dụng diệt cả virus cúm gây bệnh cho người
Với nguyên sinh ñộng vật
Nước tỏi 5% ức chế rất nhanh sự hoạt ñộng của amip Khi tiếp xúc với
Trang 23allicin, amip co lại thành một khối tròn, mất khả năng vận ñộng và bám vào thành ruột Dưới tác dụng của nước tỏi 5% những amip còn sống sót cũng mất hết khả năng sinh sản
Với gia cầm, gia súc và người
Tỏi ñược coi như một vị thuốc bổ, nó có tác dụng kích thích sự tiêu hóa
do làm tăng khả năng tiết dịch vị, dịch mật, dịch ruột Tỏi còn làm tăng sự hấp thu vitamin B1
Với gia súc, gia cầm ăn tỏi thường xuyên còn có tác dụng kích thích tăng trọng và ñề phòng một số bệnh như tụ huyết trùng, thương hàn, bạch lỵ
Với người, cồn tỏi 1/5 trong cồn 60% uống có tác dụng giảm huyết áp
do làm giãn mạch quản, tác dụng chống ung thư, tác dụng chống oxy hóa
Cơ chế kháng sinh của tỏi
Theo Bùi Thị Tho và cs (2009)[15]
Allicin là một kháng sinh thảo mộc rất mạnh là do:
− Nguyên tử oxy hoạt ñộng trong phân tử allicin
− Allicin cạnh tranh với axit amin Cystein – yếu tố sinh trưởng và phát triển hầu hết các vi khuẩn gây bệnh ở người và gia súc Vi khuẩn bị mất yếu tố sinh trưởng nên không phát triển ñược
Kháng sinh allicin có ñặc ñiểm:
− Allicin dễ bị nhiệt và ánh sáng phân hủy, làm mất nguyên tố oxy hoạt ñộng vì thế làm mất tác dụng kháng sinh Nhiệt ñộ càng cao thì khả năng diệt vi khuẩn của tỏi càng giảm
− Allicin tinh khiết là một chất dầu không màu, hòa tan trong cồn, benzen, ether, trong nước không ổn ñịnh, dễ bị phân hủy bởi môi
Trang 24trường kiềm, trong môi trường axit nhẹ ít bị ảnh hưởng
− Allicin dễ gây kích ứng da và niêm mạc, có thể dùng tỏi hay cồn tỏi ñể xoa bóp ngoài da, ñiều trị các ở viêm thời kỳ sưng – nóng – ñỏ - ñau
− Allicin không bị PABA cạnh tranh, ta dùng tỏi ñiều trị rộng rãi các vết thương có mủ
2.2.2.Các dạng chế phẩm của tỏi dùng làm gia vị và thuốc
Tỏi có thể dung ở dạng tỏi tươi, nếu phơi khô, tép tỏi chỉ bảo quản không qua 6-8 tháng Trong dân gian, ñể tiện dùng và bảo quản ñược lâu người ta thường bảo quản tép tỏi hay dạng tinh dầu trong dấm, trong rượu hay trong dầu thực vật (tùy dạng co thể ñạt ñược từ 3-5 năm) và có thể chế sang dạng bột tỏi khô (bảo quản ñược 1 năm)
2.2.2.1 Tỏi ngâm giấm
Tỏi ngâm dấm (acid acetic) là một dạng tỏi dung làm thức ăn quen thuộc ở nhiều nơi trên thế giới Tỏi ngâm dấm là phương pháp chế biến và bảo quản xưa nhất Tỏi ñược giã nát hoặc ñể nguyên tép ngâm trong dấm, trong môi trường acid, tác dụng của tỏi ñược tăng lên Tuy nhiên, hàm lượng alliin giảm dần trong quá trình ngâm
2.2.2.2 Tỏi ngâm rượu
Theo Heinrich P.Koch, Larry D Lawson (2000) [6] chỉ gần ñây những biến ñổi hóa học mới ñược nghiên cứu trong các chất chiết tỏi ñể lâu trong những thời gian dài (Lawson và Wang, 1995) Nghiên cứu này xác ñịnh hàm lượng các hợp chất sulfur và các acid amin tự do có trong các chất chiết ethanol 20% và nước của các tép tỏi thái nhỏ hoặc thái lát ngang ñược ủ ñến
24 tháng Các kết quả với tỏi thái nhỏ trong ethanol 20% ñược trình bày ở bảng sau:
Trang 25Bảng 2.1 Những thay ñổi về thành phần trong thời gian lưu trữ chất
chiết tỏi (mg/g chất chiết khô)
Tuổi của chất chiết tỏi (ngày) Hợp chất
2.2.2.3 Tỏi ngâm dầu
Theo Heinrich P Koch, Larry D Lawson (2000) [6], ñộ ổn ñịnh của các hợp chất có trong dầu ngâm ñã ñược xét nghiệm ðộ ổn ñịnh chung của một sản phẩm ñược ghi nhận tối thiểu ñược 3 năm (Voigt and Wolf, 1986) Kết quả của một nghiên cứu gần ñây ñược trình bày trong bảng 2.2
Tỏi ngâm trong dầu: phần trăm chuyển hóa của allicin
Bảng 2.2 Thành phần alicin trong tỏi theo thời gian
Trang 26như vậy nhưng qui trình rất mất thời gian và tốn kém
Theo Heinrich P Koch, Larry D Lawson (2000) [6], phần lớn các loại bột tỏi trên thị trường ựều ựược chế biến bằng cách, lột vỏ các tép tỏi rồi thái nhỏ, sau ựó sấy khô trong lò ở 500 Ờ 600C và phun mù, do ựó làm biến ựổi một số thành phần trong tỏi
Tắnh ổn ựịnh, lâu dài của các hợp chất sulfur trong các sản phẩm bột tỏi
ựã ựược phát hiện là rất cao Bột tỏi bảo quản tốt ựược ghi nhận là chỉ mất ựi 10% lượng allicin sau 3 năm bảo quản ở nhiệt ựộ phòng Tuy nhiên, bột tỏi ựược chế thành gia vị bán ở các tiệm tạp hóa thường có lượng allicin nhỏ hơn (3 - 5 mg/g bột) so với ựược chế làm viên thuốc bột tỏi (6 - 14 mg/g bột)
2.3 Bệnh lợn con phân trắng - LCPT
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về bệnh LCPT trên thế giới và trong nước
Bệnh LCPT là bệnh phổ biến ở lợn con theo mẹ, nó gây ảnh hưởng lớn ựến năng suất, chất lượng ựàn lợn và gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế Bệnh
có mặt ở mọi nơi trên thế giới, từ chăn nuôi hộ gia ựình ựến chăn nuôi trang trại lớn đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tác nhân gây ra bệnh phân trắng ở lợn con
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001)[7], ựã phát hiện ra vi khuẩn E.coli thuộc
họ Enterrobacteriaceae là vi khuẩn có mặt thường xuyên trong ựường ruột
của ựộng vật nhưng nó cũng là một trong những tác nhân gây bệnh LCPT
Salmon và Smith (1885) ựã phát hiện ra vi khuẩn Salmonella, nó có
nhiều type khác nhau, nhiều biến chủng gây bệnh cho lợn và gia súc ở các thể khác nhau ựặc biệt là lợn con bị bệnh ựường tiêu hóa, trong ựó phải kể ựến vài
trò của Salmonella cholerae suis Kunzendorf gây bệnh thể cấp tắnh
Theo D.Ciosek và M Triuszczynski [20] ựã phân lập và xác ựịnh ựược
Trang 27một số sero type E.Coli như; O149:K91, K88; O20:K57; O20:K83; O157:K88; O136:K78; O24:K?, O78:K80 và O118:K? gây bệnh ựường tiêu hóa, nhất là ựối với lợn con
Theo Selye JỖanos, stress làm mất thăng bằng thắch ứng của cơ thể ựối với ựiều kiện ngoại cảnh gây rối loạn hoạt ựộng của ựồi thị, tuyến yên, tuyến thượng thận và bệnh phát sinh
Theo thống kê của nhiều nhà khoa học nước ngoài như: Mackenzie, Edwards, Chalmers (1992) và đào Trọng đạt (1996) [5] bệnh LCPT thường xuất hiện ở ựàn lợn mà nái mẹ bị bệnh ựường sinh dục trong nhiều năm liền
Tỷ lệ bệnh LCPT còn phụ thuộc vào phương pháp quản lý, chuồng trại, kỹ thuật, chăm sóc Thông thường thì lợn bệnh có khả năng hồi phục nhưng tỷ lệ chết cao Thức ăn kém cũng là tác nhân quan trọng gây ra ỉa chảy
Tình hình nghiên cứu trong nước
Nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh LCPTnhư:
đào Trọng đạt (1996) [5] cho rằng E.coli có mặt thường xuyên trong ựường ruột của lợn Bình thường chúng không gây bệnh nhưng khi có cơ hội
sẽ nhân lên một cách nhanh chóng, tăng cường ựộng lực, làm rối loạn hệ vi khuẩn ựường ruột và gây ra bệnh
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [7], gia súc mắc hội chứng tiêu chảy, số
lượng của 3 loại vi khuẩn: Salmonella, E.coli, Clostridium perfringens tăng
lên từ 2 Ờ 10 lần so với số lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh Hơn nữa tỷ
lệ của các chủng mang yếu tố gây bệnh và sản sinh ựộc tố cũng tăng cao
Kết qủa nghiên cứu của Viện Thú y Quốc gia cho thấy: Bệnh tiêu chảy tập chung chủ yếu ở vụ ựông xuân, các lứa tuổi ựều có thể mắc bệnh ựặc biệt
là lợn con Bệnh mang tắnh lây lan nhưng không mạnh, thời gian mang bệnh chưa ựược xác ựịnh
Trang 282.3.2 Nguyên nhân gây bệnh
Theo Lê Minh Chí (1995) [1], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan rất nhiều ñến các nguyên nhân và yếu tố bất lợi, các yếu tố này có thể tác ñộng riêng rẽ hoặc hỗ trợ nhau trong việc hình thành bệnh Tóm lại có thể chia nguyên nhân gây bệnh phân trắng thành các nhóm sau
Do bản thân gia súc non
Do ñặc ñiểm sinh lý lợn con, tất cả cơ quan bộ phận ñều phát triển chưa hoàn thiện Hơn nữa, lợn con lại có nhu cầu dinh dưỡng và khoáng chất rất lớn, nếu không ñược bổ sung ñầy ñủ thì chúng sẽ bị suy dinh dưỡng, ăn bẩn… gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
Do gia súc mẹ
Lợn mẹ không ñược nuôi dưỡng ñầy ñủ khi mang thai hoặc trong giai ñoạn ñang nuôi con Nhưng khi cho mẹ ăn quá nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng cũng làm ảnh hưởng tới lợn con
Trong thời gian mang thai, lợn nái không tiêm phòng vacxin chống các bệnh như: dịch tả, phó thương hàn, Parvovirus,… thì lợn con sinh ra dễ mắc bệnh tiêu chảy hơn
Trong thời gian nuôi con gia súc mẹ bị một số bệnh như: Viêm vú, viêm tử cung, kém sữa,… sau khi sinh sẽ vấy nhiễm vi trùng vào ñường tiêu hóa lợn con
Khi nuôi con mà lợn mẹ ñộng dục trở lại sớm là một nguyên nhân làm
số lượng và chất lượng sữa giảm vì thế bệnh sẽ dễ xảy ra
Do môi trường, chăm sóc, quản lý
Do ñiều kiện thời tiết quá khắc nghiệt: Nóng, lạnh, ẩm, có gió lùa,…Theo Sử An Ninh (1991) [13], stress lạnh ẩm làm cho lợn không giữ
Trang 29ñược cân bằng, hoạt ñộng của trục hạ khâu não – tuyến yên – tuyến thượng thận làm biến ñổi hàm lượng Fe 2+, Na+, K+ trong máu, hậu quả là làm giảm sức ñề kháng của lợn con nhất là lợn sơ sinh và gây viêm ruột, ỉa phân trắng Bên cạnh ñó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ñàn lợn không tốt cũng ảnh hưởng lớn tới sự xuất hiện của bệnh như bú sữa ñầu, cắt rốn, úm lợn, bổ sung sắt,… không ñược thực hiện ñầy ñủ và ñúng kỹ thuật cũng dẫn ñến tiêu chảy
Theo ðoàn Thị Kim Dung (2004) [4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay ñổi bất thường và ñiều kiện chăm sóc ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể lợn ñặc biệt là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của lợn con còn yếu
Do rối loạn hệ vi sinh vật ñường ruột
Bình thường trong ñường tiêu hóa của lợn nói riêng và ñộng vật nói chung luôn có một số lượng vi khuẩn nhất ñịnh và chúng không gây bệnh Nhưng khi hàng rào bảo vệ bị tổn thương số lượng vi khuẩn tăng lên, làm thay ñổi tỷ lệ các
vi khuẩn có trong ñường ruột, gây rối loạn tiêu hóa và bệnh xảy ra
Hồ Văn Nam và cs (1997) [12] cho rằng: Lợn bị tiêu chảy thì số lượng
E.coli và Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm Khi các vi khuẩn gây bệnh
phát triển quá mạnh thì sẽ gây mất cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột gây ra hiện tượng loạn khuẩn
Như vậy ñóng vai trò quan trọng nhất trong bệnh LCPT là E.coli và
Salmonella Ngoài hai loại vi khuẩn này cũng phải kể ñến Clostridium,
Streptococcus , Bacillus subtilis,…
2.3.3 Cơ chế sinh bệnh
Lợn con theo mẹ nhất là lợn con dưới 20 ngày tuổi, có sự mâu thuẫn gay
Trang 30gắt giữa quy luật sinh trưởng với bộ máy tiêu hóa, thần kinh chưa hoàn chỉnh Những ngày ñầu hầu như lượng axit HCl trong dạ dày là không có, dẫn ñến khả năng tiêu hóa sữa của lợn con kém Khi gặp các yếu tố có hại như vi khuẩn, thời tiết xấu, ñã tác ñộng trực tiếp vào bộ máy tiêu hóa gây bội nhiễm, lúc này vi khuẩn có hại phát triển cực nhanh cả về ñộc lực lẫn số lượng Những yếu tố gây bệnh ñó tạo ra một áp lực lớn ở ống tiêu hóa Kết quả là làm tăng nhu ñộng ruột dẫn ñến hiện tượng tiêu chảy ðầu tiên tiêu chảy là phản ứng phòng vệ nhằm ñẩy các tác nhân có hại ra ngoài, song nguyên nhân không ngừng phát triển ñã kích thích gây tổn thương niêm mạc, tiêu chảy sau là có hại
Lợn con ñi ngoài nhiều lần dẫn ñến mất nước gây rối loạn chức năng sinh lý, tiêu hóa, hấp thu của ống tiêu hóa Do sự rối loạn tiêu hóa dẫn ñến rối loạn sự cân bằng của hệ vi sinh vật ñường ruột, phát triển về số lượng vi khuẩn thì ñộc tố do vi khuẩn tiết ra cũng tăng lên ðộc tố vào máu quá nhiều làm rối loạn cơ năng giải ñộc của gan và quá trình lọc thải của thận (Hồ Văn Nam, 1982) [11]
Tóm lại quá trình sinh bệnh trên ñã ñưa lợn vào ba trạng thái rối loạn: rối loạn chức năng tiêu hóa, hấp thu, rối loạn khu hệ sinh vật ñường ruột và rối loạn cân bằng nước, ñiện giải do tiêu chảy quá nhiều lợn con trong tình trạng nhiễm ñộc, trụy tim mà chết Những con khỏi thường tăng trọng kém, còi cọc
2.3.4 Triệu chứng
Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi nhưng hay gặp nhất là ở lợn con theo
mẹ và lợn sau cai sữa Lợn con có thể mắc bệnh rất sớm, ngay ngày ñầu tiên sau khi sinh, thường mắc nhiều nhất là sau khi sinh vài ngày Hoàng Văn Tuấn, Lê Văn Tạo, Trần Thị Hạnh (1998) [16]
Triệu chứng ñiển hình: con vật khát nước, tính ñàn hồi của da giảm, da
và niêm mạc nhợt nhạt, khô, mắt lõm sâu, thở nhanh, sâu, nhịp tim nhanh, ít
Trang 31ñái Theo Hồ Văn Nam (1997) [12] Lợn ñi ỉa nhiều, ỉa vọt cần câu, phân nát, thối khắm, trong nhiều trường hợp phân thối sống, có màu vàng, vàng xanh, màu ñen như bùn, màu ñất sét, phân dính bết ở ñuôi và kheo, trong phân có lẫn thức ăn chưa tiêu
Bệnh thường gặp ở 3 thể: Thể quá cấp tính, thể cấp tính, thể mạn tính
2.3.5 Bệnh tích
Khi lợn chết, xác chết gầy, phần thân sau dính bê bết phân, niêm mạc mắt, miệng nhợt nhạt, da, lông khô mất tính ñàn hồi
Lợn chết ở thể bệnh quá cấp tính: chưa có biểu hiện bệnh tích rõ
Lợn chết ở thể cấp tính và mạn tính khi mổ khám thấy dạ dày tích thức
ăn không tiêu hoá, lổn nhổn bọt khí Niêm mạc dạ dày lác ñác có ñám sung huyết Theo Tạ Thị Vịnh (1996) [19]
2.3.6 Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh
Bệnh tiêu chảy ở lợn con xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, nên việc phòng bệnh phải tiến hành bằng nhiều biện pháp kết hợp với nhau thì hiệu quả phòng mới tốt
− Dùng chế phẩm sinh học (Probiotic)
Là dùng các vi khuẩn có lợi ñể phòng trị bệnh Các nhóm vi khuẩn
thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium, Lactobacillus,… các vi
khuẩn này khi ñược ñưa vào ñường tiêu hóa của lợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột, ức chế và khống chế
vi sinh vật có hại
− Phòng bệnh bằng vacxin
Trang 32Theo đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn
Kháng (1996) [5], do E.coli có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc chế vacxin E.coli gặp những khó khăn nhất ựịnh và việc chế một loại vacxin
E.coli ựể phòng cho lợn ở nhiều ựịa phương thường ựem lại hiệu quả phòng bệnh không cao
- Phòng bằng cách bổ sung một số loại kháng sinh vào thức ăn
Từ năm 1949 sau khi Stokstat (Hoa Kỳ) và Cunha ở đại học Florida và
MC Ginis, đại học Oasinhton công bố kháng sinh có cấu tạo ựơn thuần bằng nguyên liệu thực vật có tác dụng kắch thắch tăng trọng và có thể phòng, trị bệnh
rõ rệt Tuy nhiên nếu sử dụng kháng sinh không ựúng, thiếu kiểm soát sẽ dẫn ựến tồn dư trong sản phẩm ựộng vật, ảnh hưởng xấu ựến sức khoẻ con người
điều trị hội chứng tiêu chảy
Khi ựiều trị hội chứng tiêu chảy cần phải ựiều trị sớm ựồng thời ựiều trị nguyên nhân kết hợp với ựiều trị triệu chứng
điều trị nguyên nhân:
Dùng kháng sinh
Theo nghiên cứu hiện nay các chế phẩm có kết hợp Colistinsulphate với một hoặc hai loại thuốc kháng sinh khác như: Gentamycin, Ampicilin, Spectinomycin HCl,Ầựạt hiệu quả ựiều trị bệnh tiêu chảy tốt nhất
Ở mỗi trại chăn nuôi sử dụng các phác ựồ ựiều trị bệnh khác nhau, vi khuẩn gây bệnh lại không ngừng biến ựổi tạo ra các biến chủng mới Chắnh vì thế ựã mở ra một hướng nghiên cứu mới ựó là sử dụng các loại dược liệu và ựông dược ựể phòng, trị bệnh tiêu chảy cho lợn con và ựã ựạt ựược những thành quả nhất ựịnh
Theo Bùi Thị Tho khi nghiên cứu tác dụng của phytoncid và thuốc hóa
Trang 33học trị liệu với E.coli phân lập từ phân lợn con bị tiêu chảy phân trắng cho biết: Tỏi và hẹ là hai dược liệu có tác dụng tốt với E.coli, nghệ và cây vằng
ñắng là hai ñược liệu có tác dụng trung bình Hiện nay bộ môn Dược Thú y - ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu, thử nghiệm sử dụng các chế phẩm từ cây bồ công anh và mật ñộng vật trong phòng, trị bệnh tiêu chảy cho gia súc, gia cầm ñã cho kết quả khá tốt
Nhiều tác giả ñã ñi theo hướng phòng và trị hội chứng tiêu chảy của lợn bằng các chế phẩm sinh học:
Chế phẩm Saccharomyces buolardie dùng trị bệnh LCPT
Yaourt và canh trùng Subtilis dùng trị bệnh LCPT và rất nhiều các chế phẩm khác: Coliphylus, Biolactyl, Colopten, Biofermin, Bacillus subtilis, Polybaterin…
ðiều trị triệu chứng: Tiêu chảy thường dẫn tới mất nước, mất muối và các chất ñiện giải do vậy khi ñiều trị cần bổ sung thêm dung dịch NaCl, Glucose, Orezol, các loại vitamin C, B complex,…
Trang 343 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung
3.1.1 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của tỏi trong phòng thí nghiêm
+ Bào chê thử nghiệm các dạng chế phẩm tỏi củ nghiền nhỏ ngâm trong các dung môi thông dụng: Dấm - rượu theo tỷ lệ 1:1
+ Xác ñịnh khả năng ức chế một số vi khuẩn của chế phẩm ngâm trong dung môi: Dấm - Rượu và nước chiết sau khi ngâm 2 giờ và sau 4 tháng Chúng tôi tiến hành thử ñịnh tính và bán ñịnh tính bao gồm phương pháp sau:
- Phương pháp thử các phytoncid bay hơi
- Phương pháp hệ nồng ñộ pha loãng
- Phương pháp dặt vong khâu của heathey
3.1.2 Ứng dụng các chế phẩm của tỏi trong phòng, trị bệnh LCPT
3.2 Nguyên liệu nghiên cứu
3.2.1 Dược liệu: Dung dịch tỏi nghiền ngâm dấm, rượu, nước cất trong 2 giờ
Dung dịch tỏi bảo quản trong các dung môi dấm, rượu, trong 4 tháng do bộ môn Nội chẩn - Dược - ðộc chất, Trường ðại học nông nghiêp Hà Nội chế
Trang 35Liều lượng: liều phòng dùng 1ml chế phẩm, ñiều trị dùng 2ml chế phẩm tỏi ngâm trong 4 tháng
3.2.2 Vi khuẩn và ñộng vật thí nghiệm
Vi khuẩn dùng trong phòng thí nghiệm là E.coli, Salmonella và
Staphynococcus do bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cung cấp
Lợn thí nghiệm là lợn con theo mẹ từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi tại trại Liên Hiệp - Văn Giang - Hưng Yên
3.2.3 Dụng cụ thí nghiệm
Nhiều loại dụng cụ, máy móc trong phòng thí nghiệm bộ môn Nội chẩn - Dược - ðộc chất như tủ ấm, tủ sấy, buồng cấy vi khuẩn, máy ly tâm, máy hấp, các loại ống nghiệm, ñĩa lồng, vòng khâu,
3.3 Phương pháp nghiên cứu
"Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc" tập 1 và tập 2 (2004) của
Bộ môn Bào chế trường ðại học Dược Hà Nội Kiểm nghiệm ñịnh tính các dạng chế phẩm theo Dược ñiển Việt Nam 2002 Các dạng chế phẩm trên cần thêm 01 ñiều kiện nữa là phải phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam
Tỏi củ phơi khô, bóc vỏ già lấy phần ánh tỏi xay bằng máy xay sinh tố trong 02 phút ngâm với các dung môi dấm, rượu, bảo quản ở nhiệt ñộ phòng với tỷ lệ 1:1 như sau:
Trang 36- 1kg tỏi củ + 1000ml dấm
- 1kg tỏi củ + 1000ml rượu
Thời gian ngâm 4 tháng, sau ñó ñem ra lọc qua dây Phần huyễn dịch thu ñược ñem ñiều trị thử nghiệm phòng trị bệnh LCPT tại trại Liên hiệp-Văn Giang- Hưng Yên
ðối với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, phần huyễn dịch thu ñược ly tâm tốc ñộ 1000 vòng/15 phút, lấy nước trong
Dùng phần nước trong ñã ly tâm ñem xác ñịnh nồng ñộ tối thiểu có tác dụng
Chế các dịch chiết của tỏi không qua bảo quản dùng trong phòng thí nghiệm: nước chiết tỏi tỷ lệ 1/1
+ Các phương pháp thử tác dụng của tỏi với vi khuẩn trong phòng thí nghiệm bao gồm :
a Phương pháp thử các Phytoncid bay hơi (tiến hành trên tỏi giã nát 2
giờ)
Có nhiều cách làm, ñây là phương pháp của Giáo sư Rudat người ðức: Lấy 2 nửa hộp lồng có ñường kính bằng nhau Nửa trên hộp lồng ñổ thạch và cấy vi khuẩn cần thử, nửa dưới dùng 2 dạng tỏi giã nát ñể cả bã và nước chiết tỏi Chúng tôi có bố trí thêm 01 hộp lồng ñối chứng, nửa dưới hộp lồng chứa nước cây tỏi
Thí nghiệm ñược tiến hành với 03 lượng ép tỏi: 1gram, 2gram, và 3gram ánh tỏi trên 01 ñĩa Sau ñó dùng băng dính dịch chặt 2 mép nửa hộp lồng ñặt
tủ ấm 37oC từ 12 ñến 24 giờ ñọc kết quả
Nếu kháng sinh trong tỏi có khả năng ức chế vi khuẩn thí nghiệm, thì nửa hộp lồng phía trên vi khuẩn mọc kém hay rất ít so với ñối chứng
Trang 37Nếu kháng sinh trong tỏi có khả năng diệt khuẩn thí nghiệm, thì nửa trên hộp lồng vi khuẩn không mọc
Mục ñích phương pháp thử này nhằm chứng minh ép tỏi làm thí nghiệm
có chứa kháng sinh hay không?
b Phương pháp hệ nồng ñộ pha loãng ( môi trường nước thịt pepton )
Phương pháp: Chuẩn bị 10 ống nghiệm và 01 ống ñối chứng cho mỗi thí nghiệm Mỗi ống nghiệm chứa lượng canh thang giống nhau 2ml Lượng dịch chiết nước tỏi ñưa vào ñược pha loãng theo nồng ñộ giảm dần và ñánh số từ 1 ñến 10
Tiến hành thí nghiệm nhiều lần với các nồng ñộ khác nhau trên 3 loại vi
khuẩn gồm: Gram (-): Salmonella, E.coli; Gram(+): Staphylococcus
ðể tránh tạp khuẩn mỗi lần thí nghiệm với hệ nồng ñộ pha loãng chúng tôi tiến hành trên 01 loại vi khuẩn ðể ñảm bảo ñộ ñồng ñều lượng vi khuẩn cho vào trong 10 ống nghiệm ñều giống nhau, 1 que cấy lấy từ canh trùng sau nuôi 24 giờ Các ống nghiệm ñược nuôi cấy trong tủ ấm 37oC trong 24 giờ lấy
ra quan sát ghi kết quả
Cách ñọc kết quả:
Theo chiều nồng ñộ giảm dần trong 10 ống nghiệm, nếu ở ống nào mà vi khuẩn thí nghiệm không mọc ñược canh thang vẫn giữ nguyên mầu, nhưng ống nghiệm sát liền ñó vi khuẩn có mọc, chúng tôi gọi ñó là nồng ñộ tối thiểu tác dụng của dịch chiết tỏi
Trường hợp nghi ngờ, muốn tìm chính xác nồng ñộ tối thiểu tác dụng, chúng tôi chọn 02 hay 03 ống nghiệm ở nồng ñộ nghi ngờ, ria cấy trên 4 hay 6 ñĩa thạch (2 ñĩa / ống nghiệm) ñặt tủ ấm 37oC trong 24 giờ lấy ra ñọc kết quả Nếu vi khuẩn ở ñĩa nào không mọc (nhưng liền với ống có nồng ñộ thấp
Trang 38hơn) mà vi khuẩn vẫn mọc chúng tôi gọi ñó là nồng ñộ tối thiểu tác dụng Trong trường hợp vi khuẩn ở ống nghiệm không mọc, nhưng trên thạch
vi khuẩn mọc thưa, có thể ñếm ñược các khuẩn lạc trên 01 ñĩa ñấy chúng tôi gọi là nồng ñộ ức chế
c Phương pháp ñặt vòng khâu của Heathey
Chuẩn bị vòng khâu kim loại ñường kính 8mm, chiều cao 9 ñến 10mm, hộp lồng loại ñường kính 10cm ñã ñổ thạch gồm 02 loại thạch là thạch nền và thạch tráng (thạch mặt)
Thạch nền: ðặc hơn thạch tráng ñược nấu trong môi trường canh thang
có thêm muối NaCl So với thạch tráng nồng ñộ chất dinh dưỡng thạch nền ít hơn Thạch này sau khi ñã hấp thanh trùng ñun nóng chảy trở lại, ñối với ñường kính = 10 cm, ta ñổ khoảng 10 ñến 12 ml thạch, chờ ñông, bảo quản tủ lạnh dùng dần Lớp thạch nền chắc hơn dày hơn ở phía dưới
Thạch tráng (thạch mặt): Thạch ñảm bảo ñúng, ñủ thành phần các chất dinh dưỡng ñể vi khuẩn phát triển ñược như huyết thanh, gluco, các acid amin, vitamin, nếu như vi khuẩn thí nghiệm yêu cầu, lắc ñều thanh trùng, ñun nóng chảy hết, ñể nguội 46 – 48 oC rồi cho vi khuẩn cần thử vào lắc ñều chia ra các ñĩa Cứ 25 ml thạch tráng cho thêm 0,5ml canh trùng thí nghiệm, sau khi cấy 24 giờ ñể tủ ẩm, lắc thật ñều, chia từng ñĩa, mỗi ñĩa tùy theo kích thước cho thêm 8 – 10 ml thạch tráng ñã có vi khuẩn, tráng khắp mặt ñĩa Lớp thạch tráng mỏng hơn, lỏng hơn, ñã có vi khuẩn cần thử ở phía trên
Sau khi lớp thạch trên ñã ñông lại ta tiến hành khâu sâu khoảng 1 ñến 2 mm Với tỏi ngâm 2 giờ: Dùng 5 vòng khâu, 4 vòng khâu ñặt xung quanh gồm: Tỏi ngâm dấm, tỏi ngâm rượu,tỏi ngâm nước cất và 1 vòng khâu ñối chứng dùng nước cất