luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
-
CAO THị NHUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC
KHU CễNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Chuyờn ngành : Quản trị kinh doanh
Mó số : 60.62.40
Giỏo viờn hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM
Hà Nội - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Cao Thị Nhung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn Thạc sĩ , ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
tôi còn nhận ựược sự dạy bảo, giúp ựỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ựề tài
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS-TS Nguyễn Thị Tâm - người ựã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Viện đào tạo sau đại học, Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong học tập cũng như nghiên cứu ựể hoàn thành ựề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã ựộng viên khắch lệ trong thời gian học tập và thực hiện ựề tài tốt nghiệp
Hà Nội, ngày tháng 01năm 2011
Tác giả luận văn
Cao Thị Nhung
Trang 4MỤC LỤC
1.MỞ ðẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu trong luận văn 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
2.1 Nguồn nhân lực, nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp 3
2.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nguồn nhân lực 3
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng nguồn nhân lực 8
2.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực có chất lượng trong phát triển kinh tế - xã hội 13
2.2 Nội dung và phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu công nghiệp 17
2.2.1 Khái niệm hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp 17
2.2.2 Sự cần thiết hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp 19
2.2.3 Nội dung cơ bản hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp 21
2.2.4 Phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp 26
2.2.5 Nguyên tắc hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp 27
Trang 52.3 Cơ sở thực tiễn về hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các
khu công nghiệp trên thế giới và Việt Nam 29
2.3.1 Kinh nghiệm hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các khu kinh tế của Thái Lan 29
2.3.2 Kinh nghiệm của Hà Nội 30
2.3.3 Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chắ Minh 32
2.3.4 Bài học kinh nghiệm về hỗ trợ chất lượng nguồn nhân lực 34
3.đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Giới thiệu về các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 35
3.1.1 Chủ trương, chắnh sách phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 38
3.1.2 Khái quát về các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu chung 48
3.2.2 Phương pháp thống kê và so sánh 49
3.2.3 Phương pháp chuyên gia 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1 Thực trạng về hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp Bắc Ninh 50
4.1.1 Khái quát chung về hiện trạng nguồn nhân lực tại khu công nghiệp Bắc Ninh.50 4.1.2 Các nội dung về hỗ trợ nâng cao chất lượng 65
4.1.3 Phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 88
4.1.4 Thực trạng phối hợp giữa các tổ chức trong hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 90
4.1.5 đánh giá chung về hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 91
4.2 Các giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 94 4.2.1 Quan ựiểm, mục tiêu và hướng phát triển các Khu công nghiệp Bắc Ninh 94
Trang 64.2.2 Các giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực trong các khu công
nghiệp tỉnh Bắc Ninh 104
5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.1 Kết luận 114
5.2 Kiến nghị 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng các KCN ở Bắc Ninh đến hết năm 2009 41
Bảng 3.2 Tình hình đăng ký vốn đầu tư đến hết tháng 12.2009 42
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động của các KCN Bắc Ninh 44
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2003 -2009 45
Bảng 4.1 Timh hình nhân lực trong các KCN Bắc Ninh qua 5 năm 50
Bảng 4.2 Tình hình đào tạo nhân lực trong các KCN của Bắc Ninh 51
Bảng 4.3 Phân bổ nhân lực ở các KCN Bắc Ninh 53
Bảng 4.4 Phân bổ nhân lực nữ tại các KCN Bắc Ninh 55
Bảng 4.5 Phân bổ nhân lực theo ngành nghề trong các KCN năm 2008 56
Bảng 4.6 Phân bổ nhân lực theo ngành nghề trong các KCN năm 2009 58
Bảng 4.7 Phân bổ nhân lực làm việc trong các KCN theo nguồn gốc tuyển dụng 60
Bảng 4.8 Thực trạng đào tạo nghề tại các khu cơng nghiệp 66
Bảng 4.9 Tình hình nhà ở của nhân lực nội – ngoại tỉnh ở các KCN Bắc Ninh 71
Bảng 4.10 Thu nhập bình quân của người lao động trong các KCN 77
Bảng 4.11 Mức và cơ cấu chi tiêu bình quân tháng của người lao động trong các KCN 79
Bảng 4.12 Cơ sở hạ tầng của các KCN 80
Bảng 4.13 Hoạt động khám sức khoẻ cho người lao động trong các KCN Bắc Ninh 82
Bảng 4.14 Tình hình đĩng bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm y tế ở các doanh nghiệp KCN Bắc Ninh 86
Bảng 4.15 Tình hình thành lập tổ chức cơng đồn qua các năm 87
Bảng 4.16 Danh mục quy mơ các Khu cơng nghiệp đến năm 2015 96
Bảng 4.17 Tốc độ tăng trưởng bình quân nhân lực các KCN giai đoạn 2005 - 2009 98
Bảng 4.18 Dự báo tăng trưởng nhân lực các KCN đến năm 2015 98 Bảng 4.19 Dự báo trình độ nhân lực theo yêu cầu các KCN Bắc Ninh đến năm 2015 100
Trang 8DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ
Hình 3.1 Bản ñồ phân bố các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 36 Biểu ñồ 4.1 Phân bổ nhân lực ở các KCN Bắc Ninh 2005 – 2009 53 Biểu ñồ 4.2 Phân bổ nhân lực theo ngành nghề trong các KCN năm 2008 57 Biểu ñồ 4.3 Phân bổ nhân lực theo ngành nghề trong các KCN năm 2009 58 Biểu ñồ 4.4 Cơ cấu nhân lực làm việc trong các KCNtheo nguồn gốc tuyển dụng năm 2005 60 Biểu ñồ 4.5Cơ cấu nhân lực làm việc trong các KCN theo nguồn gốc tuyển dụng năm 2006 60 Biểu ñồ 4.6Cơ cấu nhân lực làm việc trong các KCN theo nguồn gốc tuyển dụng năm 2007 61 Biểu ñồ 4.7 Cơ cấu nhân lực làm việc trong các KCN theo nguồn gốc tuyển dụng năm 2008 61 Biểu ñồ 4.8 Cơ cấu nhân lực làm việc trong các KCN theo nguồn gốc tuyển dụng năm 2009 61 Hình 4.1 Khu nhà trọ của công nhân khu công nghiệp Quế Võ 73 Hình 4.2 Khu chung cư cho cán bộ làm việc tại KCN Tiên Sơn 75 Hình 4.3 Khu chung cư cho công nhân làm việc tại Khu công nghiệp Yên Phong 76 Hình 4.4 Trạm y tế xã Phương Liễu – gần Khu công nghiệp Quế Võ 81
Trang 9DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 “Dù biết nơi ở chật chội 73 Hộp 4.2 Khám chữa bệnh ban ñầu 81 Hộp 4.3 Cuộc sống công nhân gói gọn trong 8 chữ “khổ về vật chất, nghèo về tinh thần" 84
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNIZA : Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh
BHXH : Bảo hiểm Xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CNH, HðH : Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
UBND : Uỷ ban nhân dân
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 111.MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Quá trình CNH, HðH ñất nước có ý nghĩa, tác ñộng tích cực và toàn diện ñến tất cả các mặt KT - XH của nước ta, song cũng phải ñối mặt với nhiều khó khăn phức tạp Một trong những khó khăn ñó là ñào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ñáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế ðể có ñược nguồn nhân lực (NNL) chất lượng cao cần phải xây dựng thành chiến lược phát triển trên tầm quốc gia, cho mỗi ñịa phương và các khu công nghiệp
Bắc Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng và thế mạnh ñể phát triển sản xuất công nghiệp Những năm gần ñây việc xây dựng các khu công nghiệp (KCN) ñược xác ñịnh là khâu ñột phá ñể ñẩy nhanh tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ và phấn ñấu ñến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp như các Nghị quyết ðại hội ðảng bộ tỉnh ñã ñề ra
