luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Tác giả luận văn
Nguyễn ðắc Huấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành ựề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ của các thầy cô giáo và ựồng nghiệp
Tr ước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Thi Tho
Khoa Thú y tr ường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, người ựã tận tình hướng dẫn
giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Xin chân thành c ảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ựào tạo sau ựại học,
Ban ch ủ nhiệm Khoa Thú y, Bộ môn Dược - Nội Chẩn Khoa Thú y, Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện trong suốt thời gian học
t ập cũng như trong thời gian thực hiện ựề tài
Xin chân thành c ảm ơn Phòng bào chế bộ môn Dược - Nội Chẩn Khoa
Thú Y Tr ường đại học Nông Nghiệp 1 Hà Nội, Trại lợn nái ngoại của anh đào Tất Hiến xã đông Cảo - h Khoái Châu - T Hưng Yên ựã giúp ựỡ tôi
trong quá trình nghiên c ứu, thực hiện thắ nghiệm, thu thập số liệu tại cơ sở
Xin chân thành c ảm ơn!
Tác giả
Nguyễn đắc Huấn
Trang 54.2 Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT của các chế phẩm cao mật
4.2.2 Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT của các chế phẩm
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.3 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT tại trại 6 tháng cuối năm 2009 và 6
4.4 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT tại trại theo nhóm tuổi (từ sơ sinh
4.6 Tỷ lệ không mắc bệnh, ảnh hưởng của các nồng ñộ CKMB ñến
4.8 Tỷ lệ không mắc bệnh, ảnh hưởng của các nồng ñộ dịch MBCð
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Thực trạng bệnh LCPT tại trại 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong chăn nuôi vấn ñề tồn dư kháng sinh là một vấn ñề bức thiết ñang ñược cả xã hội quan tâm và tìm cách hạn chế Việc sử dụng kháng sinh trong phòng, trị bệnh ngoài tác dụng chính là diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn, các thuốc này còn có những mặt hạn chế như ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, ñặc biệt với gia súc non gây còi cọc, chậm lớn, tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, vi khuẩn kháng thuốc, nhờn thuốc…( Nguyễn Thị Ngọc Hà, 2008) [9] ñiều này gây khó khăn cho việc chọn thuốc ñiều trị và ñặc biệt sẽ ảnh hưởng tới sức khoẻ con người khi sử dụng thường xuyên những sản phẩm này
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng ñược nâng cao thì vai trò của ngành chăn nuôi càng trở nên quan trọng và nhiệm vụ của công tác chăn nuôi thú y càng trở nên nặng nề hơn Trong vấn
ñề lương thực, thực phẩm, xã hội không chỉ quan tâm tới việc ñầy ñủ về số lượng hay không mà tiêu chí ñã hướng tới sự bảo ñảm về chất lượng, mức ñộ
an toàn ñối với cộng ñồng Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi Việt Nam phải ñối mặt với rất nhiều dịch bệnh nghiêm trọng như Lở mồm long móng, dịch Cúm gia cầm, dịch Tai xanh trên lợn… gây tổn thất không nhỏ về kinh tế Ngoài ra, chúng còn liên ñới tới tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm, làm ô nhiễm môi trường khi chúng ta chưa có những biện pháp kiểm soát chặt chẽ, (Lê Thị Bích Liên, 2009) [14] Trong chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chăn nuôi nước ta sẽ hướng tới sự tập trung công nghiệp, sản xuất hàng hoá ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các sản phẩm của nghành chăn nuôi phải bảo
Trang 10cho người tiêu dùng trên phương diện bảo ñảm vệ sinh môi trường, vệ sinh
an toàn thực phẩm Như vậy, việc giám sát quy trình sản xuất từ ñầu vào của chăn nuôi tới thành phẩm cho người tiêu dùng ñòi hỏi phải chặt chẽ hay nói cách khác là từ “chuồng trại tới bàn ăn” phải ñồng bộ
Trong chăn nuôi, lợn là vật nuôi chiếm tỷ trọng cao nhất, các sản phẩm từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trường buôn bán do nhu cầu tiêu thụ của người dân cao Do ñó, bất cứ yếu tố nào nguy hiểm có hại như dịch bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường và làm giảm hiệu quả kinh tế của nghề nuôi lợn và cả nghành chăn nuôi nói chung Một trong những vấn ñề ñược người tiêu dùng quan tâm chính là mức ñộ an toàn vệ sinh của thực phẩm, việc người chăn nuôi lạm dụng một số chất như hocmon tăng trọng, kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, cơ sở giết mổ không ñảm bảo …làm cho chất lượng thịt bị biến ñổi, tồn lưu hoạt chất và vi sinh vật gây bệnh
Hiện nay các nhà khoa học trên thế giới ñang tập trung nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp thích hợp trong công nghệ dược phẩm, tìm ra thuốc ñiều trị hiệu quả nhưng không gây ñộc cho người và vật nuôi, không gây ô nhiễm môi trường, ñảm bảo sức khoẻ cho người sử dụng sản phẩm ñộng vật Những nghiên cứu về dược lý phân tử ñã cho thấy hợp chất thiên nhiên tồn tại trong tế bào sống khi tinh chế ñể phòng, trị bệnh chúng sẽ ñược
tế bào vật nuôi và người dung nạp tốt, ít có tác dụng phụ hơn những chất như vậy ñược tổng hợp bằng phương pháp hoá học (Nguyễn Thương Dong, 2001) [4] ðiều này mở ra hướng nghiên cứu trong lĩnh vực bào chế sử dụng dược liệu tự nhiên làm thuốc (ðại học Y Hà Nội - Khoa YHCT, 2002) [8], (Viện
dược liệu, 2001) [23], các dược liệu hiện nay ñược sử dụng với nhiều mục
ñích khác nhau
- Dùng thay thế các thuốc kháng sinh và hoá học trị liệu trong phòng và trị bệnh cho người và vật nuôi
Trang 11- Sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng (nguồn bổ sung các vitamin, khoáng ựa lượng, vi lượng, các yếu tố sinh trưởngẦ.)
