luận văn
Trang 1ðỖ THỊ THANH HUYỀN
SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN CỦ DONG RIỀNG Ở
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN HỮU NGOAN
Trang 2Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thanh Huyền
Trang 3Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến PGS TS Nguyễn Hữu Ngoan ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế và PTNT, viện Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin cảm ơn UBND tỉnh Hưng Yên, phòng Kinh tế, phòng Nông Nghiệp hai huyện Yên Mỹ và Khoái Châu, trung tâm khuyến công tỉnh, cục thống kê tỉnh Hưng Yên và một số phòng ban chức năng khác cùng các
hộ dân ñã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ñề tài
Hà n ội, ngày tháng năm 2010
Tác gi ả
ðỗ Thị Thanh Huyền
Trang 4Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ðỒ THỊ, BẢN ðỒ VÀ BIỂU ðỒ ix
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về sản xuất và chế biến nông sản 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Lý thuyết về sản xuất hàng hoá 7
2.1.3 Lý thuyết cơ bản về phân tích chuỗi cung 14
2.2 Thực tiễn của hộ nông dân sản xuất và chế biến củ dong riềng 22
2.2.1 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất và chế biến củ dong riềng 24
2.2.2 Chủ trương phát triển sản xuất, chế biến củ dong riềng tại tỉnh Hưng Yên25 2.2.3 Ý nghĩa kinh tế xã hội của sản xuất và chế biến củ dong riềng 26
2.2.4 Hộ nông dân ở Hưng Yên với sản xuất và chế biến củ dong riềng 26
2.3 Một số bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu lý luận về sản xuất và chế biến trong sản xuất và chế biến nông sản .27
2.3.1 Các nước phát triển 27
Trang 53 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Giới thiệu chung 33
3.1.2 Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên 34
3.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
3.1.4 ðặc ñiểm vùng chọn nghiên cứu 43
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và chế biến củ dong riềng của nhóm hộ vùng nghiên cứu 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 48
3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 50
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 50
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 54
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Thực trạng người dân sản xuất củ dong riềng tại tỉnh Hưng Yên 55
4.1.1 Tình hình sản xuất củ dong riềng của các hộ nông dân 55
4.1.2 Tình hình ñầu tư chi phí cho sản xuất củ dong riềng của các hộ ñiều tra.57 4.1.3 Hiệu quả sản xuất củ dong riềng của hộ dân 65
4.1.4 Tình hình chế biến bột dong riềngcủa nhóm hộ ñiều tra 67
4.2 Thực trạng chế biến miến dong của nhóm hộ ñiều tra 77
4.2.1 Nghề làm miến dong 77
4.2.2 Tình hình sản xuất và chế biến miến dong của các hộ ñiều tra 81
4.2.3 Tình hình ñầu tư chi phí cho chế biến miến của nhóm hộ ñiều tra 82
4.2.4 Kết quả sản xuất của nhóm hộ chế biến miến dong 84
4.2.5 Hiệu quả kinh tế trong chế biến miến dong của nhóm hộ ñiều tra 85
4.3 Thực trạng tiêu thụ dong riềng của các nhóm hộ ñiều tra 89
Trang 64.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm từ củ dong 99
4.4 Những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất và chế biến củ dong riềng ñối với hộ nông dân ở Hưng Yên 113
4.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và chế biến củ dong riềng của tỉnh Hưng Yên 113
4.4.2 Ứng dụng phân tích SWOT trong sản xuất và chế biến ở các
nhóm hộ 115
4.4.3 Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các nhóm hộ sản xuất và chế biến nông sản 123
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134
5.1 Kết luận 134
5.2 Kiến nghị 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
PHỤ LỤC 139
Trang 7BCH TW : Ban chấp hành Trung Ương
CNCBNSXK : Công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu
CNH, HðH : Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Trang 8Trang
Bảng 3.1 ðặc ñiểm thời tiết khí hậu tỉnh Hưng Yên năm 2009 36
Bảng 3.2 ðất ñai phân theo công dụng kinh tế và theo huyện, thành phố năm 2009 38
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu KT - XH chủ yếu tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2005 - 2009 41
Bảng 3.4 ðặc ñiểm cơ bản vùng chọn nghiên cứu năm 2009 44
Bảng 3.5 Ma trận SWOT 53
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất củ dong riềng của các hộ ñiều tra
theo loại hộ năm 2009 55
Bảng 4.2 Chi phí sản xuất củ dong riềng của các hộ chuyên sản xuất củ ñiều tra qua ba năm 58
Bảng 4.3 Chi phí sản xuất củ dong riềng của các hộ chuyên sản xuất củ xét theo qui mô năm 2009 59
Bảng 4.4 Chi phí sản xuất củ dong riềng của các hộ kiêm sản xuất củ
và bột 61
Bảng 4.5 Chi phí sản xuất củ dong riềng của các hộ kiêm sản xuất củ và bột 62
Bảng 4 6 Chi phí sản xuất củ dong riềng của các hộ kiêm sản xuất củ, chế biến bột và miến qua ba năm 64
Bảng 4 7 Kết quả và hiệu quả sản xuất củ dong của các hộ chuyên
sản xuất củ dong qua ba năm 65
Bảng 4.8 Kết quả và hiệu quả sản xuất củ dong của nhóm hộ chỉ tính sản xuất củ xét theo qui mô năm 2009 67
Bảng 4.9 Kết quả và hiệu quả sản xuất củ dong riềng của các hộ kiêm sản xuất và chế biến bột dong riềng qua ba năm 69
Bảng 4.10 Kết quả và hiệu quả sản xuất củ dong của các hộ chuyên sản xuất củ và bột dong xét theo qui mô năm 2009 73
Bảng 4 11 Kết quả và hiệu quả sản xuất củ dong của các hộ ñiều tra so với một số cây trồng cạnh tranh khác năm 2009 76
Trang 9Bảng 4.13 Tình hình chi phí vật chất cho sản xuất của nhóm hộ ñiều tra
xét theo qui mô năm 2009 83
Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả của các hộ chế biến miến năm 2009 85
Bảng 4 15 Hiệu quả sản xuất của nhóm hộ chế biến miến dong xét theo qui mô năm 2009 86
Bảng 4.16 Cơ cấu nguồn thu của hộ chế biến miến 89
Bảng 4 17 Giá bán các sản phẩm bình quân theo ñối tượng khách hàng năm 2009 91
Bảng 4.18 Giá bán các sản phẩm bình quân qua các tháng năm 2009 92
Bảng 4.19 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các nhóm hộ 100
Bảng 4.20 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ của các hộ theo thời ñiểm năm 2009 104 Bảng 4 21 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo ñối tượng khách hàng năm 2009 106 Bảng 4 22 Tỷ lệ hộ trồng củ dong riềng quan tâm ñến thông tin thị trường năm 2009 107
Bảng 4 23 Tỷ lệ hộ chế biến bột quan tâm ñến thông tin thị trường
năm 2009 108
Bảng 4 24 Tỷ lệ hộ chế biến miến dong quan tâm ñến thông tin thị trường năm 2009 109
Bảng 4 25 Nguồn thông tin chính cung cấp giá bán sản phẩm cho hộ nông dân trồng củ dong riềng năm 2009 110
Bảng 4.26 Nguồn thông tin chính cung cấp giá bán sản phẩm cho hộ dân chế biến bột dong riềng năm 2009 111
Bảng 4 27 Nguồn thông tin chính cung cấp giá bán sản phẩm cho hộ nông chế biến miến dong riềng năm 2009 112
Bảng 4.28 Các yếu tố của ma trận SWOT trong tình hình sản xuất và chế biến củ dong riềng ở nông hộ 117