Mặc dù các KCN ñược thành lập chưa lâu và chưa nhiều, nhưng nó ñã ñóng góp tích cực vào thành quả phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Ninh trên các mặt thu hút ñầu tư, tăng trưởng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư và tăng thu ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, thực trạng hoạt ñộng của các DN ở một số KCN trong thời gian qua cho thấy, số lượng và chất lượng NNL chưa ñáp ứng yêu cầu Trong khi nông dân thiếu việc làm ở nông thôn do ñô thị hóa,
do CNH ngày càng gây áp lực ñối với xã hội, thì các KCN lại thiếu nhân lực.Trong thực tế NNL sẵn có chưa ñáp ứng yêu cầu do trình ñộ và kỷ luật của của NLð thấp, hoặc thu nhập chưa thỏa mãn ðồng thời, thị trường lao ñộng cũng tạo ra những vấn ñề mới về lựa chọn việc làm, về yêu cầu tuyển mộ, về nguồn cung lao ñộng ðặc biệt, việc hỗ trợ nâng cao CLNNL (thể lực, trí lực, tác phong ) của NLð trong các KCN chưa thực sự ñược chú trọng và thiếu sự phối hợp thực hiện một cách ñồng bộ, hiệu quả giữa các cấp chính quyền, các
tổ chức ñã tạo nên những ảnh hưởng xấu ñến quá trình phát triển các KCN
Trang 12Vì vậy, việc hỗ trợ nâng cao CLNNL trong các KCN là vấn đề vừa cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tế, vừa quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
DN và của KCN ở Bắc Ninh Nhận thức được tầm quan trọng trên chúng tơi
tiến hành nghiên cứu đề tài "Một số giải pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở làm rõ căn cứ lý luận và thực tiễn về hỗ trợ nâng cao CLNNL đáp ứng yêu cầu phát triển các KCN nĩi chung, ở Bắc Ninh nĩi riêng, luận văn đề xuất các giải pháp hỗ trợ để nâng cao CLNNL cung cấp cho các KCN trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu trong luận văn
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
-Nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ nâng cao CLNNL cho các KCN của các cấp chính quyền và đồn thể ở cấp tỉnh của Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động hỗ trợ nâng cao CLNNL trong các KCN tỉnh Bắc Ninh bao gồm nhiều khía cạnh và nội dung phức tạp Trong khuơn khổ luận văn, hoạt động hỗ trợ chỉ được xem xét trong phạm vi hoạt động của các cấp chính quyền (bao gồm UBND, các sở ban ngành, đồn thể cấp tỉnh, đặc biệt là hoạt động của Ban quản lý KCN)
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Nguồn nhân lực, nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
2.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nguồn nhân lực
2.1.1.1 Khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực
Các nhà nghiên cứu ñã ñưa ra nhiều quan niệm khác nhau về nhân lực C.Mác cho rằng, sức lao ñộng hay năng lực lao ñộng tồn tại trong thân thể con người, tức là thân thể người sống Mỗi khi con người sản xuất ra giá trị sử dụng nào ñó thì phải vận dụng tổng hòa thể lực và trí lực Sức lao ñộng là tổng hòa toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người, mà con người có thể vận dụng trong quá trình lao ñộng sản xuất Như vậy, sức lao ñộng là năng lực tồn tại trong cơ thể con người do con người chi phối Sức lao ñộng mới chỉ là khả năng lao ñộng, còn lao ñộng là sự tiêu dùng sức lao ñộng trong hiện thực
Theo ðại từ ñiển Kinh tế thị trường thì nhân lực ñược hiểu là lực lượng
và năng lực những người làm lao ñộng sản xuất (bao gồm cả lao ñộng thể lực
và lao ñộng trí tuệ) cũng tức là sức lao ñộng [11]
Theo TS ðỗ Minh Cương và PGS.TS Nguyễn Thị Doan thì: “Nhân lực
là những cá nhân có nhân cách, có khả năng lao ñộng sản xuất” [3]
Nhân lực còn ñược hiểu là lực lượng lao ñộng với kỹ năng tương ứng
sử dụng các nguồn lực khác nhau tạo ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường và xã hội
Thống nhất với các quan niệm trên, chúng tôi cho rằng, nhân lực là
năng lực mà các cá nhân sử dụng vào quá trình hoạt ñộng, bao gồm cả số lượng các cá nhân cũng như tất cả các tiềm năng của cá nhân một con người sẵn sàng hoạt ñộng trong một tổ chức hay xã hội Nói cách khác, nhân lực là
Trang 14tổng hợp tất cả các cá nhân, cùng kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị ñạo ñức của họ ñể thành lập, duy trì, ñóng góp cho sự phát triển của tổ chức, của xã hội Từ ñịnh nghĩa chung này có thể xem xét thuật ngữ nhân lực
dưới một số khía cạnh khác nhau
Nhân lực theo nghĩa rộng: là con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một tổ chức, một DN có thể tham gia vào qúa trình phát triển ñất nước, lãnh thổ, DN
Nhân lực theo nghĩa hẹp: là bộ phận dân số trong ñộ tuổi theo quy ñịnh của pháp luật ñang tham gia lao ñộng
Nhân lực ñược hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng Về số lượng, nhân lực là tổng thể những người trong ñộ tuổi lao ñộng và thời gian làm việc
có thể huy ñộng ñược của họ Về CLNL, thể hiện ở giới tính, sức khỏe, trình
ñộ chuyên môn, ý thức, tác phong, thái ñộ làm việc của NLð Việc nâng cao trình ñộ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật cho nhân lực phải không ngừng “phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, ñạo ñức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng ñồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia ñình, cộng ñồng và xã hội” [4]
Nguồn nhân lực:
ðến nay ñã có khá nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu ñưa ra các ñịnh nghĩa khác nhau về NNL Theo Liên Hợp Quốc thì “NNL là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan
hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của ñất nước”
Ngân hàng thế giới cho rằng: NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân Như vậy, ở ñây nguồn lực con người ñược coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên
Theo tổ chức lao ñộng quốc tế thì NNL của một quốc gia là toàn bộ những người trong ñộ tuổi có khả năng tham gia lao ñộng
Trang 15NNL ñược hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do ñó, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp, NNL là khả năng lao ñộng của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng tham gia vào lao ñộng, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ ñược huy ñộng vào quá trình lao ñộng
Kinh tế phát triển cho rằng: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong
ñộ tuổi quy ñịnh có khả năng tham gia lao ñộng nguồn nhân lực ñược biểu hiện trên hai mặt: về số lượng ñó là tổng số những người trong ñộ tuổi lao ñộng làm việc theo quy ñịnh của Nhà nước và thời gian lao ñộng có thể huy ñộng ñược từ họ; về chất lượng, ñó là sức khoẻ và trình ñộ chuyên môn, kiến thức và trình ñộ lành nghề của người lao ñộng Nguồn lao ñộng là tổng số những người trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh ñang tham gia lao ñộng hoặc ñang tích cực tìm kiếm việc làm Nguồn lao ñộng cũng ñược hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng Như vậy theo khái niệm này, có một số ñược tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao ñộng, ñó là: Những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm, những người trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh nhưng ñang ñi học…
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc ñộ của Kinh tế Chính trị có thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao ñộng xã hội của một quốc gia, trong ñó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao ñộng sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử ñược vận dụng
ñể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của ñất nước
Trang 162.1.1.2 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
CLNNL trong thời kỳ CNH, HðH là một khái niệm mở, dễ thay ñổi theo yêu cầu của các ngành kinh tế Có thể hiểu, CLNNL cao là một tập thể NLð trong ñó các cá nhân ñạt tới trình ñộ mà các ngành kinh tế ñòi hỏi về chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và khả năng thích ứng tính cách cá nhân ñối với công việc Nói cách khác, CLNNL ñược thể hiện ở kiến thức, kỹ năng
và thái ñộ ñủ ñể hoàn thành xuất sắc các công việc chủ yếu, mang tính chiến lược của tổ chức Hơn nữa, CLNNL phải thể hiện ñược nguồn nhân lực ñó có thể ñạt ñược thành tích nhất ñịnh ñáp ứng ñược công việc mà họ ñã tham gia
CLNNL là trạng thái nhất ñịnh của ñội ngũ nhân lực, thể hiện mối quan