Trong lĩnh vực thú y, ựã có nhiều công trình nghiên cứu về ựông dược
và sử dụng thuốc nam trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi (Lê Thị Tài và cs, 2002) [17] Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu thường dễ kiếm, quy trình bào chế ựơn giản, giá thành rẻ và dễ sử dụng, ắt gây ựộc hại lại có hiệu quả cao
Ưu ựiểm nổi bật của các thuốc ựông dược là không ựể lại chất tồn dư ựộc hại trong sản phẩm ựộng vật Vì vậy dược liệu trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp phần vào việc phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm
Dưới sự hướng dẫn của PGS TS Bùi Thị Tho chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ựề tài: ỘBào chế thử nghiệm và ứng dụng cao mật ựộng vật
trong phòng bệnh lợn con phân trắng tại trại anh đào Tất Hiến Ờ Mễ Sở - Văn Giang Ờ Hưng YênỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
- Nhằm góp phần ngăn chặn bệnh tiêu chảy cho ựàn lợn, ựặc biệt là lợn từ sơ sinh ựến cai sữa từ ựó góp phần giảm bớt thiệt hại về kinh tế cho
người chăn nuôi
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựưa thêm hướng lựa chọn thuốc trong phòng bệnh LCPT cho người chăn nuôi
- Tiến tới sử dụng các thuốc có nguồn gốc tự nhiên thay thế kháng sinh tổng hợp trong phòng bệnh và trị bệnh, tránh lãng phắ thuốc, tăng hiệu quả kinh tế, phòng tránh hiện tượng kháng thuốc ựồng thời cũng giảm ựược tồn lưu kháng sinh trong thực phẩm tạo ra nguồn thực phẩm sạch phục vụ ựời sống con người
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Từ các kết quả của ựề tài về việc sử dụng các chế phẩm mật ựộng vật
Trang 12trong chăn nuôi nhằm phòng một số bệnh thường gặp và khai thác khả năng kích thích tăng trọng , … sẽ là cơ sở khoa học ñể lựa chọn liều lượng và các dạng chế phẩm thích hợp với ñiều kiện thực tế của nước nhà cho từng loại vật nuôi
ðưa ra hướng mới trong bào chế các dạng sản phẩm từ dược liệu ứng dụng trong thú y ðồng thời cũng làm tăng thêm sự lựa chọn thuốc trong ñiều trị vì sự an toàn của người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật
Kết quả của ñề tài cũng phần nào giải thích ñược cơ sở khoa học của những bài thuốc cổ truyền về công dụng của dược liệu trên trong dân gian Trên cơ sở ñó ñịnh hướng sử dụng dược liệu ñó trong chăn nuôi thú y
1.3.2 Ý nghĩa thực tế
Trước hết, sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc bệnh LCPT tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp Mở ra hướng mới trong việc lựa chọn sử dụng các thuốc ñông dược trong phòng bệnh LCPT thay thế các thuốc hóa dược hiện còn ñược dùng trong các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội
Xuất phát từ nhu cầu thực phẩm sạch và ñáp ứng vệ sinh an toàn thực phẩm của người tiêu dùng trong xã hội ngày càng cao Nhu cầu sử dụng sản phẩm sạch có nguồn gốc ñộng vật ngày càng lớn Chăn nuôi, sản xuất thịt không sử dụng kháng sinh: gà, lợn thảo dược ñang là mục tiêu phấn ñấu của nhiều trang trại chăn nuôi lớn trong toàn quốc
Trên cơ sở của ñề tài sẽ tìm thêm và mở rộng sang các chế phẩm ñông dược khác Sử dụng các thuốc ñông dược thay thế thuốc hóa học và kháng sinh trong phòng trị bệnh vật nuôi góp phần vào việc tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm sự ô nhiễm môi trường
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những hiểu biết cơ bản về dược liệu
Việc dùng thuốc trong nhân dân ta ñã có từ lâu ñời Từ thời nguyên thủy, con người muốn tồn tại ñã tìm kiếm thức ăn và sử dụng ñộng vật, cây cỏ thiên nhiên làm thuốc ñể bảo vệ sức khỏe Những hiểu biết về các cây cỏ có lợi và ñộc hại ñược nhân dân truyền miệng, ghi chép và ñúc kết thành kinh nghiệm truyền qua nhiều thế hệ nối tiếp nhau của loài người (ðỗ Huy Bích, 2004) [1] ðây chính là cơ sở thực tiễn của nền YHCT dân tộc
Khái niệm “Thức ăn là thuốc và thuốc là thức ăn” ñược YHCT ứng
dụng trong nhiều chỉ ñịnh trị liệu Với liều lượng này các loại dược liệu dùng làm thuốc trở thành những món ăn dinh dưỡng hằng ngày, hoặc với liều lượng khác hay sự phối hợp cùng nhau thì những dạng dược liệu thường ngày dùng làm thực phẩm – rau ăn có thể trở thành dạng thuốc
Khái niệm này càng phù hợp hơn với quan ñiểm ñiều trị của YHCT là nhằm “tái lập lại sự quân bình cho cơ thể” (quan niệm Bệnh là sự mất quân bình…Âm Dương, Khí Huyết…v v ) Dược liệu thiên nhiên dùng làm thuốc dưới hình thức thức ăn, hay chiết xuất tổng hợp các dược liệu lại thành dạng thuốc hiện ñại – tiện dùng, tác dụng ñiều chỉnh theo cơ chế sinh lý của cơ thể,
là chọn lựa hiện nay của thầy thuốc trong việc dùng thuốc phòng và chữa bệnh (Chống táo bón từ dược liệu thiên nhiên) [20]
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng sử dụng dược liệu có nguồn gốc thiên nhiên
Theo ñiều tra của Viện Dược liệu, nước ta có 3.948 loài cây thuốc, 52 loài tảo biển, 75 loại khoáng vật, 408 loài ñộng vật làm thuốc
Nhu cầu về dược liệu ngày càng gia tăng do hệ thống ñiều trị bằng phương pháp YHCT ñã ñược WHO công nhận Nhiều nhà khoa học cho rằng,
Trang 14lập thành nguyên liệu làm thuốc, chúng sẽ ñược tế bào vật nuôi và cơ thể con người dung nạp tốt hơn Do ñó tác dụng dược lý tốt hơn, ít ñộc hơn so với cũng những chất ñó tổng hợp theo con ñường hóa học (Trở thành “vườn dược liệu” thế giới - bao giờ?) [21]
2.1.2 Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dịch mật
Khi xét tác dụng của một vị thuốc theo khoa học hiện ñại, chủ yếu căn
cứ vào thành phần hóa học của vị thuốc, nghĩa là trong vị thuốc có những chất
gì, tác dụng của những chất ñó trên cơ thể ñộng vật và người như thế nào?
Các chất chứa trong vị thuốc, hay còn gọi là thành phần hóa học có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm chất vô cơ và nhóm chất hữu cơ Những chất vô cơ tương ñối ít và tác dụng dược lý không phức tạp Trái lại, các chất hữu cơ có rất nhiều loại và tác dụng dược lý phức tạp