Bảng 4.29 Ma trận SWOT 120
Bảng 4.30 Ý kiến của các hộ nông dân về vay vốn năm 2009 126
Bảng 4 31 Nhu cầu vay vốn cho trồng và chế biến ở các hộ ñiều tra 127
Trang 10Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu DT ñất tự nhiên phân theo huyện, thành phố năm 2009 39
Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu DT ñất trồng cây hàng năm phân theo huyện,
thành phố năm 2009 39
Biểu ñồ 3.3 Cơ cấu lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế 42
Biểu ñồ 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo các ngành kinh tế 42
Bản ñồ 3.1 Vùng chọn nghiên cứu 43
Biểu ñồ 4.1 Chi phí sản xuất củ dong riềng của các hộ chuyên sản xuất củ xét theo qui mô sản xuất 60
Biểu ñồ 4.2 Chi phí sản xuất củ dong riềng của các hộ kiêm sản xuất và chế biến củ xét theo qui mô sản xuất .63
ðồ thị 4.1 Giá sản phẩm từ củ dong qua các tháng năm 2009 93
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Do xuất phát ñiểm từ một nền nông nghiệp kém phát triển, với 80% dân
số và trên 70% lực lượng lao ñộng ở khu vực nông nghiệp nông thôn, cho thấy Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp, vì thế phát triển công nghiệp chế biến nông sản là một nội dung quan trọng của CNH, HðH nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay Chế biến nông sản trực tiếp thúc ñẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn, giải quyết việc làm cho người lao ñộng, nâng cao giá trị nông phẩm hàng hóa và do ñó thúc ñẩy nhanh quá trình phát triển nông nghiệp hàng hóa lớn, hiện ñại ðại hội lần thứ VI của ðảng chỉ rõ: ðặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn; phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản [12] Tại Hội nghị của BCH TW ðảng lần thứ V
- khóa IX ñã nhấn mạnh: “ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến gắn với phát triển nguồn nguyên liệu nông sản, thủy sản, sản xuất hàng xuất khẩu và các mặt hàng tiêu dùng[3]
Nằm trong chương trình triển khai kế hoạch 5 năm 2006-2010 của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn, chương trình xúc tiến thương mại và tiếp thị nông, lâm sản ñã chỉ ra mục tiêu: Nâng cao năng lực hội nhập và cạnh tranh ngành nông nghiệp, tạo ra sự thích ứng nhanh trong thị trường cạnh tranh tự do
Thực hiện mục tiêu quốc gia ñó tỉnh Hưng Yên cũng ñã ñề ra ñịnh hướng chung cho lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh ñến năm 2010 [6] trong ñó ñề cập ñến mặt hàng nông sản là: ðẩy mạnh sản xuất hàng hóa nông sản theo quy hoạch vùng ñể khai thác thế mạnh của ñịa phương, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn ñáp ứng nhu cầu thị trường và ñạt hiệu quả kinh tế cao, khắc phục tình trạng bố trí sản xuất không dựa trên quy hoạch và ñòi hỏi của
Trang 12thị trường về chất lượng và giá cả có sức hấp dẫn trong cạnh tranh Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, coi trọng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ựể nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và thu nhập của nông dân, thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Tập trung xây dựng các
mô hình chế biến có quy mô vừa và nhỏ như chế biến nhãn, vải, dược liệu tinh dầu, thức ăn gia súc, sản xuất hàng hóa chất lượng cao Phát triển và khai thác có hiệu quả các cơ sở chế biến thực phẩm ựể từng bước mở rộng sản xuất phục vụ cho xuất khẩu nông sản thực phẩm ựã qua chế biến
Tỉnh Hưng Yên với khoảng 70% dân số sống bằng nghề nông thì bên cạnh việc quan tâm thu hút ựầu tư phát triển công nghiệp, nông nghiệp vẫn luôn ựược coi là Ộmặt trận hàng ựầuỢ, trong ựó nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, khuyến khắch tạo ựiều kiện phát triển nông nghiệp nông thôn, ựẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản là hướng ựi chủ ựạo Người dân ở một
số xã trong của tỉnh Hưng Yên có truyền thống trồng và chế biến cây dong riềng từ nhiều năm nay nhưng diện tắch trồng và chế biến củ dong riềng chưa ựược quan tâm ựúng mức Vì vậy vấn ựề ựặt ra nghiên cứu ở ựây là: đánh giá thực trạng tình hình phát triển sản xuất và chế biến sản phẩm từ củ dong riềng Từ ựó ựề ra giải pháp nhằm duy trì và ựẩy mạnh sản xuất, chế biến củ dong riềng trong các hộ nông dân ngày càng có hiệu quả Nghiên cứu ựề tài:
ỘSản xuất và chế biến củ dong riềng ở tỉnh Hưng YênỢ là cần thiết và ựược
chọn làm ựề tài luận văn cao học kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình sản xuất và chế biến củ dong riềng, trên cơ sở ựó xây dựng phương hướng giải pháp nâng cao khả năng sản xuất và chế biến của người dân nhằm ựẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ củ dong riềng nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân
Trang 131.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chế biến nông sản nói chung và củ dong riềng nói riêng có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn?
- Tiềm năng về sản xuất củ dong riềng cho chế biến ở hộ nông dân ở nông thôn trong tỉnh Hưng Yên như thế nào?
- Sản xuất và chế biến củ dong ở tỉnh Hưng Yên của người dân có những thuận lợi và khó khăn gì?
- So với các cây trồng cạnh tranh cây dong có những ưu thế gì? Khả năng phát triển trồng và chế biến củ dong riềng của hộ nông dân như thế nào?
- Những giải pháp nào ñể tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho hộ trồng và chế biến củ dong riềng ở tỉnh Hưng Yên ñể nâng cao hiệu quả kinh tế?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các chủ thể, hộ nông dân những người trực tiếp sản xuất và tham gia chế biến củ dong riềng thuộc huyện Khoái Châu và Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
Trang 141.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung:
Phân tắch tình hình sản xuất và chế biến củ dong riềng tại ựịa phương Từ ựó ựịnh hướng các giải pháp ựề xuất ựể nâng cao khả năng sản xuất và chế biến cũng như tiêu thu sản phẩm của các hộ nông dân
+ Phạm vi về không gian:
đề tài nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Hưng Yên một một số nội dung chuyên sâu nghiên cứu ở hai xã Yên Phú của huyện Yên Mỹ và xã Tứ Dân huyện Khoái Châu và 3 xã ựặc thù là đông Ninh, Tân Châu và đông Kết
+ Phạm vi về thời gian:
đề tài ựược thực hiện từ ngày 09/2009 ựến ngày 10/2010 Số liệu sử dụng trong nghiên cứu ựược thu thập trong 3 năm gần ựây từ 2007-2009 định hướng và giải pháp cho các năm 2010-2012
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Những vấn ựề lý luận cơ bản về sản xuất và chế biến nông sản
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái ni ệm và ựặc ựiểm của hộ nông dân
a Khái niệm hộ nông dân
Theo ỘKinh tế hộ nông dânỢ của đào Thế Tuấn xuất bản năm 1995 thì
hộ nông dân là một nhóm người cùng chung huyết tộc, sống chung hay không sống chung với những người khác huyết tộc trong cùng mái nhà, ăn chung và
