luận văn
Trang 1- -
NGUYỄN THỊ ðÔNG MAI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHỈ SỐ
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI - 2010
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa kinh tế Nông nghiệp& phát triển Nông thôn và Viện đào tạo Sau đại học - Trường đại học Kinh tế Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ và hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình viết và hoàn thiện luận văn, ựặc biệt là thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Trần Văn
đức người ựã hướng dẫn em hoàn thiện từ ựề cương sơ bộ ựến luận văn
Xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh ựạo, cán bộ sở ban ngành và nhân dân tỉnh Bắc Giang, các ựồng nghiệp tại Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Tổng cục Thống
kê ựã giúp ựỡ và cung cấp các số liệu và tài liệu tham khảo cho luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh ựạo Tổng cục Thống kê, gia ựình và bạn bè
ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ ựể em có thể hoàn thành khoá học và bản luận văn
này./
Tác giả
Nguyễn Thị đông Mai
Trang 5
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.3 Hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 41
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu, ñánh giá chỉ số HDI 69
4 THỰC TRẠNG VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG
4.1.1 Thực trạng về chỉ số tuổi thọ trung bình (hay còn gọi là tuổi hy
Trang 64.1.3 Thực trạng về Thu nhập của dân cư 74
4.2.1 Các nguyên nhân ảnh hưởng ñến Tuổi thọ của dân cư 81 4.2.2 Các nguyên nhân ảnh hưởng ñến Tri thức của dân cư 84 4.2.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng ñến Thu nhập của dân cư 87 4.3 ðịnh hướng các giải pháp nhằm nâng cao chỉ số HDI năm
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông nam châu Á
DS-KHHGđ Dân số và Kế hoạch hoá gia ựình
FDI đầu tư trực tiếp của nước ngoài
GDI Chỉ số phát triển liên quan ựến giới
GDP Tổng sản phẩm trong nước
GEM Thước ựo quyền năng nữ giới
GNI Tổng thu nhập quốc gia
GNP Tổng sản phẩm quốc gia
HDI Chỉ số phát triển con người
HDR Báo cáo phát triển con người
HDRO Văn phòng Báo cáo phát triển con người
HPI Chỉ số nghèo tổng hợp
ICP Chương trình so sánh quốc tế
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
IMR Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi
KHHGđ Kế hoạch hoá gia ựình
KHTK Khoa học thống kê
NHDR Báo cáo phát triển con người quốc gia
PTTH Phổ thông trung học
TCTK Tổng cục Thống kê
TđTDS Tổng ựiều tra dân số
THCS Trung học cơ sở
TKDSLđ Thống kê Dân số và Lao ựộng
UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
Trang 8UNESCO Cơ quan Văn hoá, Giáo dục của Liên hợp quốc
UNFPA Quỹ Dân số của Liên hợp quốc
USD-PPP ñô la Mỹ theo sức mua tương ñương
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.4 Chỉ số Tuổi thọ và Chỉ số HDI năm 2007 - 2009 28 2.5 GDP bình quân ñầu người nước ta theo PPP bằng USD hiện hành 33 2.6 Chỉ số và xếp hạng HDI của một số nước trên thế giới năm 2009 34 2.7 Giá trị chỉ số HDI của Việt Nam từ 2002÷2009 39
3.2 Tổng sản phẩm của tỉnh năm 2009 theo giá so sánh 1994 59
4.3 Tổng sản phẩm quốc nội bình quân ñầu người của Việt Nam qua
4.4 GDP bình quân ñầu người nước ta theo PPP bằng USD theo
UNDP, Viện Khoa học thống kê và Vụ Tài khoản Quốc gia 76 4.5 Chỉ số Thu nhập bình quân ñầu người theo sức mua tương ñương
4.6 Chỉ số HDI các tỉnh, thành phố năm 2005 – 2006 79 4.7 Chỉ số HDI của tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2007 - 2009 80 4.8 Một số chỉ tiêu về trường, lớp, số học sinh học các cấp năm học
4.9 Tổng sản phẩm trên ñịa phân theo khu vực kinh tế 88 4.10 Dự báo Chỉ số HDI của tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2010-2015 98
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lịch sử nhân loại là lịch sử phát triển của loài người, bởi lẽ "con người làm nên lịch sử" Theo tiến trình của lịch sử con người luôn luôn ước vọng có một cuộc sống tự do, dồi dào về vật chất, phong phú về tinh thần và ngày càng ñược nâng cao về tri thức Tuy nhiên, trong từng giai ñoạn lịch sử thì mục tiêu phấn ñầu của con người có khác nhau Trong thời ñại ngày nay, phát triển con người ñã trở thành một cơ hội thực sự, một mục tiêu cho nhiều quốc gia và cộng ñồng trên thế giới Việt Nam nằm trong số những quốc gia này Ngay từ khi tuyên bố khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã khẳng ñịnh với thế giới rằng mục ñích tối cao của mọi hành ñộng của tất cả nhân dân và Nhà nước Việt Nam là phát triển phải
vì con người, do con người và của con người Thực tế diễn ra trong gần 60 năm qua, nhất là trong thời kỳ ñổi mới là minh chứng hùng hồn khẳng ñịnh thành tựu phát triển con người ở Việt Nam
ðể ño lường kết quả và ñánh giá thành tựu phát triển con người, báo cáo phát triển con người năm 1990 và các báo cáo tiếp theo của UNDP ñã ñưa ra một loạt chỉ số Chỉ số tổng hợp nhất ñược ñưa ra là chỉ số phát triển con người (HDI)
Chỉ số HDI là giá trị trung bình của 3 chỉ tiêu :
- Khả năng sống lâu: ðo ñược bằng tuổi thọ bình quân tính từ khi sinh ra
- Trình ñộ giáo dục: ðược tính tổng hợp theo tỷ lệ biết chữ của người lớn
và tỷ lệ ñi học tiểu học, trung học và ñại học
- Mức sống: ðược ño bằng giá trị (GDP) tính bình quân ñầu người thực
tế theo sức mua tương ñương (PPP)
Trên cơ sở thiết lập giới hạn cận trên và cận dưới phù hợp với trạng thái
Trang 12phát triển con người toàn cầu, HDI chỉ nhận giá trị trong khoảng 0 ọ 1
HDI của một quốc gia (một ựịa phương) càng lớn (càng gần 1) thì trình
ựộ phát triển con người của quốc gia (hay ựịa phương) ựó ựược coi là càng cao và ngược lại [3] Có thể nói, với HDI việc ựánh giá về thành tựu phát triển trở nên toàn diện hơn và phản ánh chân thực hơn tắnh mục tiêu của nó Theo thời gian, HDI không chỉ phản ánh trạng thái và những tiến bộ về phát triển con người mà còn là một căn cứ ựể xác ựịnh và lựa chọn các mục tiêu và chắnh sách phát triển kinh tế Ờ xã hội của một quốc gia, một ựịa phương Chắnh vì vậy mà nhu cầu tắnh chỉ số HDI ựã nhanh chóng ựược các quốc gia trên thế giới hưởng ứng trong ựó có Việt nam Rất nhiều tỉnh, thành phố của Việt Nam sau khi ựược tiếp cận với báo cáo quốc gia về phát triển con người năm 2001 do Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia biên soạn ựã triển khai tắnh chỉ số HDI cho ựịa phương mình, tuy nhiên nhưng mỗi ựịa phương lại vận dụng các công thức tắnh và nguồn số liệu ựể tắnh rất khác nhau, ắt có ựịa phương nào tắnh toán ựược các chỉ số thành phần của chỉ số HDI theo ựúng quy ựịnh của UNDP [14]
Vì vậy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ựến chỉ số phát triển con người HDI, ựể tắnh chỉ số HDI phù hợp với nội dung công thức tắnh của UNDP, ựồng thời ựể phục vụ cho công tác ựánh giá sự phát triển của tỉnh (rất cần thiết ựối với tỉnh) Bắc Giang nhân dịp kỷ niệm 115 năm ngày thành lập
và hướng tới đại hội ựảng bộ của tỉnh lần thứ XVII đó cũng là mục tiêu của
ựề tài nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ựến chỉ số
phát triển con người tỉnh Bắc Giang."