Việc nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của một vị thuốc không ñơn giản,
vì trong một vị thuốc ñôi khi chứa nhiều hoạt chất Những hoạt chất ñó có lúc phối hợp hiệp ñồng với nhau làm tăng cường và kéo dài tác dụng, nhưng ñôi khi giữa chúng lại có tác dụng ñối lập Vì vậy, tác dụng của dược liệu không bao giờ ñược quy hẳn về một thành phần chính Sự thay ñổi liều lượng sẽ ảnh hưởng tới kết quả chữa bệnh
Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc trên ñộng vật thí nghiệm là một khâu hết sức quan trọng Khi kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý phù hợp với những kinh nghiệm dân gian, thì chúng ta có thể yên tâm sử dụng những loại thuốc ñó Trong trường hợp nghiên cứu một vị thuốc nhưng không có kết quả, chưa nên kết luận những vị thuốc ñó không có tác dụng ñiều trị vì phản ứng của các cơ thể sinh vật là khác nhau Chính vì thế, những kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm phải ñược xác nhận trên lâm sàng, những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ta ñã có từ hàng ngàn năm về trước là những kết quả thực tiễn có giá trị Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra cơ sở khoa học
Trang 15hiện đại của những kinh nghiệm đĩ
Dịch mật khơng ngừng sinh ra ở gan và được dự trữ trong túi mật, khi cần tiêu hố nĩ mới được thải vào tá tràng Một số lồi như ngựa, lạc đà khơng cĩ túi mật, mật theo ống dẫn đổ thẳng vào tá tràng
2.1.2.1Hi ểu biết cơ bản về mật động vật
ðặc tính thành phần
Mật trong túi mật cĩ màu sẫm hơn ở gan, pH trong túi mật =6,8, ở gan
=7,5 Dịch mật cĩ vị đắng, màu dịch mật ở động vật ăn cỏ là xanh thẫm, ở động vật ăn thịt là vàng thẫm Tỷ trọng của dịch mật 1,02, dịch mật cĩ chứa mucin (thuộc nhĩm glucoproteit), muối mật (natri taurocholat, natri glycholat), cholesterol, sắc tố mật, muối vơ cơ Ngồi ra cịn cĩ phot phatit,
mỡ thủy phân và tự do, các sản phẩm phân giải protein( ure, axit uric, kiềm purin, các muối khống, sỏi mật)
Sắc tố mật gồm bilirubin (màu xanh), nguồn gốc từ hemoglobin trong hồng cầu Bilirubin bị oxy hố thành biliverdin (màu vàng), ở ruột già biliverdin biến đổi thành urobilinogen nhờ vi sinh vật, tạo màu nâu ở phân Một phần urobilin hấp thu và bài tiết qua nước tiểu làm nước tiểu cĩ màu
Do vậy sắc tố mật là sản phẩm đào thải, việc xét nghiệm hàm lượng sắc
tố mật trong nước tiểu cĩ ý nghĩa trong chẩn đốn bệnh
C ơ chế tác dụng
+ Hoạt hố enzym lipaza, amylaza, proteaza
+ Nhũ hố mỡ: muối mật cĩ tác dụng làm giảm sức căng của mỡ, làm cho mỡ tan vào trong nước
+ Muối mật cĩ tác dụng cắt các hạt mỡ thành những hạt nhỏ, đường kính nhỏ hơn 0,5 micromet cĩ thể hấp thu qua phương thức ẩm bào
+ Axit mật cĩ khả năng hấp phụ lên bề mặt của các hạt mỡ, cho nên khi
cơ thể hấp thu axit mật thì hấp thu luơn cả các hạt mỡ
Trang 16+ Axit mật kết hợp với axit béo tạo thành phức chất hoà tan, tạo ñiều kiện cho sự hấp thu các axit béo ở ruột non
+ Muối mật kiềm có tác dụng trung hoà HCl từ dạ dày xuống, ức chế hoạt tính của pepsin, không cho nó phân giải tripsin của dịch tụy
+ Giúp cho sự hấp thu viatmin hoà tan trong dầu
+ Làm tăng nhu ñộng ruột
Sự quay vòng giữa gan và ruột ñược gọi là vòng tuần hoàn gan 5% axit mật bị mất theo phân, còn 95% quay vòng trở lại gan Phần mất qua phân ñược tổng hợp thay thế ở gan
Dòng tu ần hoàn (hệ số quay vòng):
Tổng số muối mật và axit mật ở gan và túi mật khoảng 3,6 g; cần 4 - 8g muối mật ñể tiêu hoá và hấp thu cho 1 bữa ăn có nhiều mỡ, do vậy trong một ngày các muối mật quay vòng 6 - 8 lần Muối mật ñược tổng hợp bổ sung 0,2
- 0,4 g/ngày ñể thay thế phần bị mất ñi theo phân
Sự liên quan lâm sàng:
Các muối mật cần thiết cho quá trình tiêu hoá và hấp thu mỡ, khi bị bệnh
ở ruột non như viêm ruột làm giảm các muối mật do thải nhiều qua phân Kết quả làm giảm sự tiêu hoá và hấp thu mỡ, kéo theo làm giảm sự hấp thu các vitamin hoà tan trong dầu mỡ Gây nên tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng
2.1.2.2.Công d ụng một số loại mật ñộng vật
Từ lâu người ta ñã chứng minh mật ñộng vật có tác dụng kích thích nhu ñộng ruột, hấp thu ở vùng tá tràng, nó vừa có tác dụng thông mật (cholagogue), vừa có tác dụng kích thích tiết mật (choleretique) Do sự bài tiết này, nó giúp và cùng với dịch tụy tiêu hóa chất béo
Mật còn là một chất sát trùng ñường ruột
Trên thực nghiệm, mật gây thiếu máu nhưng không ngứa
Trang 17Do những tính chất trên, uống mật có tác dụng kích thích trong những trường hợp rối loạn ñường mật và ñường tiêu hóa, thiểu năng gan và tụy, táo bón kèm theo lên men thối ở ruột, viêm ruột kết Sau ñây là công dụng một số loại mật ñộng vật:
Mật lợn
Mật lợn chữa ñau bụng, ñau dạ dày, ho, ho gà, hen, viêm ñại tràng, vàng da, sỏi mật Dùng cao mật ñặc với liều 0,5-2 g một ngày
+ Sirô m ật lợn chữa ho gà: Lấy cao mật khô tán mịn, trộn với sirô, tỷ lệ
1 ml sirô chứa 2 mg cao Ngày uống 3 lần, mỗi lần nửa thìa cà-phê cho trẻ dưới
1 tuổi; 1-2 tuổi uống 1 thìa; 3 tuổi dùng 1 thìa rưỡi; hơn 3 tuổi dùng 2 thìa
+ Viên mật lợn trị táo bón: Bột cao mật lợn khô trộn với tá dược làm
thành viên 0,1 g Người lớn mỗi ngày uống 6-12 viên, chia làm 2 lần uống vào sáng sớm và buổi tối trước khi ñi ngủ Nếu táo bón nhiều, có thể dùng ngày ñầu 20 viên rồi giảm dần (Thuốc từ mật ñộng vật) [22]
+ Viện YHCT dùng cao mật lợn chữa hen suyễn Mật lợn uống với hạt vừng ñen làm tăng tác dụng nhuận tràng
+ Dùng ngoài, nước mật lợn ñể nguyên hoặc cô ñặc phối hợp với hoàng
bá, bôi chữa bỏng; kết hợp với nghệ vàng hoặc gừng tươi, bôi chữa chốc ñầu, nhọt ñộc;cao ñặc với hành tươi, củ tỏi, lá trầu không và lá ớt chữa vết thương phần mềm, bỏng Mật lợn phối hợp với củ sả, hạt muồng trị rắn cắn; với ít giấm ñem thụt vào hậu môn làm thông ñại tiện
M ật trâu, bò
Vị ñắng, rất lạnh không ñộc Có tác dụng làm sáng mắt, tan các mụn sưng; trừ tâm phúc nhiệt khát, cầm chứng kiết lỵ và miệng khô rộp