có cùng chung ngân quỹ, có phân phối chung nguồn thu nhập mà các thành viên sáng tạo ra Ông cũng ựã xác ựịnh hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt ựộng nông nghiệp bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt ựộng phi nông nghiệp ở nông thôn
b đặc ựiểm của hộ nông dân
- Hộ nông dân là ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ựơn vị sản xuất vừa là ựơn vị tiêu dùng;
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ựộ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn ựến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ựộ này quyết ựịnh quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường;
- Các hộ nông dân ngoài hoạt ựộng nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt ựộng phi nông nghiệp với các mức ựộ khác nhau, vì vậy hộ nông dân vừa
là người sản xuất, vừa là người cung cấp dịch vụ
2.1.1.2 V ề sản xuất và chế biến
* Sản xuất là hoạt ựộng ựặc trưng của con người và xã hội loài người, Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình ựó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác ựộng qua lại lẫn nhau, trong ựó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của
Trang 16xã hội (Giáo trình Triết học Mác – Lênin, 2005)
Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao ñộng tác ñộng vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người (Giáo trình Triết học Mác – Lênin, 2005)
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội Trong sản xuất con người phải ñấu tranh với thiên nhiên, tác ñộng lên những vật chất làm thay ñổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm và những của cải vật chất khác phục vụ cuộc sống
Sản xuất cho tiêu dùng, tức là tạo ra sản phẩm mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục ñích ñảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường
Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường, thường ñược sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản phẩm này mang tính tập trung chuyên canh cao, tỷ lệ hàng hoá cao
*Về chế biến nông sản
Chế biến nông sản hàng hóa là toàn bộ các hoạt ñộng có tính công nghiệp có liên quan ñến nhau nhằm thay ñổi những hình dạng cơ bản của sản phẩm như chuyển nông sản thành sản phẩm hàng hóa tươi sống, sản phẩm nấu chín, sản phẩm ñồ hộp hay ñóng túi cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Nông sản hàng hóa ñược chia thành hai nhóm: loại tiêu dùng trực tiếp
và loại phải qua chế biến Trong ñó, loại phải qua chế biến (bao gồm sơ chế
Trang 17Mặt khác, tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp làm cho việc cung các nông sản hàng hóa ra thị trường cũng mang tính thời vụ Lượng sản phẩm của nông sản hàng hóa nào ñó có thể rất dồi dào ở thị trường vào lúc này nhưng lại khan hiếm vào lúc khác Do ñó, việc chế biến là rất cần thiết ñể giải quyết tình trạng cung thừa lúc thu hoạch và cầu thừa lúc khan hiếm Mặt khác, việc chế biến còn có tác dụng làm tăng cao chất lượng sản phẩm trước khi bán và duy trì ñược chất lượng sản phẩm trong thời gian dài Chỉ có chế biến mới nâng cao ñược giá trị sản phẩm và thỏa mãn ñược yêu cầu của người tiêu dùng Việc chế biến có thể do doanh nghiệp tư nhân, nhà nước hay tập thể ñảm nhận Tùy theo chủng loại sản phẩm, tính chất công nghệ ñòi hỏi trong chế biến (sơ chế hay chế biến tinh) và trang thiết bị cho chế biến mà thành phần kinh tế này hay kinh tế khác thực chiếm vị trí then chốt.[8]
2.1.2 Lý thuyết về sản xuất hàng hoá
2.1.2.1 S ản xuất hàng hoá
a, Khái niệm về hàng hóa
Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng có thể thoả mãn nhu cầu nào ñó của con người và có thể dùng ñể trao ñổi với hàng hoá khác Hàng hoá là một phạm trù kinh tế phản ánh những mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất và trao ñổi hàng hoá Sản phẩm lao ñộng mang hình thái hàng hoá khi nó trở thành ñối tượng mua bán trên thị trường
b, Sản xuất hàng hoá
Sản phẩm hàng hoá sản xuất nhằm thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng là thứ sản phẩm ñể trao ñổi, thông qua lưu thông trên thị trường thực hiện giá trị và mang lại hiệu quả ñể tái sản xuất, chứ không phải ñể tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào ñó của
Trang 18con người Giá trị của hàng hoá là hao phí lao ñộng ñể tạo ra hàng hoá, kết tinh trong hàng hoá, là cơ sở chung của sự trao ñổi
Sản xuất hàng hoá là sản xuất ñể trao ñổi hay nói một cách chính xác thì sản xuất hàng hoá nhằm mục ñích trao ñổi hàng hoá Trao ñổi hàng hoá từng bước ra ñời và phát triển cùng với sự phát triển của sức sản xuất Tỷ lệ trao ñổi lúc ñầu ñược xác ñịnh một cách ngẫu nhiên, dần dần hình thành tỷ lệ trao ñổi hàng hoá ñược quyết ñịnh bởi sức lao ñộng bỏ ra nhiều hay ít ñể có ñược vật phẩm trao ñổi Quy mô sản xuất hàng hoá phát triển cùng với quy
mô trao ñổi hàng hoá
Sản xuất hàng hoá vận hành theo cơ chế riêng của nó, chịu sự tác ñộng của các quy luật chi phối, ñiều tiết sản xuất và trao ñổi Sản xuất hàng hoá chỉ
ra ñời và tồn tại trong một số phương thức sản xuất - xã hội, gắn liền với những ñiều kiện lịch sử nhất ñịnh ðiều kiện ra ñời và tồn tại của sản xuất hàng hoá là phải có sự phân công lao ñộng xã hội và hình thành chế ñộ ña sở hữu về tư liệu sản xuất
Trang 192.1.2.2 S ản xuất nông sản hàng hoá
a Khái niệm
Nông sản hàng hoá là phần của tổng sản lượng nông nghiệp sau khi ñã trừ ñi phần dành cho tiêu dùng cá nhân và phần ñể mở rộng tái sản xuất trong nông nghiệp (giống, thức ăn chăn nuôi, tiêu dùng) Trong nông nghiệp, nông sản hàng hoá là một bộ phận của tổng sản phẩm nông nghiệp, ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể phục vụ cho các ngành kinh tế khác trong sản xuất và tiêu dùng
b ðặc ñiểm của nông sản hàng hoá
+ Nông sản là loại hàng hoá có hàm lượng nước lớn, nhiều chất hữu cơ,
dễ hao hụt, hư hỏng và khó bảo quản, lượng sinh khối lớn, cồng kềnh, lại thu hoạch tập trung nên sẽ bị tổn thất nếu chỉ chú ý ñến khâu sản xuất mà không quan tâm ñến khâu thu hoạch và công nghệ sau thu hoạch
Về tiêu dùng, nông sản cần cho mọi người ở mọi thời ñiểm trong năm Trong khi cung về nông sản co dãn lớn (do tính thời vụ) thì cầu về nông sản ít
co dãn ðiều ñó gây nên tình trạng mâu thuẫn về cung cầu trong thời vụ sản xuất Do vậy, ngoài việc tạo các cây, con ngắn ngày, có thời vụ khác nhau cần quan tâm ñến khâu dự trữ, bảo quản và chế biến nông sản
+ Khác với sản phẩm công nghiệp, phần lớn sản phẩm nông nghiệp là tươi sống, dễ hư hại, giá trị và giá trị sử dụng thấp, quá trình vận chuyển từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ gặp nhiều khó khăn, chi phí thu gom, vận chuyển tương ñối lớn ðối với những nước có nền công nghiệp chế biến kém phát triển, tập quán tiêu dùng sản phẩm tươi sống là chủ yếu thì ñây là một vấn ñề nan giải, ñiều ñó ñã gây nên sự tổn thất lớn sau thu hoạch
