1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng

76 790 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Một Số Chế Phẩm Từ Tỏi Trong Phòng Trị Bệnh Lợn Con Phân Trắng
Tác giả Nguyễn Sỹ Khương
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Thị Tho
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

-

NGUYỄN SỸ KHƯƠNG

TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : THÚ Y

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Sỹ Khương

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã luôn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ quý báu, chỉ bảo tận tình của tập thể Bộ môn Nội chẩn - Dược lý khoa Thú y ðặc biệt là sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của PGS.TS Bùi Thị Tho trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu

Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm của tập thể cán bộ, công nhân Trại Liên Hiệp - Huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu

Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, bạn bè ñã giúp ñỡ chỉ bảo ñề luận văn ñược hoàn thiện, với nội dung phần nào ñáp ứng ñược sự mong ñợi từ phía các nhà chăn nuôi

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Sỹ Khương

Trang 4

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

2.1 Những hiểu biết cơ bản về dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên 5

4.1 Bào chế và kiểm tra tác dụng kháng khuẩn của các chế phẩm tỏi

Trang 5

4.2.1 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT tại trang trại trong 6 tháng ñầu năm

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Những thay ñổi về thành phần trong thời gian lưu trữ chất chiết

4.1 Bào chế thử nghiệm tỏi ngâm ở hai loại dung môi dấm và rượu 354.2 ðường kính vòng vô khuẩn của các dịch chiết ngâm trong 2 giờ

4.3 Tác dụng ức chế vi khuẩn Staphynococcus, E.coli, Salmonella

của tỏi thử bằng phương pháp thử các phytoncid bay hơi 384.4 Kết quả tìm nồng ñộ tối thiểu tác dụng của các chế phẩm tỏi

4.5 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT tại trang trại trong 6 tháng ñầu năm

4.6 Bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi chia theo nhóm tuổi 454.7 Tình hình bệnh phân trắng lợn con xét theo mùa vụ 514.8 Kết quả phòng bệnh LCPT của các loại chế phẩm tỏi 544.9 Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi ñến khả năng tăng trọng của lợn

4.10 Kết quả ñiều trị bệnh LCPT bằng tỏi ngâm trong các dung môi 59

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Tỷ mắc bệnh, tỷ lệ chết do bệnh phân trắng 6 tháng ñầu năm

4.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết theo nhóm tuổi của

4.3 So sánh tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở các mùa vụ 514.4 Tỷ lệ bệnh LCPT sau khi phòng bằng các chế phẩm tỏi 554.5 So sánh khả năng tăng trọng của lợn lúc 21 ngày tuổi 57

Trang 8

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta ñã và ñang phát triển nhanh chóng Chương trình cải tạo các giống lợn lai, các giống lợn hướng nạc ñang phát triển mạnh ở các cơ sở chăn nuôi và hộ gia ñình, nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản lượng và chất lượng thịt mang lại nguồn thu nhập lớn cho người chăn nuôi Tuy nhiên không ít các trang trại và gia trại chăn nuôi lợn ñã và ñang gặp phải nhiều khó khăn trong kỹ thụât chăn nuôi ở các khâu: giống, thức ăn và ñặc biệt là công tác phòng trị bệnh cho lợn Việc không phát hiện ñược bệnh kịp thời và chưa có biện pháp ñiều trị hợp lý

ñã dẫn ñến những thiệt hại lớn về kinh tế

Bệnh tiêu chảy, một trong những bệnh gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi gia súc nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng Bệnh tiêu chảy xảy ra ở lợn với mọi lứa tuổi: lợn nái sinh sản, lợn thịt, lợn sau cai sữa và lợn con theo mẹ, tuy nhiên ñể phòng và ñiều trị bệnh lợn con phân trắng vẫn ñang là vấn ñề mà các nhà khoa học lưu tâm, hiện trên thị trường có rất nhiều loại kháng sinh ñể phòng và trị bệnh lợn con phân trắng với giá thành rất ñắt và không mang lại hiệu quả kinh tế, bên cạnh ñó cùng với sự ra ñời của ngành khoa học công nghệ hiện ñại ñã nghiên cứu và sử dụng thành công các chế phẩm sinh học, ñặc biệt là dụng các chế phẩm từ tỏi ñể phòng và trị bệnh.Trong chăn nuôi, lợn là vật nuôi chiếm tỷ trọng cao nhất, các sản phẩm từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trường buôn bán do nhu cầu tiêu thụ của người dân cao

Do ñó, bất cứ yếu tố nguy hiểm nào có hại như dịch bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường và làm giảm hiệu quả kinh tế của nghề nuôi lợn và

cả ngành chăn nuôi nói chung

Trang 9

Một trong những vấn ựề ựược người tiêu dùng quan tâm chắnh là mức

ựộ an toàn vệ sinh của thực phẩm, việc người chăn nuôi lạm dụng một số chất như hocmon tăng trọng, kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết

mổ không ựảm bảoẦ làm cho chất lượng thịt bị biến ựổi, tồn lưu hoạt chất và

vi sinh vật gây bệnh Công tác ựiều trị thú y trong chăn nuôi cũng ảnh hưởng tới sự tồn lưu kháng sinh khi người ựiều trị sử dụng thuốc không ựúng quy tắc, có khi vẫn còn sử dụng một số kháng sinh ựã bị nhà nước cấm sử dụng

Hệ quả của những vấn ựề này làm xuất hiện các dòng vi khuẩn kháng thuốc dẫn tới ựiều trị bệnh càng khó khăn Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp ựến sức khoẻ của con người ựặc biệt là với những kháng sinh cấm sử dụng do có thể gây biến ựổi tổ chức hoặc cấu trúc di truyền

Cho ựến nay ựã có nhiều nghiên cứu công bố rằng trong tỏi có một ắt iốt và tinh dầu, thành phần chủ yếu của tỏi là một chất kháng sinh alixin C6H10S2, một hợp chất sulfua có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh ựối với vi trùng Staphyllococcus, thương hàn, phó thương hàn, lỵ, vi trùng tả, trực khuẩn sinh bệnh bạch hầu, vi khuẩn thối

Những năm gầy ựây Trung quốc dùng tỏi ựể chữa lỵ amip kết quả khỏi ựạt tới 80% Trong ống nghiệm, nước tỏi 3% ựủ diệt các trực trùng gây bệnh ựường ruột Trên lâm sàng dùng tỏi chữa lỵ trực trùng kết quả khỏi ựạt tới 85% không kém dùng sulfaguanidin

Xuất phát từ vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên

cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng tr bệnh lợn con phân trắng"

1.2 Mục ựắch ựề tài

đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn trong phòng thắ nghiệm của nước chiết tỏi và các chế phẩm dấm, rượu tỏi ựã qua bảo quản 4 tháng ở nhiệt ựộ phòng

Trang 10

đánh giá hiệu quả phòng bệnh LCPT của các chế phẩm rượu và dấm tỏi đánh giá hiệu quả trị bệnh LCPT của các chế phẩm rượu và dấm tỏi

Từ kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựưa ra hướng sử dụng các chế phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên trong phòng LCPT nhằm khắc phục hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Khi xã hội ựang ựối mặt với tình trạng ô nhiễm thực phẩm, tồn dư các hoạt chất hoá họcẦ Chúng ta cũng phải vận ựộng tìm ra hướng giải quyết Một trong những biện pháp ựược nhiều nhà khoa học thế giới và trong nước quan tâm ựó là việc sử dụng các hoạt chất có nguồn gốc từ dược liệu (một phần hay toàn bộ ựể ựiều trị bệnh cho người và vật nuôi) Thuốc có nguồn gốc thiên nhiên không những ngăn cản sự kháng thuốc của vi khuẩn mà còn không ựể lại tồn dư trong thực phẩm Ngoài ra hiện nay, người ta còn sử dụng dược liệu vào ựiều trị nhiều bệnh nan y Hiệu quả sử dụng thảo dược ựiều trị bệnh cho thú nuôi ựã nâng ảnh hưởng của ngành đông y trong chăn nuôi, vấn

ựề mà từ trước tới nay chưa ựược coi trọng nghiên cứu

Những nghiên cứu về dược lý phân tử ựã cho thấy hợp chất thiên nhiên tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ựể phòng, trị bệnh chúng sẽ ựược tế bào vật nuôi và người dung nạp tốt, ắt có tác dụng phụ hơn là cũng chất ựó ựược tổng hợp bằng phương pháp hoá học điều này mở ra hướng nghiên cứu trong lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc Các dược liệu hiện nay ựược sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau

= Dùng thay thế các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu trong phòng

và trị bệnh cho người và vật nuôi

Trang 11

= Sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng (nguồn bổ sung các vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng, các yếu tố sinh trưởng,…)

= Thảo dược có tác dụng lợi tiểu, tiêu ñộc, chống tồn lưu kháng sinh và các hoá chất bảo vệ thực vật, nấm mốc,…

Trong ñề tài này, sau khi nghiên cứu tìm hiểu tác dụng ức chế và diệt khuẩn của tỏi, chúng tôi ñã dùng 2 loại dung môi truyền thống là rượu và dấm