Theo một số nghiên cứu cho thấy mật bò chữa ñau bụng, ñau dạ dày, suy gan, vàng da, rối loạn tiêu hóa, táo bón, bệnh về mắt, khát nước, trẻ em cam tích, lở loét
Trang 18Viên mật của ñội ñiều trị 10 thuộc Bệnh viện Nam ðịnh: cao mật bò hay cao mật lợn 100g, lưu hoàng rửa lại 100g, bột hoạt thạch 150g, tinh dầu bạc hà 20 giọt, thêm các vị thuốc khác rồi làm thành viên 0,15g Ngày uống
từ 20 – 30 viên chia làm 2 hay 3 lần uống Dùng trong vòng 10 ñến 30 ngày tùy theo bệnh nặng hay nhẹ Chữa viêm mật, viêm gan, vàng da, rối loạn tiêu hóa, chậm tiêu, phân sống, táo bón
Viên lô ñảm (biệt dược Xí nghiệp dược phẩm I): Mỗi viên 0,08g cao mật, phenolphtalin 0,05g, tá dược vừa ñủ 1 viên Trị táo bón, ăn uống khó tiêu
do thiếu mật, vàng da, ứ mật, suy gan, nhiễm trùng ñường ruột, sỏi mật Người lớn uống từ 2 – 4 viên chia làm 2 lần uống Uống sau bữa ăn, nuốt chửng với một chén nước, không nhai vì rất ñắng
Từ những ñặc tính dược lý, cơ chế tác dụng của dịch mật ñộng vật, chúng tôi muốn tìm hiểu tác dụng của dịch mật bò chúng trong phòng và trị bệnh cho vật nuôi
2.2 Dạng chế phẩm (dạng thuốc)
2.2.1 ðịnh nghĩa dạng thuốc (dạng bào chế)
Là sản phẩm cuối cùng của quá trình bào chế, trong ñó dược chất ñược pha chế và trình bày dưới dạng thích hợp ñể ñảm bảo an toàn, hiệu quả, thuận tiện cho người dùng và giá thành hợp lí (ðại học Dược Hà Nội - Bộ môn bào chế, 2004) [7]
Tùy thuộc vào ñặc ñiểm, tính chất của từng hoạt chất trong cây thuốc
mà sử dụng các dạng thuốc khác nhau ñể ñảm bảo thuốc có tác dụng tốt nhất khi ñiều trị Mật ñộng vật thường có thể dùng tươi nhưng ñể thuận tiện khi bảo quản và sử dụng ñược lâu thì ta tiến hành bào chế thuốc dưới dạng cao
khô Khi dùng chế thành cao lỏng với nồng ñộ khác nhau tùy mục ñích
2.2.2 Thuốc dạng cao
ðịnh nghĩa: Cao thuốc chính là các chế phẩm ñiều chế bằng cách cô
Trang 19ñến một ñậm ñộ nhất ñịnh các dịch chiết thu ñược từ dược liệu thực vật, ñộng vật, khô hay tươi với các dung môi thích hợp như cồn, ether, nước…
Thực ra, cao thuốc là những dịch chiết thảo mộc (thuốc sắc) hay dịch chiết, nước cô ñặc của các bộ phận khác nhau từ ñộng vật (xương hổ - hổ cốt, cao trăn, dịch mật…) ñã ñược cô ñặc nhằm loại bỏ một phần hay toàn bộ dung môi ñể ñạt ñến một thể chất nhất ñịnh
Cao thuốc thường có ñặc ñiểm là nó có thể chứa những chất mà riêng
nó không tan trong dung môi dùng ñể chiết; nhưng khi có mặt những chất khác trong dược liệu thì có thể tan ñược Do quá trình cô dưới tác dụng của sức nóng, một phần hoạt chất trong dược chất có thể bị thủy phân; nhưng một
số hợp chất mới có thể hình thành Vì vậy thành phần của cao thuốc có thể hơi khác với thành phần của dược liệu dùng ñể chế cao
Cao thuốc thường có tác dụng ñầy ñủ và dễ sử dụng hơn hoạt chất tinh khiết phân lập từ dược liệu Do ñặc ñiểm này nên mặc dù cao thuốc là một trong những dạng thuốc lâu ñời nhất (Thần Nông 2700 năm trước Công Nguyên) và mặc dù ngày nay người ta phân lập một số lớn hoạt chất từ dược liệu nhưng cao thuốc và các chế phẩm ñiều chế từ cao thuốc vẫn còn chiếm một vị thế quan trọng trong thực hành bào chế
Phân loại cao thuốc: có nhiều cách phân loại cao thuốc, dựa trên thể chất của cao có thể chia ra: cao lỏng, cao ñặc, cao mềm và cao khô
- Cao lỏng có thể chất gần như xiro, có thể rót chảy dễ dàng
- Cao ñặc chứa khoảng 20 – 25% nước
- Cao mềm có thể chất gần như gôm, chứa rất ít nước
- Cao khô chứa tối ña 5% nước, có thể tán thành bột dễ dàng
Dựa trên dung môi: có thể phân loại cao thuốc thành cao (cao cam thảo, cao ñại hoàng), cao cồn (cao lỏng mã tiền, cao lỏng benladon), cao ether, cao nước cồn, cao chloroform
Trang 202.3 Bệnh lợn con phân trắng - LCPT
Bệnh LCPT khá phổ biến ở lợn con theo mẹ, ñặc ñiểm của bệnh là viêm
dạ dày – ruột, ñi ỉa và gầy sút nhanh
Bệnh LCPT ñã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và các nông hộ
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bệnh ñã ñược khống chế phần nào, nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi tập trung thì còn gặp rất nhiều khó khăn không những ở nước ta mà cả những nước có trình ñộ khoa học tiên tiến trên thế giới Chính vì vậy mà bệnh ñã và ñang ñược nhiều khoa học quan tâm và nghiên cứu
Theo Phạm Sỹ Lăng (2004) [13], Fairbrother J.M và cs (1992) [24]: LCPT là một trạng thái lâm sàng rất ña dạng, tác nhân gây bệnh chủ yếu là do
E.coli, bệnh xuất hiện vào thời kỳ ñầu sau khi sinh và suốt trong thời kỳ bú mẹ
Bệnh thường xảy ra ở lợn con sơ sinh ñến 21 ngày tuổi, tỷ lệ mắc bệnh cao có thể 100% Nếu bệnh xảy ra ngay ở những ngày ñầu mới sinh, tỷ lệ chết
20 – 50% có khi tới 100% số con ốm Lợn con sau khi khỏi bệnh thường còi cọc, sinh trưởng, phát dục chậm hẳn từ 26 – 40% so với con khỏe mạnh ðặc biết rất dễ kế phát các bệnh khác
2.3.1 Nguyên nhân
Bệnh LCPT ñã và ñang ñược nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và ñưa
ra những nhận ñịnh khác nhau về nguyên nhân gây bệnh Song, nguyên nhân tập trung theo hai hướng chính như sau:
- Nguyên nhân nội tại
- Nguyên nhân do ngoại cảnh
2.3.1.1 Nguyên nhân n ội tại
Khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hóa
và hệ miễn dịch Trong dạ dày lợn con thiếu HCl, do ñó pepsinogen tiết ra
Trang 21không chuyển thành pepsin Khi thiếu men pepsin sữa bị kết tủa dưới dạng cazein không tiêu hóa ựược và bị ựẩy xuống ruột già gây rối loạn tiêu hóa, từ
ựó dẫn tới bệnh và phân có màu trắng là màu của cazein chưa ựược tiêu hóa
Do hệ thống thần kinh của lợn con chưa ổn ựịnh nên khả năng thắch nghi với ựiều kiện ngoại cảnh thay ựổi kém
Mặt khác, lợn con trong thời kỳ bú sữa có tốc ựộ phát triển và tăng trọng rất nhanh ựòi hỏi phải cung cấp ựạm, khoáng, vitamin ựầy ựủ trong khi sữa mẹ ngày càng giảm về số lượng và chất lượng Nếu không kịp thời bổ sung dinh dưỡng, lợn con sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ nhiễm bệnh, nhất là bệnh LCPT