+ Thị trường nông sản gồm nhiều người bán và nhiều người mua Người bán là những nông hộ, trang trại , còn người mua là người tiêu dùng, thu gom, chế biến và xuất khẩu nông sản Cầu của thị trường này phụ thuộc
Trang 20vào quy mô dân số, mức ñộ tiêu dùng của các tầng lớp dân cư, nhu cầu nông sản cho chế biến và xuất khẩu Nói chung, cầu về sản phẩm nông nghiệp co dãn rất ít trong khi cung co dãn lớn, tình trạng khan hiếm và dư thừa nông sản thường xảy ra với quy mô, phạm vi và thời gian khác nhau cho từng nông sản khác nhau Do ñó, giá cả nông sản khá thất thường, chênh lệch nhau khá lớn theo thời vụ Trên thị trường nông sản, nhiều loại sản phẩm có thể thay thế cho nhau nên hay xảy ra sự co dãn chéo
+ Các kênh thị trường nông sản khá phức tạp vì có rất nhiều tác nhân tham gia và mối quan hệ giữa các tác nhân ñó thường không ổn ñịnh, dễ bị phá vỡ trong các mạch hàng, luồng hàng Trên thực tế khó có một cơ chế ràng buộc các tác nhân với nhau vì họ có nhiều cơ hội lựa chọn ñầu tư và do họ chỉ
có một lượng vốn ít nên dễ dàng tham gia hoặc rút lui khỏi mạch hàng theo kiểu “ăn xổi”, nhất là ñối với các hộ thu gom Sự không bền chặt về quan hệ giữa các tác nhân trong các luồng hàng ñã tạo nên sự xáo trộn trên thị trường Các kênh thị trường nông sản ñược hình thành rất chậm và khó ổn ñịnh
+ Nhu cầu hàng hoá không vô hạn về số lượng nhưng yêu cầu về chất lượng và tính an toàn ngày càng cao, việc thiết lập nên các mối quan hệ của kênh thị trường là một vấn ñề phức tạp và lâu dài Trong quá trình cung ứng ñòi hỏi người sản xuất phải kiểm soát ñược lượng hàng sản xuất ra và những thông tin ñầy ñủ về thị trường, giúp cho người sản xuất lựa chọn có hiệu quả sản phẩm của mình
+ Quá trình tạo ra nông sản hàng hoá lâu hơn, khó khăn hơn so với công nghiệp và dịch vụ; tuy ñòi hỏi vốn không lớn bằng công nghiệp nhưng thời gian thu hồi vốn chậm, hiệu quả thấp, nhiều rủi ro, ñòi hỏi phải có chính sách hỗ trợ của Nhà nước và các ngành kinh tế khác Mặt khác, sự tác ñộng của khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất nông sản hàng hoá thường chậm hơn so với công nghiệp và dịch vụ
Trang 21c Những yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất nông sản hàng hoá
+ Yếu tố ñiều kiện tự nhiên: sản xuất nông nghiệp gắn liền với ñiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) ðiều kiện tự nhiên ảnh hưởng ñến việc sản xuất loại sản phẩm gì, chất lượng ra sao và cũng là cơ sở hình thành các vùng sản xuất, vùng chuyên môn hoá Vị trí ñịa lý cũng là yếu tố quan trọng cho việc phát triển sản xuất nông sản hàng hoá Vị trí gần thị trường tiêu thụ, giao thông thuận lợi là yếu tố lợi thế cho tiêu thụ và giảm chi phí sản xuất, kích thích sản xuất phát triển
+ Yếu tố xã hội: Người lao ñộng tham gia sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá thường trải rộng trên ñịa bàn lớn, cho nên yêu cầu nguồn lao ñộng vừa thường xuyên vừa thời vụ Bởi vậy, cũng cần lực lượng lao ñộng có trình
ñộ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, trình ñộ quản lý và marketing Như vậy, có nguồn nhân lực ñáp ứng yêu cầu cho sản xuất nông sản hàng hoá sẽ có ñiều kiện, cơ hội phát triển nhanh và tiếp cận với thị trường Hiện tại nước ta sản xuất nông sản hàng hoá còn ñang ở trình ñộ thủ công là chủ yếu, cho nên lao ñộng ñóng vai trò quyết ñịnh Chúng ta ñang thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn rất cần có lực lượng lao ñộng có trình ñộ,
có tay nghề cao ñể thúc ñẩy nhanh quá trình phát triển sản xuất hàng hoá
ðể phát triển sản xuất hàng hoá, cần có vốn ñầu tư Các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất cần phải xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ, phương tiện vận chuyển ñều cần vốn Vốn ñầu tư cho vùng sản xuất nguyên liệu cũng ñóng vai trò quyết ñịnh cho quá trình sản xuất nông sản hàng hoá Muốn ñảm bảo cho sản phẩm có khối lượng lớn và chất lượng cao ñòi hỏi phải ñầu tư cho hệ thống tưới nước, ñiện, hệ thống giao thông, công nghệ sản xuất tiên tiến Cho nên việc huy ñộng vốn ñầu tư hết sức quan trọng, có ảnh hưởng lớn ñến việc mở rộng sản xuất
Trang 22ðể sản xuất hàng hoá có hiệu quả không chỉ ñầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất mà còn ñầu tư cho các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng như ñường giao thông, hệ thống ñiện, hệ thống thông tin, hệ thống cảng biển, sân bay, hệ thống vận tải, nhà kho Những công trình ñầu tư này bao gồm ñầu tư chung của quốc gia, của các ngành dịch vụ, nhằm nâng cao năng lực hoạt ñộng của các ngành dịch vụ, ñảm bảo cho sản xuất và tiêu thụ hàng hoá thông suốt
ðẩy mạnh phát triển vùng sản xuất hàng hoá không thể thiếu vai trò quản lý của Nhà nước Quản lý vĩ mô của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật ñược thể hiện qua luật pháp, chính sách và ñược thực hiện thông qua bộ máy quản lý Nhà nước Hành lang pháp lý phù hợp tạo ñộng lực to lớn thúc ñẩy sản xuất phát triển ðường lối tự do hoá thương mại, luật ñất ñai, luật doanh nghiệp, luật ñầu tư nước ngoài, các chính sách ñầu tư, tín dụng, thuế, phát triển các thành phần kinh tế ñã có tác ñộng to lớn ñến quá trình chuyển
từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường ñịnh hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước
+ Yếu tố thị trường: Thị trường là nhân tố quyết ñịnh ñến việc phát triển sản xuất hàng hoá nói chung và nông sản hàng hoá nói riêng Khi nhu cầu của thị trường tăng, thị trường mở rộng sẽ kích thích sản xuất phát triển
và ngược lại khi nhu cầu thị trường giảm, thị trường thu hẹp sẽ hạn chế sản xuất Người sản xuất luôn quan tâm ñến việc nắm bắt, mở rộng và ổn ñịnh thị trường ñể ñảm bảo cho sản xuất của mình Thị trường ở ñây không chỉ là thị trường tiêu thụ sản phẩm, mà người sản xuất còn quan tâm ñến thị trường tài chính, thị trường lao ñộng, dịch vụ vì các yếu tố này có liên quan ñến quá trình sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá cần có thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ và quảng bá sản phẩm của mình mới có thể ñảm bảo cho quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và tiêu thụ ñược thông suốt
Trang 23+ Yếu tố khoa học công nghệ: Do yêu cầu của thị trường ñòi hỏi sản phẩm hàng hoá phải có số lượng và chất lượng ngày càng cao, ổn ñịnh, ñảm bảo an toàn thực phẩm; cho nên, chỉ có con ñường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nhằm tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, tạo ra sức cạnh tranh cho hàng hoá Tiến bộ khoa học ñược áp dụng trong bảo quản, chế biến, bao bì ñóng gói sẽ làm giảm thất thoát sau thu hoạch, ñảm bảo chất lượng sản phẩm Nước ta là nước có ñiểm xuất phát thấp, sản xuất nông sản vẫn dựa trên cơ sở thủ công lạc hậu nên nhân tố khoa học và công nghệ là vấn ñề then chốt ñể thúc ñẩy quá trình phát triển nông sản hàng hoá và tạo lợi thế cạnh tranh