hệ giữa các yếu tố cấu thành bản chất bên trong của nhân lực Trong thực tiễn, CLNNL ñược ñánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Thể lực của ñội ngũ nhân lực là tình trạng sức khỏe, khả năng lao ñộng của họ Thể lực ñược biểu hiện qua tình trạng sức khỏe Theo Tổ chức Y
tế thế giới, sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải ñơn thuần là không có bệnh tật Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên cả bên trong và bên ngoài, cả thể chất và tinh thần
Sức khỏe vừa là mục ñích của phát triển, vừa là ñiều kiện của sự phát triển Trong mối quan hệ với phát triển kinh tế, việc ñảm bảo các dịch vụ y tế
và chăm sóc sức khỏe làm tăng CLNNL cả trong hiện tại và tương lai Nhân lực có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao ñộng cao nhờ sự bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung trong khi làm việc
- Trí lực của nhân lực: là trí tuệ, chỉ số IQ Khi tham gia vào quá trình sản xuất, con người không chỉ sử dụng chân tay mà còn sử dụng cả trí óc Bên cạnh sức khỏe, trí lực là một yếu tố không thể thiếu của nhân lực Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ yêu cầu nhân lực phải có trình ñộ học vấn cơ bản, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng làm việc tốt ñể có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới, có khả năng làm việc chủ ñộng, linh
Trang 17hoạt và sáng tạo, sử dụng ựược các công cụ, phương tiện lao ựộng tiên tiến, hiện ựại đó là những biểu hiện, phản ánh CLNNL trong ựiều kiện hiện nay
Nhân tố trắ lực thường ựược xem xét ựánh giá trên hai giác ựộ: trình ựộ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao ựộng thực hành Việc ựánh giá hai yếu tố này thường dựa trên một số tiêu chắ cơ bản sau:
+ Trình ựộ văn hoá: là trình ựộ học vấn cao nhất của nhân lực Chỉ tiêu này ựánh giá khả năng về tri thức và kỹ năng ựể có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc ựơn giản nhằm duy trì cuộc sống Trình ựộ văn hóa ựược cung cấp qua hệ thống giáo dục chắnh quy, không chắnh quy, qua quá trình học tập suốt ựời của mỗi cá nhân
+ Trình ựộ chuyên môn kỹ thuật: là trình ựộ nghiệp vụ ựược ựào tạo về lĩnh vực nào ựó, có thể là ựào tạo nghề, ựào tạo từ bậc sơ cấp, trung cấp, cao ựẳng, ựại học hoặc trong các chuyên ngành của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm giúp cho nhân lực ựáp ứng yêu cầu tuyển mộ của DN trong tương lai Trình ựộ chuyên môn còn biểu hiện ở kiến thức và những kỹ năng cần thiết ựể ựảm ựương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh cũng như các hoạt ựộng nghề nghiệp Trình ựộ chuyên môn của nhân lực kỹ thuật thường tắnh từ công nhân kỹ thuật bậc 3 trở lên (có hoặc không có bằng)
Chỉ tiêu chủ yếu ựánh giá trình ựộ chuyên môn kỹ thuật của nhân lực là
tỉ lệ nhân lực ựã qua ựào tạo, tức % số nhân lực ựã qua ựào tạo so với tổng số nhân lực hiện có Chỉ tiêu này ựược dùng ựể ựánh giá khái quát về trình ựộ chuyên môn của nhân lực trong mỗi DN, tổ chức, vùng lãnh thổ, quốc gia
- Phẩm chất tâm lý xã hội của nhân lực: Ngoài yếu tố thể lực và trắ tuệ, quá trình làm việc ựòi hỏi ở mỗi cá nhân hàng loạt phẩm chất như tắnh kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao ựộng công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao Những phẩm chất này gắn liền với truyền thống văn hóa dân tộc Người Việt Nam có ựặc tắnh là cần cù, sáng tạo và thông minh, nhưng về kỷ luật lao ựộng và tinh thần hợp tác với ựồng nghiệp còn nhiều
Trang 18ñiểm yếu, là một trở ngại cho tiến trình hội nhập của nước ta Phẩm chất tâm
lý xã hội của nhân lực ñược ñánh giá chủ yếu bằng phương pháp ñịnh tính hoặc ñánh giá qua mức ñộ chấp hành kỷ luật của NLð trong DN, trong tổ chức (thường căn cứ vào số người vi phạm kỷ luật trong năm)
- Chỉ tiêu tổng hợp: nhân cách, ñạo ñức lối sống; khả năng sẵn sàng làm việc; khả năng cạnh tranh; khả năng thích ứng…
Tổ chức phát triển Liên hợp quốc ñã khuyến nghị và ñưa ra áp dụng nhiều phương pháp ñể ñánh giá sự phát triển con người, trong ñó phương pháp xác ñịnh chỉ số phát triển con người ñược sử dụng phổ biến Theo phương pháp này thì sự phát triển con người ñược xác ñịnh theo ba yếu tố cơ bản nhất và tổng hợp nhất: sức khỏe, trình ñộ học vấn và thu nhập Vì chỉ số phát triển con người ñề cập ñến những yếu tố cơ bản của CLNNL nên người ta cũng
có thể dùng nó làm chỉ tiêu tổng hợp ñánh giá CLNNL của DN, của tổ chức
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng nguồn nhân lực
2.1.2.1.Giới tính, ñộ tuổi, thể chất
Thể chất của nhân lực là ñiều kiện tiên quyết ñể duy trì và phát triển trí tuệ, là phương tiện tất yếu ñể truyền tải tri thức vào hoạt ñộng thực tiễn, ñể biến tri thức thành sức mạnh vật chất Sẽ không có một trí tuệ minh mẫn, dẻo dai trong một cơ thể ốm yếu, bệnh hoạn mà chỉ có trong một cơ thể cường tráng, tràn trề sinh lực Thể chất của nhân lực ñược biểu hiện ở sức khỏe, chiều cao, trọng lượng, tuổi thọ… Thể chất phụ thuộc vào nhóm nhân tố di truyền, chất lượng cuộc sống, chăm sóc y tế, mức sống vật chất và cơ cấu dinh dưỡng, các ñiều kiện về môi trường sống, nhà ở, thể dục thể thao Sức khỏe ñược cải thiện sẽ có liên quan ñến phát triển xã hội nói chung, tăng trưởng kinh tế nói riêng
Ở Việt Nam, những năm gần ñây thể chất của nhân lực ñã ñược nâng lên rõ rệt thể hiện ở sự cải thiện về chiều cao, trọng lượng trung bình và tuổi thọ bình quân ngày càng tăng Các chương trình phòng, chống suy dinh
Trang 19dưỡng cho trẻ em cũng ñã ñược thực hiện tốt hơn Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực thì Việt Nam vẫn còn thua kém về cân nặng và chiều cao Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ trình ñộ phát triển kinh tế còn thấp nên ñiều kiện ñể bổ sung cho việc cung cấp dinh dưỡng và ñiều kiện chăm sóc sức khỏe còn hạn chế Ngoài ra, thể lực còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố tinh thần,
sự rèn luyện của mỗi cá nhân trong cộng ñồng Vì vậy, CLNNL ñược duy trì
và phát triển bằng vật chất, tinh thần, tư tưởng, thái ñộ của chính nhân lực, trong ñó nhu cầu vật chất là ñiều kiện cần và ñủ ñể bù ñắp sự hao phí năng lượng của cơ thể con người Nâng cao sức khỏe cho con người ñể tăng chất lượng ñội ngũ nhân lực là yêu cầu cấp thiết và quan trọng của mỗi DN, mỗi tổ chức hiện nay
Về giới tính: Nhà nước ta luôn có chính sách quan tâm ñến lao ñộng
nữ Trong Bộ luật Lao ñộng có riêng một mục nói ñến chế ñộ, chính sách dành riêng cho lao ñộng nữ Giới tính của nhân lực cũng có những nét ñặc thù riêng ðối với nhân lực là nam thì yêu cầu nâng cao chất lượng thường phù hợp với những công việc nặng nhọc dành cho phái nam và ngược lại Bên cạnh ñó, các hoạt ñộng văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cũng góp phần làm tăng thêm nguồn ñộng viên tinh thần vô cùng quý giá ñể mỗi người ñược rèn luyện và giao lưu nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
2.1.2.2 Môi trường và ñiều kiện ñào tạo
Mọi nhu cầu về lao ñộng ñều bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất sản phẩm nhất ñịnh Nhu cầu sản xuất sản phẩm lại bắt nguồn từ nhu cầu tiêu dùng của
xã hội Cùng với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội, nhu cầu của con người cũng không ngừng tăng lên, ngày càng phong phú và ña dạng Sản phẩm sản xuất ra cũng theo ñó mà không ngừng tăng lên, chất lượng ngày một cao hơn ðể sản xuất ñược loại sản phẩm có chất lượng cao, số lượng nhiều và giá thành hạ, tất yếu phải sử dụng nhân lực có trình ñộ cao, giỏi tay nghề Nghĩa là phải có một ñội ngũ nhân lực ñược ñào tạo, có ñủ trình ñộ,
Trang 20năng lực, tay nghề ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất ñó Vì thế xuất hiện yêu cầu
xã hội phải chăm lo nâng cao CLNNL
Môi trường là cơ sở cho việc xác ñịnh mục tiêu, chiến lược nói chung
và hoạch ñịnh nâng cao CLNNL nói riêng ðối với nhân lực thì môi trường quan trọng nhất ñó là môi trường làm việc Vì vậy, các DN, các tổ chức khi ñào tạo nhân lực cần phải tạo ñiều kiện thuận lợi, phương tiện làm việc và trang thiết bị phải ñảm bảo ñầy ñủ cơ hội cho mọi người trong ñơn vị ñều có thể phát huy hết khả năng trí tuệ của mình, có cơ hội thăng tiến như nhau, tạo một bầu không khí làm việc dân chủ, bình ñẳng, lành mạnh, vui vẻ, thân thiện