Theo đào Trọng đạt và cs (1996) [3] thì một trong các yếu tố làm cho lợn con dễ mắc bệnh ựường tiêu hóa là do thiếu sắt Nhiều thực nghiệm ựã chứng minh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40 Ờ 50 mg sắt nhưng lợn con chỉ nhận ựược lượng sắt qua sữa mẹ là 1 mg Vì vậy phải bổ sung một lượng sắt tối thiểu 200 Ờ 250 mg/con/ngày Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thể suy yếu, sức ựề kháng giảm nên dễ mắc bệnh phân trắng
Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2009)[18]: nguyên nhân gây bệnh LCPT chủ yếu do bản thân gia súc non, gia súc mẹ trong thời gian mang thai không ựược nuôi dưỡng ựầy ựủ hoặc gia súc mẹ bị bệnh và do yếu tố bất lợi của ngoại cảnh
Nguyên nhân do sự phát dục của bào thai kém, do những ựặc ựiểm sinh
lý bộ máy tiêu hóa của gia súc non: Dạ dày và ruột của lợn con trong 3 tuần ựầu chưa có khả năng tiết dịch vị, trong dịch vị chưa có HCl, hàm lượng và hoạt tắnh của men pepsin rất thấp
Bệnh LCPT ựã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và các nông hộ, lợn từ 5 Ờ 25 ngày tuổi dễ mắc bệnh nhất Trong ựó 1- 2 ngày ựầu lợn vẫn bú và chạy nhảy bình thường phân táo như hạt ựậu
Trang 22xanh nhạt màu sau ñó phân lỏng dần có màu vàng nhạt hoặc trắng, có bọt và chất nhầy mùi tanh khắm Con vật bú ít hoặc bỏ bú, lông xù và dựng, da nhăn nheo và nhợt nhạt, ñuôi và khoeo dính ñầy phân Con vật bị bệnh kéo dài, cơ thể quá kiệt sức dẫn ñến chết, nếu gia súc khỏi bệnh thì chậm lớn, còi cọc ( Phạm Ngọc Thạch và cs, 2009) [18]
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bệnh LCPT ñã ñược khống chế phần nào Nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi tập trung thì hầu hết các nghiên cứu ñều cho rằng còn rất nhiều khó khăn không những ở nước
ta mà còn ở các nước có trình ñộ khoa học tiên tiến trên thế giới Chính vì vậy
mà bệnh ñã và ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
2.3.1.2 Nhóm nguyên nhân ngo ại cảnh
Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ñã có nhận ñịnh bệnh LCPT xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan ñến hàng loạt yếu tố Qua tài liệu của nhiều tác giả có thể chia thành những nguyên nhân sau:
- Do ñiều kiện thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sức ñề kháng của gia súc Khi có sự thay ñổi các yếu tố như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ñộ thoáng khí của chuồng nuôi ñều ảnh hưởng ñến tình trạng sức khỏe của lợn
ðặc biệt ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo, chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn ñịnh và hoàn thiện Hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh ñều chưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là ñối tượng chịu tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh mạnh nhất bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu
Lạnh và ẩm là hai yếu tố gây rối loạn hệ thống ñiều hòa trao ñổi nhiệt của cơ thể, từ ñó dẫn ñến rối loạn quá trình trao ñổi chất Khi nhiệt ñộ quá lạnh, thân nhiệt giảm xuống làm mạch máu ngoại vi co lại, máu dồn vào các
cơ quan nội tạng Khi ñó mạch máu thành ruột bị xung huyết gây trở ngại cho
Trang 23việc tiêu hóa thức ăn bị ựình trệ tạo ựiều kiện cho vi khuẩn gây thối rữa phát triển Quá trình lên men tạo nhiều sản phẩm ựộc, chất ựộc làm hưng phấn gây tăng nhu ựộng ruột đồng thời tắnh thấm của thành mạch tăng, làm tăng tiết nước vào lòng ruột, làm cho phân nhão ra kết hợp với nhu ựộng ruột tăng, phân ựược tống ra ngoài nhiều gây tiêu chảy
đào Trọng đạt và cs (1996) [3], Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11] cũng cho rằng các yếu tố stress lạnh, ẩm ảnh hưởng rất lớn ựến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểu khắ hậu thì quan trọng nhất là nhiệt ựộ và ựộ ẩm độ ẩm thắch hợp cho lợn là từ 75 - 85% Việc làm khô và giữ ấm chuồng nuôi là vô cùng quan trọng
Hồ Văn Nam và cs (1997) [15] khi gia súc bị lạnh ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác ựộng thực bào, do ựó gia súc dễ bị vi khuẩn cường ựộc gây bệnh
Thực tế cho thấy nếu chuồng nuôi không thoáng khắ, ẩm, tồn ựọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt ựộ trong chuồng tăng cao sẽ sinh nhiều khắ có
một trong những nguyên nhân dẫn ựến tiêu chảy
Trang 24- Do ñặc ñiểm nuôi dưỡng
Nếu chất lượng sữa mẹ kém dễ gây rối loạn tiêu hóa ở lợn con từ ñó dễ phát sinh bệnh Tình trạng rối loạn trao ñổi protein, tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần không cân ñối, do hệ tiêu hóa của lợn mẹ hấp thu kém, không cung cấp ñủ chất dinh dưỡng cũng là nguyên nhân gây nên bệnh
Thức ăn bị nấm mốc là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Thức ăn thiếu ñạm, tỷ lệ protit và các axit amin không cân ñối dẫn ñến quá trình hấp thu dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin, globulin huyết thanh giảm, nên cũng giảm khả năng miễn dịch, tạo ñiều kiện cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh
Thức ăn ôi thiu, thức ăn thừa trong chuồng nuôi, thay ñổi các loại thức
ăn ñột ngột, cho lợn ăn quá nhiều cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy
- Do stress
Hầu hết lợn con bị bệnh phân trắng có hàm lượng cholesterol trong huyết thanh giảm thấp Sự thay ñổi các yếu tố khí hậu, thời tiết, mật ñộ chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi, vận chuyển ñi xa ñều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi, dẫn ñến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi, là nguy cơ xảy ra các bệnh trong ñó có bệnh tiêu chảy
- Do vi khuẩn
Hầu hết các tác giả nghiên cứu về bệnh LCPT ñều kết luận: Trong bất
cứ trường hợp nào ñều có tác ñộng của vi khuẩn
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [19], Nguyễn Bá Hiên (2001)
[10], ở bệnh LCPT tác nhân gây bệnh chủ yếu là E coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella và thứ yếu là Proteus, Streptococcus