+ Quan hệ giữa phát triển sản xuất nông nghiệp và ñẩy mạnh chế biến nông sản
Chế biến nông sản sử dụng nguyên liệu của nông nghiệp, tức là những sản phẩm của ngành trồng trọt và chăn nuôi sản xuất ra Vì vậy ñẩy mạnh chế biến nông sản phải gắn liền với phát triển nông nghiệp có tính chất liên ngành chặt chẽ với nông nghiệp Do yêu cầu của chế biến nông sản cần có khối lượng lớn, qui cách, phẩm chất nông sản phải ñạt những tiêu chuẩn nhất ñịnh (do công nghệ chế biến nông sản yêu cầu) nên ñòi hỏi nông sản ñược sản xuất theo các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất phù hợp Thông qua chế biến giá trị nông sản ñược tăng lên nhiều lần Vì vậy quá trình chế biến nông sản không chỉ tạo ra “sức ép”buộc nông nghiệp phải phát triển và ñổi mới công nghệ sản xuất mà còn tạo ñộng lực ñể nông nghiệp phát triển, thông qua việc tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp, từ ñó tăng khả năng tích lũy, tái ñầu tư mở rộng qui mô và hiện ñại hóa quá trình sản xuất nông nghiệp
Trang 24Chế biến nông sản còn có tác dụng mở rộng thị trường và nâng cao mức ñộ tiêu dùng của nông sản do qua công nghệ chế biến, từ một sản phẩm nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau, tạo ra những giá trị mới cho sản phẩm nông nghiệp, tiện ích trong sử dụng nhất là cuộc sống công nghiệp, từ ñó nâng cao khối lượng tiêu dùng của con người
Chế biến nông sản phát triển còn góp phần quan trọng vào giải quyết việc làm và phân công lao ñộng trong nông nghiệp thông qua hệ thống tổ chức ñại lý thu mua, bảo quản chế biến tại nông thôn
Như vậy ñẩy mạnh chế biến nông sản vừa có tác dụng trực tiếp vừa có tác dụng gián tiếp tới sự phát triển của nông nghiệp tạo ra cầu nối giữa công nghiệp và nông nghiệp, là khâu ñột phá ñể công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn Sản xuất và chế biến củ dong ở Hưng Yên phát triển tốt cũng sẽ là ñộng lực thúc ñấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Hưng Yên
2.1.3 Lý thuyết cơ bản về phân tích chuỗi cung
2.1.3.1 Khái ni ệm về chuỗi cung
Muốn ñứng vững trên thị trường ñối với bất kỳ một ñơn vị kinh doanh nào hiện nay ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của ñơn vị
Có rất nhiều ñịnh nghĩa về chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc ñáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó
Chuỗi cung cấp là một mạng lưới gồm các tổ chức có liên quan, thông qua mối liên kết phía trên và phía dưới, trong các quá trình và hoạt ñộng khác
Trang 25nhau, sản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm dịch vụ trong tay người tiêu dùng cuối cùng
Trong một chuỗi cung ứng ñiển hình, nguyên vật liệu ñược mua ở một hoặc nhiều nhà cung cấp, các bộ phận ñược sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau ñó ñược vận chuyển ñến nhà kho ñể lưu giữ ở giai ñoạn trung gian và cuối cùng ñến nhà bán lẻ và khách hàng Vì vậy, ñể giảm thiểu chi phí
và cải tiến mức ñộ phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét ñến sự tương tác ở các cấp ñộ khác nhau trong chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng cũng ñược xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối và các cửa hàng bán
lẻ, cũng như nguyên liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở
Chuỗi cung tồn tại nhằm ñáp ứng nhu cầu người tiêu dùng về sản phẩm nào ñó Nhưng nhu cầu này có thể bao gồm các thuộc tính khác nhau của sản phẩm như dạng sản phẩm, chất lượng, số lượng, tính liên tục và thời gian cung cấp cũng như giá cả cho các ñiều kiện chi trả
Thời gian của các chuỗi cung ứng có thể ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng bao gồm thời gian cung cấp ñầu vào thông qua sả xuất, chế biến, phân phối, tiếp thị và bán lẻ Phía bên trái của biểu ñồ giới thiệu 1 chuỗi cung mà thời gian từ khi cung cấp ñầu vào cho ñến khi các sản phẩm ñến người tiêu dùng cuối cùng, trong khi phía bên phải biểu ñồ thể hiện một chuỗi cung khác cũng ñang canh tranh ñể giành ñược cùng khách hàng cuối cùng Dấu chấm hỏi (?) nằm ở phía dưới người tiêu dùng cuối cùng thể hiện loại khách hàng này sẵn lòng mua loại sản phẩm này từ 2 chuỗi cung ứng trên và
sẽ chọn lựa một chuỗi ñể mua hàng trong khi các ñường ( -) từ nhà sản
xuất ñến chuỗi cung cạnh tranh thể hiện nhà máy này sẽ không chắc chắn sẽ
Trang 26Sơ ñồ 1.1 Chuỗi cung và chuỗi cạnh tranh
cung cấp cho chuỗi nào hay ñang chủ ñộng tận dụng lợi thế cạnh tranh của họ bằng cách cung cấp bất kỳ chuỗi nào mang lại lợi nhuận cao nhất cho họ Các giai ñoạn ñiển hình của một chuỗi cung cấp: Khách hàng, người bán lẻ, nhà phân phối, nhà sản xuất, nhà cung ứng Tuy nhiên không nhất thiết tất cả các chuỗi cung cấp phải bao gồm ñầy ñủ các giai ñoạn này
Trong mỗi doanh nghiệp, chuỗi cung cấp bao trùm tất cả các chức năng
có liên quan ñến việc ñáp ứng các nhu cầu khách hàng( phát triển sản phẩm,
Người tiêu dùng cuối cùng?
Trang 27marketting, vận hành phân phối, tài chắnh dịch vụ khách hàng) Khách hàng chắnh là một phần không thể thiếu của chuỗi cung cấp
Thông tin trao ựổi lên xuống trong chuỗi Nó liên kết các nhà cung cấp
và các khách hàng trung gian với cầu thị trường như dạng sản phẩm(số lượng chất lượng có sẵn),
Sơ ựồ 1.2 Phân biệt luồng thông tin và vật chất Luồng thông
- Lưu tại kho trung tâm phân phối
- Vận chuyển từ nơi sản xuất ựến kho
- đóng gói
- Lập trình sản xuất
- Lưu kho tại nơi sản xuất
- Quản lý chất lượng nguyên vật liệu
- Lưu kho nguyên vật liệu
- Vận chuyển nguyên vật liệu
- Quản lý lưu kho nguyên vật liệu
- đơn ựặt hàng
Trang 28Một chuỗi cung bao gồm luồng sản phẩm dịch vụ nhà cung cấp tới nhà sản xuất rồi tới nhà phân phối, nhưng cũng bao gồm luồng thông tin, tài chắnh
và sản phẩm theo cả 2 hướng thuận và nghịch
2.1.3.2 T ầm quan trọng của chuỗi cung ứng
Tất cả các sản phẩm ựến tay người tiêu dùng thông qua một vài hình thức của chuỗi cung ứng, có một số thì lớn hơn và một số thì phức tạp hơn rất nhiều Với ý tưởng chuỗi cung ứng này, chúng ta rễ ràng nhận thấy rằng chỉ
có một nguồn tạo ra lợi nhuận cho toàn chuỗi ựó là khách hàng cuối cùng Khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong chuỗi cung ứng ra các quyết ựịnh kinh doanh
mà không quan tâm ựến các thành viên khác trong chuỗi, ựiều này rốt cuộc dẫn ựến giá bán cho các khách hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ cho chuỗi cung ứng là thấp và ựiều này làm cho nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp
Có rất nhiều doanh nghiệp khác liên quan ựến một cách gián tiếp ựến hầu hết các chuỗi cung ứng và họ ựóng vai trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm cuối cùng cho khách hàng Họ chắnh là người cung cấp dịch
vụ, chẳng hạn như các công ty vận tải ựường không và ựường bộ, các nhà cung cấp hệ thống thông tin, các công ty kinh doanh kho bãi, các nhà mô giới vận tải, các ựại lý và các nhà tư vấn Các nhà tư vấn dịch vụ này ựặc biệt hữu ắch ựối với các trong nghiệp trong ựa số chuỗi cung ứng