ñể mọi người cảm thấy phấn khởi và tự tin khi làm việc, xem DN, tổ chức ñó như là ngôi nhà thứ hai của mình ðiều này sẽ giúp cho chất lượng công việc tốt hơn và sẽ thu hút ñược nhân lực chất lượng cao từ nơi khác ñến nhiều hơn
Trong ñào tạo nâng cao CLNNL thì vấn ñề quan trọng là phải có ñược môi trường thực hành tốt “Trăm hay không bằng tay quen”, “Nói ñi ñôi với làm”, “Lý thuyết ñi ñôi với thực hành”, ñó là những triết lý luôn ñúng trong mọi thời ñại ðội ngũ nhân lực ngày nay không chỉ ñược ñào tạo qua sách vở, trên giảng ñường, mà thực tế cho thấy, muốn nâng cao CLNNL chúng ta phải tạo môi trường tốt ñể cho người ñược ñào tạo thực hành thông qua vận hành máy móc, thiết bị, nghiên cứu khoa học công nghệ hiện ñại… Thực hành là
cơ sở, tiền ñề và ñiều kiện quan trọng nhất ñể người học ñạt hiệu quả cao trong hoạt ñộng sau này
2.1.2.3 Chính sách, chế ñộ thu hút, ñào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
ðể sử dụng hiệu quả và duy trì nguồn nhân lực, các nhà quản trị ñều hiểu rằng cần phải xây dựng và thực hiện ñồng bộ các chính sách hướng ñến ñộng viên, khích lệ cán bộ nhân viên làm việc hiệu quả, duy trì phát triển các mối quan hệ lao ñộng tốt ñẹp trong DN Cụ thể là phải thiết lập và áp dụng các chính sách hợp lý về lương bổng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hoàn thiện môi trường, ñiều kiện làm việc, thực hiện các chế ñộ về y tế, bảo hiểm
Trang 21và an tồn lao động Ở đây nhiều vấn đề được quy định bằng pháp luật lao động Vì vậy, DN cần thực hiện tốt chế độ, chính sách để tạo mối quan hệ bền vững với NLð, tránh xảy ra mâu thuẫn giữa hai bên mà hậu quả là các cuộc đình cơng, lãn cơng cĩ thể xảy ra Thực tế cho thấy, một số DN đã thực hiện các chính sách này bằng cách tạo nên những nét đặc trưng văn hố của tổ chức mình Tuy nhiên, nhiều lãnh đạo các DN hàng đầu vẫn trăn trở với vấn
đề làm thế nào giữ được nhân viên giỏi, ổn định nhân lực trước sức hút ngày càng mạnh mẽ từ các đối tác khác Trên các diễn đàn về quản trị nhân lực, khuyến nghị được đưa ra là yếu tố quan trọng nhất để giữ người giỏi là tạo mơi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, nhân viên cĩ cơ hội khẳng định năng lực và phát triển, chế độ đãi ngộ, lương thưởng cơng bằng…
2.1.2.4 Mức độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với đội ngũ nhân lực
Thu nhập chính là lợi ích trực tiếp, là động lực rất lớn tác động đến chất lượng làm việc của NLð Các tổ chức, DN thường cĩ quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả cơng, nhưng nhìn chung họ đều hướng tới bốn mục tiêu cơ bản là: thu hút nhân lực; duy trì và giữ được những người giỏi; kích thích động viên đội ngũ nhân lực; đáp ứng yêu cầu của luật pháp Thực hiện tốt các mục tiêu này sẽ giúp cho các DN cĩ lực lượng nhân lực cĩ chất lượng ðồng thời, việc quan tâm nâng cao đời sống tinh thần cho đội ngũ nhân lực cũng là một vấn đề khiến các DN phải quan tâm hàng đầu Tạo bầu khơng khí tốt lành trong DN khiến NLð vui vẻ trong lúc làm việc, coi DN như một bộ phận của cuộc đời mình để gắn bĩ, để đồn kết, để gắng sức làm việc cũng gĩp phần nâng cao CLNNL
2.1.2.5 Ý thức chủ quan của đội ngũ nhân lực
Nâng cao CLNNL khơng chỉ xuất phát từ yêu cầu sản xuất, mà cịn xuất phát từ chính nhu cầu của con người muốn nâng cao chất lượng cuộc sống Bởi việc tăng cường sức khỏe, mở rộng tri thức, nâng cao trình độ tay nghề khơng chỉ do kết quả của quá trình phát triển sản xuất, mà cịn xuất phát
Trang 22từ chính bản thân của con người Con người luôn muốn vươn lên làm chủ thiên nhiên, làm chủ xã hội trong quá trình phát triển của mình Vì vậy, con người luôn luôn tìm tòi, học hỏi, ñúc rút kinh nghiệm Những mong muốn ñó tạo ñiều kiện tốt cho việc nâng cao CLNNL
2.1.2.6 Cơ hội phát triển của ñội ngũ nhân lực
Nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển kéo theo sự thay ñổi trang thiết bị, kỹ thuật, khoa học và công nghệ theo hướng hiện ñại Quá trình ấy ñòi hỏi ñội ngũ nhân lực phải có sự biến ñổi về chất Thực tiễn ñã chứng minh quá trình biến ñổi từ lao ñộng thủ công sang lao ñộng cơ khí và lao ñộng trí tuệ Trong ñiều kiện ñó, NLð ngày càng ñược tạo cơ hội tiếp cận với các máy móc thiết bị, kỹ thuật và công nghệ mới, hiện ñại Ngày nay, các DN, cơ quan
và tổ chức, của quốc gia ñã tập trung quan tâm ñến chế ñộ ñào tạo ban ñầu, ñào tạo thường xuyên và ñào tạo lại ñội ngũ nhân lực Nhà nước thường trang
bị các cơ sở, trung tâm ñào tạo có chất lượng, ñiều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết, các mạng lưới dạy nghề, chương trình, nội dung ñào tạo nghề phù hợp với yêu cầu của tình hình mới Các trường mở rộng quy mô và ña dạng hóa các loại hình ñào tạo, làm cho mỗi người ñều ñược học nghề, ñược ñào tạo nghề, ñều có cơ hội phát triển như nhau DN, tổ chức sử dụng nhân lực tổ chức ñào tạo miễn phí, hoặc tìm nguồn kinh phí ñể ñào tạo nhân lực của mình
2.1.2.7 ðiều kiện sống cho nhân lực và gia ñình họ
Về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng Hành ñộng tình cảm hơn là lý trí khi muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn tham gia vào công việc chung và ñược nhìn nhận như một con người Vấn ñề quan trọng, ñộng lực quan trọng nhất của nhân lực là họ làm việc ñể nuôi sống bản thân và gia ñình Vì vậy, muốn khuyến khích nhân lực làm việc thì DN phải ñảm bảo thu nhập cho NLð, giúp họ ổn ñịnh cuộc sống gia ñình, khi ñó họ sẽ an tâm làm việc, toàn tâm toàn ý với DN Bản thân NLð cũng sẽ cố gắng học tập nâng
Trang 23cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, phát huy sáng kiến trong công việc, nhờ
ñó chất lượng công việc sẽ tốt hơn Không những thu nhập tốt sẽ giữ ñược nhân lực giỏi, nâng cao CLNNL tại chỗ mà còn thu hút ñược những nhân lực
có chất lượng cao hơn ở những nơi khác chuyển về
Tóm lại, ñể xây dựng ñội ngũ nhân lực có chất lượng là một quá trình khó khăn vất vả của hệ thống quản trị nhân lực ðây là một công việc khá phức tạp, nó phụ thuộc vào tiến trình phát triển kinh tế, phụ thuộc vào khả năng nhận thức của con người, khả năng ñào tạo của các trung tâm, các trường, các cơ sở ñào tạo, và quan trọng nhất là phụ thuộc vào khả năng chuyên môn, nhận thức của những con người ñược ñào tạo, trong ñó vai trò của DN sử dụng nhân lực là quan trọng hàng ñầu ñể góp phần tạo nên lực lượng nhân lực có chất lượng ñáp ứng cho hiện tại và tương lai Bên cạnh ñó, chúng ta cũng cần phải nói ñến ñiều kiện môi trường như cơ sở vật chất kỹ thuật, ñiều kiện làm việc trong các DN, chế ñộ chính sách của Nhà nước thông thoáng phù hợp, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nhân lực phát triển ñược Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng yêu cầu nhân lực phải có chất lượng ñạt chuẩn quốc tế
2.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực có chất lượng trong phát triển kinh tế - xã hội
- Vai trò của nguồn nhân lực chính là vai trò của con người Nói ñến
nguồn nhân lực là nói ñến con người Con người có vai trò quyết ñịnh ñối với mọi qúa trình phát triển KT - XH V.I Lênin ñã khẳng ñịnh: “Lực lượng sản xuất hàng ñầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là NLð” [6] Nghị quyết ðại hội ðảng VIII ñã khẳng ñịnh: “Nâng cao dân trí và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết ñịnh thắng lợi của CNH, HðH” [8]
Các công trình nghiên cứu và thực tế phát triển của các nước ñều ñã khẳng ñịnh nguồn nhân lực có vai trò quyết ñịnh ñối với phát triển KT - XH nói chung và ñặc biệt với quá trình CNH, HðH Hơn nữa, sự khẳng ñịnh này
Trang 24ñã ñược lịch sử kiểm nghiệm và ñúc kết qua kinh nghiệm thực tiễn Thực tế sản xuất cho thấy, con người sáng tạo ra công nghệ mới, nhưng vì thiếu nhân lực có trình ñộ, kỹ năng tương ứng, không kịp ñổi mới cơ chế quản lý, ñiều hành nên ñã dẫn ñến không thể phát huy ñược hiệu quả sản xuất, cho dù trang thiết bị hiện ñại, tiên tiến…Nhiều tổ hợp sản xuất tự ñộng hóa ở mức cao không chứng tỏ ñược hiệu quả so với các xí nghiệp chỉ cơ giới hóa Do vậy, các nước thay ñổi căn bản các chiến lược phát triển của mình, trong ñó ñiểm quan trọng là tìm kiếm mô hình mới nhằm phát huy và sử dụng một cách có hiệu quả nhân lực và NNL