ðoàn Thị Kim Dung (2004) [6] cho biết khi lợn bị tiêu chảy số loại vi khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong một gam phân tăng lên so với lợn
không bị tiêu Khi phân lập tác giả thấy rằng số lượng vi khuẩn E.coli,
Trang 25Salmonella và Streptococcus tăng lên trong khi ựó các chỉ tiêu này giảm ựi
ựối với ựi ựối với Staphylococcus và Bacilus Subtilis
Một số nghiên cứu về E.coli và Salmonella trong phân lợn tiêu chảy và
lợn không tiêu chảy cho thấy: ở lợn không tiêu chảy có 83,30% - 88,29% số
mẫu có E coli, 61,00% Ờ 70,50% số mẫu có mặt Salmonella Trong khi ựó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy thì có tới 93,70- 96,40% số mẫu phân lập có E
Khi nghiên cứu hệ vi khuẩn ựường ruột ở lợn khỏe và lợn tiêu chảy cho
thấy lợn ở cả hai trạng thái ựều có 6 loại vi khuẩn thường gặp là: E.coli,
Salmonella , Klebsiella, Staphylococcus, Bacillus Subtilisvaf, Clostridium
ferfringens
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [10], ở gia súc mắc hội chứng tiêu chảy
số lượng 3 loại vi khuẩn: E coli, Salmonella, Clostridium ferfringens tăng lên
từ 2- 10 lần so với lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh Hơn nữa tỷ lệ các chủng mang yếu tố gây bệnh sản sinh ựộc tố cũng tăng cao
- Do virus
Khoonteng Huat (1995) [25] ựã thống kê ựược ở lợn có 11 loại virus có tác ựộng làm tổn thương ựường tiêu hóa gây tiêu chảy như: Adenovirus type
IV, Enterovirus, Rotavirus, Coronavirus, virus gây bệnh dịch tả lợnẦ
Theo đào Trọng đạt và cs (1995) [2] virus TGE ựược phát hiện ở niêm mạc mũi, phổi và thận sau khi gây nhiễm một thời gian ngắn Rota virus thường gây bệnh tiêu chảy cho lợn, bò và người
- Do ký sinh trùng
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [12] sán lá ruột lợn và giun ựũa lợn ký sinh trong ựường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc ựường tiêu hóa và gây viêm ruột ỉa chảy, lợn nhiễm giun ựũa với biểu hiện lâm sàng
là tiêu chảy vì giun ựũa tác ựộng cơ giới gây viêm ruột, tiết ựộc tố ựể ựầu ựộc làm cho lợn con gầy yếu, chậm lớn
Trang 262.3.2 Cơ chế gây bệnh
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11], bệnh có liên quan ñến trạng thái stress như thời tiết lạnh ẩm hay nóng ẩm ñột ngột, thức ăn cho lợn mẹ thay ñổi bất thường về lượng ñạm, chất béo, chất khoáng và vitamin
Khi lợn con ñi ngoài nhiều lần sẽ dẫn tới tình trạng mất nước, mất chất ñiện giải, gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hóa, hấp thu của ống tiêu hóa
2.3.3 Triệu chứng – bệnh tích
Tri ệu chứng
Bệnh thường xảy ra ở lợn con, ñặc biệt ở lợn con sơ sinh ñến 21 ngày tuổi Có con mắc sớm hơn ngay sau khi sinh 2 – 3 giờ nhưng cũng có con mắc muộn hơn khi 4 tuần tuổi
Lợn mắc bệnh lúc ñầu vẫn bú bình thường, nhưng sau ñó giảm bú, khi nặng thì bỏ bú Lợn gầy tóp nhanh, lông xù ñuôi rũ, da nhăn nheo, nhợt nhạt, hai chân sau dúm lại và run rẩy, ñuôi và khoeo dính ñầy phân Khi lợn con ñi
ỉa rặn nhiều lưng uốn cong, bụng thóp lại, nằm nhiều hơn ñi lại ða số thân nhiệt không tăng, nếu tăng chỉ sau 2 – 3 ngày sẽ trở lại bình thường
Lúc ñầu lợn ñi táo, phân rắn như hạt ñỗ xanh, thường có màu vàng nhạt, dần chuyển sang ỉa chảy phân lỏng, vàng hay nâu rồi chảy thành dòng, dính bết vào mông, khoeo chân sau Sau ñó, do sữa không kịp tiêu hóa dẫn ñến con vật ñi ỉa phân trắng, lỏng ñôi khi lẫn máu
B ệnh tích
Theo Trương Văn Dung và cs (2002) [5]: Khi lợn chết, xác gầy, thân sau bê bết phân Mổ khám thấy bên trong dạ dày dãn rộng, chứa ñầy sữa ñông vón không tiêu Ruột non căng phồng chứa ñầy hơi với những ñám xuất huyết
ở thành ruột Chất chứa trong ruột lẫn máu, hạch lâm ba ruột tụ huyết Các cơ quan khác như phổi, gan, thận ít biến ñổi
Trang 272.3.4 Phòng và trị bệnh
Phòng b ệnh
Việc phòng và trị bệnh LCPT phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau:
- Phòng b ệnh bằng các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý
Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống là việc cần thiết ñể phòng và trị bệnh nhằm hạn chế, tiêu diệt các loại mầm bệnh Việc vệ sinh phải ñược tiến hành thường xuyên, tuân thủ nghiêm ngặt lịch khử trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi theo ñịnh kì, xử lý phân rác, xác chết ñúng qui ñịnh
Phòng trị bệnh LCPT trước hết phải chú ý ñến việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ có chửa (nhất là kỳ II) và thời kì cho con bú, ñảm bảo khẩu phần ăn thích hợp
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs ( 1998) [11] cho rằng các yếu tố khí hậu, thời tiết không thuận lợi là yếu tố tác ñộng mạnh nhất ñến quá trình loạn khuẩn ở lợn và là nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy Việc khắc phục yếu tố bất lợi về thời tiết, khí hậu, loại trừ các stress xấu có vai trò quan trọng trong phòng chống tiêu chảy
Biện pháp phòng chống tiêu chảy trước hết là hạn chế, loại trừ các yếu
tố stress mang lại hiệu quả tích cực Khắc phục những yếu tố bất lợi về thời tiết khí hậu( giữ bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi ấm áp trong mùa ñông và thoáng mát trong mùa hè) ñể tránh rối loạn tiêu hóa, ổn ñịnh trạng thái cân bằng giữa cơ thể và môi trường
- Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học và các chất hóa học trị liệu
Các nhóm vi khuẩn thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium,
Lactobacillus… Các vi khuẩn này khi ñưa vào ñường tiêu hóa của lợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng vi sinh vật ñường ruột, ức chế và khống chế các vi khuẩn có hại
Trang 28- Phòng b ằng vacxin
Nguyễn Thị Nội, (1986) [16] ñã nghiên cứu và bào chế vacxin ña giá Salsco ñể phòng bệnh ỉa chảy cho lợn Vacxin ñược chế từ các chủng vi
khuẩn E.coli và Salmonella, Streptococcus
Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [19]: chế vacxin E coli ñể phòng
bệnh ở nhiều ñịa phương thường ñem lại hiệu quả phòng bệnh không cao Do
ñó vacxin cần ñược chế từ các serotype tại chỗ sẽ cho kết quả tốt hơn
Ngoài vacxin E.coli, các nhà khoa học cũng ñã nghiên cứu chế vacxin
Salmonella Hiện nay trên thế giới ñã có nhiều loại vacxin phòng bệnh do vi
khuẩn Salmonella gây ra ở lợn
- Phòng b ệnh bằng bổ sung sắt
Ở lợn con, việc thiếu sắt dẫn ñến thiếu máu cũng là một nguyên nhân quan trọng gây bệnh Ngày nay trong quy trình chăn nuôi nên tiêm MD Fe B12 cho lợn con ở 3 và 7 ngày sau khi ñẻ
ðiều trị
Hậu quả của bệnh tiêu chảy thường dẫn ñến 3 quá trình rối loạn là:
- Rối loạn chức năng tiêu hóa hấp thu
- Rối loạn sự cân bằng khu hệ vi sinh vật ñường ruột
- Rối loạn cân bằng nước và ñiện giải
Muốn ñiều trị hội chứng tiêu chảy nói chung và bệnh LCPT nói riêng có
hiệu quả phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Chống viêm ở niêm mạc ñường tiêu hóa, dạ dày, ruột
- Chống vi khuẩn gây bệnh kế phát bằng các thuốc hóa học trị liệu
- Chống hiện tượng loạn khuẩn, khôi phục hệ vi sinh vật có lợi ở ñường tiêu hóa
- Bổ sung nước, chất ñiện giải, sắt và vitamin
- Thực hiện tốt khâu vệ sinh, chăm sóc, hộ lý cả lợn nái và lợn con theo
Trang 29hướng chống vi khuẩn bội nhiễm
- Sử dụng các chế phẩm sinh học từ vi sinh vật hữu ích Chế phẩm sinh học (Propiotic) có tác dụng chống lại vi sinh vật gây bệnh Một số chế phẩm
sinh học E.M, canh trùng Bacillus subtilis, Biolactyl, Subcolac, các men vi
sinh cũng có khả năng phòng trị bệnh tốt vì chúng có khả năng khôi phục hệ
vi sinh vật trong ñường ruột Nhiều tác giả ñã sử dụng thuốc thảo mộc ñể trị bệnh như:
- Dùng thuốc ñiều chỉnh sự cân bằng khu hệ vi sinh vật trong ñường ruột bằng cách cho uống canh trùng B subtilis
Trang 303 đỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng
Lợn con theo mẹ từ 1 Ở 21 ngày tuổi tại trại anh đào Tất Hiến xã Mễ
Sở - Văn Giang - Hưng Yên
3.2 Nội dung
3.2.1.Trong phòng thắ nghiệm chúng tôi tiến hành nghiên cứu bào chế thử nghiệm 2 loại chế phẩm là cao khô mật bò (CKMB) và dịch mật bò cô ựặc (dịch MBCđ)
3.2.2 Sử dụng chế phẩm CKMB và dịch MBCđ phòng thử nghiệm bệnh lợn con phân trắng (LCPT) ở những nồng ựộ khác nhau
đánh giá và so sánh hiệu quả phòng bệnh ựể tìm ra dạng chế phẩm tốt nhất với nồng ựộ thắch hợp trong phòng bệnh LCPT
3.2.2.1 Theo dõi thực trạng bệnh LCPT của trại
3.2.2.2 Sử dụng chế phẩm CKMB phòng thử nghiệm bệnh LCPT từ 1 ựến 21 ngày tuổi ở những nồng ựộ khác nhau Kết quả thử nghiệm này sẽ cho
phép ch ọn ựược liều lượng thắch hợp cho các thắ nghiệm sau
LCPT t ừ 1 ựến 21 ngày tuổi ở những nồng ựộ khác nhau
Trang 31bảo quản trong phích hoặc hộp xốp có ñá
3.3.2 Dụng cụ thí nghiệm
Dụng cụ: ñĩa lồng petri, nồi nhôm, nồi ñun cách thủy, bát sứ, bếp ñiện, cân tiểu ly, cân 5kg, cốc ñong, ống ñong, ñũa thủy tinh, bông, vải gạc, cồn
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành sơ chế, loại bỏ tạp chất, chắt dịch từ túi mật của bò khỏe mạnh sau khi thu từ lò mổ về, ñong thể tích và cân trọng lượng trước khi chế thành CKMB và dịch MBCð theo phương pháp ñược giới thiệu tại sách Bào chế ñông dược (ðại học Y Hà Nội, 2002) [8] và Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc (ðại học Dược Hà nội - Bộ môn bào chế, 2004) [7]
Cách tiến hành: Túi mật ñược làm sạch, loại bỏ tổ chức thừa, bẩn ở bên
cân rồi cắt lấy dịch mật vào cốc ñong ðo thể tích dịch mật và cân khối lượng dịch mật của từng túi mật
Dịch mật ñược lọc qua hai lớp vải gạc và một lớp bông ở giữa ñể loại
bỏ tạp chất, sán lá gan nếu có
3.4.1 Phương pháp bào chế
3.4.1.1 Bào ch ế CKMB
Dịch mật sau khi lọc tiến hành cô trực tiếp trong nồi inox tới khi còn ½
lượng dịch mật ban ñầu, chuyển sang bát inox tiếp tục cô cách thủy thành dạng cao mềm (khi nghiêng bát mà không chảy ra là ñược)
khối lượng của bát không ñổi Lượng cao thu ñược trong bát gọi là CKMB Cao này ñem chế thuốc phòng bệnh LCPT với các nồng ñộ 10%, 20%, 30%, 40% CKMB thu ñược sẽ pha thành dung dịch CKMB với các nồng ñộ 10%,
Trang 32Cô cách thủy ñến khi thành dạng cao mềm
(nghiêng bát mà không ch ảy)
Sấy tại 500C cho ñến khối lượng không ñổi
x gam cao khô hòa ñều trong 100 ml nước
3.4.1.2 Bào ch ế dịch MBCð
Trong thực tế nếu bào chế CKMB như trên sẽ rất tốn kém, giá thành sản phẩm sẽ cao Hiện nay hình thức giết mổ gia sức ñã thay ñổi, ñặc biết hình thức chăn nuôi lợn theo qui mô trang trại rất nhiều, chúng tôi ñã mạnh dạn bào chế dịch MBCð rồi ñem sử dụng thử nghiệm phòng trị bệnh LCPT tại các trạng trại lợn
Cũng tương tự như trên, dịch mật sau khi lọc ñược cho vào bát inox cô cách thuỷ thành dạng dịch MBCð có hàm lượng hoạt chất tương ñương hàm lượng hoạt chất trong chế phẩm CKMB 20%, 30%, 40% Theo tính toán cứ
1000 g dịch mật tươi sẽ cho 86,62 g CKMB Vậy ñể dịch MBCð có hàm lượng hoạt chất tương ñương hàm lượng hoạt chất trong CKMB 20%, 30%, 40% ta sẽ cô cách thuỷ theo tỷ lệ cứ trung bình 1000g dịch mật tươi xuống tương ứng còn 433,10ml, 288,73ml, 216,55ml dịch MBCð
Trang 33cái tương ñương nhau và ñược chọn trên các ô chuồng lợn mẹ nuôi con có thời gian ñẻ gần nhau Mỗi ô chuồng thí nghiệm ñược ñánh dấu bằng việc ghi lại số tai của lợn nái nuôi con Tất cả các lợn chọn làm thí nghiệm ñều sống trong một chuồng nuôi có bầu tiểu khí hậu giống nhau, trong cùng một mùa, cùng chế ñộ ăn uống, chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn con như nhau…
Tiến hành cân khối lượng sơ sinh ñể chia ñồng ñều cho các lô thí nghiệm Cân khối lượng lợn con khi cai sữa vào sáng ngày 21 khi cho ăn
Sử dụng chế phẩm CKMB nồng ñộ 10%, 20%, 30%, 40%; và dịch MBCð nồng ñộ 20%, 30%, 40% phòng bệnh LCPT Cho lợn con uống chế phẩm cao mật ñông vật 6 lần vào buổi sáng các ngày thứ 1, 5, 9, 13, 17, 21 Liều lượng: CKMB và dịch MBCð ở các nồng ñộ sử dụng với liều phòng như sau:
Liều lượng tính theo thể tích như sau:
Liều tính theo lượng cao cô ñặc mg/con/ngày ñược tính theo bảng sau:
Trang 34đánh giá kết quả => kết luận chế phẩm có hiệu quả phòng bệnh tốt nhất
Trang 354 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Việc sử dụng dược liệu thiên nhiên chữa bệnh cho người và vật nuôi ựã ựược nhân dân, ựặc biệt là các danh y nổi tiếng của dân tộc ta áp dụng từ thời
cổ xưa Trong những năm gần ựây, các chế phẩm đông dược với những ưu ựiểm ựặc trưng ựã ựược sử dụng rộng rãi, góp phần quan trọng trong việc bảo
vệ sức khỏe con người và vật nuôi
Mật ựộng vật có tác dụng kắch thắch tiêu hóa, tăng nhu ựộng ruột, sát trùng nên ựược dùng trong các bài thuốc chữa bệnh cho người như ựau bụng, kém tiêu hóa, ựau gan, ựau dạ dày, táo bón, tiêu viêm Tuy nhiên trong thú y, việc bào chế thử nghiệm mật thành các dạng chế phẩm ựể sử dụng phòng và trị bệnh chưa nhiều
4.1 Kết quả bào chế thử nghiệm các dạng chế phẩm từ mật bò
4.1.1 Bào chế thử nghiệm chế phẩm CKMB
Thắ nghiệm bào chế CKMB ựược chúng tôi tiến hành lặp lại 6 lần và thu ựược kết quả trình bày ở bảng 4.1
Qua 6 lần tiến hành thắ nghiệm, lần thắ nghiệm nhiều nhất là 12 túi mật,
chúng tôi thu ựược 2588 g (hay 2531 ml) dịch mật, lượng cao khô thu ựược
224 g, ựạt tỷ lệ 8,66% Lần làm thắ nghiệm ắt nhất thu ựược 1665 g (hay 1632 ml) dịch mật, lượng cao khô sau khi bào chế thu ựược 145 g (tỷ lệ 8,70%) Tổng thể tắch dịch mật thu ựược sau 6 lần thắ nghiệm là 12892 ml, tương ựương 13161g Tổng lượng cao khô thu ựược 1138,46 g Trung bình một túi mật cho 215,75 g dịch mật (hay 211,34 ml), lượng cao khô thu ựược 18,68 g ựạt tỷ lệ trung bình 8,66% so với khối lượng dịch mật tươi Mặt khác, chúng tôi nhận thấy rằng tỷ lệ % cao khô mật bò thu ựược qua 6 lần bào chế sai khác nhau không nhiều điều này chứng tỏ thành phần hoạt chất trong mật bò tại
Trang 36Bảng 4.1 Kết quả bào chế thử nghiệm cao khô mật bò
STT
Số túi mật (cái)
Thể tích (ml)
Khối lượng (gr)
Khối lượng (gr)
Tỷ lệ (%)
Qua bảng 4.1 chúng tôi nhận thấy: qua 6 lần bào chế thí nghiệm:
Lần 1: 9 cái mật thu ñược 2300ml (hay 2347g) dịch mật, lượng CKMB thu ñược 200,67g ñạt tỷ lệ 8,55% so với khối lượng dịch mật tươi
Lần 2: 9 cái mật thu ñược 2042 ml (hay 2085g) dịch mật, lượng CKMB thu ñược 183,00 g ñạt tỷ lệ 8,78% so với khối lượng dịch mật tươi
Lần 3: 12 cái mật thu ñược 1912 ml (hay 1949g) dịch mật, lượng CKMB thu ñược 169 g ñạt tỷ lệ 8,67% so với khối lượng dịch mật tươi
Lần 4: 9 cái mật thu ñược 1632 ml (hay 1665g) dịch mật, lượng CKMB thu ñược 145 g ñạt tỷ lệ 8,70% so với khối lượng dịch mật tươi
Lần 5: 12 cái mật thu ñược 2531 ml (hay 2588 g) dịch mật, lượng CKMB thu ñược 224,00g ñạt tỷ lệ 8,66% so với khối lượng dịch mật tươi
Lần 6: 10 cái mật thu ñược 2476ml (hay 2527g) dịch mật, lượng CKMB thu ñược 216,79g ñạt tỷ lệ 8,58% so với khối lượng dịch mật tươi
Như vậy qua 6 lần tiến hành thí nghiệm, tổng thể tích dịch mật thu ñược của
Trang 3761 cái mật sau 6 lần thí nghiệm là 12892 ml, tương ñương 13161g dịch mật Tổng lượng cao khô thu ñược 1138,46g Trung bình 1 cái mật cho 215,75g (hay 211,34 ml) dịch mật, lượng CKMB thu ñược 18,68g cao khô ñạt tỷ lệ trung bình 8,66 ± 0,04 (%) so với khối lượng dịch mật tươi Mặt khác chúng tôi nhận thấy rằng tỷ lệ % CKMB thu ñược qua 6 lần bào chế sai khác nhau không nhiều ðiều này chứng tỏ thành phần hoạt chất trong mật bò tại thời ñiểm thu mẫu ngay sau khi giết mổ tương ñối ổn ñịnh và qua tính toán cứ 1000g dịch mật bò tươi sau khi bào chế thu ñược 86,62g cao khô
Từ trọng lượng của CKMB chúng tôi tiến hành pha loãng ở các nồng
ñộ 10%, 20%, 30%, 40% dùng trong thí nghiệm phòng bệnh LCPT
CKMB ñược bào chế theo phương pháp cổ truyền ñạt tiêu chuẩn của Dược ñiển Việt Nam sẽ bảo quản lâu dài nhưng quá trình bào chế phức tạp, tốn nhiều thời gian, chi phí cao Vì vậy, chúng tôi tiến hành bào chế thử nghiệm chế phẩm dịch MBCð 20%, 30%, 40% và sử dụng ñể phòng bệnh LCPT nhằm mục ñích ñưa các chế phẩm từ mật bò ñược ứng dụng dễ dàng hơn trong chăn nuôi
4.1.2 Bào chế thử nghiệm chế phẩm dịch MBCð
Thí nghiệm ñược tiến hành 3 lần và thu ñược kết quả như sau:
Bảng 4.2: Kết quả bào chế thử nghiệm dịch MBCð
Trọng lượng dịch mật
chưa cô ñặc (g)
Thể tích dịch mật
cô ñặc (ml)
Chế phẩm dịch MBCð (%)
Trang 38Qua bảng 4.2 với 3 lần bào chế thí nghiệm:
Lần 1: chúng tôi bào chế thử nghiệm 11 cái mật bò, qua sơ chế thu ñược 2031,6g (hay 1991ml) dịch mật rồi cô cách thuỷ xuống còn 440,00 ml
dịch mật sẽ thu ñược dịch MBCð nồng ñộ 40%
Tương tự lần 2: chúng tôi bào chế thử nghiệm dịch MBCð nồng ñộ 30% từ 13 cái mật bò với khối lượng 3120,50g (hay 3055ml) dịch mật rồi cô cách thuỷ xuống còn 901,00 ml dịch MBCð nồng ñộ 30% Và lần 3: bào chế dịch MBCð nồng ñộ 20% từ 11 cái mật với khối lượng 2410,80g (2365ml) dịch mật rồi cô cách thủy xuống còn 1044 ml dịch mật ta thu ñược 1044ml dịch MBCð nồng ñộ 20%
Trong thời gian tiến hành thí nghiệm, chúng tôi nhận thấy: CKMB bào chế theo phương pháp cổ truyền tuy chi phí cao nhưng chế phẩm thu ñược có thời gian bảo quản lâu dài, ñặc biệt sau pha loãng ñem sử dụng chỉ cần bảo quản ở nhiệt ñộ phòng Chế phẩm dịch MBCð có ưu ñiểm: thời gian và chi phí bào chế giảm nhưng nhược ñiểm là thời gian bảo quản ngắn, chế phẩm phải ñược giữ trong tủ lạnh hoặc kho lạnh dương Nếu bảo quản ở nhiệt ñộ phòng chỉ sau 1 - 2 tuần, tác dụng dược lý và chất lượng của chế phẩm sẽ giảm Do vậy khi chế mật bò thành dạng dịch MBCð sẽ khó trở thành hàng hóa ñể ñưa vào thị trường ñược Tuy nhiên trong xu hướng xây dựng những vùng chăn nuôi tập trung, những vùng giết mổ tập trung thì khi ñó việc thu gom, bào chế dịch mật tươi thành dịch MBCð và sử dụng sẽ rất dễ dàng Như vậy sẽ tiết kiệm ñược nhiều thời gian cũng như chi phí bào chế
4.2 Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT của các chế phẩm cao mật bò
4.2.1 ðiều tra tình hình bệnh LCPT của trại
ðể có cơ sở cho việc thực hiện các nội dung nghiên cứu tiếp theo tại trại chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra cơ sở vật chất, công tác thú y và tình hình dịch bệnh của trại, ñặc biệt chú ý ñến bệnh LCPT