Việc thiết kế và quản trị các luồng trong chuỗi cung cấp (luồng sản phẩm, thông tin và tiền) có mối quan hệ chặt chẽ với thành công của chuỗi cung cấp
Các quyết ựịnh của chuỗi cung cấp ựóng vai trò quan trọng trong thành công hay thất bại của một doanh nghiệp
Các chuỗi cung có một số chức năng hỗ trợ quá trình tạo giá trị đó là:
Trang 29- Công tác h ậu cần và việc bảo quản sản phẩm
sẽ tạo ra giá trị cho người tiêu dùng của mình và ñổi lại họ cũng mong muốn các nhà cung cấp ñầu vào cũng phải tạo ra giá trị cho họ
Sơ ñồ 1.3 Quá trình tạo ra giá trị cho chuỗi cung
Quá trình tạo ra giá trị diễn ra trong toàn chuỗi với mục ñích ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng Quá trình này ñược mô tả trong hình trên,khi nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng chuyển xuống chuỗi thông
Trang 30qua nhiều khách hàng trung gian khác nhau Mỗi khách hàng trung gian này trong vai trò là người cung cấp ñầu vào phải ñáp ứng các nhu cầu bằng cách tạo giá trị chuyển lên hướng phía trên ñược thể hiện bằng các mũi tên ñậm chĩa lên phía trên ở dạng các thuộc tính của sản phẩm ñược cải thiện
Trong chuỗi giá trị, các bên tham gia chính là các tác nhân hoạt ñộng trên mọi cấp ñộ của chuỗi, bao gồm những người cung cấp sản phẩm ñầu vào
cụ thể, người sản xuất, người thu gom, các công ty tham gia gia công chế biến, các ñại lý vận tải, người phân phối, tiêu thụ và ñại diện của các ñơn vị
hỗ trợ, các trường, các viện… những người ñóng vai trò thúc ñẩy chuỗi
2.1.3.4 ðịnh hướng chuỗi và kiểm soát chuỗi
Các chuỗi ñược ñiều hành bởi 1 hay 2 người ñứng ñầu chuỗi( ñược gọi
là hoa tiêu hay trưởng chuỗi) Người này phải xác ñịnh ñược nhu cầu của thị trường và ñiều phối các nguồn của chuỗi ñể ñảm bảo ñáp ứng các nhu cầu ñó Những người lãnh ñạo chuỗi này ñặt ra những tiêu chuẩn, kiểm soát các quá trình và dòng thông tin trong chuỗi Họ ñược hưởng lợi từ các chức năng ñó Thường thì người ñứng ñầu chuỗi cố gắng nội hóa các qui trình tạo giá trị quan trọng trong chuỗi có thể thông qua cách hợp lý nhất theo chiều dọc hay thông qua các mối quan hệ ñược kiểm soát chặt chẽ với các ñối tác chuỗi quan trọng
Các chuối (hay các bộ phận của chuỗi có thể hợp tác hay cơ hội trong hoạt ñộng hay ñịnh hướng ñược qui ñịnh cụ thể bởi các sức mạnh kinh tế cơ bản ñiều khiển ngành sản xuất (hoặc một bộ phận của ngành)mà ở ñó các chuỗi hoạt ñộng
Chuỗi hợp tác có khuynh hướng ổn ñịnh, có những người tiêu dùng trung thành và cam kết dài hạn giữa các thành viên trong chuỗi cùng làm việc
ñể ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng này Chuỗi này thực sự tuân theo xu
Trang 31hướng thị trường và có ñịnh hướng chuỗi cung trong ñó các thành viên thực
sự xem các thành viên trong chuỗi của mình là những ñồng minh vf xem những chuỗi cung khác nỗ lực ddeeer ñáp ứng nhu cầu của những người tiêu dùng cuối cùng như nhau là những ñối thủ cạnh tranh
Các chuỗi cung cơ hội thì ngược lại, có khuynh hướng xem các thanhf viên trong cùng chuỗi cung như các ñối thủ cạnh tranh vì thế không ñảm bảo ñược mức ñộ cam kết cao trong chuỗi Những chuỗi này phản ánh rất mạnh với thị trường và nếu các thị trường mà chúng hoạt ñộng là không ổn ñịnh thì bản thân các chuỗi cung là không ổn ñịnh, các thành viên trong chuỗi sẽ hợp nhất lại tạo thành một khối tận dụng các cơ hội xuất hiện trên thị trường và khi cơ hội này mất ñi thì họ sẽ lại phân tán ra
2.1.3.5 Các tr ở ngại cho hoạt ñộng
Khi hiểu ñược các chuỗi cung cũng như các chức năng của chúng ta thấy rõ chỉ báo hoạt ñộng tốt xuất hiện như thế nào từ những chuỗi này thì các trở ngại có khả năng gây khó khăn cho hoạt ñộng của chuỗi có thể ñược thảo luận Có 4 trở ngại căn bản ñối với hoạt ñộng của chuỗi cung là:
- Chu ỗi không có ñịnh hướng chuỗi cung
- Chu ỗi thiếu các nguồn lực cạnh tranh
- Lu ồng thông tin trong chuỗi nghèo nàn
- C ơ sở hạ tầng không ñảm bảo
Tuy nhiên những trở ngại này không phải là duy nhất mà còn có thể có các trở ngại khác của chuỗi cung ứng sản phẩm từ củ dong ở Hưng Yên Nhưng trở ngại sẽ rõ ràng hơn ở sau khi phân tích sơ ñồ phân phối sản phẩm
từ cây dong ở tỉnh Hưng Yên
Trang 322.2 Thực tiễn của hộ nông dân sản xuất và chế biến củ dong riềng
Dong riềng là cây trồng truyền thống của người dân trong huyện Khoái Châu từ hơn 30 năm nay, trồng dong riềng ựã trở thành tập quán canh tác của người dân một vùng trong huyện Những năm gần ựây, diện tắch củ dong riềng nói riêng và diện tắch cây lấy bột khác nói chung trong huyện có xu hướng giảm ựáng kể [21] đây cũng là xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của người dân trong huyện một số năm gần ựây, do nguồn thu và hiệu quả kinh tế của cây trồng củ dong riềng ựược ựánh giá là không cao so với một số cây trồng cạnh tranh khác nhưng có thể nói, ựây là cây trồng có tập quán từ nhiều năm nay và ựược người dân ựưa vào gối vụ với một số cây trồng hàng năm khác rất tốt nên người dân vẫn không loại bỏ nó hoàn toàn mà chỉ mới giảm ựi chút ắt, do còn gối vụ ựược một số cây công nghiệp khác và còn ựược nhân rộng ra hơn 10 xã trong huyện Những năm gần ựây diện tắch trồng củ dong riềng của huyện vẫn ựược duy trì và còn tăng tương ựối diện tắch trồng theo giá ựầu ra, như vây dong riềng vẫn có những hiệu quả riêng biệt của nó
Trồng củ dong riềng và làm miến dong ựã hình thành và dần trở thành nghề của hộ dân nơi ựây Hiện nay nghề làm miến dong chỉ còn rải rác ở hai huyện Khoái Châu và Yên Mỹ của tỉnh Hưng Yên
Ở huyện Khoái Châu hộ làm miến dong nằm rải rác trong nhiều xã, khoảng 5 xã trong toàn huyện và chủ yếu tập trung ở làng nghề sát bột của
xã Tứ Dân
Huyện Yên Mỹ, tại xã Yên Phú có một làng nghề truyền thống chuyên sản xuất và chế biến bột dong riềng thành miến dong Nơi ựây ựã chắnh thức ựược công nhận làng nghề từ tháng 03 năm 2004 đó là làng nghề chế biến miến dong, làng miến dong Lại Trạch
Trang 33Trước ñây từ sau khoán 10 và chỉ thị 100 giao ruộng ñất lâu dài cho bà con nông dân nơi ñây, trong thời kỳ những năm 1990- 2000 cánh ñồng của
bà con chỉ xanh một màu củ dong riềng bởi lẽ: Lúc này trong làng có 150 hộ thì có tới hơn 100 hộ trong thôn Lại Trạch có tham gia trồng và chế biến củ thành bột và bột thành miến.[36]
Sau này kể từ khi có chính sách dồn ñiền ñổi thửa người dân nơi ñây ñã chuyển ñổi dần và thay ñổi theo chiều hướng chuyên môn hơn, mở rộng qui
mô trồng và chế biến, tạo nên qui mô trồng và chế biến bớt ñi sự manh mún
Qui mô ñược thay ñổi dần, ñặc biệt từ năm 2004 hình thành ñược mô hình 18 hộ, 18 hộ này ñã mạnh dạn ñầu tư chế biến chuyên bột thành làng nghề làm chuyên miến dong với qui mô lớn hơn rất nhiều, ñầu tư công nghệ hiện ñại ñưa nhiều cơ khí hóa, ñưa máy móc trợ giúp sức người, mỗi hộ lúc này chỉ tính vốn cố ñịnh ñã lên ñến 100 triệu (giá năm 2004) Qui mô 18 hộ nhưng khối lượng miến dong sản xuất ra gấp 2- 3 lần khối lượng miến của
100 hộ trước ñây, qui mô hộ gấp 10 - 15 lần qui mô một hộ trước ñây
Hơn nữa mỗi hộ này phải thuê thường xuyên từ 10 - 12 công nhân sản xuất trong ngày, nói là 18 hộ nhưng vì ñầu tư cho công nghệ chế biến lớn, nên
có những hộ là gồm 2- 3 hộ nhỏ góp vốn chung (các hộ này thường có quan
hệ huyết thống) làm chung ñứng tên một chủ hộ ðến thời ñiểm năm 2009 ñã tách riêng thành 26 hộ thuộc ñất làng và còn nhân ra các vùng lân cận (trong
xã, ngoài xã)
Nói chung, nghề chế biến miến nơi ñây ñã gắn bó và có truyền thống từ lâu, nhưng kể từ khi mô hình 18 hộ ra ñời và ñặc biệt ñược công nhận làng nghề, sản phẩm miến dong nơi ñây ñã dần ñược nhiều người biết ñến và khả năng ñáp ứng nhu cầu ña dạng sản phẩm cho khách hàng cũng tốt hơn trước ñây rất nhiều
Trang 342.2.1 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất và chế biến củ dong riềng
Là cây lấy bột thời gian trồng và thu hoạch trong vòng một năm thời gian ñầu có thể gối vào hai vụ cây công nghiệp ngắn ngày, cây dong thích hợp ñược hầu như các loại ñất trong huyện, ñiều kiện kinh tế kỹ thuật lại rất ñơn giản và dễ trồng
Cây cho thu hoạch vào dịp cuối năm tháng 11, 12 âm lịch, ñặc biệt lao ñộng trong khâu chăm bón rất ñơn giản ít tốn công, chỉ cần nhiều lao ñộng và thời kỳ thu hoạch và chế biến, nên hàng năm cứ vào dịp cuối năm người dân trồng cây dong riềng phải thuê mướn rất nhiều lao ñộng từ các xã lân cận ñổ
về
Khác với một số cây trồng khác như lạc ngô, ñậu tương thì cây củ dong riềng có thời gian thu hoạch và chế biến chủ yếu vào 2 tháng cuối năm âm lịch, công ñoạn chế biến lại ñòi hỏi nhanh nhiều nên không thể thu hoạch rải rác và tận dụng nguồn lao ñộng gia ñình mà phải thuê mướn nhân công ñáp ứng cho công ñoạn chế biến lấy bột
Trong thời gian sinh trưởng cây dong riềng là cây dễ tính trong khâu chăm sóc, sau khi trồng dong, vun, sới xong khoảng tháng giêng tháng 2 là kể như gần kết thúc công việc chăm sóc, từ tháng 3 ñến tháng 5 cây sinh trưởng
và phát triển hầu như không phải tốn công chăm sóc nhiều ñến tháng 6 cần vun sới và bỏ lân và tro bếp Tiếp tục trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây dong, các hộ trồng dong lại tranh thủ thời gian làm nhiều nghề phụ khác Như vậy hộ trồng dong có thể trồng nhiều mà vẫn ñi làm nghề phụ ñược trong các tháng (từ giữa tháng 03 cho ñến tháng 05, rồi từ tháng 06 ñến tháng
10 âm lịch)
Ngoài ra xã Tứ Dân là xã có truyền thống chế biến củ dong riềng trên diện tích canh tác của mình và thu gom củ cho một số xã lân cận ñể chế biến bột Củ dong riềng trong năm ñều phải thu hoạch và chế biến thành bột thì
Trang 35mới ựảm bảo xuất bán hay cất trữ, ựắt thì hộ có thể bán ngay và rẻ thì hộ ựể lại bán thời ựiểm khác
Cây dong riềng ựược hộ nông dân trồng nơi ựây nhận ựịnh những năm
có sương muối nhiều thì tỷ lệ ựạt bột cao hơn những năm ắt sương mưa nhiều
2.2.2 Chủ trương phát triển sản xuất, chế biến củ dong riềng tại tỉnh Hưng Yên
Chủ trương chung của tỉnh cũng như huyện Khoái Châu chỉ ựạo chung: Sản xuất nông nghiệp dần thay ựổi cơ cấu cây trồng theo hướng giảm dần tỷ trọng các cây trồng cho hiệu quả kinh tế thấp, tăng tỷ trọng cây trồng có hiệu quả kinh tế cao như cây chuối tiêu hồng, cam, nhãn, bưởi dựa trên những ựiều kiện thắch hợp, phù hợp với ựiều kiện cụ thể của từng ựịa phương.[ 3]
Cây dong riềng của huyện trong những năm gần ựây ựược ựánh giá là cây trồng cũng tương ựối thắch hợp ựối với một bộ phận diện tắch của các xã ngoài ựê ựất chuyên màu (bãi ngoài ựê): Với diện tắch 2.375 ha, trong ựó diện tắch ựất canh tác 1.160 ha, ựịa phận thuộc các xã Tứ Dân, Tân Châu, đông Ninh, đại Tập, Chắ Tân, Thành Công và Nhuế Dương Thành phần cơ giới ựất chủ yếu là ựất cát pha thịt nhẹ, tầng canh tác sâu, ắt chua, giàu kali và có
ựộ thấm nước cao đặc biệt khu vực này hệ thống mương máng và công trình thủy lợi chưa có nên ựể chuyển ựổi ựược cơ cấu cây trồng khu vực này còn là vấn ựề nan giải để hỗ trợ cho công cuộc chuyển ựổi hệ thống cây trồng năm
2008 tỉnh ựã hỗ trợ vùng ngoài ựê bãi bằng việc hỗ trợ là: 400.000ự/giếng khoan unifcer ựể người dân trong công tác chủ ựộng tưới tiêu cho hộ nông dân ựể người dân có thể chuyển ựổi cơ cấu cây trồng cho tốt.Nhưng do diện tắch này nằm trong hành lang qui hoạch vùng ựê ựiều, nên khả năng cho phép khai thác nguồn nước ngầm có hạn, ựể lựa chọn cây trồng thắch hợp không phải cây trồng nào cứ cho hiệu quả kinh tế cao mà người dân nơi ựây có thể thực hiện ựược.[36]
Trang 362.2.3 Ý nghĩa kinh tế xã hội của sản xuất và chế biến củ dong riềng
Sản xuất củ dong riềng có ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật là cây dễ sống cũng như không tốn công chăm sóc lao ñộng thường xuyên Nên trồng củ dong riềng còn tạo ra nhiều thời gian rỗi bà con có thể ñi làm nhiều nghề phụ khác như: làm thuê, buôn bán, xây dựng chỉ lúc thu hoạch và chế biến cần nhiều lao ñộng vào 2 tháng cuối năm Do ñó người dân có thể trồng nhiều trên diện tích cây trồng cũng như duy trì nghề cổ truyền của ông cha ñể lại, cây củ dong riềng hàng năm ñặc biệt vẫn là một cây trồng thích hợp với một bộ phận diện tích ñất vùng ngoài ñê của huyện Khoái châu, phù hợp với hệ thống cây trồng trong huyện, tạo công ăn việc làm cho bà con Ngoài ra sản xuất và chế biến củ dong riềng còn tạo ra một nguồn thu tương ñối lớn cho hộ nông dân thuộc hai làng nghề ñó là làng chuyên bột Tứ Dân và làng nghề miến dong Lại Trạch cơ bản trong tỉnh và nhiều vùng lân cận
Mặc dù ñược huyện Khoái Châu tổ chức ñại hội tổ chức riêng bàn về việc trồng và chế biến củ dong riềng, cách thức hạn chế giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ sản xuất củ dong riềng, xong ñến giờ chưa có dự án nào triển khai thực hiện xuất phát từ thực tế sản xuất và chế biến Xét từ ñiều kiện thực
tế người dân ñã có tập tục trồng cây dong riềng trong cơ cấu cây trồng và từ lâu nay cây dong riềng ñã là hình ảnh quen thuộc trên dải ñất bãi bồi ven ñê dài thiếu nước Hơn nữa ñiều kiện chăm bón thiếu thốn xa vùng dân cư thì cây củ dong riềng vẫn là cây trồng ñược lựa chọn số một ñể bà con tránh ñược mùa nước dâng lên vào tháng 6- 7 và tránh hạn vào tháng 3- 4 hàng năm cho vùng ñất quanh vành ñai ñê bối
2.2.4 Hộ nông dân ở Hưng Yên với sản xuất và chế biến củ dong riềng
Hộ nông dân ở Hưng Yên nói chung và bà con chuyên trồng củ dong riềng nói riêng, mặc dù biết hiệu quả sản xuất củ dong riềng hiện nay là chưa cao so với một số cây trồng mới ñược cán bộ khuyến nông ñưa vào trong cơ
Trang 37cấu cây trồng và ựược khuyến khắch nhưng diện tắch cây củ dong riềng vẫn ựược ưa chuộng và quen thuộc và ựặc biệt nhiều hộ nông dân ựược ựiều tra ựã trả lời thẳng thắn: đó là nghề truyền thống và ựã quen làm nên không thể bỏ
và vẫn rất kiên trì với cây trồng, ựặc biệt người dân ở xã Tứ Dân vẫn hầu như chỉ giảm chứ không thay thế hoàn toàn, hàng năm cây dong vẫn ựược bà con
bố trắ trong hệ thống cơ cấu cây trồng như một cách ựa dạng hóa danh mục ựầu tư và họ vẫn hy vọng giá cả bột dong riềng ựược ựảm bảo và sẽ có chiều hướng tăng ựể bà con giữ ựược nghề truyền thống lâu ựời của mình
2.3 Một số bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu lý luận về sản xuất và chế biến trong sản xuất và chế biến nông sản
2.3.1 Các nước phát triển
Kinh nghiệm thành công của các nước phát triển, thời kỳ ựầu công nghiệp hóa bắt ựầu phát triển công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến nông sản gắn với phát triển nông nghiệp vì những ngành này cần rất ắt vốn, giải quyết nhiều việc làm, ựóng góp nhiều cho tắch lũy, giải quyết tốt cho nhu cầu của nhân dân về lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng đồng thời dựa vào lợi thế so sánh hướng ra xuất khẩu tăng thu các nguồn ngoại tệ, trên cơ sở ựó tiến lên phát triển công nghiệp nặng và hiện nay ựã hướng vào sản phát triển công nghiệp hàm lượng kỹ thuật cao
Tuy ựã ựạt trình ựộ cao về phát triển kinh tế với GDP bình quân ựầu người /năm > 20.000USD, các ngành ựộng lực phát triển kinh tế là công nghiệp hàm lượng kỹ thuật cao và dịch vụ song công nghiệp chế biến và xuất khẩu nông sản vẫn ựược coi trọng ở các nước phát triển Ngành nông nghiệp cũng ựược khuyến khắch phát triển tuy chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh
tế (từ 2- 8%) và công nghiệp chế biến nông sản và chế biến nông sản xuất khẩu cũng ựược ựẩy mạnh ựể ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao và ựa dạng của nhân dân trong nhịp sống công nghiệp,
Trang 38dựa vào lợi thế so sánh ñể xuất khẩu nông sản chế biến ñi liền với nhập khẩu nông sản chế biến ñáp ứng yêu cầu thị hiếu thị trường trong nước
2.3.2 Các nước trong khu vực
Các nước ASEAN có lợi thế ñi sau, ñã áp dụng thành công kinh nghiệm của các nước phát triển về phát triển công nghiệp chế biến, cùng với chính sách mở cửa hợp tác và kêu gọi ñầu tư với các công ty ña quốc gia ñể
sử dụng vốn, công nghiệp hiện ñại nhằm ñẩy nhanh quá trình thực hiện công nghiệp hóa nền kinh tế ñất nước Do vậy liên tục trong 20 năm từ năm 1980-
2000 nền kinh tế khu vực ASEAN tăng trưởng với tốc ñộ cao (tuy cuối những năm 90 có khủng hoảng tài chính khu vực), tính bình quân khoảng 7-8%/năm
Ví dụ năm 1996, mức tăng trưởng kinh tế của Thái Lan là 8,9%; Malaysia là 8,2% Indonesia là 7,6% , Singapore là 6,7% và Philipin là 5,5%
Ở Thái Lan, chính phủ chủ trương phát triển CNCBNS ñể tiêu dùng trong nước và tăng kim ngạch cho ñất nước, góp phần tăng trưởng kinh tế Các mặt hàng NSCB của Thái Lan chủ yếu là gạo, hải sản, rau quả ñóng hộp, cao su thức ăn gia súc Ngành công nghiệp lớn có qui mô hiện ñại, song hầu hết công nghiệp chế biến nông sản ở Thái Lan vẫn duy trì ở mức qui mô vừa
và nhỏ với thiết bị công nghiệp hiện ñại ñể tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh tế Chính phủ Thái Lan có nhiều chính sách khuyến khích phát triển nông sản chế biến
Qua kinh nghiệm của các nước cho thấy phát triển công nghiệp chế biến của các nước trên thế giới vẫn rất ñược coi trọng, trong ñó hỗ trợ phát triển chế biến gắn với vùng nguyên liệu là khâu vô cùng quan trọng, một hướng chiến lược phát triển cần thực hiện ngay từ buổi ñầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế ñi liền với phát triển nông nghiệp và nâng cao ñời sống nhân dân
Trang 392.3.3 Ở Việt Nam
+ Chủ trương của ðảng và Nhà nước về ñẩy mạnh chế biến nông sản Nghị quyết ñại hội lần thứ V Ban chấp hành TW ðảng khóa IX về ñẩy nhanh công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn thời kỳ 2001-
2010 ñã chỉ rõ “Công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn công nghiệp chế biến với thị trường và công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao ñộng các ngành công nghiệp, dịch vụ giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao ñộng nông nghiệp”.[2]
Như vậy trên cả hai lĩnh vực ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát triển CNCBNS nói riêng, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản thủy sản nói chung, ðảng và nhà nước ta ñã ñặt nó trong một vị trí vai trò hết sức quan trọng ñể thúc ñẩy cả hai lĩnh vực nêu trên phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện ñại hóa Bởi vì một mặt CNCBNS giải quyết ñầu ra cho sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị hàng hóa, thu hút nhiều lao ñộng ñể công nghiệp hóa nông thôn, từng bước thực hiện ñô thị hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn Mặt khác tạo ra nhiều nông sản chế biến ña dạng hóa mặt hàng tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước
Nhà nước ñã xây dựng ñề án “Phát triển CNCB nông lâm sản trong thời
kỳ công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn ñến năm 2010[ 2] và
ñề ra một số chính sách phát triển như sau:
(a) Qui hoạch và xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung bằng các giải pháp xác ñịnh vùng, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (thủy lợi, ñiện, giao thông vận tải), thực hiện chế ñộ hợp ñồng kinh tế giữa người sản xuất và xí nghiệp thu mua CNCBNS
Trang 40(b) Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao tiến bộ
kỹ thuật trên cả hai mặt: sản xuất nông nghiệp và CNCBNS
(c) ðẩy mạnh công tác ñào tạo và huy ñộng nguồn nhân lực cho CNCBNS
(d) Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển CNCBNS về ñất ñai (cho thuê ñất xây dựng xí nghiệp, giao ñất cho sản xuất nguồn nguyên liệu nông sản) về ñầu tư(cổ phần hóa các xí nghiệp CNCBNS hiện có, khuyến khích mọi thành phần kinh tế ñầu tư phát triển CNCBNS, cho vay tín dụng, thu hút vốn nước ngoài) về thuế (miễn thuế doanh nghiệp mới thành lập, sản phẩm chế biến mới, vùng nguyên liệu mới trong 3- 5 năm ñầu) về thị trường tiêu thụ (hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại ñể tìm kiếm thị trường, quảng bá sản phẩm mới)
+ Quan ñiểm về phát triển chế biến nông sản ở nước ta
Khác với ngành sản xuất kinh doanh, CBNS có những ñặc ñiểm sau:
- ðầu tư vào sản xuất nông nghiệp nói chung và CBNS nói riêng ñều phụ thuộc vào thiên nhiên, ñộ rủi ro cao Do ảnh hưởng của tính thời vụ, thời gian hoạt ñộng trong năm của các cơ sở chế biến thường ngắn, nên khả năng thu hồi vốn có nhiều khó khăn
- Chế biến nông sản hầu hết ñều gắn với vùng nguyên liệu ở nông thôn
và nông dân Vì vậy cũng chịu những tác ñộng tiêu cực do tư tưởng tiểu nông sản xuất nhỏ, trình ñộ nói chung nguồn nhân lực còn thấp
- Từ những ñặc ñiểm nói trên và ñánh giá thực trạng chung của CBNS
ñề án phát triển CBNS giai ñoạn ñến 2010, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ñề ra các quan ñiểm phát triển như sau[3]: