- Để học sinh tiếp thu bài tốt đòi hỏi khi dạy từ mới, giáo viên cần phải lựa chọn các phương pháp cho phù hợp, chúng ta cần chọn cách nào ngắn nhất, nhanh nhất để học sinh nhớ từ ngay v[r]
Trang 1BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I - THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: “Nâng cao chất lượng môn Tiếng anh cho học sinh tiểu học
thông qua việc dạy từ vựng”.
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và Đào tạo
3 Tác giả:
Họ và tên: Đỗ Thị Bắc Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 02 / 10 /1976
Trình độ chuyên môn : Đại học Sư phạm
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Vân Trường
Điện thoại: 0986255776 Email:
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến:100%
4 Đồng tác giả (nếu có):
Ngày, tháng, năm sinh:
Trình độ chuyên môn:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: %
5 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu có):
Tên đơn vị:
Địa chỉ:
Điện thoại:
6 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường Tiểu học và THCS Vân Trường
Địa chỉ: Thôn Quân Bác Đoài, xã Vân Trường, huyện Tiền Hải
Điện thoại: 0227 686 901
7 Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Từ tháng 9/2019 đến tháng 5/2020
Trang 2II - BÁO CÁO MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: “Nâng cao chất lượng môn Tiếng Anh cho học sinh tiểu
học thông qua việc dạy từ vựng”
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục và Đào tạo.
3 Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1 Tình trạng giải pháp:
Như chúng ta đã biết ngoại ngữ rất quan trọng đối với chúng ta trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập Nó được ví như chiếc chìa khóa giúp chúng ta mở mang tầm nhìn và có thể đi khắp mọi nơi trên thế giới, vươn tới mọi lĩnh vực trong cuộc sống mà ngôn ngữ chung cho toàn thế giới là Tiếng Anh Đất nước ta ngày càng phát triển đòi hỏi chúng
ta phải nhanh chóng bắt kịp với những xu hướng chung của thời đại công nghệ thông tin
Hiện nay, giáo dục tiểu học đang thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh nhắm phát triển nhân cách của con người đáp ứng với những yêu cầu của thời đại Trong các môn học của chương trình tiểu học nó mang lại một nội dung cụ thể nhằm hình thành nhân cách, phát triển trí tuệ của học sinh một cách toàn diện Đối với bộ môm tiếng Anh góp phần không nhỏ phất triển trí tuệ và năng lực tư duy, sự hiểu biết xã hội của học sinh Bởi vậy việc đưa chương trình Tiếng Anh vào dạy trong chương trình tiểu học đã được thực hiện trong nhiều năm qua để tạo nền tảng cho học sinh nắm bắt với xu thể của thời đại trong thời gian đến và tạo đà phát triển cho các em sau này
Hầu hết trẻ em trên cả nước từ thành thị đến nông thôn, phần lớn đều được làm quen với bộ môm Tiếng Anh từ rất sớm thông qua việc giảng dạy trong các trường phổ thông Bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết được diễn ra một cách đồng thời trong quá trình dạy và học ngoại ngữ Đối với học sinh lớp 3 các em mới bước đầu làm quen với chương trình tiếng Anh nên các em còn hạn chế trong cách giao tiếp dù các em vẫn hiểu bài nắm được cấu trúc câu nhưng muôn diễn đạt ý còn ngại ngùng, lung túng khi nói Để đáp ứng được yêu cầu học sinh phải
sử dụng được ngữ liệu đã học vào hoạt động giao tiếp một cách hiệu quả Qua
Trang 3thời gian giảng dạy tiếng Anh và tích lũy kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp tôi đã vận dụng một số phương pháp rèn kỹ học từ vựng cho học sinh lớp
3 nhằm tạo cho các em hứng thú và tự tin trong giao tiếp, xin được chia sẻ với các đồng nghiệp Theo kinh nghiệm bản thân, tôi thấy một thực trạng là đa số học sinh còn yếu về phương pháp học Tiếng Anh như:
- Không nắm được số lượng từ vựng nhất định được học trong sách giáo khoa, vì vậy dẫn đến không có đủ lượng từ để giao tiếp
- Không thuộc từ vựng nên không hiểu được nội dung bài dẫn đến không làm được bài tập cũng như thực hành mẫu câu
- Không nắm được từ vựng nên sợ học từ và ngại nói bằng Tiếng Anh trong các giờ học Tiếng Anh
- Để khắc phục những tình trạng trên của học sinh, tôi xin đưa ra một vài phương pháp mà bản thân tôi đã sử dụng trong quá trình giảng dạy , giúp học
sinh học từ vựng có hiệu quả và tiến bộ hơn
- Ngày nay việc học ngoại ngữa rất phong phú và đang dạng song bất kỳ đối tượng và hình thức nào thì việc học tiếng Anh, theo 4 kỹ năng : nghe, nói, đọc, viết Trong mỗi đơn vị bài học cụ thể thì 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đều được rèn luyện phát triển nhằm mục đích giúp học sinh nói tiếng Anh tốt Và học sinh có đủ tự tin nói tiếng Anh trong đời sống hằng ngày không Câu hỏi này chắc chắn giáo viên cũng luôn đặt trong đầu và tìm tòi nghiên cứu câu trả lời cho phù hợp và mục đích cuối cùng của người học cũng như người dạy là tiến tới khả năng giao tiếp tốt
- Cũng như đứa trẻ khi biết đọc, biết viết thì phải nói trước tiên “Nói” là một trong bốn kỹ năng quan trọng trong việc dạy tiếng Anh để học sinh có khả năng thực hành giao tiếp nhanh và đạt hiệu quả cao nhất
- Học sinh tiểu học ở địa phương còn yếu cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết Nhất là các em rất ngại nói tiếng Anh trong gời học do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Tâm lý ngượng ngùng, dè dặt, ngại các bạn cười khi mình nói sai hoặc chưa tự tin khi nói cùng các bạn Giáo viên không có nhiều thời gian để luyện các kỹ năng cho từng em một Nếu tổ chức luyện nói tốt sẽ giúp khắc phục những hạn chế trên
Trang 4- Kỹ năng nói giúp cho học sinh có điều kiện rèn luyện nhiều hơn trong một tiết học Thực hiện được nguyên tắc trong mỗi giờ học ngoại ngữ: Ôn cũ – luyện mới Mọi kiến thức mới đều được gợi mở dần dần từ những kiến thức đã được học ở bài trước làm cho học sinh không sợ bài mới
“ Học thầy không tày học bạn” trong khi luyện nói học sinh có thể học hỏi lẫn nhau, sửa lỗi cho nhau, tự do nói theo ý của mình mà không ngại thầy cô giáo
- Thông qua thực hành nói, học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động, khắc phục được sự ức chế khi trong lớp chỉ có một số học sinh giỏi tham gia phát biểu, do vậy sẽ lôi cuốn được toàn thể học sinh trong lớp tham gia hoạt động kể cả các em trung bình hoặc yếu
- Tăng cường khả năng ứng xử của học sinh trong các tình huống khác nhau, gây hứng thú , tự tin mạnh dạn cho học sinh khi đã thực hành giao tiếp bằng tiếng Anh, giờ học sẽ trở lên vui vẻ, sôi nổi và đạt hiệu quả cao
- Từ thực tế trên, bản thân tôi đã không ngừng học tập, nghiên cứu và thực nghiệm những thủ thuật ôn tập và kiểm tra từ vựng với mục đích nhằm tìm ra cách dạy hiệu quả nhất, phù hợp với các kiểu bài dạy trong chương trình tiếng Anh tiểu học, đồng thời giúp học sinh củng cố được vố từ vựng để phát triển tốt
các kỹ năng Đọc - Nói - Nghe - Viết
- Thường xuyên dự giờ đồng nghiệp để tìm hiểu thực trạng của việc dạy và học từ vựng Tiếng Anh ở trường tiểu học, từ đó rút ra kinh nghiện cũng như học hỏi những phương pháp hay từ đồng nghiệp, lắng nghe ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, rút kinh nghiệp qua dự giờ để chọn lọc phương pháp dạy phù hợp
- Tham khảo các tài liệu về phương pháp giảng dạy:
+ Sách giáo khoa giáo viên
+ Tài liệu thay sách
+ Cẩm nang người dạy Tiếng Anh
+ Thiết kế bài giảng
- Sử dụng internet thường xuyên để cập nhật thêm các thông tin liên quan
đến đề tài
- Về phía học sinh, bên cạch một số em học tập chăm chỉ, còn không ít học sinh chỉ học qua loa, không chịu khó viết từ về nhà thường xuyên, nên không
Trang 5khắc sâu được từ vựng vào trong trí nhớ, không tập đọc, tập viết thường xuyên, không thuộc nghĩa hai chiều Đến khi giáo viên kiểm tra từ vựng không nhớ
- Về phía học sinh, cũng rất khó khăn trong việc kiểm tra hoặc hướng dẫn các em tự học ở nhà Bởi vì là môm ngoại ngữ, không phải phu huynh nào cũng biết để hướng dẫn con em mình Đây cũng là vấn đề hết sức khó khăn trong quản lý việc học ở nhà của học sinh
- Ngoài ra, cách học từ vựng của học sinh cũng là điều đáng được quan tâm, hoch sinh thường học từ vựng bằng cách đọc từ bằng Tiếng Anh và cố nhớ nghĩa bằng Tiếng Việt, có viết từ nhưng cũng chỉ là hình thức đối phó với giáo viên, chứ chưa có ý thực tự kiểm tra lại từ vừng xem mình đã nhớ và khắc sâu từ chưa Vì thế cho nên các em hay quên và dễ dàng lẫn lộn giữa từ này với từ khác Do vậy, nhiều học sinh đâm ra chán học từ vựng hay bỏ quên Cho nên giáo viên cần chú ý đến tâm lý này của học sinh
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến.
* Mục đích giải pháp:
- Bất cứ một thứ tiếng nào trên thế giới, muốn giao tiếp được với nó, đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ bởi vì từ vựng là một thành phần không thể thiếu được trong ngôn ngữ, được sử dụng cho hoạt động giao tiếp Do vậy, việc nắm vững số từ đã học để vận dụng là việc làm rất quan trọng
- Trong Tiếng Anh chúng ta không thể rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết của học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ vựng Thật vậy nếu không có số vốn từ cần thiết, các em sẽ không nghe được và hệ quả của
nó là không nói được, không đọc đượcvà cũng không viết được, cho dù các em nắm vững ngữ pháp và mẫu câu
- Thông qua việc dạy từ vựng cho học sinh, giúp tạo điều kiện cho các em thêm tự tin khi giao tiếp, hay tham gia các hoạt động, trò chơi bằng Tiếng Anh
-Tiếng Anh là một môm học có tầm quan trọng, nó là ngôn ngữ chung để
giao tiếp trên thế giới Vì thể muốn giao tiếp tốt chúng ta phải có vốn từ vựng phong phú
Trang 6- Ở môi trường tiểu học hiện nay, khi nói đến ngữ liệu mới là nói đến ngữ pháp và từ vựng, vì từ vựng và ngữ pháp luôn có mối quan hệ khăng khít với nhau, luôn được dạy phối hợp để làm rõ nghĩa của nhau Tuy nhiên việc dạy và giới thiệu từ vựng là vấn đề cụ thể Thông thường trong một bài học luôn xuất hiện những từ mới, xong không phải từ mới nào cũng cần đưa vào để dạy, giao viên cần xem xét những vấn đề:
- Từ chủ động ( active vocabulary)
- Từ bị động ( passive vocabulary)
- Chúng ta cần biết dạy hai loại từ này khác nhau Từ chủ động có liên quan đến bốn kỹ năng ( nghe - nói - đọc - viết) Đối với loại từ này giáo viên cần đầu tư thời gian để giới thiệu thông qua nhiều hình thức giới thiệu khác nhau và cho học sinh tập đoán nghĩa của từ nhiều hơn
- Với từ bị động giáo viên chỉ cần dừng ở mức nhận biết, không cần đầu tư thời gian vào các hoạt động ứng dụng Giáo viên cần biết lựa chọn và quyết định dạy từ nào như một từ chủ động và từ nào như một từ bị động
- Khi dạy từ mới cần làm rõ ba yếu tố cơ bản của ngôn ngữ là:
+ Form ( dạng từ) + Use ( cách sử dụng) + Meaning ( ý nghĩa)
- Đối với từ chủ động ta chỉ cho học sinh biết chữ viết và định nghĩa như từ điển thì chưa đủ, để cho học sinh biết cách dùng chúng trong giao tiếp, giáo viên cần cho học sinh biết cách phát âm, không chỉ từ riêng lẻ, mà còn biết cách phát
âm đúng những từ đó trong chuỗi lời nói, đặc biệt là biết nghĩa của từ
- Số lượng từ cần dạy trong bài tùy thuộc vào nội dung bài và trình độ của học sinh Không bao giờ dạy tất cả các từ mới, vì sẽ không có đủ thời gian thực hiện các hoạt động khác Tuy nhiên trong một tiết học chỉ lên dạy tối đa là 6 từ
để học sinh dễ nhớ và nhớ từ đã học
- Trong khi lựa chọn từ để dạy, bạn lên xem xét đến hai điều kiện sau:
- Từ đó có cần thiết cho việc hiểu văn bản không ?
Trang 7- Từ cần dạy có khó so với trình độ của học sinh không?
- Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độ của học sinh, thì nó phụ thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn phải dạy cho học sinh
- Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độ của học sinh, thì nó phụ thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn nên giải thích rõ cho học sinh hiểu nghĩa từ đó ngay
- Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và cũng không khó lắm thì bạn nên yêu cầu học sinh đoán nghĩa của từ đó
- Chú ý cách viết từ (spelling) và cách đọc từ (pronunciation)
- Nêu chức năng của từ trong mẫu câu nếu cần thiết
* Nội dung giải pháp:
1 Một số thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới như:
1.1.Visuals (Dùng hình ảnh): cho học sinh nhìn tranh ảnh, vẽ phác họa cho các em nhìn, giúp các em đoán nghĩa từ mới một cách nhanh chóng
Example: Giáo viên sử dụng tranh ở SGK ( Unit 8 lesson 1: Poin and say page 52 sách Tiếng Anh 4) để giải thích từ:
- Music
- Vietnamese
- Maths
1.2 Mine (điệu bộ) thể hiện qua nét mặt hay cử chỉ.( Tiếng Anh lớp 3)
Example: nice
Hello, I am Linda Nice to meet you,
makes happy face
Teacher asks Nice to meet you
Example: stand up
T stand up
T stand up, please
Ps: Nice to meet you, too
1.3 Realia ( vật thật): ( Unit 8 - Tiếng Anh 4)
- Dùng đồ dùng thực tế có được: Giáo viên sử dụng một số quyển sách của học sinh để giới thiệu từ về các môn học ngày hôm đó:
Example: Science Example: Maths, English, Music,IT, Art,
Trang 8- T gives Science book and asks
whole class “ When do you have
Science ?
Vietnamese, Science, PI, Moral and History
- T gives three books: Maths, English, Music and asks: What subjects do you have today ?
- Ps answer: I have Maths, English and Vietnamese
1.4 Situation / explanation ( tình huống / giải thích):
Example:Wednesday, October: Giáo viên sử dụng tranh ở SGK ( Unit 3 lesson 1: Poin and say page 18 sách Tiếng Anh 4)
- T asks: What day is it today, class ?
- Ps awnser: It’s Wednesday
It’s Friday
1.5 Explain : (Unit: 16 – Tiếng Anh 3)
Ví dụ:
-Teacher lists examples of pets:
dog, rabbit, parrot, cat – these are pets
-T gives another example of….pets…”
Ví dụ: ( to) complain -T say “ this dog is bite and too noisy It isn’t bite
-T asks: What pets do you like ? 1.6 Synonyon / antonyon ( đồng nghĩa / trái nghĩa):
Giáo viên dùng những từ đã học rồi để giảng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
Ví dụ 1: (Tiếng anh lớp 3)
big, new, tall, good(đồng nghĩa)
-T asks “ Is your house big ?
Ví dụ 2: ( Tiếng Anh lớp 5)
peaceful, expensive, busy( đồng nghĩa)
-T asks: Is life in the city peaceful ?
Ví dụ:
small, old, short, bad(Trái nghĩa) -T asks: “ What is the opposite of big
? Ps: small
Ví dụ:
noisy, cheap, free( Trái nghĩa) -T asks: “ What is the opposite of peaceful ?
Ps: noisy 1.7 Translation: ( dịch)
Trang 9- Dùng những từ tương đương trong Tiếng Việt để giảng nghĩa từ trong Tiếng Anh Giáo viên chỉ sử dụng thủ thuật này khi không còn cách nào khác, thủ thuật này thường được dùng để dạy từ trìu tượng hoặc để giải quyết một số lượng từ nhiều trong một bài mà thời gian không cho phép Giáo viên gợi ý từ
để học sinh tự dịch từ đó
Ví dụ: ( Tiếng Anh 3 ) (to) play, cycle, poster
- T asks: “ How do you say “ chơi” in English ?
Ví dụ: ( Unit: 19 Tiếng Anh 4) crocodile, elephant, zebra
-T asks: “ How do you say “ zebra” in English ?
1.8 Related words ( nhóm từ theo chủ điểm)
- Có những em học sinh biết rất nhiều từ, nhưng khi viết mẫu câu hoặc giao tiếp thì các em lại bị thiếu từ Do đó khi dạy từ giáo viên có thể cung cấp thêm
từ mới có liên quan chủ để bài học giúp học sinh mở rộng vốn từ
Trong Lesson 1 (Unit 12 – Tiếng Anh 4 tập 2), HS được học về nghề nghiệp và nơi làm việc của các thành viên trong gia đình Để dẫn dắt HS mở rộng vốn từ vào bài như sau:
* Ví dụ 1 : Seasons and Weather (Unit 10 English 5)
go fishing
cool
warm
go camping
wet
hot
sunny
go swimming
cold
dry
Seasons s
Winter Autumn
Summer Spring
Trang 10* Ví dụ 2 :What animal do you want to see? (Unit 19- Tiếng Anh 4)
*Ví dụ 3: Unit 19- Tiếng Anh 3)
Để giới thiệu từ mới, giáo viên dạy cho học sinh theo bốn kĩ năng: nghe – nói – đọc – viết
+ Nghe: Giáo viên đọc mẫu – học sinh lắng nghe
+ Nói: Giáo viên đọc từ - học sinh đọc lại
+ Đọc: Giáo viên đọc từ và viết lên bảng, học sinh đọc thầm, đọc to
+ Viết: Học sinh viết từ vào vở
Trong khi dạy từ mới phải ghi nhớ những điều sau:
- Giới thiệu từ mới bằng cách đưa hình ảnh, tranh hoặc đồ dùng trực tiếp
go skiing
jump
big
Animals
fast kangaroo
monkey
bear
tiger
scary
funny
elephant
rainy sunny windy
cloudy
Weather
stormy