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu:
Những nội dung liên quan ñến phát triển con người
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Nghiên cứu về tỉnh Bắc Giang
+ Thời gian: Thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến HDI ở tỉnh Bắc Giang trong 3 năm (2007-2009), ñịnh hướng giải pháp cho 5 năm tới (2010-2015)
Trang 142 TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI (HDI)
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về HDI
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ
số so sánh, ñịnh lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số
nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng
quát về sự phát triển của một quốc gia (hoặc một ñịa phương)
HDI (Human Development Index) ñược Cơ quan phát triển nguồn lực của Liên hiệp quốc (Human Devolopment Resource - HDR) nghiên cứu từ những năm thuộc thập kỷ 80 và bắt ñầu ñưa vào tính toán từ năm 1989 Mục ñích của việc tính toán HDI là tìm ra một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một cách toàn diện sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia và vùng lãnh thổ thay thế cho chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương trước ñây [14] Với chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương tuy khắc phục ñược vấn ñề khác biệt về mệnh giá “ñích thực” của chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo giá thực tế Song chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương cũng chỉ phản ánh một yếu tố kinh tế, còn các yếu tố khác như giáo dục, y tế, môi trường, an toàn xã hội chưa ñược thể hiện Vì vậy, khi so sánh sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và lãnh thổ với nhau, nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương vẫn hết sức phiến diện ðể khắc phục tình trạng trên, cơ quan HDR của Liên hợp quốc ñã nghiên cứu chỉ
số HDI như một thước ño khá toàn diện làm phương tiện ñể so sánh sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và vùng lãnh thổ
Trang 15Từ năm 1989 trở lại ựây, hàng năm cơ quan HDR của Liên hợp quốc ựều tiến hành tắnh toán HDI cho các quốc gia và vùng lãnh thổ làm căn cứ ựể sắp xếp và ựánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội ( báo cáo hàng năm của HDR)
Do vị trắ quan trọng của chỉ tiêu HDI, nên hầu hết các nước trên thế giới ựều có chương trình tắnh vận dụng chỉ tiêu HDI vào thực tiễn của ựất nước mình Ở nước ta, từ năm 1991 trở lại ựây trên các cuốn Tạp chắ Con số và Sự kiện; Tờ Thông tin khoa học thống kê và nhiều báo chắ trung ương và ựịa phương ựã giới thiệu chỉ tiêu HDI đặc biệt gần ựây với sự trợ giúp tài chắnh của UNDP, Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia ựã phối hợp với một số cơ quan khác tiến hành nghiên cứu tắnh toán chỉ tiêu HDI cho các ựịa phương trong toàn quốc [14] Công trình nghiên cứu trên ựã ra mắt ựộc giả trong cả nước và nhận dược sự quan tâm của nhiều cơ quan quản lý đảng
và Nhà nước Vì vậy, trong những năm gần ựây Ban khoa giáo TW ựã và ựang chỉ ựạo các ựịa phương tắnh HDI cho các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc Tỉnh, Thành phố
Qua nghiên cứu tìm hiểu, nổi bật lên một vấn ựề là chưa hiểu một cách ựầy ựủ nội dung và ý nghĩa của chỉ tiêu HDI Do vậy, khi ựưa ra áp dụng tắnh toán cho các ựịa phương gần như là sao chép và do ựó giá trị thực tế chưa cao
Vì vậy, ựể hiểu ựược HDI là gì?; quan ựiểm của thế giới cũng như của Việt Nam về HDI như thế nào? ta cần phải ựi từ các quan ựiểm và mẫu hình phát triển của thế giới
2.1.2 Các quan ựiểm về HDI
2.1.2.1 Quan ựiểm chung
- Phát triển con người chắnh là, và phải là, sự phát triển mang tắnh nhân văn đó là sự phát triển vì con người, của con người và do con người
- Quan ựiểm phát triển con người nhằm mục tiêu mở rộng cơ hội lựa chọn
Trang 16cho người dân và tạo ñiều kiện ñể họ thực hiện sự lựa chọn ñó (có nghĩa là sự
tự do) Những lựa chọn quan trọng nhất là ñược sống lâu và khỏe mạnh, ñược học hành và có ñược một cuộc sống ấm no [3]
Năm ñặc trưng của quan ñiểm phát triển con người là:
1 Con người là trung tâm của sự phát triển
2 Người dân vừa là phương tiện vừa là mục tiêu của phát triển
3 Việc nâng cao vị thế của người dân (bao hàm cả sự hưởng thụ và cống hiến)
4 Chú trọng việc tạo lập sự bình ñẳng cho mọi người dân về mọi mặt: tôn giáo, dân tộc, giới tính, quốc tịch
5 Tạo cơ hội lựa chọn tốt nhất cho người dân về: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa
Lịch sử loài người ñã trải qua nhiều giai ñoạn thăng trầm, song tất thẩy ñều hướng tới mục ñích chung ñó là: "nâng cao giá trị của con người" Gắn liền với từng giai ñoạn ñó, nền kinh tế thế giới ñã trải qua rất nhiều các mô hình phát triển Sau ñây là các mô hình phát triển ñiển hình của nền kinh tế thế giới vào những năm nửa cuối thế kỷ XX [14]
* Thời kỳ 1950 - 1970: Khi thế giới chỉ mới thoát ra khỏi ñống tro tàn
ñổ nát của cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai Nhiều quốc gia bị tàn phá nặng nề, kể cả một số quốc gia mà bây giờ trình ñộ phát triển ñứng hàng cao nhất của thế giới Do bị chiến tranh huỷ hoại nhiều tài sản và của cải, người dân của nhiều dân tộc bị bần cùng, lâm vào cảnh khó khăn, túng thiếu và ñói nghèo Cho nên, chính sách ưu tiên của nhiều quốc gia thời kỳ sau chiến tranh này là ñáp ứng ñủ các nhu cầu thiết yếu, cơ bản nhất của người dân Do vậy
Mô hình phát triển của giai ñoạn này là ñáp ứng các nhu cầu thiết yếu
Mục tiêu phát triển của nhiều Chính phủ là cung cấp nhiều hơn, ñầy ñủ
Trang 17hơn những nhu cầu cơ bản về vật chất, kinh tế và các nhu cầu về dịch vụ xã hội cho dân chúng của nước mình
Do mơ hình phát triển và mục tiêu chính sách như vậy, nên hậu quả xã hội là nguồn vốn con người được cải thiện rất chậm chạp, tức là vấn đề y tế, sức khoẻ, giáo dục, đảm bảo về mặt xã hội cho con người được thực hiện chậm chạp
Cũng chính vì vậy, hậu quả kinh tế đối với quá trình phát triển là tăng
trưởng rất chậm, cĩ thể nĩi hầu như bằng khơng, khơng cĩ tăng trưởng gì đáng kể
* Thời kỳ 1970 - 1990: Nhiều quốc gia bắt đầu chú trọng tới việc tăng
trưởng Hình tượng các con rồng, các con hổ trên thế giới đều xuất hiện vào thời kỳ này Khơng những chính sách của các quốc gia là tập trung vào tăng trưởng kinh tế, mà các tập đồn, các cơng ty cũng tập trung vào tăng trưởng
Do vậy, Mơ hình phát triển trên thế giới của thời kỳ 1970 - 1990 là
tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu phát triển và chính sách phát triển của phần lớn các quốc gia
là bỏ trơi các nhu cầu cơ bản, coi nhu cầu thiết yếu của con người là thứ cấp đứng sau khát vọng tăng trưởng kinh tế Họ cho rằng mọi nhu cầu sẽ được đáp ứng khi cĩ tăng trưởng cao Trong giai đoạn này, việc so sánh trình độ phát triển giữa các quốc gia cũng thơng qua so sánh tăng trưởng, so sánh tốc
độ tăng GDP bình quân đầu người Ban đầu thì sử dụng tỷ giá hối đối trung bình năm, sau tiến đến sử dụng sức mua tương đương (PPP - Purchasing Power Parities) để tính chuyển phục vụ so sánh, vì nhiều người cho rằng làm như vậy sẽ chính xác hơn, vì khi sử dụng sức mua tương đương là đã loại bỏ
sự chênh lệch giá giữa các quốc gia hay lãnh thổ với nhau Ta vẫn gọi nơm na
là đưa về cùng một mặt bằng so sánh Trong thời kỳ này, người ta đã đánh
Trang 18ñồng giữa phát triển và tăng trưởng kinh tế, người ta coi tăng trưởng kinh tế chính là phát triển
Chính vì tập trung toàn lực cho tăng trưởng kinh tế, bỏ mặc những vấn
ñề nhu cầu thiết yếu của con người, nên hậu quả xã hội là làm tăng thêm sự bất bình ñẳng xã hội, tăng thêm nghèo ñói trong dân chúng, sự chênh lệch giữa người giàu và kẻ nghèo ngày càng lớn
Hậu quả kinh tế là tốc ñộ tăng trưởng rất cao và ñồng ñều ở rất nhiều nước, ñặc biệt là các con rồng và con hổ châu á
* Giai ñoạn từ ñầu những năm 1990 ñến nay: Người ta mới bừng
tỉnh ra rằng, chỉ có tăng trưởng kinh tế không thể giải quyết ñược hết vấn ñề,
mà còn làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo ñói và bất bình ñẳng xã hội Tăng trưởng không hoàn toàn trùng khớp với phát triển, mà chỉ là một mảng của phát triển, dù quả thật ñó là một mảng rất quan trọng Do ñó người ta thay ñổi hẳn quan niệm về phát triển Thừa nhận tầm quan trọng của Phát triển là
tăng trưởng kinh tế (GDP), mà từ xưa tới nay người ta vẫn sử dụng tiêu chí GDP và tăng trưởng GDP này ñể phân biệt giữa các nước phát triển và các
nước ñang phát triển, nhưng người ta còn nhấn mạnh thêm khía cạnh xã hội của sự phát triển (nghèo ñói, sức khoẻ, bất bình ñẳng giới, bất bình ñẳng xã hội, cơ hội phát triển ) Khái niệm phát triển ñược mở rộng từ thuần tuý tăng trưởng kinh tế ấy sang cả việc cải thiện các khía cạnh xã hội của cuộc sống,
người ta ñịnh nghĩa là Phát triển con người (Human Development)
Vậy Mô hình phát triển của các quốc gia trong giai ñoạn này là mô
hình phát triển con người
Mục tiêu chính sách của các quốc gia là làm thế nào mở rộng phạm vi lựa chọn của người dân, và nâng cao năng lực lựa chọn cho người dân, ñể họ ñạt tới mức sống tử tế cho mình
Trang 19Kết quả về mặt xã hội của quá trình phát triển như vậy là làm nâng cao nguồn vốn con người và giảm tỷ lệ nghèo ựói trong dân chúng Nâng cao nguồn vốn con người là ám chỉ nâng cao tuổi thọ của họ, nâng cao sức khoẻ,
và ựặc biệt là nâng cao trình ựộ dân trắ ựể có khả năng tiếp cận tới mục tiêu mình lựa chọn
Kết quả về mặt kinh tế của phát triển con người là tạo ựiều kiện ựể xã hội phát triển một cách bền vững, môi trường ựược bảo vệ và các nguồn tài nguyên thiên nhiên vẫn bảo toàn ựược cho các thế hệ mai sau.[14]
Có thể tóm tắt sự tiến hoá của các mô hình phát triển qua các thời kỳ lịch sử như sau:
Bảng 2.1: Mô hình phát triển qua các giai ựoạn
Phát triển con người
Mục tiêu
phát triển
đáp ứng các nhu cầu thiết yếu, kể cả các nhu cầu dịch vụ
xã hội
Phó mặc cho phát triển tự
do, bỏ qua các nhu cầu thiết yếu
Mở rộng phạm vi lựa chọn và năng lực lựa chọn, nâng cao mức sống tử tế
Kết quả về
mặt xã hội
Chậm cải thiện nguồn vốn con người
Tăng thêm ựói nghèo, tăng thêm bất bình ựẳng
Cải thiện ựược nguồn vốn con người, giảm nghèo ựói Kết quả về
mặt kinh tế
Hầu như không có tăng trưởng ựáng kể
Tăng trưởng nhanh
Tăng trưởng bền vững
Trang 20Quan niệm mới về phát triển con người còn bao hàm nhiều khía cạnh:[3]
1 Thứ nhất: Quan niệm này nhấn mạnh mục tiêu của phát triển là vì con người, vì việc cải thiện chất lượng cuộc sống con người một cách bền vững
2 Thứ hai: Phát triển con người phải do chính con người thực hiện, có nghĩa là mọi người dân phải có cơ hội ñược tham gia tích cực và sáng tạo vào quá trình phát triển ðây cũng chính là một khía cạnh của dân chủ Chính sách Nhà nước phải nhằm vào hướng tạo mọi ñiều kiện khuyến khích toàn dân tham gia vào quá trình phát triển (Nghị Quyết Trung ương ðảng 3, 4, 5 khoá IX) khuyến khích các thành phần kinh tế tập thể và tư nhân ñã ñi theo hướng này [1] Cơ chế thị trường có ưu ñiểm là thúc ñẩy nền sản xuất có hiệu quả, mọi người ñều có cơ hội làm ăn, song nhược ñiểm cũng lớn là sự cạnh tranh khốc liệt và tự do dễ dẫn ñến hậu quả nghiêm trọng về xã hội: thất nghiệp, bất bình ñẳng, suy thoái môi trường, ., nên phải có sự quản lý của Nhà nước Cho nên, ñường lối phát triển dựa vào thị trường có sự quản lý của Nhà nước
là hoàn toàn ñúng ñắn và có sự sáng tạo của chúng ta
3 Thứ ba: Quan niệm mới về phát triển con người dựa trên cách tiếp cận toàn thể, cụ thể là ñề cập ñến sự mở rộng không gian lựa chọn bao trùm tất cả các khía cạnh của ñời sống xã hội: lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, môi trường, trong mối liên hệ và tác ñộng qua lại chứ không chỉ giới hạn trong phạm vi kinh tế Cách tiếp cận toàn thể còn bao hàm nghĩa khác là tính ñến tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, tầng lớp, giới tính, quốc tịch hay các thế hệ con người Quan niệm toàn thể còn có nghĩa: phát triển phải là quá trình bền vững, ñược duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác, nghĩa là không ñược làm tổn hại tới môi trường
4 Thứ tư: Ở ñây phân biệt dứt ñiểm khái niệm phát triển con người và khái niệm phát triển nguồn nhân lực (hay còn gọi là nguồn vốn con người),
Trang 21mặc dù con người là ñộng lực quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế Kinh nghiệm các nước phát triển cho thấy chi tiêu cho con người không phải là tiêu dùng ñơn thuần, mà là một khoản ñầu tư ñể hình thành một loại nguồn vốn quan trọng có khả năng sản sinh ra các nguồn thu nhập trong tương lai - ñó là nguồn vốn con người thông qua việc tạo lập kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo ðầu tư vào vốn con người ñược thông qua các hoạt ñộng giáo dục, y tế, bảo ñảm việc làm, cuộc sống là cách ñầu tư thiết thực nhất, hiệu quả nhất ñảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững của mỗi quốc gia Cái khác biệt căn bản giữa phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực là ở chỗ trong phát triển con người thì con người là mục tiêu có quyền và
có nhu cầu ñược hưởng thụ, còn trong phát triển nguồn nhân lực thì con người ñược nhìn nhận như một nguồn vốn cũng như các nguồn vốn khác, dù rằng là quan trọng
Từ những nhận thức ấy, trên góc ñộ thống kê, ñể phản ánh phát triển con người phải có thước ño chuẩn về nâng cao năng lực lựa chọn và mở rộng phạm vi lựa chọn cho con người (thu nhập, tuổi thọ và trình ñộ tri thức cũng như các khía cạnh liên quan khác) Thước ño chuẩn ñó ñược chương
trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) sử dụng chính là Chỉ số phát triển con người
2.1.2.2 Quan ñiểm của Việt Nam
Trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ ñất nước, ðảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn luôn khẳng ñịnh: con người là trung tâm của phát triển, con người là mục tiêu và ñồng thời cũng là ñộng lực của sự phát triển.[3]
Bản Tuyên ngôn ñộc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà của Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã khẳng ñịnh các mục tiêu phát triển tối cao
Trang 22mà Việt Nam hướng tới là ựảm bảo các quyền của con người: quyền ựược sống trong tự do ựộc lập, thoát khỏi ách áp bức nô lệ, quyền ựược bảo ựảm các ựiều kiện sống trong sự bình ựẳng, quyền ựược mưu cầu và hưởng hạnh phúc
Do vậy, quan ựiểm phát triển con người của đảng và Nhà nước nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là không mâu thuẫn với những ựiểm ựã nêu trong quan niệm về Phát triển con người của UNDP và có thể khẳng ựịnh rằng tư tưởng phát triển con người ựã ựược nhân dân ta theo ựuổi kể từ khi thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân ựầu tiên ở đông Nam châu á
Trong thế giới hiện ựại, một khi ựã nói tới phát triển là phải ám chỉ phát triển con người Thừa nhận tầm quan trọng của tăng trưởng kinh tế trong phát triển, người ta còn nhấn mạnh tới các khắa cạnh xã hội của sự phát triển Những khắa cạnh xã hội ựó có thể kể ra, như: vấn ựề nghèo ựói; vấn ựề tuổi thọ và sức khoẻ của con người; vấn ựề bất bình ựẳng giới giữa nam và nữ; sự bất công và bất bình ựẳng xã hội giữa các nhóm người, giữa các tầng lớp dân
cư, giữa các vùng trong một quốc gia; sự bất bình ựẳng trong việc hưởng thụ các cơ hội tiếp cận tới các thành quả của phát triển, tới các cơ hội phát triển Khái niệm phát triển ựược mở rộng từ thuần tuý tăng trưởng kinh tế ấy sang
cả việc cải thiện các khắa cạnh xã hội của cuộc sống, người ta ựịnh nghĩa là Phát triển con người
Phát triển con người phải ựược thể hiện ở các khắa cạnh sau ựây:
- Mục tiêu phát triển phải là từ con người, do con người và là vì lợi ắch của con người;
- Phát triển là mở rộng phạm vi cơ hội lựa chọn của con người;
- Phát triển phải là nâng cao năng lực lựa chọn cho con người
Khi chấp nhận quan niệm phát triển mới này thì mục tiêu chắnh sách của phần lớn các các quốc gia là làm thế nào mở rộng phạm vi lựa chọn của
Trang 23người dân, và nâng cao năng lực lựa chọn cho người dân, ñể họ ñạt tới mức sống tử tế cho mình, ñạt ñược những quyền họ ñược hưởng
Quan ñiểm ấy là mới với thế giới, song ñối với nước ta không có ñiều
gì là xa lạ
Trước hết, xuất phát từ mục tiêu của Cách mạng Việt Nam do ðảng
Cộng sản Việt nam lãnh ñạo, ñường lối phát triển là xây dựng: "Dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh"
Do dân và vì dân, hay phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra" ñã trở thành nền tảng của dân chủ và của sinh hoạt cuộc sống hàng ngày trên tất cả các lĩnh vực
Lựa chọn của dân tộc ta là sự lựa chọn tự nguyện, chính ñáng lấy mục tiêu ñộc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, vì chỉ có ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội mới ñem lại những ñiều ñã ñược nêu trong ñịnh nghĩa của khái niệm phát triển con người
Trong giai ñoạn mới của lịch sử dân tộc, sự lựa chọn của nhân dân ta là ñổi mới, một sự nghiệp do ðảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và chỉ ñạo toàn dân thực hiện
Sự lựa chọn của người dân Việt Nam ñược thể hiện ñầy ñủ trong ñường lối chính sách của ðảng và Nhà nước ta, trong vấn ñề phát triển sản xuất, trong công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước, trong chính sách hội nhập kinh tế, trong các chính sách xã hội như xoá ñói giảm nghèo, giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc, vì văn hoá dân tộc là linh hồn của dân tộc, bản sắc dân tộc là cái thiêng liêng duy nhất mà ñời ñời, kiếp kiếp người Việt Nam cảm thấy tự hào
Những thành tựu trong công cuộc ñổi mới hay những vấn ñề trong việc
Trang 24mở rộng khả năng lựa chọn cho người dân, nâng cao khả năng và năng lực lựa chọn cho người dân ñã thể hiện rất rõ trong những năm qua và ñược thế giới công nhận, không ai có thể phủ nhận ñược
Xét chi tiết và sâu xa vào các khía cạnh cụ thể, thì trong mảng các vấn
ñề về xã hội ấy, tri thức ñóng một vai trò cực kỳ quan trọng Bởi vì, một khi tri thức cao sẽ góp phần làm cho năng lực lựa chọn của con người cao, năng lực ñể ñạt tới những ước muốn của mình lớn Tri thức cao tức là trình ñộ văn hoá, kiến thức và tầm hiểu biết khoa học kỹ thuật cao, năng lực bản thân khá, hoặc chí ít cũng là có nhiều cơ hội ñể tiếp cận tới những mục tiêu ñặt ra
Ngoài những ñiều ñã nêu trong luận ñiểm về Phát triển con người của UNDP, chúng ta còn phải bổ sung thêm một số ñiểm về sự lựa chọn của người dân, mà cụ thể là sự lựa chọn của toàn dân tộc dưới sự lãnh ñạo của ðảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
ñó là:[6]
- ðộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- ðảng cộng sản lãnh ñạo, cơ chế một ðảng
- Tự do lựa chọn chế ñộ chính trị
- Giữ gìn văn hoá và bản sắc dân tộc
- Phát triển con người phải trên giác ñộ tổng thể, không phân biệt giai cấp, tầng lớp dân cư, không phân biệt dân tộc, giàu nghèo, giới tính, tín ngưỡng, tuổi tác
- Tinh thần làm chủ tập thể, dân chủ cơ sở ( là sự tham gia của dân chúng vào các quyết sách của ñất nước)
- Phát triển con người là sự nghiệp ñổi mới
ðể theo dõi và ñánh giá việc thực hiện các chính sách của ðảng và
Trang 25Chính phủ, việc tính toán chỉ số HDI ở nước ta ñã trở thành vấn ñề bức bách Chỉ số phát triển con người là công cụ hữu hiệu trong việc ñiều hành nền kinh
tế quốc dân nhằm mục tiêu phát triển vì con người và mang ñậm tính nhân văn, dựa vào chỉ số phát triển con người HDI, chính quyền các cấp, từ Trung ương ñến cơ sở, có thể ñề ra các chính sách thích hợp ñảm bảo mục tiêu nước giàu dân mạnh
HDI ñã trở thành một trong những chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống chỉ tiêu phát triển của nước ta, của hiệp hội các nước ASEAN, của khu vực và trên toàn thế giới
HDI ñã ñi vào các chiến lược hành ñộng và phát triển của ñất nước ta, kể
cả các chiến lược tổng quan lẫn các chiến lược phát triển trong từng lĩnh vực
Tư tưởng phát triển con người ñã ñược thể hện rõ trong các văn kiện của ðảng và Nhà nước Một trong những mục tiêu cụ thể của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 ÷ 2010 là: "Nâng lên ñáng kể chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta"
Trong Chiến lược phát triển dân số 2001÷ 2010, Chính phủ cũng ñề ra mục tiêu ñến năm 2010 phấn ñấu ñưa chỉ số phát triển con người nước ta lên mức trong khoảng từ 0,70 ñến 0,75 tức là ở mức trung bình khá của thế giới hiện nay và xấp xỉ bằng mức hiện nay của Thái Lan
2.1.3 Mục ñích và ý nghĩa của HDI
Trang 26phát triển kinh tế - xã hội Theo các báo cáo của HDR trong những năm gần ñây, chỉ số HDI mới tính toán cho khoảng 180 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong số hơn 200 nước trên thế giới và Việt Nam chúng ta chỉ tiêu GDP bình quân ñầu người tính theo sức mua tương ñương xếp vào nhóm 25 quốc gia nghèo nhưng chỉ số HDI ở mức trung bình (trên 100);[14]
- ðể phân tích các yếu tố tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế - xã hội Giả sử, từ công thức tính HDI trên cơ sở lấy số bình quân của ba chỉ số thành phần Tuổi thọ (I1); Tri thức (I2) và GDP bình quân ñầu người theo sức mua tương ñương (I3) sẽ cho nhận xét cụ thể về các mặt sau:
Nếu 2 nước có cùng một chỉ số HDI như nhau, nhưng các chỉ số thành phần (I1, I2 và I3) khác nhau sẽ có những nhận xét như sau:
+ Nếu I11 > I12 có thể rút ra kết luận: môi trường sống, tình hình xã hội, chăm sóc sức khoẻ của nước thứ nhất tốt hơn nước thứ hai;
+ Nếu I11> I12 và I21= I22 kéotheo I31 < I32 thì chúng ta dễ dàng rút ra nhận xét: Tuy nước thứ hai có nền kinh tế phát triển khá hơn nước thứ nhất, nhưng vấn ñề môi trường, chăm sóc sức khoẻ và y tế kém hơn nước thứ nhất; + Nếu I11 > I12 kéo theo I31 = I32 và I21 < I21 thì chúng ta có thể rút ra nhận xét: Tuy hai nước có mức ñộ phát triển như nhau, nhưng nước thứ nhất chú trọng nhiều ñến các vấn ñề môi trường, xã hội, còn nước thứ hai chú trọng ñến vấn ñề giáo dục
Với cách làm tương tự, có thể ñi sâu phân tích nhiều ngữ cảnh khác nhau và ñưa ra những khuyến cáo có giá trị về chính sách, kinh tế, xã hội, môi trường và văn hoá
Có thể khẳng ñịnh, nếu tính toán ñược chỉ số HDI sẽ cung cấp cho chúng ta nhiều tư liệu quý ñể phân tích ñánh giá thực trạng phát triển kinh tế
xã hội và ñó là ñiều thu hút sự quan tâm của nhiều nhà lãnh ñạo trên thế giới
Trang 272.1.3.2 Ý nghĩa
- HDI là thước ño tổng hợp ño lường trình ñộ phát triển của thế giới, của một khu vực, một quốc gia, hay là một vùng, một tỉnh, một ñịa phương thay thế cho tiêu chí phát triển chỉ thuần tuý sử dụng tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thông qua GDP;
- Vì là thước ño tổng hợp sự phát triển, nên HDI ñược sử dụng ñể làm công cụ quản lý và ñề ra chính sách Trên cơ sở tính toán HDI và các chỉ số thành phần, các nhà quản lý và những người ñề ra chính sách dễ dàng phát hiện những khía cạnh non yếu ñể từ ñó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực lựa chọn cho người dân và mở rộng phạm vi lựa chọn cho người dân; [14]
- HDI ñược sử dụng làm một trong những chỉ tiêu thống kê quan trọng của các hệ thống chỉ tiêu phát triển của thế giới, của các khu vực, các hiệp hội, như của Liên hợp quốc, ESCAP, ASEAN v, v ;
- HDI ñược ñưa vào mục tiêu phấn ñấu trong các Chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn cũng như dài hạn của các quốc gia;
- HDI ñược sử dụng trong các công trình phân tích kinh tế - xã hội;
- HDI ñược sử dụng ñể so sánh quốc tế trình ñộ phát triển giữa các khu vực, các nhóm nước, các quốc gia, hay thậm chí giữa các vùng và các tỉnh, thành phố trong một quốc gia
Như vậy, việc tính toán HDI ở nước ta hiện nay ñã trở thành vấn ñề cấp thiết ñể theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội mà ðảng và Chính phủ ñề ra, ñể so sánh quốc tế trình ñộ phát triển ở nước ta với các nước khác, ñể hội nhập với cộng ñồng quốc tế, nhất là
ở giai ñoạn hiện nay của quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước trong bối cảnh toàn cầu hoá
Trang 282.1.4 Phương pháp tính chỉ số HDI
2.1.4.1 Phương pháp tính chỉ số HDI trên thế giới
ðể ño lường thành tựu phát triển con người, từ năm 1990 chương trình phát triển của Liên hiệp quốc ñã ñưa ra phương pháp tính chỉ số phát triển con
người (Human Development Index-HDI) ðây là chỉ số tổng hợp phản ánh
trình ñộ phát triển của con người và cũng phản ánh mức ñộ ñạt ñược những khát vọng chung của loài người là có mức sống cao, có học vấn cao, có sức khoẻ dồi dào, xã hội lành mạnh, phát triển văn hoá cộng ñồng Hiện nay, trên thế giới ñã và ñang sử dụng một số mô hình sau ñể tính HDI:[4]
1 Tính chỉ số HDI theo mô hình 3 nhân tố - Mô hình tam giác: bao gồm: Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập
- Về sức khoẻ: nói chung nếu con người khoẻ mạnh thì cuộc sống sẽ trường thọ Ngược lại, trường thọ là một biểu hiện của một cơ thể khoẻ mạnh
Vì vậy, sức khoẻ ñược “lượng hoá” bằng chỉ tiêu tuổi thọ trung bình hay còn gọi là kỳ vọng sống trung bình ñược tính từ khi sinh ra
- Về Giáo dục: ñược ñánh giá bằng kiến thức, hay còn gọi là trình ñộ tri thức, là sự tổng hợp theo tỷ lệ biết chữ của người lớn (với quyền số 2/3) và tỷ
lệ nhập học của tất cả các cấp (tiểu học, trung học và ñại học với quyền số tổng cộng chung là 1/3);
- Về Thu nhập: ñược ño bằng giá trị GDP bình quân ñầu người thực tế theo
sức mua tương ñương (PPP-Purchasing Power Parity và thường ñưa về USD)
Trang 29SƠ ðỒ: Mô hình 3 nhân tố
2 Tính chỉ số HDI theo mô hình 4 nhân tố - Mô hình hình thoi: Bao
gồm Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập và Lành mạnh xã hội
Trong quá trình tính chỉ số HDI của các nước trên thế giới, hàng loạt câu hỏi ñã ñược ñặt ra: phải chăng học vấn, sức khoẻ và mức sống ñã ño lường chính xác và ñầy ñủ sự phát triển của con người Trong khi ñó, ở nhiều nước trên thế giới vấn ñề an toàn xã hội hay còn gọi là Lành mạnh xã hội ñang ñặt ra nhiều thách thức với nhiều loại tệ nạn xã hội như: tội phạm các loại, gái mại dâm, tệ nạn nghiện hút ma tuý, tình hình nhiễm HIV … ðiều này cho thấy, phát triển con người không những cần làm cho kinh tế, giáo dục, y
tế phát triển, môi trường tự nhiên trong lành mà còn phải ñẩy lùi tội phạm và
tệ nạn xã hội, tạo sự lành mạnh cho xã hội
Xét từ quan ñiểm con người, tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện hút ma tuý có tác ñộng trực tiếp làm giảm tất cả các chỉ số kinh tế, giáo dục và tuổi thọ Với chỉ số kinh tế, một người nghiện hút không thể làm việc với cường
ñộ và năng suất cao mà còn dẫn tới bỏ bê rồi nghỉ việc, lang thang, không tham gia lao ñộng Bản thân người ñó ñã không tham gia phát triển kinh tế cho gia ñình và ñể có tiền mua ma tuý ñã sinh ra trộm cắp, thậm chí giết người, cướp của cá nhân, tập thể, cộng ñồng…
Với chỉ số giáo dục, nếu người nghiện hút là học sinh thì sẽ dẫn ñến bỏ
Chỉ số Giáo dục
Chỉ số Thu nhập
Chỉ số Tuổi thọ
HDI
Trang 30học, nếu ñối tượng nghiện hút là cha mẹ thì con cái trong gia ñình không ñược quan tâm ñến học hành và cũng dẫn ñến bỏ học
Với chỉ số tuổi thọ, ñiều hiển nhiên mọi người ñều biết là những người nghiện hút thường có tuổi thọ thấp do sức khoẻ suy kiệt Bên cạnh ñó, do tiêm chích và sinh hoạt bừa bãi, những người nghiện hút rất dễ lây nhiễm HIV/AIDS cho cộng ñồng Như vậy, những cái chết từ các căn bệnh này ñã làm giảm chỉ số tuổi thọ của xã hội
Từ những phân tích trên, nhiều nước trên thế giới ñã tính thêm chỉ số Lành mạnh xã hội nhằm phản ánh khả năng phòng ngừa tệ nạn của cộng ñồng
Chỉ số
Thu nhập
Chỉ số tuổi thọ
Chỉ số Lành mạnh
xã hộiHDI
Trang 313 Tính chỉ số HDI theo 5 nhân tố
- Mô hình hình sao Bao gồm: Sức khoẻ - Giáo dục - Thu nhập - Lành mạnh xã hội và Phát triển văn hoá cộng ñồng
Như chúng ta ñã biết, trong ñời sống hàng ngày thì có nguồn thu nhập cao ñều là ước vọng của mọi người Nhưng nếu không có ñời sống tinh thần, lợi ích phi vật chất, mà trong ñó bao gồm cả các quyền hưởng thụ giá trị văn hoá, trạng thái tinh thần, hoà nhập với ý thức cộng ñồng,… và sẽ là ñồng nghĩa tạo ra giá trị lao ñộng cao hơn, năng suất hơn, thoả mãn nhu cầu hơn Xuất phát từ sự phân tích trên, nhiều nước trên thế giới ñã ñưa thêm chỉ số Phát triển văn hoá cộng ñồng ñể tính chỉ số HDI
Công thức tính Chỉ số HDI
I tuổi thọ + I tri thức + I GDP + I LMXH + I PTVHCð HDI = _
HDI
Chỉ số Phát triển
VH
Cð
Chỉ số tuổi thọ
Chỉ số Thu nhập
Chỉ số Giáo dục
Trang 324 Một số ñặc ñiểm của HDI là:
* 0 < HDI < 1;
* Các chỉ số thành phần tức chỉ số tuổi thọ, chỉ số giáo dục, chỉ số GDP, chỉ số lành mạnh xã hội và chỉ số phát triển văn hoá cộng ñồng ñều ñóng góp như nhau vào trị giá của Chỉ số phát triển con người HDI;
* HDI càng gần 1 thì trình ñộ phát triển con người càng cao, và ngược lại Hiện nay chương trình phát triển của Liên hiệp quốc ñã, ñang và sẽ tiếp tục dùng phương pháp tính chỉ số phát triển con người theo 3 nhân tố, có nghĩa HDI ñược tổng hợp từ 3 yếu tố thành phần gồm các yếu tố Sức khoẻ, Giáo dục và mức sống
Công thức tính Chỉ số HDI
I tuổi thọ + I tri thức + I GDP HDI =
3
2.1.4.2 Phương pháp tính chỉ số HDI ở Việt Nam
Dùng phương pháp tính chỉ số phát triển con người theo 3 nhân tố, có nghĩa HDI ñược tổng hợp từ 3 yếu tố thành phần gồm các yếu tố Sức khoẻ, Giáo dục và mức sống
Công thức tính Chỉ số HDI
I tuổi thọ + I tri thức + I GDP HDI =
3
Như vậy muốn tính ñược chỉ số HDI, cần phải tính ñược từng chỉ số thành phần trên Cách tính các chỉ số thành phần sẽ ñược nêu chi tiết trong phần nghiên cứu ứng dụng tính chỉ số HDI ở Việt Nam (phương pháp tính của Việt Nam thống nhất với phương pháp tính của UNDP)
Trang 332.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chỉ số HDI
HDI ñã thực sự trở thành tiêu chí quan trọng và ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống kinh tế xã hội Từ ñầu những năm 2000, với sự tài trợ của UNDP, Viện Khoa học Xã hội ñã cho ra ñời Báo cáo phát triển con người ñầu tiên của nước ta với tên gọi "ðổi mới và sự nghiệp phát triển con người Việt Nam" Chương trình Khoa học công nghệ cấp nhà nước KX.05 giai ñoạn 2001-2005 ñã triển khai ñề tài KX.05.05 "Nghiên cứu, phân tích các chỉ số phát triển con người (HDI) của người Việt Nam giai ñoạn 2001-2005" ðồng thời, ở TCTK năm 2002, Vụ Thống kê Tổng hợp ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài khoa học cấp cơ sở: "Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính Chỉ số phát triển con người (HDI) theo thực trạng số liệu của Việt Nam" Hiện nay ở nước ta vẫn ñang tồn tại các công trình nghiên cứu dưới các cấp ñộ khác nhau
ñề cập tới HDI
Việc nghiên cứu về HDI như thế, một mặt, thể hiện nhu cầu rất cao, tầm quan trọng lớn và vô cùng cấp thiết của vấn ñề, song mặt khác, lại gây ra nhiều bất cập mà nếu thiếu sự chấn chỉnh ngay từ bây giờ thì có thể gây ra những hậu quả khó khắc phục trong tương lai, nhất là khi kết quả nghiên cứu ñược sử dụng trong các văn kiện chính thức của ðảng bộ và chính quyền ñịa phương Những bất cập ñó là: phương pháp tính toán thiếu thống nhất, sự hiểu biết nội hàm chưa sâu sắc, nguồn số liệu sử dụng còn có phần tuỳ tiện, quy trình tính thiếu rõ ràng và chưa chặt chẽ Từ ñó, tính so sánh của kết quả ngay giữa các ñịa phương trong nước cũng chưa ñảm bảo chứ chưa nói gì tới tính so sánh quốc tế
Trong số 350 (274 trước ñây) chỉ tiêu thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia thì hầu hết ñều ñã có phương pháp và chế ñộ thống kê quy ñịnh Song chỉ tiêu 1901 “Chỉ số phát triển con người (HDI)" và một số chỉ tiêu
Trang 34khác được giao cho TCTK hầu như vẫn chưa cĩ phương pháp chế độ quy định về phương pháp và quy trình tính tốn cụ thể Nhiệm vụ trọng tâm của ngành hiện nay là phải giải quyết vấn đề này Kết quả nghiên cứu đề tài này
sẽ đĩng gĩp giải quyết được một phần trong phương pháp và quy trình tính cho một số chỉ tiêu hiện cĩ trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia với các
mã số: 0214(0209), 0215(0210), 0601(0605), 1609(1807), 1901(2101) và 0313(2401):[9]
Bảng 2.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
0214 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh Giới tính; thành thị/nơng
thơn; tỉnh/thành phố
0215 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ - Giới tính; nhĩm tuổi; thành
thị/nơng thơn; tỉnh/thành phố
0601 GDP đầu người (tính bằng VNð
theo giá thực tế, bằng USD theo tỷ
giá hối đối và USD-PPP)
Tỉnh/thành phố
1609 Tỷ lệ đi học phổ thơng Chung/đúng tuổi; cấp học;
giới tính; tỉnh/thành phố
1901 Chỉ số phát triển con người (HDI)
0313 Chỉ số phát triển giới (GDI)
ðồng thời các chỉ tiêu trong bảng ở trên cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con người mà luận văn đề cập đến
Trang 352.1.6 Nội dung chủ yếu của HDI
2.1.6.1 Các chỉ số thành phần của HDI
ðể tính ñược chỉ số HDI, cần phải tính từng chỉ số thành phần trên Qui tắc chung ñể tính các chỉ số thành phần này là sử dụng các giá trị tối thiểu và tối ña (còn gọi là các giới hạn ñích hay các giá trị biên) cho từng chỉ số và áp dụng công thức sau: [3]
Ii = Xi
thực - Ximin
Ximax - Ximin
Với: Ii là chỉ số của thành phần i;
Ximax là mức ñộ tối ña ñạt ñược của thành phần i;
Ximin là mức ñộ tối thiểu ñạt ñược của thành phần i;
Xithực là mức ñộ thực tế của thành phần i
Người ta qui ñịnh giá trị biên của các thành phần về sức khoẻ, tri thức, thu nhập và tỷ lệ tội phạm và tệ nạn xã hội trên 100.000 dân ñể tính chỉ số HDI theo 4 nhân tố như sau:
Bảng 2.3 Giá trị biên của các thành phần
Chỉ tiêu thành phần ðVT Giá trị tối ña Giá trị tối thiểu
GDP bình quân ñầu người USD-PPP 40.000 100
(Nguồn: Báo cáo phát triển con người Việt Nam năm 2001 "ðổi mới và sự nghiệp phát triển con người" Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội - 2001.)
Những con số này là những giá trị tối ña và tối thiểu của các chỉ tiêu thành phần, ñược rút ra từ các thống kê thực tế ñược theo dõi nhiều năm của
Trang 36các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
2.1.6.2 Chỉ số tuổi thọ
Chỉ số tuổi thọ là một trong ba thành phần cơ bản của chỉ số phát triển con người (HDI), ñóng vai trò ngang bằng với hai chỉ số tri thức và thu nhập Chỉ số tuổi thọ ñược lựa chọn là một thành phần của HDI vì nhìn từ quan ñiểm phát triển con người, khả năng và cơ hội có ñược một cuộc sống lâu dài,
khoẻ mạnh ñược thể hiện ở tuổi thọ trung bình
Tuổi thọ trung bình (còn gọi là triển vọng sống trung bình) là số năm trung bình mà mỗi trẻ em khi sinh có thể sống ñược trong suốt cuộc ñời
Như vậy, chỉ số tuổi thọ (I tuổi thọ ) ñược tính theo công thức sau:
Ituổi thọ = Xmax - Xmin với X là Tuổi thọ trung bình Xthực - Xmin
ðể tính ñược tuổi thọ bình quân người ta sử dụng nhiều phương pháp, ñó là:
2.1.6.2.1 Phương pháp xác ñịnh mức ñộ chết dựa trên số liệu về số con ñã sinh và số con chết chia theo tuổi của người mẹ
Bước1: Xác ñịnh số con ñã sinh trung bình của một phụ nữ theo nhóm
5 ñộ tuổi theo công thức:
P(i) = CEB(i)/FB(i)
Trong ñó: + P(i) là số con ñã sinh trung bình của phụ nữ nhóm tuổi i; + CEB(i) là tổng số con ñã sinh của phụ nữ nhóm tuổi i; + FB(i) là tổng số phụ nữ trong nhóm tuổi i
Bước 2: Xác ñịnh số con ñã chết cho mỗi nhóm tuổi của người mẹ theo công thức:
D(i) = CD(i)/CEB(i)
Trang 37Trong ñó: + D(i) là tỷ trọng của trẻ em có mẹ thuộc nhóm tuổi i
+ CEB(i) là tổng số con ñã sinh của phụ nữ nhóm tuổi i + CD(i) là số con bị chết của các phụ nữ trong nhóm tuổi i
Bước 3: Tính các thừa số k(i): Việc tính các thừa số k(i) ñược dựa vào bảng giá trị các tham số a(i), b(i), c(i) của Brass Các giá trị của các tham số này phụ thuộc vào họ của Bảng sống ñã chọn
Bước 4: Tính xác suất chết q(x) Các ước lượng xác suất chết q(x) cho các giá trị khác nhau của tuổi ñúng x ñược tính bằng cách nhân các D(i) với các thừa số k(i) tương ứng theo công thức:
q(x) = k(i).D(i) Bước 5: Tính tuổi thọ trung bình: dựa vào các xác suất ñã tính ñược trong bước 4, ñặc biệt là tỷ suất chết của trẻ sơ sinh và các bảng sống mẫu có thể ước lượng ñược tuổi thọ trung bình tương ứng với từng xác suất chết và theo từng bảng sống
2.1.6.2.2 Phương pháp dựa vào tỷ lệ chết của trẻ dưới 1 tuổi và tỷ lệ dân số trên 65 tuổi
Công thức tính:
Tuổi thọ trung bình = 73,1 – 194 x IMR + 70 x G
Trong ñó: IMR là tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi (tính bằng 0/00);
G là tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên (tính bằng 0/00)
2.1.6.2.3 Phương pháp dựa vào tuổi trung vị
Bước 1: tính tuổi trung vị dựa vào công thức sau:
Md = 1 0 + i(N/2-∑ fMd∑fx)
Trang 38+ fx là tổng các nhóm dân trước nhóm tuổi chứa Md;
+ fMd là dân số nhóm tuổi chứa Md
Bước 2: Lập hàm tương quan giữa tuổi thọ trung bình (y) và tuổi trung vị (Md):
y = 1,4029Md + 38,2
Dưới ñây là Chỉ số tuổi thọ bình quân của cả nước ta do UNDP tính qua các năm kể từ 2007 trở lại ñây
Bảng 2.4 Chỉ số Tuổi thọ và Chỉ số HDI năm 2007 - 2009
Tuổi thọ, chỉ số tuổi thọ và HDI 2007 2008 2009
số này ñược tính dựa trên tỷ lệ biết chữ của người lớn và tỷ lệ nhập học các cấp giáo dục
Trang 39Công thức tính chỉ số tri thức phản ánh thành tựu giáo dục là:
I tri thức = (2/3) I biết chữ + (1/3) I nhập học
Qua công thức trên thấy rõ một ñiều: trọng số của tỷ lệ người lớn biết chữ chiếm 2, và tỷ lệ nhập học chiếm 1 trong tổng số 3 phần của chỉ số tri thức
I biết chữ là chỉ số biết chữ của người lớn;
Số người từ 15 tuổi trở lên biết ñọc biết viết
Tổng dân số từ 15 tuổi trở lên
+ Tỷ lệ nhập học bậc trung học cơ sở (lứa tuổi từ 11-14);
+ Tỷ lệ nhập học bậc trung học phổ thông (lứa tuổi từ 15-17);
+ Tỷ lệ nhập học sau trung học (lứa tuổi từ 18-24)
Tuy nhiên theo công thức trên việc tính số liệu nhập học tổng hợp cho cấp tỉnh, thành phố gặp một số khó khăn, ñó là:
- Theo lý luận về chỉ số HDI: việc tính tỷ lệ nhập học sau trung học chỉ tính cho số người là nhân khẩu thực tế thường trú trên ñịa bàn tỉnh (tức là tính
Trang 40số học sinh ñang theo học các trường trung học chuyên nghiệp trở lên ñóng trên ñịa bàn tỉnh) Nếu theo cách tính này, thì các thành phố lớn có tỷ lệ nhập học sau trung học rất lớn, còn các tỉnh nhỏ và các tỉnh miền núi thì tỷ lệ nhập học sau trung học là rất nhỏ, ñiều này không phản ánh ñúng thực trạng giáo dục ñào tạo sau trung học của các tỉnh, thành phố
- Nếu chúng ta tính tỷ lệ nhập học sau trung học cho những người ñang theo học ở tất cả các trường từ trung học chuyên nghiệp trở lên ở tất cả các tỉnh, thành phố có hộ khẩu thường trú ở tỉnh nào thì tính cho tỉnh ñó, thì nó phản ánh sát ñúng hơn thực trạng giáo dục ñạo tạo và trình ñộ dân trí của tỉnh
ñó Song một ñiều rất khó khăn cho phương pháp này là thu thập số liệu về số học sinh ñang theo học các trương từ trung học chuyên nghiệp trở lên là ñiều không thể thực hiện ñược
- Do ñó, hiện nay một số ñịa phương ñang áp dụng thử nghiệm tính chỉ
số HDI, trong chỉ số nhập học thì không tính tỷ lệ nhập học sau trung học
Các chỉ số tỷ lệ nhập học tổng hợp và chỉ số tỷ lệ người lớn biết chữ ñược tính theo các công thức:
Inhập học = Xmax - Xmin Xthực - XminVới: Inhập học Là chỉ số của thành phần tỷ lệ nhập học tổng hợp;
Xmax Là mức ñộ tối ña ñạt ñược của thành phần tỷ lệ nhập học tổng hợp;
Xmin Là mức ñộ tối thiểu ñạt ñược của thành phần tỷ lệ nhập học
tổng hợp;
Xthực Là mức ñộ thực tế của tỷ lệ nhập học tổng hợp