Nói cách khác, nhân lực có chất lượng cao là nhân tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến kết quả bền vững của CNH Nguồn lực này bao gồm lực lượng lao ñộng ñược ñào tạo và có tay nghề; ñội ngũ cán bộ công chức có trình ñộ, năng lực và phẩm chất; ñội ngũ cán bộ kinh doanh có trình ñộ, phẩm chất và sự năng ñộng, sáng tạo…Thực tế ở các nước có nhiều thành công trong CNH như Nhật Bản, Hàn Quốc cho thấy, do chú trọng ñào tạo NNL nên các nước này ñã tạo ñược những bước ñột phá lớn, rút ngắn ñược quá trình CNH, ñảm bảo tính vững chắc của CNH [12]
- Nguồn nhân lực là yếu tố hàng ñầu, năng ñộng và quyết ñịnh sự phát
triển của lực lượng sản xuất Nguồn nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực Nguồn nhân lực sáng tạo ra nguồn vốn, nguồn lực khoa học công nghệ, cải tạo nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, cải tạo môi trường sinh thái
ðể sản xuất ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, con người trong lực lượng sản xuất phải phát triển cao về trí tuệ, khỏe mạnh về thể chất, giàu có
về tinh thần, trong sáng về ñạo ñức, trong ñó trí tuệ trước hết phải là năng lực chuyên môn ñược ñào tạo và không ngừng hoàn thiện, nâng cao trình ñộ tay nghề cũng như thành thạo các thao tác thuộc về kỹ năng
- Nguồn nhân lực là chủ thể sáng tạo, ñổi mới và hoàn thiện quá trình
phát triển kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực quyết ñịnh việc tổ chức, sử dụng
Trang 25các nguồn lực khác Nguồn nhân lực là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ Các nguồn lực khác chỉ là khách thể
Con người không chỉ làm biến ñổi hình thái những cái tự nhiên cung cấp… con người cũng ñồng thời thực hiện các mục ñích tự giác của mình, mục ñích ấy quyết ñịnh phương thức hành ñộng của họ, giống như một quy luật và bắt ý chí của họ phải phục tùng nó [7]
Con người không chỉ là yếu tố hàng ñầu, năng ñộng quyết ñịnh sự phát triển của lực lượng sản xuất mà còn là chủ thể sáng tạo, ñổi mới và hoàn thiện quá trình phát triển KT - XH Trong quá trình ấy, sự sáng tạo và hoàn thiện phát triển từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ cộng sản nguyên thủy ñến nền kinh tế trí thức Những thành quả của sự sáng tạo do con người ñạt ñược, ñến lượt nó lại làm tăng thêm khả năng vốn ñã rất lớn của con người làm cho nó ngày một vĩ ñại hơn, kỳ diệu hơn Bên cạnh sự sáng tạo ra của cải vật chất, con người còn sáng tạo ra ra ñời sống tinh thần và con người ngày càng tìm tòi ñể vươn tới tầm cao về kỹ thuật, công nghệ, khoa học ðây chính
là quá trình tìm tòi sáng tạo của con người và ngày càng ñưa xã hội loài người phát triển không ngừng theo hướng từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp và tiếp ñến là nền văn minh mới - văn minh của trí tuệ
- Nguồn nhân lực là ñộng lực to lớn phát triển KT - XH Nguồn nhân
lực vừa là ñộng lực, vừa là mục tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế Nguồn nhân lực không chỉ tham gia tạo cung mà còn tham gia tạo cầu của nền kinh tế KCN có phát triển ñược hay không là phải dựa trên các nguồn lực chủ yếu, ñó là: nguồn nhân lực (nguồn lực con người), vật lực (nguồn lực vật chất: nhà xưởng, máy móc thiết bị, mặt bằng ), tài lực (nguồn lực về tài chính, tiền tệ) Song, chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra ñộng lực cho sự phát triển của các KCN, những nguồn lực khác muốn phát huy ñược hiệu quả thì chỉ có thể thông qua nguồn lực con người
Trang 26- Nguồn nhân lực cao gia tăng năng lực nội sinh của KCN: Thông qua
việc nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh, khả năng thu hút ñầu tư, tăng khả năng hội nhập kinh tế quốc tế
Sự ra ñời và phát triển của các KCN Việt Nam trong thời gian qua ñã cho thấy ñây là những mô hình, ñịa ñiểm thích hợp và có nhiều lợi thế trong việc tạo ra ñiều kiện, thể chế và môi trường thuận lợi cho quá trình thu hút, sử dụng vốn ñầu tư, khoa học công nghệ mới, trình ñộ quản lý từ các nước tiên tiến ðể KCN thể hiện ñược các vai trò ñó, chất lượng nguồn nhân lực trong các KCN có ý nghĩa quan trọng:
+ Nguồn nhân lực có chất lượng sẽ làm tăng năng suất lao ñộng, nhờ ñó thay thế các công cụ lao ñộng thủ công bằng những công cụ cơ giới hóa, tự ñộng hóa, HðH nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm, ñồng thời góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường CLNNL KCN chính là năng lực nội sinh quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển KT - XH
+ Nguồn nhân lực có chất lượng tạo ñiều kiện ñể công nghệ, khoa học
kỹ thuật phát triển Cùng với sự phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng của các KCN, sự “hấp thu” công nghệ, trình ñộ quản lý tiên tiến từ nước ngoài cũng ngày càng gia tăng Sự thay ñổi về công nghệ và năng lực quản lý tất yếu sẽ dẫn ñến thay ñổi cơ cấu sản xuất, chất lượng, cơ cấu sản phẩm và xuất khẩu thay ñổi theo hướng giảm tỷ trọng hàng hóa có chất lượng thấp, nhanh hỏng, hàng có chất xám thấp Nhân lực có chất lượng sẽ làm gia tăng những ngành có công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện ñại Những ngành mũi nhọn sử dụng nhiều “chất xám” sẽ cần rất nhiều nhân lực chất lượng
+ Nâng cao năng lực cạnh tranh trong mỗi ñơn vị kinh tế ñang là vấn ñề quan trọng ñặt ra hiện nay Nhân lực làm tăng khả năng cạnh tranh của DN, bởi yếu tố con người chính là nguồn lực của tri thức và sự sáng tạo Nhân lực góp phần sáng tạo ra sản phẩm mới, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản
Trang 27phẩm, tăng sức hấp dẫn và cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường, tạo thương hiệu cho DN
- Sự xuất hiện của nguồn nhân lực có chất lượng cao góp phần thúc
ñẩy chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo hướng CNH
Nguồn nhân lực cao tạo ñiều kiện ñể KCN áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất ñạt trình ñộ khu vực và quốc tế Ngoài ra, nguồn nhân lực có chất lượng trong các KCN góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng kinh tế ñịa phương
+ Công nghiệp ñóng góp vào quá trình CNH, HðH không chỉ thể hiện
ở sự gia tăng tỷ trọng của công nghiệp trong thu nhập quốc dân ðiều quan trọng hơn là nhờ nó mà tạo ra sự thay ñổi về chất của nền kinh tế Công nghiệp phát triển, trình ñộ phân công lao ñộng theo hướng chuyên môn hóa sản xuất giữa các ngành và trong nội bộ các ngành công nghiệp ngày càng sâu sắc hơn trên cơ sở không ngừng thay ñổi trình ñộ công nghệ lạc hậu bằng công nghệ tiên tiến sẽ thúc ñẩy nhanh hơn quá trình CNH, HðH ñất nước
+ Sự phát triển của công nghiệp tác ñộng vào sản xuất nông nghiệp làm cho năng suất lao ñộng trọng nông nghiệp tăng cao, giải phóng một bộ phận lao ñộng nông nghiệp ñể cung cấp cho các ngành khác, góp phần làm tăng thu nhập và phát triển, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo hướng CNH
+ Sự phát triển của công nghiệp tạo ñiều kiện ñể thu hút lao ñộng trực tiếp vào các ngành công nghiệp và gián tiếp tạo thêm nhiều việc làm mới ở các ngành có liên quan Nhờ ñó tạo khả năng thu hút lực lượng lao ñộng ñược giải phóng khỏi nông nghiệp sang phát triển công nghiệp
2.2 Nội dung và phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khu công nghiệp
2.2.1 Khái niệm hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
Theo Từ ñiển Hán Việt, hỗ trợ là giúp lẫn nhau [1]
Trang 28Theo Từ điển Tiếng Việt, hỗ trợ là sự giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào, giúp đỡ một cá nhân, tập thể hay một tổ chức nào đĩ [9]
Hỗ trợ nâng cao CLNNL cho KCN là tạo điều kiện thuận lợi để NLð,
DN nâng cao chất lượng lao động của họ Nhìn chung, chất lượng NNL cĩ được nâng cao hay khơng phụ thuộc trước hết vào bản thân NLð, sau đĩ là vào việc DN cĩ chú trọng đào tạo và sử dụng để cĩ nhân lực chất lượng cao hay khơng Tuy nhiên, NLð và DN khơng thể nâng cao chất lượng NNL nếu khơng cĩ sự hỗ trợ và tạo điều kiện của các cơ sở đào tạo nghề, chính sách của Nhà nước và sự cổ vũ động viên khuyến khích của các đồn thể, gia đình Chính vì thế, hỗ trợ nâng cao CLNNL cho các KCN được hiểu là hoạt động
hỗ trợ của các cấp chính quyền, của Ban quản lý KCN, của các ban ngành, đồn thể, khơng phải là bản thân hoạt động nâng cao năng lực của cá nhân và doanh nghiệp
Hơn nữa, hỗ trợ nâng cao CLNNL phải phù hợp với yêu cầu của các KCN nĩi chung, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của từng KCN nĩi riêng Một trong những yêu cầu đĩ là CLNNL phải tạo điều kiện cho KCN phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của DN
và sản phẩm trong KCN Yêu cầu khác nữa là hỗ trợ nâng cao CLNNL phải giúp cho bản thân nhân lực nâng cao trình độ chuyên mơn, hồn thành cơng việc với kết quả cao nhất cĩ thể cĩ, giúp DN tăng hiệu suất hoạt động, rút ngắn thời gian tạo ra sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh của DN trên thương trường
Hỗ trợ, tạo điều kiện nâng cao CLNNL phải được coi là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển KT - XH quốc gia và địa phương, gĩp phần đẩy mạnh CNH, HðH đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận được nền giáo dục cĩ chất lượng, khuyến khích các gia đình chủ động sáng tạo, tạo điều kiện cho con cái được học nghề nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng, trí tuệ hành nghề, các đồn thể
Trang 29tạo ñiều kiện mở rộng các mối liên kết ñào tạo, sử dụng, khuyến khích nâng cao trình ñộ, tăng khả năng ñóng góp của nhân lực cho sự phát triển
Dưới góc ñộ quản lý, hỗ trợ là một hoạt ñộng vừa có tính ñộc lập tương ñối, vừa có quan hệ ràng buộc, chi phối và phụ thuộc lẫn nhau
Tính ñộc lập tương ñối thể hiện ở chỗ, mỗi hoạt ñộng hỗ trợ cụ thể mang tính chuyên môn và gắn với lĩnh vực chuyên môn cụ thể ñó Ví dụ: hỗ trợ về khoa học, công nghệ khác với hỗ trợ vốn tiền tệ, tài chính
Tính phụ thuộc, quan hệ và chi phối lẫn nhau ở chỗ, mỗi hoạt ñộng hỗ trợ thuộc lĩnh vực cụ thể phụ thuộc và ràng buộc bởi nhiều thể chế, chính sách liên quan các lĩnh vực khác Hỗ trợ khoa học, công nghệ phải có vốn, liên quan tới bảo vệ môi trường sinh thái,
Trong ñiều kiện hội nhập kinh tế, các hỗ trợ phải ñảm bảo phù hợp với quy ñịnh của WTO mà mỗi quốc gia ñã cam kết, mặt khác, phải phù hợp với luật pháp và những quy ñịnh pháp lý của mỗi nước
Hỗ trợ nâng cao CLNNL trong các KCN là một nội dung quan trọng trong công tác hỗ trợ của Nhà nước cho các DN ñang hoạt ñộng tại các KCN
2.2.2 Sự cần thiết hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
Nước ta xuất phát từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu ñi lên CNXH Trước Cách mạng Tháng Tám, 95% dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp Mà nền nông nghiệp ở nước ta thời kỳ ñó rất lạc hậu, người nông dân chỉ làm theo kinh nghiệm với những công cụ thô sơ, vì thế nhân lực không ñược ñào tạo và không có máy móc hỗ trợ Lúc ñó có tới 95% dân số mù chữ Nói cách khác, do ñiều kiện xã hội và lịch sử ñể lại, nước ta một số lượng nhân lực có trình ñộ thấp kém với một tác phong làm việc không có tổ chức, không ñược ñào tạo
Từ sau khi giành ñược ñộc lập, ñặc biệt là từ thời kỳ ñổi mới ñến nay, ðảng, Nhà nước và nhân dân ta ñã và ñang xây dựng ñất nước ñi lên con
Trang 30ựường XHCN với mục tiêu CNH, HđH ựất nước Từng bước xây dựng ựội ngũ nhân lực có trình ựộ, tác phong làm việc có tổ chức, kỷ luật công nghiệp cao Nhưng ựể phát huy khả năng của ựội ngũ nhân lực ựó, chúng ta ngày càng phải ựẩy mạnh công tác ựào tạo nhằm nâng cao chất lượng của ựội ngũ này đây chắnh là yếu tố cần thiết và búc xúc trong ựiều kiện hiện nay
Trong tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, ựặc biệt sau khi nước ta gia nhập WTO, các DN KCN ựã, ựang và sẽ tiếp tục phải ựối mặt với thách thức từ sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, sự ổn ựịnh và phát triển nhân lực ựối với các DN trở nên cấp bách, có tắnh quyết ựịnh sự thành bại của DN trên thương trường Thực tế cho thấy, tại các KCN NL rất dồi dào, nhưng nhân lực ựã ựược qua ựào tạo chiếm tỷ lệ thấp, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình ựộ ựào tạo, số lượng và chất lượng của nhân lực chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của sản xuất, của nhu cầu hội nhập kinh tế toàn cầu Vì vậy, việc chủ ựộng nâng cao CLNNL của các DN và việc hỗ trợ DN KCN nâng cao CLNNL là rất cần thiết Hỗ trợ cho các DN nâng cao CLNNL nhằm góp phần tạo ra nhiều việc làm cho NLđ, cũng như ựóng góp vào sự phát triển KT - XH của từng ựịa phương nói chung, từng KCN nói riêng, nhờ ựó,
sẽ không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt ựộng và sức cạnh tranh của các DN đây chắnh là yếu tố sống còn quyết ựịnh sự phát triển hay suy yếu, thậm chắ tồn tại hay bị loại bỏ không chỉ của riêng từng DN mà còn là của cả các KCN
đã từ lâu, việc xác ựịnh giáo dục ựào tạo là trách nhiệm của toàn xã hội chứ không phải của riêng một ai, bởi ỘCon người là tổng hòa của các mối quan hệ
xã hộiỢ Do vậy, sự hỗ trợ tắch cực của Nhà nước trong ựào tạo nhằm nâng cao CLNNL trong các KCN sẽ tạo nên bước ựột phá ựể mang ựến cho DN nói riêng, các KCN nói chung những Ộsản phẩm chất lượngỢ phục vụ cho quá trình hoạt ựộng, vận hành của DN, tạo tiền ựề quan trọng cho phát triển công nghiệp và góp phần ựáng kể chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ựịa bàn
Trang 312.2.3 Nội dung cơ bản hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
Nhìn chung, Nhà nước có vai trò to lớn trong việc ñào tạo và tạo việc làm cho NLð Ở hầu hết các nước, vai trò của Nhà nước về vấn ñề này ñược thể hiện ngay từ khâu ñầu tiên: quy hoạch ñô thị, quy hoạch phát triển kinh tế, phát triển các ngành nghề ñến việc trực tiếp hay gián tiếp xây dựng kết cấu hạ tầng, ñào tạo, ñào tạo lại, nâng cao trình ñộ cho ñội ngũ nhân lực hiện có Ngoài vai trò chung ñó, trong từng chương trình cụ thể, nhất là trong chương trình CNH thông qua hình thành các KCN, Nhà nước còn có sự hỗ trợ cụ thể
và ñặc biệt
Từ khái niệm về hỗ trợ nâng cao CLNNL, thực chất hỗ trợ nâng cao CLNNL KCN là việc Nhà nước, chính quyền ñịa phương có KCN tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñội ngũ nhân lực, DN nâng cao CLNNL ñáp ứng yêu cầu hoạt ñộng lao ñộng của bản thân NLð và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
DN Yêu cầu ñó phải ñược ñảm bảo cả trong trước mắt cũng như lâu dài Vì vậy, Nhà nước, chính quyền ñịa phương cần có những hỗ trợ cụ thể về tài chính; hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ công tác ñào tạo nâng cao tay nghề, cơ sở khám, chữa bệnh ñảm bảo sức khoẻ, tổ chức hoạt ñộng các loại hình dịch vụ phục ñời sống tinh thần cho người lao ñộng; hình thành
cơ chế, chính sách tạo cơ hội nâng cao CLNNL; sự hỗ trợ của các cơ quan liên quan trong nâng cao CLNNL Những hỗ trợ trên ñược thực hiện thông qua cơ chế, chính sách, ñược cụ thể hoá bằng các chương trình hỗ trợ
Chương trình hỗ trợ nâng cao CLNNL của Nhà nước, của ñịa phương ñối với nâng cao CLNNL KCN là một trong những chương trình mục tiêu nằm trong chương trình phát triển KT - XH của một quốc gia, của ñịa phương ñược xây dựng riêng cho các KCN Chương trình hỗ trợ này ñược bố trí trong
kế hoạch hàng năm và kế hoạch theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết ñịnh
Trang 32Chương trình hỗ trợ nâng cao CLNNL là tổng hợp các biện pháp, ựược xây dựng dựa trên ựịnh hướng phát triển KT - XH, ựịnh hướng phát triển các KCN với sự tắnh toán hợp lý nhu cầu về NNL có chất lượng (ựảm bảo về tuổi tác, trình ựộ văn hoá, trình ựộ chuyên môn kỹ thuật, sức khoẻ, tắnh tổ chức kỷ luật, sự tinh thông nghề nghiệp ) ựáp ứng nhu cầu mục tiêu phát triển các KCN trước mắt cũng như lâu dài
đối với mục tiêu trước mắt có chương trình hỗ trợ nâng cao CLNNL hàng năm; về lâu dài, là các chương trình 5 năm hoặc 10 năm tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc xây dựng chương trình
để xây dựng chương trình hỗ trợ chắnh xác, hiệu quả cần căn cứ vào thực trạng CLNNL của ựất nước, của ựịa phương; ựòi hỏi phải dự báo ựược tình hình phát triển của KCN trong tương lai Chương trình hỗ trợ cần xác ựịnh rõ mục tiêu, ựối tượng, ựịa bàn, ngành nghề, phương thức, biện pháp tài chắnh, kế hoạch tổ chức thực hiện
Chắnh sách hỗ trợ nâng cao CLNNL KCN là tổng thể các biện pháp hỗ trợ nhằm tổ chức thực hiện ựạt hiệu quả cao các chương trình hỗ trợ nâng cao CLNNL Do ựó, các chắnh sách chủ yếu là về cơ chế thực hiện và các hỗ trợ tài chắnh cho việc thực hiện các chương trình Về tổng thể, có thể xây dựng chương trình, chắnh sách riêng hoặc xây dựng chương trình có lồng ghép với các chắnh sách
Qua cách nhìn nhận trên, việc hỗ trợ nâng cao CLNNL gồm có các nội dung chủ yếu sau:
- Hỗ trợ ựào tạo nghề;
đào tạo, ựào tạo lại nghề cho nhân lực là một nội dung quan trọng giúp cho nhân lực có cơ hội hòa nhập với ựồng nghiệp trong DN đào tạo ựội ngũ nhân lực có tri thức, tay nghề cao, trình ựộ quản lý giỏi, ý thức kỷ luật tốt (tác phong lao ựộng CNH) là ựòi hỏi cấp thiết trong thời gian tới Kế hoạch Ộphát triển theo chiều rộngỢ là phải thành lập ngay một số trung tâm ựào tạo cao cấp
Trang 33tại các KCN lớn, bởi KCN hiện nay thu hút chủ yếu nhân lực trên ñịa bàn Kế hoạch “phát triển theo chiều sâu” ñược sử dụng cho ñội ngũ nhân lực nhằm phục vụ các ngành, ñặc biệt là các ngành công nghiệp “mũi nhọn”, “then chốt” ñang hoạt ñộng trong các KCN Làm việc trong các DN này sẽ yêu cầu ñội ngũ nhân lực phải có chất lượng cao
- Chính phủ, bộ, ngành và UBND các ñịa phương cung cấp các thông tin cần thiết qua các ấn phẩm, sách báo, internet những thông tin về thị trường lao ñộng, phát triển NNL, dự báo nhân lực trong tương lai cho các DN Thông qua Bộ Kế hoạch và ñầu tư xác ñịnh các ngành mũi nhọn, ngành có xu hướng ñầu tư, quy hoạch các KCN phù hợp với tiến trình CNH với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm mới với chất lượng cao, thu nhập cao, phát triển bền vững lực lượng nhân lực có trình ñộ cao, ñồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan và các tổ chức xã hội hỗ trợ cho DN nâng cao CLNNL Từ ñó, xác ñịnh ñược nhu cầu cần thiết về số lượng, CLNNL của các DN KCN phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch ñào tạo
- Chính phủ, ñịa phương hỗ trợ kinh phí ñể tư vấn cho DN trong ñào tạo và nâng cao trình ñộ, tay nghề cho ñội ngũ nhân lực Hỗ trợ kinh phí ñào tạo và giải quyết việc làm trực tiếp cho DN có sử dụng nhân lực là những hộ dân có ñất bị thu hồi ñể phát triển các KCN, khu ñô thị, hoặc hỗ trợ cho nhân lực tự ñào tạo nâng cao tay nghề Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước ñể ngành giáo dục ñào tạo ñịnh hướng cho học sinh phổ thông
- Chính phủ, ñịa phương khuyến khích tổ chức trong và ngoài nước thành lập các trường, trung tâm ñào tạo nhằm hỗ trợ cho các DN có ñịa chỉ ñào tạo tin cậy, chất lượng, ñồng thời các trường, trung tâm là nơi cung cấp thông tin, tư vấn về ñào tạo tại chỗ cho các DN KCN
- Chính phủ, ñịa phương khuyến khích việc thành lập các “vườn ươm doanh nghiệp”, “hội các doanh nghiệp trẻ”, hoặc các hiệp hội DN có ngành nghề hoạt ñộng giống nhau nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi trong giao lưu, hỗ trợ
Trang 34ñào tạo, nâng cao CLNNL ðặc biệt, ñối với tổ chức “vườn ươm doanh nghiệp” sẽ là nơi ñể hướng dẫn những chủ nhân mới thành lập DN học tập kinh nghiệm từ DN khác ñể có thể phát triển lực lượng nhân lực ñáp ứng kịp với quá trình hoạt ñộng
- Xây dựng cơ chế thu hút ñội ngũ giảng viên tham gia vào hoạt ñộng ñào tạo của các cơ sở
Hỗ trợ ñào tạo nghề không chỉ ñược thực hiện từ phía Nhà nước, ñịa phương ñối với NLð, DN mà còn có sự tham gia của các DN trong quá trình
hỗ trợ NLð khi ñào tạo nghề
- Hỗ trợ xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng xã hội
CLNNL không những ñược thể hiện ở trình ñộ tay nghề cao mà còn cần phải có thể lực, sức khoẻ Môi trường làm việc của NLð tại các DN KCN
có ảnh hưởng lớn ñến sức khoẻ NLð, dễ dẫn ñến tình trạng NLð mắc bệnh nghề nghiệp, suy giảm khả năng lao ñộng Do ñó, cần thiết phải có các cơ sở
y tế thực hiện việc khám, chữa bệnh cho NLð ñịnh kỳ hoặc xử lý kịp thời những tình huống tai nạn lao ñộng có thể xẩy ra
Nhà nước, chính quyền ñịa phương hỗ trợ hình thành các cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho NLð thông qua:
+ Hỗ trợ bố trí mặt bằng ñể xây dựng các cơ sở y tế phải có vị trí thuận lợi về giao thông, phù hợp với quy hoạch chung của KCN, thông thường nên
bố trí tại các Khu ñô thị, dịch vụ ñược quy hoạch gắn liền với KCN
+ Hỗ trợ kinh phí ñầu tư xây dựng qua việc cho các ñơn vị ñầu tư ñược miễn tiền thuê ñất, các loại phí, lệ phí liên quan ñến việc sử dụng cơ sở hạ tầng (phí sử dụng cơ sở hạ tầng, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng); kinh phí ñể mua sắm trang, thiết bị
+ Giải quyết nhanh các thủ tục hành chính ñể chủ ñầu tư sớm triển khai xây dựng và tổ chức hoạt ñộng; hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ từ các cơ sở
y tế tuyến trên
Trang 35Các cơ sở phục vụ ñời sống của NLð tại các KCN như nhà ở, khu vui chơi giải trí, trung tâm thương mại cùng với các loại hình dịch vụ là rất cần thiết trong việc nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của NLð, tạo nên sự yên tâm, nâng cao khả năng tái sản xuất sức lao ñộng
Nhà nước, ñịa phương hỗ trợ với các nội dung:
+ Hỗ trợ vốn ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ qua việc tạo ñiều kiện thuận lợi về vay vốn, cho phép chậm nộp các khoản thuế, tiền thuê ñất vì các cơ sở trên thường nằm trong Khu ñô thị, dịch vụ vẫn do chủ ñầu tư
hạ tầng kỹ thuật KCN thực hiện ñầu tư
+ Có chính sách cho phép người dân tại khu vực có ñất thu hồi ñể xây dựng KCN tham gia cung cấp các loaị hình dịch vụ: cho thuê nhà ở, ăn uống, giải khát, vui chơi giải trí cho NLð trong KCN
- Hỗ trợ thực hiện các quy ñịnh của pháp luật về chế ñộ ñối với NLð Các quy ñịnh của pháp lúật về chế ñộ ñối với NLð gồm có: quy ñịnh
về tiến lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế ñộ BHYT, BHXH Việc thực hiện ñúng các quy ñịnh trên sẽ góp phần nâng cao CLNNL về thể chất, trí tuệ và tinh thần hăng say lao ñộng
Công tác hỗ trợ ñược thực hiện qua:
+ Tổ chức lớp tập huấn cho các KCN; bố trí ñội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước ñến DN
và NLð Hỗ trợ về chuyên môn ñể DN tự tổ chức phổ biến, tuyên truyền các chế ñộ, chính sách pháp luật lao ñộng ñến NLð trong DN
+ Hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ DN làm việc trong lĩnh vực quản trị nhân lực
+ Thường xuyên giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện của DN, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh
Trang 362.2.4 Phương thức hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
Từ những nội dung hỗ trợ ñã ñược xác ñịnh ở trên, phương thức hỗ trợ nâng cao CLNNL trong các KCN có thể thực hiện chủ yếu qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp
* Phương thức hỗ trợ trực tiếp:
- Cấp kinh phí trực tiếp - Bố trí các cơ sở ñào tạo nhân lực - Cung cấp các thông tin về nhân lực và NNL từ một số DN trong KCN, DN trong KCN của các ñịa phương khác và cung cấp thông tin về thị trường lao ñộng Xây dựng hoặc hỗ trợ một phần cơ sở hạ tầng ñể nâng cao ñời sống tinh thần cho NLð như nhà ở, khu vui chơi giải trí, hệ thống giao thông ñi lại, các cơ sở tiện ích khác
* Phương thức hỗ trợ gián tiếp: ñây là phương thức chủ yếu thông qua việc ban hành các cơ chế, chính sách tác ñộng vào môi trường kinh doanh của
DN KCN nhằm ñiều chỉnh hoạt ñộng của DN, ổn ñịnh chính trị - xã hội, tạo lập thị trường ñể khuyến khích thành lập các trung tâm hỗ trợ, ñào tạo NNL, miễn giảm thuế, phí hỗ trợ cho các DN mới ñi vào hoạt ñộng, tạo ñiều kiện ñể
DN KCN có thể hợp tác liên doanh với nhau, với DN nước ngoài ñể phối hợp ñào tạo nâng cao CLNNL
* Công cụ hỗ trợ: Thông qua các công cụ quản lý Nhà nước như xây dựng chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách, bộ máy, nhân lực thực hiện, ngân sách nhà nước, thuế khóa
ðể hỗ trợ DN KCN thực hiện tốt việc ñào tạo nâng cao CLNNL, nhất ñịnh phải có một hệ thống cơ chế với mô hình hỗ trợ ñồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương thức, công cụ hỗ trợ Mô hình hỗ trợ phải ñược xây dựng chi tiết thành các yếu tố, cách thức tác ñộng, trình tự tác ñộng luôn phải phù hợp với từng thời kỳ, từng trường hợp cụ thể Chẳng hạn, thời kỳ ñầu của sự phát triển thì chiến lược là yếu tố rất quan trọng, nhưng ñối với thời kỳ phát triển
Trang 37ổn ựịnh thì chắnh sách mới là công cụ ựặc biệt quan trọng Do ựó, xét trong dài hạn, chắnh sách có vai trò ựặc biệt quan trọng trong việc hỗ trợ DN KCN nâng cao CLNNL trong thời kỳ CNH, HđH ựất nước nói chung Nó mang một ý nghĩa quan trọng ựể giúp các DN nâng cao ựược CLNNL - một yếu tố quan trọng bậc nhất trong chiến lược phát triển ựất nước
*Cơ chế phối hợp giữa các tổ chức trong hỗ trợ nâng cao chất lượng
ựội ngũ nhân lực các KCN để nhân lực ựáp ứng ựược các yêu cầu của các KCN thì vấn ựề quan trọng nhất ựể tạo ra lực lượng nhân lực chất lượng là cần xây dựng ựồng bộ cơ chế phối hợp ựào tạo nâng cao CLNNL Trước hết
là phải có sự phối kết hợp của 4 bộ phận: Nhà trường - cơ sở ựào tạo; Doanh
nghiệp - kinh phắ, ựào tạo tại chỗ; Nhân lực - thay ựổi tư duy ựể vươn tới chuẩn mực Ộnhân lực chất lượngỢ; Nhà nước - hỗ trợ về ựịnh hướng nghề
nghiệp, thực thi chắnh sách; kinh phắẦ
đào tạo nâng cao CLNNL ựể sử dụng trong DN phải ựược sự phối hợp ựồng bộ của các tổ chức, ựơn vị, cá nhân và bản thân DN có sử dụng nhân lực Mỗi ựơn vị liên quan phải có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện tốt nhiệm
vụ của mình Làm tốt những nhiệm vụ trên sẽ giúp cho DN có ựược lực lượng nhân lực chất lượng, ựáp ứng quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của từng
DN đó cũng là quá trình ựầu tư cơ bản và quan trọng, quyết ựịnh sự thành công cho DN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đồng thời ựóng góp cho sự phát triển chung của ựất nước
2.2.5 Nguyên tắc hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp
Một là: Thực hiện nhất quán với chắnh sách phát triển NNL và giải quyết việc làm Các DN KCN ựược thành lập và hoạt ựộng theo pháp luật ựều
là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường ựịnh hướng XHCN, cùng phát triển lâu dài, cùng hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, ựặc
Trang 38biệt là trong thu hút, ñào tạo và sử dụng nhân lực Tuy nhiên, trong những triển khai cụ thể cần có chính sách hỗ trợ phù hợp với ñặc thù từng KCN
Hai là: Vấn ñề hỗ trợ nâng cao CLNNL là ñể khuyến khích các DN KCN phát triển theo mục tiêu phát triển các KCN ở nước ta và không ñược tách rời với mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Trong giai ñoạn hiện nay, chúng ta ñặc biệt coi trọng phát huy mọi khả năng phát triển của các KCN chính là ñể các DN giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy nội lực, phát huy nhân tố con người - một nguồn lực quan trọng trong quá trình tham gia vào lao ñộng, sản xuất, vào quá trình phân phối thông qua tiền lương và BHXH ñể ñẩy mạnh CNH, HðH Vì vậy, khi Nhà nước tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, thực hiện các biện pháp hỗ trợ có hiệu quả ñể nâng cao CLNNL trong các KCN nên chú ý ñể tác ñộng hỗ trợ tới ñược từng DN
Ba là: Hỗ trợ nâng cao CLNNL trong các KCN phải hướng tới tạo ñiều kiện cho các DN KCN phát triển ổn ñịnh và bền vững theo hướng nâng cao năng lực nội sinh - ñặc biệt là nâng cao sức cạnh tranh Muốn vậy hỗ trợ không nên mang tính bao cấp, nên ưu tiên hỗ trợ cho các DN hoạt ñộng hiệu quả, các DN góp phần ổn ñinh việc làm cho nhân lực, góp phần xóa ñói giảm nghèo, ñảm bảo trật tự, an toàn xã hội Ngoài ra, nên khuyến khích các DN KCN tự ñào tạo, ñào tạo lại nhằm nâng cao CLNNL Ưu tiên phát triển và hỗ trợ các DN KCN có sử dụng nhiều nhân lực là phụ nữ, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, nhân lực thuộc gia ñình chính sách, gia ñình cách mạng Chú trọng hỗ trợ những DN KCN mới ñi vào hoạt ñộng; sử dụng công nghệ cao và
có khả năng cạnh tranh cao
Bốn là: Nhà nước hỗ trợ không mang tính bao cấp, nên ưu tiên hỗ trợ
cho các doanh nghiệp hoạt ñộng hiệu quả
Trang 39
Năm là: Nội dung, hình thức, mức ñộ hỗ trợ có thể thay ñổi theo mục tiêu hỗ trợ, theo từng giai ñoạn và phải lấy hiệu quả phát triển sản xuất ñể ñánh giá thành công của việc hỗ trợ
Sáu là: Hỗ trợ ñược coi là việc ñầu tư không hoàn lại, cần huy ñộng sức mạnh toàn xã hội ñể nâng cao quy mô và tốc ñộ phát triển chất lượng ñội ngũ nhân lực
2.3 Cơ sở thực tiễn về hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Kinh nghiệm hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các khu kinh tế của Thái Lan
Thái Lan ñã hình thành khu chế xuất, khu công nghiệp từ ñầu những năm của thập kỷ 70 và hoạt ñộng cho ñến nay Một số vấn ñề quản lý lao ñộng, phát triển, nâng cao CLNNL cho chúng ta một số kinh nghiệm cần tham khảo
Trong xu hướng toàn cầu hóa, cơ cấu nhân lực trong xã hội Thái Lan cũng ñã có sự thay ñổi, theo ñó, nhân lực không có trình ñộ ñược thay thế dần dần bằng nhân lực lành nghề; nhân lực có kỹ thuật cùng với tiền công của nhân lực tăng lên nhanh chóng Khi thị trường ñầu tư khu vực mở rộng, nhất
là khi Trung Quốc, Việt Nam tham gia thu hút FDI thì lương thấp ở Thái Lan không còn là lợi thế chủ yếu Thay vào ñó Thái Lan phải nâng cao năng lực sản xuất dựa vào công nghệ tiên tiến và cùng với nó là yêu cầu nhân lực có trình ñộ cao tương xứng với công nghệ tiên tiến ñó Nước này ñang trong tình trạng nền kinh tế tăng trưởng mạnh, mỗi năm cần tới 10.000 kỹ sư ra trường (trong tổng số nhân lực tới 44 triệu người) mới có thể ñáp ứng nhu cầu Riêng năm 1995, Thái Lan ñã thiếu hụt chừng 3.000 kỹ sư cơ khí, do vậy lương của sinh viên mới tốt nghiệp ñại học là 10.000 bạt (tức là khoảng 400 USD/tháng), và tốc ñộ tăng lương từ 10% ñến 15% mỗi năm [5] Do gia tăng FDI, gia tăng xuất khẩu và nhu cầu trong nước tăng mạnh, ñẩy nền kinh tế các
Trang 40nước ASEAN (trong đĩ cĩ Thái Lan) tiếp tục tăng trưởng nhanh, thậm chí
“quá nĩng” đã gây nên tình trạng thiếu hụt nhân lực cĩ tay nghề, xu hướng tăng lương trở thành hiện thực, đây là một thách thức lớn đối với các nhà lãnh đạo Một mặt, tăng lương đã cải thiện đời sống cho nhân lực là xu hướng tất yếu và hệ quả của quá trình năng suất lao động xã hội, đồng thời là yếu tố đảm bảo sự ổn định chính trị - xã hội, tạo nên mơi trường đầu tư hấp dẫn ở Thái Lan Mặt khác tăng lương của cơng nhân cũng đồng thời tăng chi phí đối với sản xuất do đĩ đã làm giảm sức hấp dẫn của mơi trường đầu tư nước ngồi
Việc nâng cao CLNNL, nhất là nhân lực cĩ tay nghề cao là một trong những vấn đề cơ bản cần giải quyết để tạo điều kiện thu hút các dự án đầu tư vào các KCN, KCX, nhất là dự án cĩ cơng nghệ cao Thái Lan cĩ các Trung tâm đào tạo những ngành cĩ kỹ thuật cao, chuyên gia quản lý, với cơ sở và trang thiết bị hiện đại, đội ngũ giảng viên cĩ trình độ cao và uy tín, lực lượng nhân lực được trung tâm này đào tạo trước tiên là cho sự phát triển của các
DN nằm trong tập đồn lớn đầu tư vào KCN, sau đĩ mở rộng đào tạo cho nhu cầu ngồi KCN
Bên cạnh đĩ, Chính phủ rất tích cực khuyến khích giáo dục tư nhân, kêu gọi các tổ chức và cơ quan hợp tác quốc tế tham gia vào chương trình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực Thái Lan rất chú trọng đào tạo các kiến thức, kỹ năng sản xuất, kinh doanh cho nguồn nhân lực phục vụ trong các xí nghiệp đầu tư nước ngồi, và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
2.3.2 Kinh nghiệm của Hà Nội
Thành phố Hà Nội cĩ tốc độ phát triển các KCN, KCX khá nhanh so với các địa phương cùng khu vực Ngồi các KCN, KCX tập trung, Ban quản
lý các KCN và KCX Hà Nội cịn được giao quản lý các Khu, cụm cơng nghiệp vừa và nhỏ Trong năm 2009, thành phố Hà Nội đã cấp 133 giấy chứng nhận đầu tư, vốn đầu tư đăng ký là 1.318,7339 triệu USD, điều chỉnh