ñể bào chế thử nghiệm một số chế phẩm từ tỏi Sau ñó tiến hành thử nghiệm phòng trị bệnh LCPT của các chế phẩm trên Kết quả thực nghiệm sẽ cho phép lựa chọn ñược dạng chế phẩm và liều lượng thích hợp với ñiều kiện chăn nuôi lợn hiện nay

1.3.2 Ý nghĩa thực tế

Trước hết, sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc LCPT tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp Mở ra hướng xuất khẩu lợn thịt sạch cho chăn nuôi trong nước Dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng trị bệnh nói chung và góp phần làm phong phú thêm các phác ñồ phòng bệnh LCPT, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Những hiểu biết cơ bản về dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên

Từ thời xa xưa, cây cỏ ñược con người sử dụng làm thức ăn, nhờ ñó dần dần ñã hình thành những kinh nghiệm về những loại cây có ñộc và không ñộc ðặc biệt trong số ñó con người ñã phát hiện ñược nhiều loại thảo mộc có tác dụng chữa bệnh Những hiểu biết về phân loại tác dụng trị bệnh của các thảo mộc ñược ñúc kết thành kinh nghiệm là nền tảng cho những nghiên cứu sâu hơn sau này

Ngày nay, nhiều cây thuốc ñã có hiệu quả ñiều trị rõ rệt nhưng cơ chế tác dụng vẫn chưa ñược giải thích và chứng minh Xu hướng hiện nay là kết hợp giữa ñông y và tây y với cách vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha bằng thuốc nam, vừa nghiên cứu, khảo sát các tính năng, tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở của khoa học hiện ñại (ðỗ Tất Lợi, 1999) [10]

Khái niệm “Thức ăn là thuốc và Thuốc là thức ăn” ñược y học cổ truyền ứng dụng trong nhiều chỉ ñịnh trị liệu Với liều lượng này các loại dược liệu dùng làm thuốc trở thành những món ăn dinh dưỡng hàng ngày, hoặc với liều lượng khác hay sự phối hợp cùng nhau thì những dạng dược liệu thường ngày dùng làm thực phẩm – rau ăn có thể trở thành dạng thuốc Khái niệm này càng phù hợp hơn với quan ñiểm ñiều trị của y học cổ truyền là nhằm “tái lập lại sự quân bình cho cơ thể” (quan niệm bệnh là sự mất quân bình,…Âm Dương, Khí Huyết,…) Dược liệu thiên nhiên dùng làm thuốc dưới hình thức thức ăn, hay chiết xuất tổng hợp các dược liệu lại thành dạng thuốc hiện ñại – tiện dùng, tác dụng ñiều chỉnh theo cơ chế sinh lý của cơ thể,

là chọn lựa hiện nay của thầy thuốc trong việc dùng thuốc phòng và chữa bệnh (chống táo bón từ dược liệu thiên nhiên)

Trang 13

2.1.1 Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thảo dược

Theo ñiều tra của Viện Dược liệu, nước ta có 3.948 loài cây thuốc, 52 loài tảo biển, 75 loại khoáng vật, 408 loài ñộng vật làm thuốc

Cả nước hiện có 136 loài cây thuốc ñang ñược trồng và mỗi năm cung cấp cho thị trường khoảng 15.600 tấn (tính cả cây thuốc hoang dại là 27.700 tấn – PV) Trong khi nhu cầu dược liệu trong nước là 59.548 tấn/năm gồm: phục vụ công nghiệp dược 20.110 tấn, hệ thống chữa bệnh bằng y học cổ truyền (YHCT) 18.452 tấn và xuất khẩu 20.986 tấn Nhu cầu về dược liệu ngày càng gia tăng do hệ thống ñiều trị bằng phương pháp YHCT ñã ñược WHO công nhận Nhiều nhà khoa học cho rằng, các hợp chất thiên nhiên do

ñã tồn tại trong tế bào sống của cây thuốc, Nếu ñược chiết xuất và bào chế thành nguyên liệu làm thuốc, chúng dễ ñược tế bào vật chủ dung nạp và thích nghi hơn, ít có tác dụng phụ lại còn có tác dụng chống lão hóa, Do ñó khả năng hấp thu và tác dụng chữa bệnh sẽ tốt, ít ñộc hơn so với cũng chất ñó nhưng

do tổng hợp hóa học chưa bao giờ tồn tại trong tế bào sống

Ngày nay, nhiều cây thuốc ñã có hiệu quả ñiều trị rõ rệt nhưng cơ chế vẫn chưa ñược giải thích và chứng minh Xu hướng hiện nay là kết hợp giữa ñông y và tây y với cách vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu khảo sát các tính năng, tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở của khoa học hiện ñại (ðỗ Tất Lợi, 1999) [10]

2.1.2 Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dược liệu

Khi xét tác dụng của một vị thuốc theo khoa học hiện ñại chủ yếu căn

cứ vào thành phần hoá học của vị thuốc, nghĩa là tìm trong vị thuốc có những hoạt chất gì, tác dụng của những hoạt chất ấy trên cơ thể ñộng vật và người như thế nào?

Các chất chứa trong vị thuốc, hay gọi là thành phần hoá học có thể chia

Trang 14

thành hai nhóm chính: nhóm chất vô cơ và nhóm chất hữu cơ Những chất vô

cơ tương ñối ít và tác dụng dược lý không phức tạp Trái lại, các chất hữu cơ

có rất nhiều loại và tác dụng dược lý hết sức phức tạp Hiện nay khoa học vẫn chưa phân tích ñược hết các chất có trong cây, trong cơ thể ñộng vật làm thuốc do ñó chưa giải thích ñược ñầy ñủ tác dụng dược lý của thuốc mà ông cha ta ñã dùng

Việc nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của một vị thuốc không ñơn giản, vì trong một vị thuốc ñôi khi chứa rất nhiều hoạt chất, những hoạt chất ñó có lúc phối hợp hiệp ñồng với nhau làm tăng cường và kéo dài tác dụng, nhưng ñôi khi giữa chúng lại có tác dụng ñối kháng Vì vậy, tác dụng của một dược liệu không bao giờ ñược quy hẳn về một thành phần chính Sự thay ñổi liều lượng cũng có thể ảnh hưởng ñến kết quả chữa bệnh Trong ñông y thường sử dụng phối hợp nhiều vị thuốc, hoạt chất của các vị thuốc sẽ tác ñộng với nhau làm cho việc nghiên cứu ñánh giá kết quả ñiều trị lại càng khó khăn (Bùi Thị Tho, 2009) [15]

Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc trên ñộng vật thí nghiệm là khâu hết sức quan trọng Khi kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý phù hợp với những kinh nghiệm của nhân dân, chúng ta có thể yên tâm sử dụng những loại thuốc ñó Trong trường hợp nghiên cứu một vị thuốc nhưng không có kết quả, chưa nên kết luận vị thuốc ấy không có tác dụng ñiều trị vì phản ứng của các cơ thể sinh vật là khác nhau Chính vì thế, những kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm phải ñược xác nhận trên lâm sàng, mà những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ñã có từ hàng ngàn năm về trước là những kết quả thực tiễn có giá trị Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra cơ sở khoa học hiện ñại của những kinh nghiệm ñó (ðỗ Tất Lợi, 1999) [10]

Mặt khác, trong thời gian gần ñây trên thế giới tình trạng vi sinh vật gây bệnh kháng thuốc xảy ra khá phổ biến do việc sử dụng kháng sinh trong

Trang 15

chăn nuôi với mục ñích kích thích tăng trọng và phòng bệnh Vì vậy ngày 23/07/2003, Uỷ ban an toàn thực phẩm EU chính thức khẳng ñịnh việc ban bố lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi và lệnh cấm này ñã có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Tại Việt Nam, tình trạng này cũng diễn ra ngày càng phổ biến gây ra những tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi, khó khăn cho công tác phòng chống dịch

Cụ thể, theo kết quả nghiên cứu của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho (1996)

[8] trong 20 năm, từ 1975-1995, vi khuẩn E.coli phân lập từ LCPT ở một số

tỉnh phía bắc ñã kháng thuốc rất nhanh, tính ña kháng cũng cho một hình ảnh tương tự Cụ thể năm 1975 có 6% số chủng kháng với 3 loại thuốc, 17% kháng với 2 loại, không có chủng nào kháng với 4, 5, 6 hoặc 7 loại thuốc Năm 1995 có 5% số chủng kháng với 7 loại thuốc kiểm tra, 6% kháng với 6 loại, ñại bộ phận các chủng kháng thuốc ñều kháng từ 2-5 loại thuốc ðây thực sự là mối quan tâm lớn của chúng ta

Với xu hướng “quay về với tự nhiên”, những năm gần ñây, một số nước phát triển Châu Âu cũng ñã bắt ñầu xem xét ñến việc ñưa ñông dược vào chữa bệnh Hiện nay, mức tiêu thụ hàng năm trên thị trường ñông dược quốc tế trị giá khoảng 16 tỷ USD Các nước bán ñông dược (dưới dạng thô hoặc thành phẩm) nhiều nhất là Nhật Bản chiếm 80%, Ấn ñộ, Singapo chiếm 7% Trong lĩnh vực thú y, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về ñông dược và

sử dụng thuốc nam trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu thường dễ kiếm, quy trình bào chế ñơn giản, giá thành rẻ dễ sử dụng, ít gây ñộc hại lại có hiệu quả cao Ưu ñiểm nổi bật của thảo dược là không ñể lại chất tồn dư ñộc hại trong sản phẩm ñộng vật Vì vậy dược liệu thảo mộc trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp phần vào việc phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm

Trang 16

2.1.3 Một số thành tựu nghiên cứu về cây thuốc ở Việt Nam

Từ những thành công của y học cổ truyền trong phòng trị bệnh, chỉ thị

210 của thủ tướng chắnh phủ ựã xác ựịnh rõ Ộcây thuốc như cây công nghiệp cao

Một số nghiên cứu về dược liệu ựược công bố gần ựây

Các nhà khoa học thế giới ựều cho rằng hiệu quả kinh tế, ựặc biệt là an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có ựược từ thiên nhiên (thảo dược, ựộng vật dùng làm thuốc phòng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ựiều trị bổ sung, kắch thắch sinh trưởng, sinh sản, ) so với các thuốc hoá học tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều Theo Nguyễn Mạnh Hùng (1995) cho biết từ hai thập niên cuối thế kỷ 20 nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt các nước đông Nam Á ựã sử dụng các hoạt chất của hoa cúc trừ trùng làm thuốc trị ngoại ký sinh trùng và sâu tơ phá hoại cây trồng nông nghiệp Các nhà khoa học Hàn Quốc: Lee I.R., Song J.Y., Lee Y.S (1992) cũng ựã nghiên cứu tác dụng chống ung thư của toàn cây quyền bá (Selaginella tamariscina ỘBeauvỢ spring) họ Selaganiellaceae chiết bằng cồn methanol rồi cô thành cao ựặc Dùng cao chiết ựược từ toàn cây quyền bá thử trên tế bào ung thư dòng P388

và MKN 45 in vitro Kết quả cho thấy chất chiết ựã làm tăng tế bào chết và làm giảm tế bào sống so với lô ựối chứng Edne Cave năm 1997 ựã công bố

về tác dụng ức chế khối u, ức chế miễn dịch của hạt và lá na Từ cây ựại

Trang 17

(phumeria ruba linn var acutifolia baill) chiết ñược chất fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ñộ 1-5µg/ml, nước ép từ lá tươi có tác dụng

với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Shigella và Bacillus subtilis (Vũ Xuân

Quảng, 1993)

Gần ñây các nhà khoa học trên thế giới phát hiện thêm nhiều ñặc tính

quý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan,

mật, ung thư, Thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ AIDS (viện dược liệu, 2000) Theo Trần Tất Thắng (2000) [6], khi nghiên cứu

về cây tỏi Các nhà khoa học trên thế giới ñã cho biết, ngoài tác dụng kháng sinh trị vi khuẩn, vi rút, nấm gây bệnh, tác dụng trị nguyên sinh ñộng vật, trị sâu bọ,… Tỏi còn các các ñiều trị rất nhiều bệnh hiểm nghèo trên người và ñộng vật như:

• Tỏi có tác dụng trị bệnh trên tim và hệ tuần hoàn

• Tỏi cũng có tác dụng chống ung thư và chống oxy hóa nên có tác dụng giải ñộc, nhất là kim loại nặng và các ñộc tố khác nên có tác dụng phòng chống ñộc hại cho gan

Những hoạt chất có trong lá chè (thea sinensis) ngoài những tác dụng thông thường như giải cảm, tiêu ñộc, lợi tiểu người ta còn phát hiện thêm một giá trị ñặc biệt ñó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của trẻ em ñối với virus gây bệnh viêm não Nhật Bản B

Theo Nguyễn Thượng Dong (2002) [3], Việt Nam có 10386 loài thực vật trong ñó có 3830 loài có khả năng sử dụng làm thuốc Trong công nghiệp dược phẩm nhân y ñã có 1340/5577 loại thuốc chiếm 24% ñược sản xuất từ dược liệu hay hoạt chất từ dược liệu như: berberin, palmatin, artemisinin Nhân y sử dụng dược liệu với nhiều mục ñích khác nhau: thức ăn thay thế, phòng trị các bệnh; truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội, ngoại, sản khoa, ung

Trang 18

thư,… với rất nhiều dạng thuốc khác nhau; thuốc sắc, thuốc cao, viên hoàn, viên nén,…

Về lĩnh vực thú y Trần Minh Hùng và cộng sự (1978) ñã nghiên cứu

sử dụng các kháng sinh thực vật trong nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn, ñặc biệt bệnh LCPT ñạt hiệu quả cao Bùi Thị Tho (2003) [14], nghiên cứu tác dụng phòng trị bệnh LCPT của các cây tỏi, tô mộc, hành, hẹ và dây hoàng ñằng ðặc biệt tác giả còn cho thấy vi khuẩn E coli kháng lại kháng sinh thực vật của tỏi, hẹ lại chậm hơn rất nhiều so với các thuốc hoá học trị liệu khác: tetracyclin, neomycin, furazolidon,…Riêng mảng sử dụng các cây dược liệu;

lá thuốc lào, thuốc lá, hạt na, vỏ rễ soan, hạt cau, củ bách bộ, dây thuốc cá, hạt

củ ñậu,…ñể trị nội, ngoại ký sinh trùng thú y cũng ñã thu ñược những kết quả nhất ñịnh (Nguyễn Văn Tý, 2002) [18]

Phạm Khắc Hiếu và Lê Minh Hoàng (2001) ñã chọn ñược một số dược liệu Việt Nam; bạc hà, kinh giới, mần tưới có tác dụng tốt trong phòng và trị bệnh ngoại ký sinh trùng ong Dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài các tác giả ñã xây dựng ñược quy trình phòng trị bệnh ngoại ký sinh trùng tối ưu cho ong tỉnh ðắc lắc

Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999) [2] cây Actiso (Cynara scolymus L)

chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan,… Tác giả Bùi Thị Tho (2003) [14], khi theo dõi tính kháng thuốc của hai

loại vi khuẩn E.coli và Salmonella cho biết:

Các loại vi khuẩn E.coli và Salmonella kháng lại thuốc hoá học trị liệu

như Streptomycin, Neomycin, Tetracyclin… rất nhanh, ñồng thời giữa chúng

có hiện tượng kháng chéo Trong khi ñó chưa phát hiện thấy E.coli và

Salmonella kháng lại Phytoncid của tỏi, hẹ mặc dù hai loại dược liệu này ñã ñược ông cha ta sử dụng từ rất lâu và thường xuyên

Trang 19

Theo Trần Quang Hùng (1995) [9] trong thuốc lá, thuốc lào có chứa Ankaloid thực vật – Nicotin và Nornicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng và côn trùng hại rau, cây công nghiệp

Dùng dịch chiết thuốc lào ñã ñược làm ẩm bằng môi trường NaOH 5%

có nồng ñộ là 0,4%; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm trong môi trường HCl 5% có nồng ñộ 3%; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi trường

NaOH 5% nồng ñộ 8% ñiều trị ve ghẻ chó có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002)[18]

2.1 4 Các thảo dược trị tiêu chảy

2.1.4.1 Bàng (Termanilia Catapa)

Vỏ thân cây bàng chứa từ 25 – 35% Tanin pyrogalie và tnin catechize,

vỏ cành chứa 11% tannin, quả chứa 20 % tannin gallic Tác dụng của bàng chủ yếu là chứa Tanin

Từ lâu cây bàng ñã ñược nhiều nước trên thế giới sử dụng ñể ñiều trị bệnh ñường tiêu hóa như tiêu chảy, kiết lỵ, ñau bụng, viêm dạ dày, viêm ruột

2.1.4.2 Cỏ sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolia)

Trong cỏ sữa lá nhỏ chứa ñến 16 loại Tanin Bộ phận trên mặt ñất có eptaraxerol, quercetin 3-β galactoid và alcohol Thân và lá có flavonoid là cosmosin chiếm khoảng 0,037% Rễ có alcol mynicylic, taraxerol và tyrucalol

2.1.4.3 Hoàng liên (Coptis – Rhizoma coptidis)

Trong hoàng liên có khảng 6,71 – 13,78% alcaloid toàn phần trong ñó chủ yếu là berberine, ngoài ra còn có palmatine, coptisin, horenine

Hoàng liên ñược dùng chữa tiêu chảy, viêm loét ñường tiêu hóa

Trang 20

2.1.4.4 Hoàng ñắng (Fibraurae tinetoria)

Thân và rễ hoàng ñắng chứa nhiều alkaloid, chủ yếu palmatine với hàm lượng 1-3% và một ít clounbamin, berberine Palmatine có khả năng ức chế

Streptococus , Staphylococcus và các vi khuẩn ñường ruột

Theo Nguyễn Phước Tương, và cs (1986)[17], hoàng ñằng ñược dùng chữa viêm ruột tiêu chảy, lỵ, amip lỵ trực tràng

Tuy nhiên, những thảo dược có tính kháng sinh mạnh như hoàng liên hoặc hoàng ñắng là những cây có khả năng tái sinh chậm nên hiệu quả sử dụng không cao, không ñáp ứng yêu cầu sử dụng và chúng bị khai thác gần cạn kiệt nên ñã ñược ñưa vào sách ðỏ thế giới hoặc Việt Nam năm 1996 Do ñó, ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng, vừa có khả năng phòng và trị bệnh tốt và tái sinh tốt, cây tỏi cần ñược nghiên cứu ñể ứng dụng trong phòng trị tiêu chảy

2.2 Cây tỏi và dạng chế phẩm làm thuốc

2.2.1 Cây tỏi

2.2.1.1.Mô tả cây tỏi

Phân loại khoa học

Giới (regnum): Plantae Ngành (divisio): Magnoliophyta Lớp (class): Liliopsida

Bộ (ordo): Armaryllidales

Họ (familia): Liliaceae Chi (genus): Allium Tên thuốc: Bulbus Allii Tên khoa học: Allium sativum L

Trang 21

Tỏi có nguồn gốc ở Siberi và hiện ñang ñược trồng ở khắp nơi của châu

Á, châu Âu với mục ñích làm thuốc, làm gia vị Ở Việt Nam, tỏi ñược trồng ở mọi miền nhưng tập trung nhiều ở huyện Kinh Môn – Hải Dương, huyện Gia Lâm – Hà Nội; ngoài hai mục ñích trên tỏi còn là một trong những mặt hàng xuất khẩu lấy ngoại tệ

Cây tỏi (tên khoa học Allium sativum L., thuộc họ hành tỏi Liliaceae)

có thân cao 20 –40cm, tùy theo ñịa thế Có khoảng 5 – 9 lá bao lấy thân, rộng khoảng 12mm, thẳng, dài, thon, màu xanh, lá chỉ mọc ñến giữa thân là cùng Trên cùng của phần không có lá của thân phát triển một cụm hoa hình cầu, hoa tỏi có màu trắng hay phớt hồng

Bộ phận dùng ở cây tỏi là ánh tỏi (Bulbus Allii)

Tỏi thuộc nhóm phytoncid bay hơi, là những phytoncid do thực vật thượng ñẳng tiết ra có khả năng khuếch tán vào không khí và có tác dụng ức chế sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn Theo Bùi Thị Tho, và cs (2009) [15], thực tế chưa có tài liệu nào nói về quá trình kháng phytoncid tự nhiên của vi khuẩn gây bệnh, còn trong phòng thí nghiệm, chúng tôi ñã gây kháng

nhân tạo cho vi khuẩn E.coli với phytoncid của tỏi, hẹ nhưng quá trình này

diễn ra rất chậm

2.2.1.2.Thành phần cấu tạo chung của củ tỏi

Trong tỏi có một ít iod, protein và tinh dầu Cứ 100kg tỏi củ sẽ thu ñược 60–200 gam tinh dầu Hoạt chất dùng làm thuốc của tỏi là aliin C6H10OS2, aliin có trong tinh dầu tỏi Tuy nhiên aliin không có kháng sinh nếu không ñược chuyển thành allicin nhờ một men là alinaza cũng có trong củ tỏi khi gặp môi trường nước

Allicin là một hợp chất chứa sunfua có tác dụng diệt khuẩn rất

Trang 22

mạnh với tụ liên cầu: Staphylococcus, Streptococus; vi khuẩn gram (-) như Salmonella, E.coli, tả, lỵ, trực khuẩn gây bệnh bạch hầu và vi khuẩn

gây thối rữa

Công thức cấu tạo của alliin và allicin

2.2.1.3 Tác dụng dược lý

Allicin có hoạt phổ kháng sinh rất rộng và mạnh

Với vi sinh vật gây bệnh

Thực tế allicin có tác dụng cả vi khuẩn lẫn virus và cả nguyên sinh ñộng vật Hầu hết các loại vi khuẩn gây bệnh cho người và gia súc ở giai ñoạn dinh dưỡng ñều bị tiêu diệt Tác dụng diệt khuẩn của allicin rất mạnh, trong ống nghiệm allicin pha loãng ở nồng ñộ 1/85000 – 1/125000 ñã ñủ sức ức chế

sự phát triển của cầu trùng Staphylococcus, Streptococus, Salmonella Cũng

trong ñiều kiện như thế nhưng Cloramphenicol mới chỉ pha loãng ở nồng ñộ

1/5000 cũng vẫn không có tác dụng với Salmonella Thực tế tỏi cón có tác

dụng diệt cả virus cúm gây bệnh cho người

Với nguyên sinh ñộng vật

Nước tỏi 5% ức chế rất nhanh sự hoạt ñộng của amip Khi tiếp xúc với

Trang 23

allicin, amip co lại thành một khối tròn, mất khả năng vận ñộng và bám vào thành ruột Dưới tác dụng của nước tỏi 5% những amip còn sống sót cũng mất hết khả năng sinh sản

Với gia cầm, gia súc và người

Tỏi ñược coi như một vị thuốc bổ, nó có tác dụng kích thích sự tiêu hóa

do làm tăng khả năng tiết dịch vị, dịch mật, dịch ruột Tỏi còn làm tăng sự hấp thu vitamin B1

Với gia súc, gia cầm ăn tỏi thường xuyên còn có tác dụng kích thích tăng trọng và ñề phòng một số bệnh như tụ huyết trùng, thương hàn, bạch lỵ

Với người, cồn tỏi 1/5 trong cồn 60% uống có tác dụng giảm huyết áp

do làm giãn mạch quản, tác dụng chống ung thư, tác dụng chống oxy hóa

Cơ chế kháng sinh của tỏi

Theo Bùi Thị Tho và cs (2009)[15]

 Allicin là một kháng sinh thảo mộc rất mạnh là do:

− Nguyên tử oxy hoạt ñộng trong phân tử allicin

− Allicin cạnh tranh với axit amin Cystein – yếu tố sinh trưởng và phát triển hầu hết các vi khuẩn gây bệnh ở người và gia súc Vi khuẩn bị mất yếu tố sinh trưởng nên không phát triển ñược

 Kháng sinh allicin có ñặc ñiểm:

− Allicin dễ bị nhiệt và ánh sáng phân hủy, làm mất nguyên tố oxy hoạt ñộng vì thế làm mất tác dụng kháng sinh Nhiệt ñộ càng cao thì khả năng diệt vi khuẩn của tỏi càng giảm

− Allicin tinh khiết là một chất dầu không màu, hòa tan trong cồn, benzen, ether, trong nước không ổn ñịnh, dễ bị phân hủy bởi môi

Trang 24

trường kiềm, trong môi trường axit nhẹ ít bị ảnh hưởng

− Allicin dễ gây kích ứng da và niêm mạc, có thể dùng tỏi hay cồn tỏi ñể xoa bóp ngoài da, ñiều trị các ở viêm thời kỳ sưng – nóng – ñỏ - ñau

− Allicin không bị PABA cạnh tranh, ta dùng tỏi ñiều trị rộng rãi các vết thương có mủ

2.2.2.Các dạng chế phẩm của tỏi dùng làm gia vị và thuốc

Tỏi có thể dung ở dạng tỏi tươi, nếu phơi khô, tép tỏi chỉ bảo quản không qua 6-8 tháng Trong dân gian, ñể tiện dùng và bảo quản ñược lâu người ta thường bảo quản tép tỏi hay dạng tinh dầu trong dấm, trong rượu hay trong dầu thực vật (tùy dạng co thể ñạt ñược từ 3-5 năm) và có thể chế sang dạng bột tỏi khô (bảo quản ñược 1 năm)

2.2.2.1 Tỏi ngâm giấm

Tỏi ngâm dấm (acid acetic) là một dạng tỏi dung làm thức ăn quen thuộc ở nhiều nơi trên thế giới Tỏi ngâm dấm là phương pháp chế biến và bảo quản xưa nhất Tỏi ñược giã nát hoặc ñể nguyên tép ngâm trong dấm, trong môi trường acid, tác dụng của tỏi ñược tăng lên Tuy nhiên, hàm lượng alliin giảm dần trong quá trình ngâm

2.2.2.2 Tỏi ngâm rượu

Theo Heinrich P.Koch, Larry D Lawson (2000) [6] chỉ gần ñây những biến ñổi hóa học mới ñược nghiên cứu trong các chất chiết tỏi ñể lâu trong những thời gian dài (Lawson và Wang, 1995) Nghiên cứu này xác ñịnh hàm lượng các hợp chất sulfur và các acid amin tự do có trong các chất chiết ethanol 20% và nước của các tép tỏi thái nhỏ hoặc thái lát ngang ñược ủ ñến

24 tháng Các kết quả với tỏi thái nhỏ trong ethanol 20% ñược trình bày ở bảng sau:

Trang 25

Bảng 2.1 Những thay ñổi về thành phần trong thời gian lưu trữ chất

chiết tỏi (mg/g chất chiết khô)

Tuổi của chất chiết tỏi (ngày) Hợp chất

2.2.2.3 Tỏi ngâm dầu

Theo Heinrich P Koch, Larry D Lawson (2000) [6], ñộ ổn ñịnh của các hợp chất có trong dầu ngâm ñã ñược xét nghiệm ðộ ổn ñịnh chung của một sản phẩm ñược ghi nhận tối thiểu ñược 3 năm (Voigt and Wolf, 1986) Kết quả của một nghiên cứu gần ñây ñược trình bày trong bảng 2.2

Tỏi ngâm trong dầu: phần trăm chuyển hóa của allicin

Bảng 2.2 Thành phần alicin trong tỏi theo thời gian

Trang 26

như vậy nhưng qui trình rất mất thời gian và tốn kém

Theo Heinrich P Koch, Larry D Lawson (2000) [6], phần lớn các loại bột tỏi trên thị trường ựều ựược chế biến bằng cách, lột vỏ các tép tỏi rồi thái nhỏ, sau ựó sấy khô trong lò ở 500 Ờ 600C và phun mù, do ựó làm biến ựổi một số thành phần trong tỏi

Tắnh ổn ựịnh, lâu dài của các hợp chất sulfur trong các sản phẩm bột tỏi

ựã ựược phát hiện là rất cao Bột tỏi bảo quản tốt ựược ghi nhận là chỉ mất ựi 10% lượng allicin sau 3 năm bảo quản ở nhiệt ựộ phòng Tuy nhiên, bột tỏi ựược chế thành gia vị bán ở các tiệm tạp hóa thường có lượng allicin nhỏ hơn (3 - 5 mg/g bột) so với ựược chế làm viên thuốc bột tỏi (6 - 14 mg/g bột)

2.3 Bệnh lợn con phân trắng - LCPT

2.3.1 Tình hình nghiên cứu về bệnh LCPT trên thế giới và trong nước

Bệnh LCPT là bệnh phổ biến ở lợn con theo mẹ, nó gây ảnh hưởng lớn ựến năng suất, chất lượng ựàn lợn và gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế Bệnh

có mặt ở mọi nơi trên thế giới, từ chăn nuôi hộ gia ựình ựến chăn nuôi trang trại lớn đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tác nhân gây ra bệnh phân trắng ở lợn con

Theo Nguyễn Bá Hiên (2001)[7], ựã phát hiện ra vi khuẩn E.coli thuộc

họ Enterrobacteriaceae là vi khuẩn có mặt thường xuyên trong ựường ruột

của ựộng vật nhưng nó cũng là một trong những tác nhân gây bệnh LCPT

Salmon và Smith (1885) ựã phát hiện ra vi khuẩn Salmonella, nó có

nhiều type khác nhau, nhiều biến chủng gây bệnh cho lợn và gia súc ở các thể khác nhau ựặc biệt là lợn con bị bệnh ựường tiêu hóa, trong ựó phải kể ựến vài

trò của Salmonella cholerae suis Kunzendorf gây bệnh thể cấp tắnh

Theo D.Ciosek và M Triuszczynski [20] ựã phân lập và xác ựịnh ựược

Trang 27

một số sero type E.Coli như; O149:K91, K88; O20:K57; O20:K83; O157:K88; O136:K78; O24:K?, O78:K80 và O118:K? gây bệnh ựường tiêu hóa, nhất là ựối với lợn con

Theo Selye JỖanos, stress làm mất thăng bằng thắch ứng của cơ thể ựối với ựiều kiện ngoại cảnh gây rối loạn hoạt ựộng của ựồi thị, tuyến yên, tuyến thượng thận và bệnh phát sinh

Theo thống kê của nhiều nhà khoa học nước ngoài như: Mackenzie, Edwards, Chalmers (1992) và đào Trọng đạt (1996) [5] bệnh LCPT thường xuất hiện ở ựàn lợn mà nái mẹ bị bệnh ựường sinh dục trong nhiều năm liền

Tỷ lệ bệnh LCPT còn phụ thuộc vào phương pháp quản lý, chuồng trại, kỹ thuật, chăm sóc Thông thường thì lợn bệnh có khả năng hồi phục nhưng tỷ lệ chết cao Thức ăn kém cũng là tác nhân quan trọng gây ra ỉa chảy

Tình hình nghiên cứu trong nước

Nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh LCPTnhư:

đào Trọng đạt (1996) [5] cho rằng E.coli có mặt thường xuyên trong ựường ruột của lợn Bình thường chúng không gây bệnh nhưng khi có cơ hội

sẽ nhân lên một cách nhanh chóng, tăng cường ựộng lực, làm rối loạn hệ vi khuẩn ựường ruột và gây ra bệnh

Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [7], gia súc mắc hội chứng tiêu chảy, số

lượng của 3 loại vi khuẩn: Salmonella, E.coli, Clostridium perfringens tăng

lên từ 2 Ờ 10 lần so với số lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh Hơn nữa tỷ

lệ của các chủng mang yếu tố gây bệnh và sản sinh ựộc tố cũng tăng cao

Kết qủa nghiên cứu của Viện Thú y Quốc gia cho thấy: Bệnh tiêu chảy tập chung chủ yếu ở vụ ựông xuân, các lứa tuổi ựều có thể mắc bệnh ựặc biệt

là lợn con Bệnh mang tắnh lây lan nhưng không mạnh, thời gian mang bệnh chưa ựược xác ựịnh

Trang 28

2.3.2 Nguyên nhân gây bệnh

Theo Lê Minh Chí (1995) [1], tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan rất nhiều ñến các nguyên nhân và yếu tố bất lợi, các yếu tố này có thể tác ñộng riêng rẽ hoặc hỗ trợ nhau trong việc hình thành bệnh Tóm lại có thể chia nguyên nhân gây bệnh phân trắng thành các nhóm sau

Do bản thân gia súc non

Do ñặc ñiểm sinh lý lợn con, tất cả cơ quan bộ phận ñều phát triển chưa hoàn thiện Hơn nữa, lợn con lại có nhu cầu dinh dưỡng và khoáng chất rất lớn, nếu không ñược bổ sung ñầy ñủ thì chúng sẽ bị suy dinh dưỡng, ăn bẩn… gây rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy

Do gia súc mẹ

Lợn mẹ không ñược nuôi dưỡng ñầy ñủ khi mang thai hoặc trong giai ñoạn ñang nuôi con Nhưng khi cho mẹ ăn quá nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng cũng làm ảnh hưởng tới lợn con

Trong thời gian mang thai, lợn nái không tiêm phòng vacxin chống các bệnh như: dịch tả, phó thương hàn, Parvovirus,… thì lợn con sinh ra dễ mắc bệnh tiêu chảy hơn

Trong thời gian nuôi con gia súc mẹ bị một số bệnh như: Viêm vú, viêm tử cung, kém sữa,… sau khi sinh sẽ vấy nhiễm vi trùng vào ñường tiêu hóa lợn con

Khi nuôi con mà lợn mẹ ñộng dục trở lại sớm là một nguyên nhân làm

số lượng và chất lượng sữa giảm vì thế bệnh sẽ dễ xảy ra

Do môi trường, chăm sóc, quản lý

Do ñiều kiện thời tiết quá khắc nghiệt: Nóng, lạnh, ẩm, có gió lùa,…Theo Sử An Ninh (1991) [13], stress lạnh ẩm làm cho lợn không giữ

Trang 29

ñược cân bằng, hoạt ñộng của trục hạ khâu não – tuyến yên – tuyến thượng thận làm biến ñổi hàm lượng Fe 2+, Na+, K+ trong máu, hậu quả là làm giảm sức ñề kháng của lợn con nhất là lợn sơ sinh và gây viêm ruột, ỉa phân trắng Bên cạnh ñó việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ñàn lợn không tốt cũng ảnh hưởng lớn tới sự xuất hiện của bệnh như bú sữa ñầu, cắt rốn, úm lợn, bổ sung sắt,… không ñược thực hiện ñầy ñủ và ñúng kỹ thuật cũng dẫn ñến tiêu chảy

Theo ðoàn Thị Kim Dung (2004) [4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay ñổi bất thường và ñiều kiện chăm sóc ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể lợn ñặc biệt là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của lợn con còn yếu

Do rối loạn hệ vi sinh vật ñường ruột

Bình thường trong ñường tiêu hóa của lợn nói riêng và ñộng vật nói chung luôn có một số lượng vi khuẩn nhất ñịnh và chúng không gây bệnh Nhưng khi hàng rào bảo vệ bị tổn thương số lượng vi khuẩn tăng lên, làm thay ñổi tỷ lệ các

vi khuẩn có trong ñường ruột, gây rối loạn tiêu hóa và bệnh xảy ra

Hồ Văn Nam và cs (1997) [12] cho rằng: Lợn bị tiêu chảy thì số lượng

E.coli và Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm Khi các vi khuẩn gây bệnh

phát triển quá mạnh thì sẽ gây mất cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột gây ra hiện tượng loạn khuẩn

Như vậy ñóng vai trò quan trọng nhất trong bệnh LCPT là E.coli và

Salmonella Ngoài hai loại vi khuẩn này cũng phải kể ñến Clostridium,

Streptococcus , Bacillus subtilis,…

2.3.3 Cơ chế sinh bệnh

Lợn con theo mẹ nhất là lợn con dưới 20 ngày tuổi, có sự mâu thuẫn gay

Trang 30

gắt giữa quy luật sinh trưởng với bộ máy tiêu hóa, thần kinh chưa hoàn chỉnh Những ngày ñầu hầu như lượng axit HCl trong dạ dày là không có, dẫn ñến khả năng tiêu hóa sữa của lợn con kém Khi gặp các yếu tố có hại như vi khuẩn, thời tiết xấu, ñã tác ñộng trực tiếp vào bộ máy tiêu hóa gây bội nhiễm, lúc này vi khuẩn có hại phát triển cực nhanh cả về ñộc lực lẫn số lượng Những yếu tố gây bệnh ñó tạo ra một áp lực lớn ở ống tiêu hóa Kết quả là làm tăng nhu ñộng ruột dẫn ñến hiện tượng tiêu chảy ðầu tiên tiêu chảy là phản ứng phòng vệ nhằm ñẩy các tác nhân có hại ra ngoài, song nguyên nhân không ngừng phát triển ñã kích thích gây tổn thương niêm mạc, tiêu chảy sau là có hại

Lợn con ñi ngoài nhiều lần dẫn ñến mất nước gây rối loạn chức năng sinh lý, tiêu hóa, hấp thu của ống tiêu hóa Do sự rối loạn tiêu hóa dẫn ñến rối loạn sự cân bằng của hệ vi sinh vật ñường ruột, phát triển về số lượng vi khuẩn thì ñộc tố do vi khuẩn tiết ra cũng tăng lên ðộc tố vào máu quá nhiều làm rối loạn cơ năng giải ñộc của gan và quá trình lọc thải của thận (Hồ Văn Nam, 1982) [11]

Tóm lại quá trình sinh bệnh trên ñã ñưa lợn vào ba trạng thái rối loạn: rối loạn chức năng tiêu hóa, hấp thu, rối loạn khu hệ sinh vật ñường ruột và rối loạn cân bằng nước, ñiện giải do tiêu chảy quá nhiều lợn con trong tình trạng nhiễm ñộc, trụy tim mà chết Những con khỏi thường tăng trọng kém, còi cọc

2.3.4 Triệu chứng

Bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi nhưng hay gặp nhất là ở lợn con theo

mẹ và lợn sau cai sữa Lợn con có thể mắc bệnh rất sớm, ngay ngày ñầu tiên sau khi sinh, thường mắc nhiều nhất là sau khi sinh vài ngày Hoàng Văn Tuấn, Lê Văn Tạo, Trần Thị Hạnh (1998) [16]

Triệu chứng ñiển hình: con vật khát nước, tính ñàn hồi của da giảm, da

và niêm mạc nhợt nhạt, khô, mắt lõm sâu, thở nhanh, sâu, nhịp tim nhanh, ít

Trang 31

ñái Theo Hồ Văn Nam (1997) [12] Lợn ñi ỉa nhiều, ỉa vọt cần câu, phân nát, thối khắm, trong nhiều trường hợp phân thối sống, có màu vàng, vàng xanh, màu ñen như bùn, màu ñất sét, phân dính bết ở ñuôi và kheo, trong phân có lẫn thức ăn chưa tiêu

Bệnh thường gặp ở 3 thể: Thể quá cấp tính, thể cấp tính, thể mạn tính

2.3.5 Bệnh tích

Khi lợn chết, xác chết gầy, phần thân sau dính bê bết phân, niêm mạc mắt, miệng nhợt nhạt, da, lông khô mất tính ñàn hồi

Lợn chết ở thể bệnh quá cấp tính: chưa có biểu hiện bệnh tích rõ

Lợn chết ở thể cấp tính và mạn tính khi mổ khám thấy dạ dày tích thức

ăn không tiêu hoá, lổn nhổn bọt khí Niêm mạc dạ dày lác ñác có ñám sung huyết Theo Tạ Thị Vịnh (1996) [19]

2.3.6 Phòng và trị bệnh

Phòng bệnh

Bệnh tiêu chảy ở lợn con xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, nên việc phòng bệnh phải tiến hành bằng nhiều biện pháp kết hợp với nhau thì hiệu quả phòng mới tốt

− Dùng chế phẩm sinh học (Probiotic)

Là dùng các vi khuẩn có lợi ñể phòng trị bệnh Các nhóm vi khuẩn

thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium, Lactobacillus,… các vi

khuẩn này khi ñược ñưa vào ñường tiêu hóa của lợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột, ức chế và khống chế

vi sinh vật có hại

− Phòng bệnh bằng vacxin

Trang 32

Theo đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn

Kháng (1996) [5], do E.coli có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc chế vacxin E.coli gặp những khó khăn nhất ựịnh và việc chế một loại vacxin

E.coli ựể phòng cho lợn ở nhiều ựịa phương thường ựem lại hiệu quả phòng bệnh không cao

- Phòng bằng cách bổ sung một số loại kháng sinh vào thức ăn

Từ năm 1949 sau khi Stokstat (Hoa Kỳ) và Cunha ở đại học Florida và

MC Ginis, đại học Oasinhton công bố kháng sinh có cấu tạo ựơn thuần bằng nguyên liệu thực vật có tác dụng kắch thắch tăng trọng và có thể phòng, trị bệnh

rõ rệt Tuy nhiên nếu sử dụng kháng sinh không ựúng, thiếu kiểm soát sẽ dẫn ựến tồn dư trong sản phẩm ựộng vật, ảnh hưởng xấu ựến sức khoẻ con người

điều trị hội chứng tiêu chảy

Khi ựiều trị hội chứng tiêu chảy cần phải ựiều trị sớm ựồng thời ựiều trị nguyên nhân kết hợp với ựiều trị triệu chứng

 điều trị nguyên nhân:

Dùng kháng sinh

Theo nghiên cứu hiện nay các chế phẩm có kết hợp Colistinsulphate với một hoặc hai loại thuốc kháng sinh khác như: Gentamycin, Ampicilin, Spectinomycin HCl,Ầựạt hiệu quả ựiều trị bệnh tiêu chảy tốt nhất

Ở mỗi trại chăn nuôi sử dụng các phác ựồ ựiều trị bệnh khác nhau, vi khuẩn gây bệnh lại không ngừng biến ựổi tạo ra các biến chủng mới Chắnh vì thế ựã mở ra một hướng nghiên cứu mới ựó là sử dụng các loại dược liệu và ựông dược ựể phòng, trị bệnh tiêu chảy cho lợn con và ựã ựạt ựược những thành quả nhất ựịnh

Theo Bùi Thị Tho khi nghiên cứu tác dụng của phytoncid và thuốc hóa

Trang 33

học trị liệu với E.coli phân lập từ phân lợn con bị tiêu chảy phân trắng cho biết: Tỏi và hẹ là hai dược liệu có tác dụng tốt với E.coli, nghệ và cây vằng

ñắng là hai ñược liệu có tác dụng trung bình Hiện nay bộ môn Dược Thú y - ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu, thử nghiệm sử dụng các chế phẩm từ cây bồ công anh và mật ñộng vật trong phòng, trị bệnh tiêu chảy cho gia súc, gia cầm ñã cho kết quả khá tốt

Nhiều tác giả ñã ñi theo hướng phòng và trị hội chứng tiêu chảy của lợn bằng các chế phẩm sinh học:

Chế phẩm Saccharomyces buolardie dùng trị bệnh LCPT

Yaourt và canh trùng Subtilis dùng trị bệnh LCPT và rất nhiều các chế phẩm khác: Coliphylus, Biolactyl, Colopten, Biofermin, Bacillus subtilis, Polybaterin…

 ðiều trị triệu chứng: Tiêu chảy thường dẫn tới mất nước, mất muối và các chất ñiện giải do vậy khi ñiều trị cần bổ sung thêm dung dịch NaCl, Glucose, Orezol, các loại vitamin C, B complex,…

Trang 34

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung

3.1.1 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của tỏi trong phòng thí nghiêm

+ Bào chê thử nghiệm các dạng chế phẩm tỏi củ nghiền nhỏ ngâm trong các dung môi thông dụng: Dấm - rượu theo tỷ lệ 1:1

+ Xác ñịnh khả năng ức chế một số vi khuẩn của chế phẩm ngâm trong dung môi: Dấm - Rượu và nước chiết sau khi ngâm 2 giờ và sau 4 tháng Chúng tôi tiến hành thử ñịnh tính và bán ñịnh tính bao gồm phương pháp sau:

- Phương pháp thử các phytoncid bay hơi

- Phương pháp hệ nồng ñộ pha loãng

- Phương pháp dặt vong khâu của heathey

3.1.2 Ứng dụng các chế phẩm của tỏi trong phòng, trị bệnh LCPT

3.2 Nguyên liệu nghiên cứu

3.2.1 Dược liệu: Dung dịch tỏi nghiền ngâm dấm, rượu, nước cất trong 2 giờ

Dung dịch tỏi bảo quản trong các dung môi dấm, rượu, trong 4 tháng do bộ môn Nội chẩn - Dược - ðộc chất, Trường ðại học nông nghiêp Hà Nội chế

Trang 35

Liều lượng: liều phòng dùng 1ml chế phẩm, ñiều trị dùng 2ml chế phẩm tỏi ngâm trong 4 tháng

3.2.2 Vi khuẩn và ñộng vật thí nghiệm

Vi khuẩn dùng trong phòng thí nghiệm là E.coli, Salmonella và

Staphynococcus do bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cung cấp

Lợn thí nghiệm là lợn con theo mẹ từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi tại trại Liên Hiệp - Văn Giang - Hưng Yên

3.2.3 Dụng cụ thí nghiệm

Nhiều loại dụng cụ, máy móc trong phòng thí nghiệm bộ môn Nội chẩn - Dược - ðộc chất như tủ ấm, tủ sấy, buồng cấy vi khuẩn, máy ly tâm, máy hấp, các loại ống nghiệm, ñĩa lồng, vòng khâu,

3.3 Phương pháp nghiên cứu

"Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc" tập 1 và tập 2 (2004) của

Bộ môn Bào chế trường ðại học Dược Hà Nội Kiểm nghiệm ñịnh tính các dạng chế phẩm theo Dược ñiển Việt Nam 2002 Các dạng chế phẩm trên cần thêm 01 ñiều kiện nữa là phải phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam

Tỏi củ phơi khô, bóc vỏ già lấy phần ánh tỏi xay bằng máy xay sinh tố trong 02 phút ngâm với các dung môi dấm, rượu, bảo quản ở nhiệt ñộ phòng với tỷ lệ 1:1 như sau:

Trang 36

- 1kg tỏi củ + 1000ml dấm

- 1kg tỏi củ + 1000ml rượu

Thời gian ngâm 4 tháng, sau ñó ñem ra lọc qua dây Phần huyễn dịch thu ñược ñem ñiều trị thử nghiệm phòng trị bệnh LCPT tại trại Liên hiệp-Văn Giang- Hưng Yên

ðối với nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, phần huyễn dịch thu ñược ly tâm tốc ñộ 1000 vòng/15 phút, lấy nước trong

Dùng phần nước trong ñã ly tâm ñem xác ñịnh nồng ñộ tối thiểu có tác dụng

Chế các dịch chiết của tỏi không qua bảo quản dùng trong phòng thí nghiệm: nước chiết tỏi tỷ lệ 1/1

+ Các phương pháp thử tác dụng của tỏi với vi khuẩn trong phòng thí nghiệm bao gồm :

a Phương pháp thử các Phytoncid bay hơi (tiến hành trên tỏi giã nát 2

giờ)

Có nhiều cách làm, ñây là phương pháp của Giáo sư Rudat người ðức: Lấy 2 nửa hộp lồng có ñường kính bằng nhau Nửa trên hộp lồng ñổ thạch và cấy vi khuẩn cần thử, nửa dưới dùng 2 dạng tỏi giã nát ñể cả bã và nước chiết tỏi Chúng tôi có bố trí thêm 01 hộp lồng ñối chứng, nửa dưới hộp lồng chứa nước cây tỏi

Thí nghiệm ñược tiến hành với 03 lượng ép tỏi: 1gram, 2gram, và 3gram ánh tỏi trên 01 ñĩa Sau ñó dùng băng dính dịch chặt 2 mép nửa hộp lồng ñặt

tủ ấm 37oC từ 12 ñến 24 giờ ñọc kết quả

Nếu kháng sinh trong tỏi có khả năng ức chế vi khuẩn thí nghiệm, thì nửa hộp lồng phía trên vi khuẩn mọc kém hay rất ít so với ñối chứng

Trang 37

Nếu kháng sinh trong tỏi có khả năng diệt khuẩn thí nghiệm, thì nửa trên hộp lồng vi khuẩn không mọc

Mục ñích phương pháp thử này nhằm chứng minh ép tỏi làm thí nghiệm

có chứa kháng sinh hay không?

b Phương pháp hệ nồng ñộ pha loãng ( môi trường nước thịt pepton )

Phương pháp: Chuẩn bị 10 ống nghiệm và 01 ống ñối chứng cho mỗi thí nghiệm Mỗi ống nghiệm chứa lượng canh thang giống nhau 2ml Lượng dịch chiết nước tỏi ñưa vào ñược pha loãng theo nồng ñộ giảm dần và ñánh số từ 1 ñến 10

Tiến hành thí nghiệm nhiều lần với các nồng ñộ khác nhau trên 3 loại vi

khuẩn gồm: Gram (-): Salmonella, E.coli; Gram(+): Staphylococcus

ðể tránh tạp khuẩn mỗi lần thí nghiệm với hệ nồng ñộ pha loãng chúng tôi tiến hành trên 01 loại vi khuẩn ðể ñảm bảo ñộ ñồng ñều lượng vi khuẩn cho vào trong 10 ống nghiệm ñều giống nhau, 1 que cấy lấy từ canh trùng sau nuôi 24 giờ Các ống nghiệm ñược nuôi cấy trong tủ ấm 37oC trong 24 giờ lấy

ra quan sát ghi kết quả

Cách ñọc kết quả:

Theo chiều nồng ñộ giảm dần trong 10 ống nghiệm, nếu ở ống nào mà vi khuẩn thí nghiệm không mọc ñược canh thang vẫn giữ nguyên mầu, nhưng ống nghiệm sát liền ñó vi khuẩn có mọc, chúng tôi gọi ñó là nồng ñộ tối thiểu tác dụng của dịch chiết tỏi

Trường hợp nghi ngờ, muốn tìm chính xác nồng ñộ tối thiểu tác dụng, chúng tôi chọn 02 hay 03 ống nghiệm ở nồng ñộ nghi ngờ, ria cấy trên 4 hay 6 ñĩa thạch (2 ñĩa / ống nghiệm) ñặt tủ ấm 37oC trong 24 giờ lấy ra ñọc kết quả Nếu vi khuẩn ở ñĩa nào không mọc (nhưng liền với ống có nồng ñộ thấp

Trang 38

hơn) mà vi khuẩn vẫn mọc chúng tôi gọi ñó là nồng ñộ tối thiểu tác dụng Trong trường hợp vi khuẩn ở ống nghiệm không mọc, nhưng trên thạch

vi khuẩn mọc thưa, có thể ñếm ñược các khuẩn lạc trên 01 ñĩa ñấy chúng tôi gọi là nồng ñộ ức chế

c Phương pháp ñặt vòng khâu của Heathey

Chuẩn bị vòng khâu kim loại ñường kính 8mm, chiều cao 9 ñến 10mm, hộp lồng loại ñường kính 10cm ñã ñổ thạch gồm 02 loại thạch là thạch nền và thạch tráng (thạch mặt)

Thạch nền: ðặc hơn thạch tráng ñược nấu trong môi trường canh thang

có thêm muối NaCl So với thạch tráng nồng ñộ chất dinh dưỡng thạch nền ít hơn Thạch này sau khi ñã hấp thanh trùng ñun nóng chảy trở lại, ñối với ñường kính = 10 cm, ta ñổ khoảng 10 ñến 12 ml thạch, chờ ñông, bảo quản tủ lạnh dùng dần Lớp thạch nền chắc hơn dày hơn ở phía dưới

Thạch tráng (thạch mặt): Thạch ñảm bảo ñúng, ñủ thành phần các chất dinh dưỡng ñể vi khuẩn phát triển ñược như huyết thanh, gluco, các acid amin, vitamin, nếu như vi khuẩn thí nghiệm yêu cầu, lắc ñều thanh trùng, ñun nóng chảy hết, ñể nguội 46 – 48 oC rồi cho vi khuẩn cần thử vào lắc ñều chia ra các ñĩa Cứ 25 ml thạch tráng cho thêm 0,5ml canh trùng thí nghiệm, sau khi cấy 24 giờ ñể tủ ẩm, lắc thật ñều, chia từng ñĩa, mỗi ñĩa tùy theo kích thước cho thêm 8 – 10 ml thạch tráng ñã có vi khuẩn, tráng khắp mặt ñĩa Lớp thạch tráng mỏng hơn, lỏng hơn, ñã có vi khuẩn cần thử ở phía trên

Sau khi lớp thạch trên ñã ñông lại ta tiến hành khâu sâu khoảng 1 ñến 2 mm Với tỏi ngâm 2 giờ: Dùng 5 vòng khâu, 4 vòng khâu ñặt xung quanh gồm: Tỏi ngâm dấm, tỏi ngâm rượu,tỏi ngâm nước cất và 1 vòng khâu ñối chứng dùng nước cất

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thị Ngọc Diệp. Tác dụng dược lý và một số ứng dụng của dược liệu Actiso trong chăn nuôi thú y. Luận án tiến sỹ Nông nghiệp – ðại học Nông nghiệp Hà Nội – 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác d"ụ"ng d"ượ"c lý và m"ộ"t s"ố ứ"ng d"ụ"ng c"ủ"a d"ượ"c li"ệ"u Actiso trong ch"ă"n nuôi thú y
3. Nguyễn Thượng Dong (2001) “Viện dược liệu 40 năm nghiên cứu và phỏt triển ủể phục vụ, chăm súc và bảo vệ sức khoẻ nhõn dõn”. Cụng trình nghiên cứu khoa học 1987- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện dược liệu 40 năm nghiên cứu và phỏt triển ủể phục vụ, chăm súc và bảo vệ sức khoẻ nhõn dõn
6. Heinrich P. Koch, Larry D. Lawson (2000). (Trần Tất Thắng dịch). Tỏi - khoa học và tác dụng chữa bệnh, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ỏ"i - khoa h"ọ"c và tác d"ụ"ng ch"ữ"a b"ệ"nh
Tác giả: Heinrich P. Koch, Larry D. Lawson
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2000
8. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996), Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng tại các tỉnh phía Bắc trong 20 năm qua, Tạp chí KHKT, tập III, số 4, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: E.coli
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
9. Trần Quang Hùng (1995). Thuốc bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu"ố"c b"ả"o v"ệ" th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: Trần Quang Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
11. Hồ Văn Nam. Giáo trình chẩn đốn bệnh khơng lây ở gia súc. NXB Nông nghiệp Hà Nội – 1982. Tr. 108 – 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ch"ẩ"n "ủ"oỏn b"ệ"nh khụng lõy "ở" gia súc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội – 1982. Tr. 108 – 118
16. Hoàng Văn Tuấn, Lờ Văn Tạo, Trần Thị Hạnh (1998), “Kết quả ủiều tra tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn trong một trại giống hướng nạc”. Tạp chí KHKT thú y, tập IV (Số 4), NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn trong một trại giống hướng nạc
Tác giả: Hoàng Văn Tuấn, Lờ Văn Tạo, Trần Thị Hạnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
17. Nguyễn Phước Tương, Hoàng Sỹ Hùng, “B ệ nh phân tr ắ ng và b ệ nh ỉ a chảy ở lợn, hiệu lực ủiều trị bằng cỏc dạng bào chế từ cõy hoàng ủằng”, Tạp chớ KHKT Nụng nghiệp 2/1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “B"ệ"nh phân tr"ắ"ng và b"ệ"nh "ỉ"a ch"ả"y "ở" l"ợ"n, hi"ệ"u l"ự"c "ủ"i"ề"u tr"ị" b"ằ"ng cỏc d"ạ"ng bào ch"ế" t"ừ" cõy hoàng "ủằ"ng”
18. Nguyễn Văn Tý. Nghiên cứu tác dụng dược lý của một số dược liệu Việt Nam: thuốc lào, bách bộ, hạt na ủối với ngoại ký sinh trựng thỳ y.Ứng dụng ủiều trị thực nghiệm trờn vật nuụi. Luận văn thạc sỹ nụng nghiệp chuyên nghành thú y. ðại học Nông nghiệp Hà Nội – 2002. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u tác d"ụ"ng d"ượ"c lý c"ủ"a m"ộ"t s"ố" d"ượ"c li"ệ"u Vi"ệ"t Nam: thu"ố"c lào, bách b"ộ", h"ạ"t na "ủố"i v"ớ"i ngo"ạ"i ký sinh trựng thỳ y. "Ứ"ng d"ụ"ng "ủ"i"ề"u tr"ị" th"ự"c nghi"ệ"m trờn v"ậ"t nuụi
1. Lờ Minh Chớ 1995. Nghiờn cứu tỡnh hỡnh hội chứng tiờu chẩy ở ủàn lợn nuôi trong chuồng nền và chuồng sàn tại Huyện Yên ðịnh- Tỉnh Thanh hoá Khác
4. ðoàn Thị Kim Dung (2004), Biến ủộng một số vi khuẩn ủường ruột, vai trò của E.Coli trong hội chứng tiêu chẩy của lợn con. Các phác ủồ ủiều trị, luận văn thạc sĩ nụng nghiệp, Trường ðại học nụng nghiệp I Hà Nội Khác
5. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Thị Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh lợn nái và lợn con, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
7. Nguyễn Bỏ Hiờn (2001), Một số vi khuẩn ủường ruột thường gặp và biến ủộng của chỳng ở gia sỳc khoẻ mạnh và bị tiờu chảy nuụi tại vựng ngoại thành Hà Nội, luận án tiến sỹ Nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
10. ðỗ Tất Lợi (1999), những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học Hà Nội Khác
12. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
13. Sử An Ninh (1991), Kết quả bước ủầu tỡm hiểu nhiết ủộ, ủộ ẩm thớch hợp phòng bệnh LCPT, Kết quả nghiên cứu khoa học, khoa chăn nuôi – Thú y, ðại học Nông nghiệp Hà Nội, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
14. Bùi Thị Tho (2003), Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuụi thỳ y. NXB lao ủộng Hà Nội Khác
15. Bùi thị Tho, Nguyễn Thị Thanh Hà Giáo trình dược liệu thú y. NXB Nông nghiệp 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Thành phần alicin trong tỏi theo thời gian - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 2.2. Thành phần alicin trong tỏi theo thời gian (Trang 25)
Bảng 2.1. Những thay ủổi về thành phần trong thời gian lưu trữ chất  chiết tỏi (mg/g chất chiết khô) - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 2.1. Những thay ủổi về thành phần trong thời gian lưu trữ chất chiết tỏi (mg/g chất chiết khô) (Trang 25)
Bảng 4.2. ðường kính vòng vô khuẩn của các dịch chiết ngâm trong 2 giờ  và trong 4 tháng - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 4.2. ðường kính vòng vô khuẩn của các dịch chiết ngâm trong 2 giờ và trong 4 tháng (Trang 43)
Bảng 4.4. Kết quả tỡm nồng ủộ tối thiểu tỏc dụng của cỏc chế phẩm tỏi  ngâm trong 3 dung môi sau 2 giờ - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 4.4. Kết quả tỡm nồng ủộ tối thiểu tỏc dụng của cỏc chế phẩm tỏi ngâm trong 3 dung môi sau 2 giờ (Trang 47)
Hình 4.1. Tỷ mắc bệnh, tỷ lệ chết do bệnh phân trắng   6 thỏng ủầu năm 2010 - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Hình 4.1. Tỷ mắc bệnh, tỷ lệ chết do bệnh phân trắng 6 thỏng ủầu năm 2010 (Trang 51)
Bảng 4.6. Bệnh LCPT từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi  chia theo nhóm tuổi - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 4.6. Bệnh LCPT từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi chia theo nhóm tuổi (Trang 52)
Hỡnh 4.2. Kết quả theo dừi tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết theo nhúm tuổi   của lợn con theo mẹ từ 1 -21 ngày tuổi - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
nh 4.2. Kết quả theo dừi tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết theo nhúm tuổi của lợn con theo mẹ từ 1 -21 ngày tuổi (Trang 56)
Bảng 4.7. Tình hình bệnh phân trắng lợn con xét theo mùa vụ - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 4.7. Tình hình bệnh phân trắng lợn con xét theo mùa vụ (Trang 58)
Bảng 4.8. Kết quả phòng bệnh LCPT  của các loại chế phẩm tỏi  Loại chế phẩm  Số con phòng  Số con bệnh  Tỷ lệ bệnh (%) - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 4.8. Kết quả phòng bệnh LCPT của các loại chế phẩm tỏi Loại chế phẩm Số con phòng Số con bệnh Tỷ lệ bệnh (%) (Trang 61)
Hình 4.4. Tỷ lệ bệnh LCPT sau khi phòng bằng các chế phẩm tỏi - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Hình 4.4. Tỷ lệ bệnh LCPT sau khi phòng bằng các chế phẩm tỏi (Trang 62)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi ủến khả năng tăng trọng   của lợn con - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi ủến khả năng tăng trọng của lợn con (Trang 63)
Hình 4.5. So sánh khả năng tăng trọng của lợn lúc 21 ngày tuổi - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Hình 4.5. So sánh khả năng tăng trọng của lợn lúc 21 ngày tuổi (Trang 64)
Bảng 4.10. Kết quả ủiều trị bệnh LCPT bằng tỏi ngõm trong cỏc dung mụi  Chế phẩm và - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
Bảng 4.10. Kết quả ủiều trị bệnh LCPT bằng tỏi ngõm trong cỏc dung mụi Chế phẩm và (Trang 66)
Hỡnh 4.6. Kết quả ủiều trị bệnh LCPT - Luận văn nghiên cứu một số chế phẩm từ tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng
nh 4.6. Kết quả ủiều trị bệnh LCPT (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm