luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược
sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2010
Tác giả
Hoàng Văn Tình
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Thị Thuận ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thể Ban lãnh ñạo Sở Nông nghiệp
&PTNT, Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, các doanh nghiệp chế biến trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang, phòng Nông nghiệp &PTNT, phòng Thống kê các huyện Lạng Giang, Tân Yên ñã nhiệt tình cung cấp thông tin, giúp ñỡ, tham gia ý kiến và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Cao học kinh tế nông nghiệp K17B2 ñã cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập; các ñồng chí, ñồng nghiệp, bạn bè và gia ñình ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ớn ñến tất cả sự giúp ñỡ quý báu của các tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Hoàng Văn Tình
Trang 42.1 Lý luận về phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến
5
2.1.1 Lý luận về phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu 5 2.1.2 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau nguyên liệu 14
2.2 Tình hình sản xuất rau nguyên liệu trên Thế giới và Việt Nam 25 2.2.1 Tình hình sản xuất rau nguyên liệu trên Thế giới 25 2.2.2 Tình hình sản xuất rau nguyên liệu ở Việt Nam 30
Trang 53 ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 41
3.1 ðặc ñiểm vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp 41
3.2 ðặc ñiểm của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang
49
4.1 Thực trạng vùng sản xuất rau nguyên liệu của 3 doanh nghiệp chế biến trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang
59
4.1.2 Thực trạng sản xuất rau nguyên liệu của vùng 65 4.2 Nhu cầu về rau nguyên liệu cho chế biến của các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang
93
4.2.2 Tiêu chuẩn chất lượng về rau nguyên liệu chế biến 94 4.2.3 Thực trạng chế biến rau của các doanh nghiệp 95 4.2.4 Nhu cầu về rau nguyên liệu cho chế biến của các doanh nghiệp 99 4.3 Phân tích SWOT, các yếu tố ảnh hưởng và tiềm năng phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang
103
Trang 64.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả sản xuất rau nguyên liệu của các doanh nghiệp chế biến trên ñịa bàn
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APEC Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu á – Thái bình dương
CNH-HðH Công nghiệp hoá hiện ñại hoá
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau cả nước 32 Bảng 3.1 Tổng hợp tình hình khí hậu thời tiết trong vùng năm 2009 43
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của 2 huyện năm 2009 46 Bảng 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp của 2 huyện giai ñoạn 2007 - 2009 48 Bảng 3.5 Tình hình cơ bản của các doanh nghiệp chế biến trên ñịa
bàn thành phố Bắc Giang
51
Bảng 4.1 Diện tích ñất ñang dùng và có khả năng trồng rau nguyên
liệu của 2 huyện Lạng Giang và Tân Yên
Bảng 4.8 Tình hình liên kết trong sản xuất rau nguyên liệu của ccs hộ
ñiều tra ở các xã ñại diện của 2 huyện Lạng Giang và Tân Yên năm 2009
82
Bảng 4.9 Diện tích, sản lượng rau nguyên liệu bình quân một hộ ñiều tra
ở 2 huyện Lạng Giang và Tân Yên
83
Trang 9Bảng 4.10 Tổng hợp ý kiến ñánh giá của hộ trồng rau nguyên liệu về
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau nguyên liệu với doanh nghiệp chế biến
84
Bảng 4.11 Tổng hợp chi phí ñầu tư sản xuất 1 ha gieo trồng rau
nguyên liệu
88
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả kinh tế 1 ha gieo trồng một số loại
rau nguyên liệu
91
Bảng 4.13 Tình hình thực hiện kế hoạch chế biến rau nguyên liệu 96 Bảng 4.14 Biến ñộng khối lượng rau chế biến, xuất khẩu 98 Bảng 4.15 Cân ñối cung cầu rau nguyên liệu chế biến của 3 doanh
nghiệp trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang năm 2009
100
Bảng 4.16 Cân ñối diện tích trồng rau nguyên liệu thực tế với nhu cầu của
các doanh nghiệp chế biến trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 4.1 Các hình thức liên kết trong sản xuất, tiêu thụ rau nguyên
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1 Diện tích các loại rau nguyên liệu giai ñoạn 2007-2009 71 Biểu ñồ 4.2 Sản lượng các loại rau nguyên liệu giai ñoạn 2007-2009 74 Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu diện tích theo mua vụ giai ñoạn 2007-2009 75
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản là một ñịnh hướng chiến lược ñược ưu tiên hàng ñầu trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Trong ñó công nghiệp chế biến rau quả là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng trong công nghiệp chế biến
Trong những năm qua, ở nước ta công nghiệp chế biến nói chung và chế biến rau quả nói riêng ñã có những bước phát triển nhất ñịnh Tuy nhiên trên thực tế cho thấy vẫn còn những ñiểm yếu kém và bất cập như chất lượng sản phẩm qua chế biến chưa cao, mẫu mã chưa ñẹp, giá thành chưa hạ nên sức cạnh tranh trên thị trường còn kém ðặc biệt là vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến rau quả còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa ñược quy hoạch tổng thể, năng suất chất lượng còn thấp, chưa an toàn thực phẩm ñã và ñang là yếu
tố cản trở cho quá trình CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn
Cùng với sự phát triển của kinh tế nông nghiệp nông thôn, việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu ñóng vai trò hết sức quan trọng phục vụ cho công nghiệp chế biến xuất khẩu và góp phần thúc ñẩy kinh tế nông nghiệp – nông thôn phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, từng bước thực hiện quá trình CNH-HðH nông nghiệp nông thôn
Tuy nhiên, công tác này hiện còn có những hạn chế, ña số các doanh nghiệp chế biến ñều thiếu nguyên liệu và không ổn ñịnh Thực tế này ñòi hỏi cần phải có sự phân tích ñánh giá một cách toàn diện, nhằm tìm ra các nguyên nhân trên cơ sở ñó ñề xuất các biện pháp tháo gỡ một cách phù hợp và có hiệu quả
Tỉnh Bắc Giang nói chung và thành phố Bắc Giang nói riêng có ñiều kiện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất rau, ñặc biệt là sản xuất rau phục vụ chế biến, xuất khẩu Trên ñịa bàn thành phố có 3 doanh nghiệp chế biến nông sản
Trang 12xuất khẩu với công suất hàng chục nghìn tấn nguyên liệu trên năm với các sản phẩm chế biến như dưa bao tử, cà chua bi, ngô ngọt, dưa chuột nhật, hành lá ngoài ra còn chế biến một số sản phẩm quả ñóng hộp và xuất khẩu như dứa, vải Thực tế cho thấy, sản xuất rau nói chung và rau chế biến nói riêng ñã và ñang là ngành hàng ñem lại hiệu quả kinh tế cao và là lợi thế của tỉnh trong ñịnh hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
Tuy nhiên, quá trình phát triển sản xuất hiện ñang gặp những bất cập cần khắc phục như: vùng sản xuất rau nguyên liệu ña phần vẫn mang tính tự phát, manh mún nhỏ lẻ, chưa hình thành nhiều vùng nguyên liệu sản xuất theo hướng tập trung chuyên canh dẫn ñến không cung cấp ñủ nhu cầu thị trường (sản lượng rau chế biến mới ñáp ứng ñược khoảng 50 - 60% nhu cầu của các doanh nghiệp chế biến, chất lượng sản phẩm chưa thực sự ñảm bảo, việc lạm dụng thuốc BVTV và thuốc hoá học còn thường xuyên và phổ biến); khả năng mở rộng, phát triển sản xuất rau nguyên liệu còn nhiều nhưng khó khăn do hệ thống cơ sở
hạ tầng yếu kém, trình ñộ và thói quen của người dân trong việc phát triển sản xuất còn hạn chế nên sản xuất rau nguyên liệu cho doanh nghiệp chế biến ở các vùng trồng rau truyền thống chưa thực sự ổn ñịnh
ðể góp phần giải quyết vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành chọn nghiên cứu
ñề tài “Giải pháp phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp
chế biến trên ñịa bàn Thành phố Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng vùng sản xuất rau nguyên liệu mà nghiên cứu một số giải pháp nhằm phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến rau trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
1 Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến;
Trang 132 đánh giá thực trạng vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang những năm qua;
3 Phân tắch tiềm năng phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang;
4 Nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang những năm tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang như thế nào?
- Làm thế nào ựể ựáp ứng ựủ rau nguyên liệu cung cấp cho các doanh nghiệp chế biến nông sản trên ựịa bàn?
- Các yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển của vùng rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến là gì ?
- Những giải pháp cần thực hiện ựể phát triển ổn ựịnh vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến sản xuất kinh doanh?
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
- Người sản xuất rau nguyên liệu trong vùng: các hộ nông dân, HTX, tổ hợp tác
- Các chủng loại rau chắnh: dưa chuột bao tử, cà chua bi, ngô ngọt, hành lá, ớt
- Các hình thức liên kết trong sản xuất rau
- Các yếu tố liên quan ựến vùng nguyên liệu như: ựất ựai, lao ựộng, cơ
sở hạ tầng
- Các cơ chế chắnh sách như: công tác quy hoạch, phân vùng sản xuất,
hỗ trợ khuyến khắch phát triển sản xuất
- Các doanh nghiệp chế biến rau trên ựịa bàn thành phố Bắc Giang
Trang 14- Các giải pháp phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu có thể áp dụng cho giai ñoạn 2011-2015
1.4.2.3 Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung chủ yếu ñánh giá thực trạng vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang, tìm các yếu tố ảnh hưởng từ ñó nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến những năm tới
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2.1 Lý luận về phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến
2.1.1 Lý luận về phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu
2.1.1.1 Một số khái niệm
* Sản xuất: Theo quan ñiểm triết học Mác- Lênin: Sản xuất là hoạt
ñộng ñặc trưng của con người và xã hội loài người Sản xuất xã hội bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình ñó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác ñộng qua lại lẫn nhau, trong ñó sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội {7}
Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao ñộng tác ñộng vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
Theo quan ñiểm của PGS TS ðỗ Kim Chung - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội tại giáo trình Kinh tế nông nghiệp thì sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hòa các yếu tố ñầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (ñầu ra) {6}
Theo quan ñiểm của TS Bùi Bằng ðoàn - Trường ñại học Nông nghiệp
Hà Nội tại giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp: Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ Trong sản xuất con người là lực lượng chủ yếu ñóng vai trò quyết ñịnh.{5}
Như vậy sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm, do vậy phát triển sản xuất ñược coi như quá trình tăng lên về quy mô và hoàn thiện về cơ cấu sản xuất
Trong thực tế muốn thúc ñẩy sản xuất phát triển chúng ta luôn ñứng trước ba vấn ñề kinh tế cơ bản ñó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Tức là ñể sản xuất phát triển thì việc xác ñịnh thị trường
Trang 16tiêu thụ và cách phân phối sản phẩm như thế nào có ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất Vì vậy, phát triển sản xuất cũng ñược coi là quá trình tái sản xuất mở rộng, trong ñó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị trường chấp nhận
Có 2 phương thức sản xuất là:
+ Sản xuất cho tiêu dùng, tức là tạo ra sản phẩm mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục ñích ñảm bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, không có sản phẩm dư thừa cung cấp cho thị trường
+ Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ñổi trên thị trường, thường ñược sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản phẩm này mang tính tập trung chuyên canh cao, tỷ lệ hàng hoá cao
ðối với sản xuất rau nguyên liệu phục vụ cho các doanh nghiệp chế biến
là sản xuất cho thị trường
* Vùng sản xuất: Là vùng kinh tế tự nhiên bao gồm tập hợp các ngành sản xuất tương ñối hoàn chỉnh, có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong ñó vùng sản xuất chuyên môn hoá giữ vai trò chủ ñạo, các ngành khác phát triển nhằm
hỗ trợ cho ngành chuyên môn hoá và lợi dụng triệt ñể ñiều kiện của vùng Phân vùng sản xuất là căn cứ vào yêu cầu của sản xuất nông nghiệp và của nền kinh tế quốc dân, căn cứ vào ñiều kiện tự nhiên – kinh tế ñể phân vùng với phương hướng sản xuất phù hợp nhằm khai thác triệt ñể nguồn tài nguyên trong vùng ñể sản xuất nhiều sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao
* Vùng nguyên liệu: ðó là vùng chuyên môn sản xuất một loại sản phẩm hàng hoá chủ yếu trên cơ sở cầu thị trường và lợi dụng triệt ñể lợi thế so sánh của mình ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hoá ñáp ứng nhu cầu cho các nhà máy, doanh nghiệp chế biến
Trang 17Việc phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu là hướng ñi ñúng ñắn ñể thúc ñẩy sản xuất công nghiệp chế biến và tham gia xuất khẩu nông sản Chính vì vậy, cần tạo mối liên kết bền vững giữa sản xuất công nghiệp chế biến và vùng nguyên liệu, ñể nền công nghiệp chế biến thực sự trở thành người bạn ñồng hành của người dân vùng nguyên liệu Các doanh nghiệp chế biến nên làm tốt việc ứng trước vật tư, phân bón, giống ñồng thời tiến hành việc bao tiêu và chế biến sản phẩm cho người trồng cây nguyên liệu
* Quy hoạch vùng nguyên liệu: Là việc bố trí sản xuất vùng nguyên liệu theo không gian, thời gian nhất ñịnh trên cơ sở cơ cấu nông nghiệp của thị trường và những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm ñáp ứng ñược cầu thị trường với chi phí thấp nhất
ðối với sản xuất rau nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến, việc bố trí vùng nguyên liệu phải căn cứ vào tính thích nghi và khả năng cạnh tranh của cây rau nguyên liệu ñối với cây trồng khác trên từng loại ñất, ñể ñem lại năng suất, chất lượng cao nhất ðồng thời phải lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño và coi ñây là nền tảng cho sự phát triển của vùng nguyên liệu bền vững, cung cấp cho nhà máy chế biến xuất khẩu nông sản
Vùng nguyên liệu phải nằm trong cự ly tối ưu ñối với doanh nghiệp, tránh tình trạng vận chuyển quá xa Các doanh nghiệp chế biến rau cũng nên xây dựng riêng cho mình vùng sản xuất rau nguyên liệu ñể chủ ñộng trong sản xuất kinh doanh Việc bố trí vùng sản xuất rau nguyên liệu cần ưu tiên ở những nơi, những ñịa phương có ñiều kiện và ñã từng tham gia trồng rau nguyên liệu, có kinh nghiệm trong sản xuất vì ñối với sản xuất rau nguyên liệu ñòi hỏi quy trình kỹ thuật chặt chẽ, chất lượng sản phẩm ñảm bảo cho chế biến xuất khẩu
* Phát triển: Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau
Trang 18Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản xuất quốc dân hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo ñầu người Nếu như sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể ñối với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân ñầu người còn bao hàm nhiều khía cạnh khác Sự tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là những nội dung của sự phát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, y tế cũng như quyền của công dân
- Phát triển sản xuất: là bộ phận của phát triển, trong ñó chủ yếu là sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm, năng suất lao ñộng cao hơn, ổn ñịnh hơn, giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cuối cùng mang lại lợi nhuận cao hơn Phát triển sản xuất gồm cả phát triển theo chiều rộng và chiều sâu
Phát tri ển sản xuất theo chiều rộng: Là phát triển sản xuất bằng cách
tăng số lượng lao ñộng, khai thác và mở rộng thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố ñịnh và tài sản lưu ñộng trên cơ sở kỹ thuật như trước Trong ñiều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưa ñược khai thác và sử dụng hết, nhất là nhiều người lao ñộng chưa có việc làm thì phát triển sản xuất theo chiều rộng là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, nhưng ñồng thời phải coi trọng phát triển sản xuất theo
Trang 19chiều sâu Tuy nhiên, phát triển sản xuất theo chiều rộng có những giới hạn, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sang phát triển kinh tế theo chiều sâu
Phát tri ển sản xuất theo chiều sâu: Phát triển sản xuất chủ yếu nhờ ñổi
mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao trình ñộ kỹ thuật, cải tiến
tổ chức sản xuất và phân công lại lao ñộng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn nhân tài, vật lực hiện có Trong ñiều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng ñang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về ñiện tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học ñã thúc ñẩy các nước coi trọng chuyển sang phát triển sản xuất theo chiều sâu Kết quả phát triển sản xuất theo chiều sâu ñược biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất lao ñộng, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất của ñồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo ñầu người
Ở Việt Nam và một số nước chậm phát triển, do ñiều kiện khách quan
có tính chất ñặc thù, kinh tế chậm phát triển, nên phát triển sản xuất theo chiều rộng vẫn còn có vai trò quan trọng, ñặc biệt là ñối với sản xuất rau nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu chế biến xuất khẩu, với ñiều kiện ñất ñai, lao ñộng ở khu vực nông nghiệp nông thôn dồi dào do ñó phát triển sản xuất theo chiều rộng vẫn là một lợi thế Nhưng ñể mau chóng khắc phục sự lạc hậu, ñuổi kịp trình ñộ phát triển chung của các nước trên thế giới, trước hết là các nước trong khu vực, phát triển sản xuất theo chiều sâu phải ñược coi trọng
và kết hợp chặt chẽ với phát triển theo chiều rộng trong phạm vi cần thiết và ñiều kiện có cho phép
* Phát triển vùng sản xuất: là mở rộng các vùng sản xuất cả về chiều
rộng và chiều sâu, mở rộng vùng sản xuất theo chiều rộng tức là tăng số lượng
Trang 20vùng nguyên liệu, tăng diện tích các vùng nguyên liệu, còn mở rộng theo chiều sâu tức là nâng cao chất lượng, số lượng nông sản vùng nguyên liệu trong một chu kỳ sản xuất
Từ những khái niệm trên, chúng tôi ñưa ra phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu là sự gia tăng về quy mô, số lượng diện tích của vùng sản xuất và
sự tiến bộ về cơ cấu, chủng loại, mùa vụ và chất lượng sản phẩm ñược sản xuất ra Tức là phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu bao hàm sự biến ñổi
về diện tích, khối lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm sản xuất ra
- Sự thay ñổi về số lượng ñó là sự tăng lên về quy mô diện tích vùng nguyên liệu, khối lượng sản phẩm và tổng giá trị ngành sản xuất rau
- Sự thay ñổi về chất lượng bao gồm sự tăng lên về năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác Ngoài ra, trong sản xuất rau nguyên liệu có những thay ñổi tích cực về mặt xã hội như tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn, làm tăng lợi ích của cộng ñồng ðối với sản xuất rau nguyên liệu, việc phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu ñi liền với phát triển công nghiệp chế biến
ñể ñảm bảo nhu cầu giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản, nếu phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu mà không phát triển công nghiệp chế biến sẽ dẫn ñến tình trạng dư thừa nguồn nguyên liệu và ngược lại nếu phát triển công nghiệp chế biến và không phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu thì dẫn ñến thiếu hụt nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Vì vậy, phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu nó còn thể hiện sự phát triển của công nghiệp chế biến nông sản của vùng
2.1.1.2 Vai trò của phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu
Phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu phục vụ chế biến có vai trò quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể:
Trang 21Về kinh tế: Do sản xuất rau nguyên liệu là hình thức sản xuất cho thị trường tức là ñầu ra của sản phẩm ñã ñược các doanh nghiệp chế biến ký hợp ñồng bao tiêu sản phẩm Do vậy sản xuất rau nguyên liệu có vai trò quan trọng trong việc cung ứng trực tiếp sản phẩm làm nguyên liệu cho chế biến, các hộ sản xuất không cần phải bảo quản, sản phẩm sản xuất ra ñến ñâu tiêu thụ hết ñến ñó Bên cạnh ñó, do việc thu mua ñược tiến hành tại nơi sản xuất nên chi phí vận chuyển, lưu thông giảm ñáng kể, người sản xuất chỉ quan tâm ñến việc tạo ra những sản phẩm ñủ quy cách, chất lượng Thực tế sản xuất rau nguyên liệu hiệu quả cao hơn so với các cây trồng khác như lúa, ngô góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang sản xuất cây hàng hóa và nâng cao giá trị trên một ñơn vị ñất canh tác Mặt khác sản xuất rau nguyên liệu góp phần thực hiện tốt mối quan hệ giữa nông nghiệp với công nghiệp từng bước thúc ñẩy ngành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu phát triển tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân
Về xã hội: Ngày nay do tốc ñộ ñô thị hóa nhanh nên diện tích ñất nông nghiệp ngày một giảm, trong khi ñó giá các loại vật tư ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp tăng cao, thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn ñịnh làm cho hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp thấp nên ở rất nhiều ñịa phương ñang xảy ra tình trạng người lao ñộng ly nông, ly hương ñổ xô
ra các ñô thị ñể tìm kiếm việc làm gây ra nhiều vấn ñề về xã hội ñối với khu vực này Chính vì vậy việc phát triển sản xuất rau nguyên liệu có vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, tận dụng lao ñộng, khai thác lợi thế của ñất ñai và nâng cao thu nhập cho hộ gia ñình ở nông thôn, giúp người lao ñộng gắn bó hơn với ñồng ruộng
Về môi trường: Sản xuất rau nguyên liệu tận dụng các chất thải do chăn nuôi góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực nông thôn, tăng thêm không gian xanh, cải thiện môi trường sinh thái
Trang 22Như vậy phát triển sản xuất rau nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại khu vực nông thôn, giúp người lao ñộng gắn bó hơn với ñồng ruộng và giảm áp lực về các vấn ñề xã hội cho khu vực thành thị
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu
* Nhóm nhân t ố về tự nhiên: Trong các nhân tố thuộc ñiều kiện tự nhiên,
thông thường nhân tố ñầu tiên mà người ta phải kể ñến ñó là ñiều kiện ñất ñai, ngoài ñất ñai và khí hậu, nguồn nước cũng cần ñược xem xét Chính những ñiều kiện này ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng của vùng sản xuất rau nguyên liệu, ñồng thời ñây cũng là nhân tố cơ bản ñể dẫn ñến quyết ñịnh ñưa
ra ñịnh hướng sản xuất, hướng ñầu tư thâm canh, lịch trình chăm sóc và thu hoạch Do vậy, muốn phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu ổn ñịnh, bền vững cần phải hiểu rõ ñiều kiện tự nhiên của vùng sản xuất, nhất là ñất ñai, khí hậu, thổ nhưỡng, từ ñó tạo tiền ñề cho việc bố trí các loại cây trồng ñưa vào sản xuất cho phù hợp, ñạt hiệu quả cao
* Nhóm nhân t ố về kỹ thuật: Các nhân tố thuộc về ñiều kiện kỹ thuật có
vai trò quan trọng ñối với sự hình thành và phát triển của các vùng chuyên môn hóa sản xuất cây trồng vật nuôi nói chung và sản xuất rau nguyên liệu nói riêng, ñược thể hiện trên một số khía cạnh chủ yếu sau ñây:
Thứ nhất, ñó là những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống rau nguyên liệu Các loại giống rau nguyên liệu mới có tính thích nghi, sức kháng bệnh cao, ổn ñịnh năng suất, ổn ñịnh sản lượng;
Thứ hai, bên cạnh tiến bộ công nghệ trong sản xuất giống mới, hệ thống qui trình kỹ thuật trồng và chăm sóc rau nguyên liệu cũng ñược hoàn thiện và phổ biến nhanh ñến người sản xuất;
Trang 23Thứ ba, ñó là sự phát triển của qui trình công nghệ bảo quản và chế biến rau nguyên liệu, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến việc phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu
* Nhóm nhân t ố về kinh tế, tổ chức sản xuất: Nhóm nhân tố này gồm
nhiều vấn ñề nhưng có thể chia ra như sau:
Thứ nhất, trình ñộ, năng lực của người sản xuất: nó có tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả sản xuất Năng lực của người sản xuất ñược thể hiện qua trình ñộ khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý; khả năng ứng xử trước những biến ñộng của thị trường; khả năng vốn và trình ñộ trang bị cơ sở vật chất; Thứ hai, quy mô sản xuất: quy mô càng hợp lý thì sản xuất có hiệu quả, mọi công việc như tổ chức chăm sóc, thu hoạch, chi phí cũng ñược tiết kiệm, còn nếu quy mô sản xuất không hợp lý thì sản xuất sẽ kém hiệu quả; Thứ ba, tổ chức công ñoạn sau thu hoạch: là sự kết hợp giữa sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, ñây là vấn ñề quan trọng quyết ñịnh ñến tính bền vững của sản xuất rau nguyên liệu
* Nhóm nhân t ố về chính sách: Chính sách có vai trò quan trọng trong phát
triển các ngành sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng Các chính sách hợp
lý sẽ khuyến khích người dân ñầu tư phát triển sản xuất, ñồng thời góp phần tăng hiệu quả trong sản xuất Với các chính sách về thuế, khuyến nông, chính sách tín dụng, chính sách thị trường, chính sách về nghiên cứu, hỗ trợ ñã góp phần thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp nước ta tăng nhanh, tạo ra ñược các vùng sản xuất hàng hoá, tạo ra nhiều sản phẩm có khả năng xuất khẩu, mang lại hiệu quả kinh
tế cao Trong thời gian qua, Nhà nước ñã có nhiều chính sách quan tâm ñến phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nguyên liệu nói riêng, nhất
là chính sách về khoa học công nghệ, chính sách về khuyến nông, chính sách về
hỗ trợ từ ñó ñã góp phần phát triển vùng sản xuất rau nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến xuất khẩu
Trang 24Tóm lại, nhóm nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội nêu trên có liên quan mật thiết và tác ñộng qua lại với nhau, làm biến ñổi lẫn nhau và cùng ảnh hưởng ñến sản xuất nói chung và vùng sản xuất rau nguyên liệu nói riêng Việc phân tích, ñánh giá ñúng sự ảnh hưởng của chúng là rất cần thiết ñể ñề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm phát triển sản xuất rau nguyên liệu ổn ñịnh, bền vững, cho công nghiệp chế biến xuất khẩu
2.1.2 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau nguyên liệu
2.1.2.1 Một số khái niệm
- Rau nguyên liệu: là loại rau ñược sử dụng làm nguyên liệu ñầu vào cho các doanh nghiệp chế biến như dưa bao tử, cà chua bi, ngô ngọt, hành lá ñược quy ñịnh bởi một số tiêu chuẩn kỹ thuật như kích cỡ của loại rau, hàm lượng thuốc BVTV … ðối với dưa bao tử quy ñịnh kích cỡ cho chế biến ñược phân theo 3 loại là dưa bao tử 2-4 là những quả có ñường kính từ 0,8-1,4 cm, dưa bao tử 4-6 là những quả có ñường kính từ 1,4-1,8 cm và dưa bao tử 6-9 là những quả có ñường kính từ 1,8-2,6 cm; ñối với cà chua bi yêu cầu quả phải chín ñỏ, ñều, không sâu, thối, dập nát, trọng lượng quả từ 120 – 150 quả/kg
- Tổ chức sản xuất rau nguyên liệu: là quá trình sắp xếp, bố trí công việc ñể tiến hành sản xuất rau nguyên liệu, nó là quá trình xác ñịnh quy mô sản xuất, bố trí cơ cấu chủng loại rau nguyên liệu và các yếu tố cần thiết cho một quá trình sản xuất ra sản phẩm
- Liên kết sản xuất - chế biến – tiêu thụ rau nguyên liệu
Theo quy luật phát triển của xã hội, các quy luật kinh tế cơ bản thì việc tích luỹ, tích tụ tập trung hoá trong sản xuất sẽ giúp chúng ta sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực, ñồng thời cũng ñẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất Liên kết sản xuất - chế biến – tiêu thụ rau nguyên liệu là một trong những hình thức hợp tác ở trình ñộ cao của con người, nó xuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Sự liên kết ñó phải ñược thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện,
Trang 25cùng có lợi, quản lý dân chủ và hoạt ñộng từ thấp ñến cao Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, liên kết sản xuất - chế biến – tiêu thụ rau nguyên liệu ñang trở thành nhu cầu bức xúc cho việc phát triển kinh tế, xã hội
ðối với hoạt ñộng sản xuất chế biến rau nguyên liệu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung và thành phố Bắc Giang nói riêng, liên kết sản xuất - chế biến – tiêu thụ rau nguyên liệu ñược chia làm hai loại là liên kết có hợp ñồng (liên kết thông qua hợp ñồng chính thống ) và liên kết không có hợp ñồng (liên kết thông qua hợp ñồng không chính thống)
Liên k ết thông qua hợp ñồng chính thống: là quan hệ mua bán chính
thức ñược thiết lập giữa các tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán
sản phẩm
Eaton và Shepherd (2001) ñịnh nghĩa liên kết thông qua hợp ñồng hợp ñồng chính thống là “thoả thuận giữa những người nông dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nông nghiệp dựa trên thoả thuận giao hàng trong tương lai, giá cả ñã ñược ñịnh trước”
Theo Sykuta và Parcell (2003), Hợp ñồng trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ñưa ra những luật lệ cho việc giao dịch nông sản qua việc phân bổ thật rõ 3 yếu tố chính: lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh Như vậy, bản chất của hình thức sản xuất theo hợp ñồng hoàn toàn khác với hình thức giao ngay mang tính truyền thống (ñó là mua bán trực tiếp hoặc thông qua các chợ) hoặc giao dịch giao sau ðiểm khác biệt về bản chất của ba hình thức giao dịch này chính là cơ chế hình thành giá ðối với giao dịch giao ngay, giá thoả thuận trên hợp ñồng phản ánh cung cầu thị trường hiện tại ; ñối với giao dịch giao sau, giá cả phản ánh cung cầu thị trường tương lai ; ñối với sản xuất theo hợp ñồng, giá cả phản ánh lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh của người mua và người bán ðiều này có nghĩa là, giá ñã
Trang 26ñược thoả thuận phía ñảm bảo người bán thu ñược lợi ích nhất ñịnh và người mua có thể mua hàng với mức giá có thể chấp nhận ñược; cho dù vào thời ñiểm giao hàng, giá thị trường có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thoả thuận
Liên k ết thông qua hợp ñồng phi chính thống : là các thoả thuận không
ñược thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cùng nhau cam kết thực hiện một số hoạt ñộng, công việc nào ñó Hợp ñồng phi chính thống cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả và ñịa ñiểm giao nhận hàng
Cơ sở của hợp ñồng phi chính thống là niềm tin, ñộ tín nhiệm, trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các tác nhân tham gia hợp ñồng Hợp ñồng phi chính thống thường ñược thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh em ruột thịt, bạn bè ) hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất kinh doanh với nhau mà trong suốt thời gian hợp tác luôn thể hiện ñược nguồn tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm giữ chữ tín với các ñối tác
Tuy nhiên hợp ñồng phi chính thống thường chỉ là các thoả thuận trên nguyên tắc về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng hoá Hợp ñồng phi chính thống có thể có hoặc không có ñầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư, cũng như các hỗ trợ về giám sát, kỹ thuật So với hợp ñồng chính thống thì hợp ñồng phi chính thống lỏng lẻo và có tính chất pháp lý thấp hơn
2.1.2.2 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật sản xuất rau nguyên liệu
Sản xuất rau nguyên liệu là một bộ phận của ngành sản xuất rau Nhưng bên cạnh các ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất rau, sản xuất rau nguyên liệu có những ñặc ñiểm riêng sau:
- Rau nguyên liệu cung cấp các sản phẩm (thân, lá, củ, quả) phục vụ cho công nghiệp chế biến Trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung và 2 huyện Lạng Giang và Tân Yên nói riêng, rau nguyên liệu chỉ tập trung ở một số loại rau chủ yếu phục vụ cho nhu cầu chế biến của các doanh nghiệp trên ñịa bàn
Trang 27như dưa bao tử, cà chua bi, ngô ngọt, hành lá, ớt
- Rau nguyên liệu là những loại cây trồng yêu cầu về kỹ thuật, công lao ñộng cũng như chi phí ñầu vào lớn ñể tạo ra năng suất cũng như chất lượng sản phẩm tốt ñáp ứng ñược nhu cầu về nguyên liệu cho chế biến Do vậy rau nguyên liệu thường ñược sản xuất tập trung theo vùng nguyên liệu với quy
mô diện tích lớn ñể ñảm bảo ñủ khối lượng nông sản cung cấp cho chế biến xuất khẩu
- Sản xuất rau nguyên liệu là loại rau phục vụ cho công nghiệp chế biến,
do vậy cần có sự liên kết với các doanh nghiệp chế biến trong sản xuất và tiêu thị nông sản ñể ñảm bảo thị trường tiêu thụ ổn ñịnh
- Chi phí ñầu tư cho sản xuất rau nguyên liệu thường lớn hơn các loại cây trồng khác từ 1,5 ñến 2 lần, vì vậy, sản xuất rau nguyên liệu cần có sự hỗ trợ từ các doanh nghiệp chế biến, nhà nước về giống, vật tư phân bón ñầu vào
ñể phục vụ cho quá trình sản xuất
- Sản xuất rau nguyên liệu ñòi hỏi quy trình kỹ thuật cao và chặt chẽ trong sản xuất và thu hoạch sản phẩm Mặt khác, sản xuất rau nguyên liệu lại ñòi hỏi có thị trường tiêu thụ rau nguyên liệu ổn ñịnh, vì vậy ñể sản xuất rau nguyên liệu có hiệu quả cần có sự quản lý, phối kết hợp chặt chẽ giữa 4 nhà
“nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà sản xuất” trong sản xuất
và tiêu thụ rau nguyên liệu
2.1.3 Lý luận về doanh nghiệp chế biến
2.1.3.1 Một số khái niệm
- Doanh nghiệp: là một tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt ñộng sản xuất, cung ứng trao ñổi hàng hoá trên thị trường, theo nguyên tắc tối ña hoá lợi ích kinh tế của người chủ sở hữu về tài sản của doanh nghiệp, thông qua ñó tối ña hoá lợi ích của ñối tượng người tiêu dùng
và kết hợp một cách hợp lý với những mục tiêu kinh tế xã hội
Trang 28Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế cĩ tên riêng, cĩ tài sản, cĩ trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các cơng đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Tuỳ theo mục đích hoạt động và ngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghiêp mà cĩ nội dung đăng ký kinh doanh khác nhau
Doanh nghiệp bao gồm cĩ doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp chế biến nơng sản …
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cĩ tốt hay khơng cịn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Trong đĩ cĩ những nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố chủ quan là những nhân tố do bản thân doanh nghiệp đem lại
cĩ ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như tình hình cung cấp hàng hố đầu vào, tình hình cung cấp nguyên vật liệu, chất lượng chủng loại cơ cấu hàng hố, sản phẩm sản xuất ra, phương thức bán hàng, chiến lược thị trường, tiếp thị, tổ chức và kỹ thuật thương mại, trình độ cán bộ và năng lực quản lý
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngồi doanh nghiệp hay cịn gọi là mơi trường kinh doanh như chính sách vĩ mơ của chính phủ nhằm ổn định hàng hố như: chính sách tiền tệ, chính sách tài khố, chính sách về tỷ giá hối đối và những nguyên nhân thuộc về khách hàng
Như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc bởi hai yếu tố chủ quan và khách quan Nhà quản lý cần phải phân tích cụ thể riêng biệt giữa hai nhân tố tác động này để cĩ nhứng điều chỉnh cho phù hợp nhất và hiệu quả nhất
Trang 29- Hiệp hội doanh nghiệp: Hiệp hội là một loại hình liên kết, hợp tác mang tính cộng ñồng hỗ trợ phát triển và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp, ñồng thời là cầu nối giữa các cơ quan chính quyền với doanh nghiệp và hộ nông dân Hiệp hội với những lợi thế trong tổ chức liên kết, hợp tác và sự kết nối các hoạt ñộng sẽ giảm ñược chi phí, tiết kiệm nguồn lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian, khoảng cách, chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường Qua ñó, qui mô
và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược mở rộng và có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn lực và thị trường Sự phát triển hiệp hội là yêu cầu tất yếu của một nền kinh tế thị trường hiện ñại trong thể chế phát triển kinh tế -
xã hội hiện nay
Thành viên của các Hiệp hội có thể là các doanh nghiệp và một số tổ chức kinh tế - kỹ thuật khác cùng chung lợi ích, hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và phát triển như: hợp tác xã, trang trại Hơn nữa, Hiệp hội là một tổ chức mà sự tham gia của các thành viên không mang tính áp ñặt, bắt buộc mà hoàn toàn mang tính tự nguyện Bởi vì, tổ chức này thoả mãn một số nhu cầu, lợi ích nào ñó của các thành viên Trong số các nhu cầu, lợi ích ñó nhiều khi không phải chỉ ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn các nhu cầu khác, rất ña dạng
và phong phú
- Tổ hợp tác: Theo ñịnh nghĩa của FAO (1993) thì tổ hợp tác (hay còn gọi là nhóm sở thích) trong nông nghiệp nông thôn là tập hợp những người dân, hộ gia ñình, hoặc bộ tộc sống chung cộng ñồng ñịa phương, có kiến thức,
có tâm huyết, say mê các hoạt ñộng về kinh tế xã hội; tình nguyện tham gia thực hiện vì mục tiêu lợi nhuận và phi lợi nhuận, sẵn sàng làm nòng cốt thúc ñẩy các hoạt ñộng ñó vì sự tiến bộ an sinh xã hội, hoặc vì nâng cao hiệu quả sản xuất, hoặc vì hợp tác với nhau ñể tìm phương pháp mưu sinh, bền vững, bằng cách lồng ghép các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp với các dịch vụ
Trang 30trong nông thôn ựể trước mắt ựáp ứng nhu cầu thiết yếu của cộng ựồng, sau
ựó nhằm tạo ra sự phát triển bền vững trên quê hương mình
- Hợp ựồng kinh tế: Theo pháp lệnh Hợp ựồng kinh tế năm 1989, HđKT là loại hợp ựồng ựược ký giữa pháp nhân với pháp nhân, hoặc giữa pháp nhân với cá nhân có ựăng ký kinh doanh đó là sự thoả thuận bằng văn bản giữa các bên về việc thực hiện công việc sản xuất, trao ựổi hàng hoá, dịch
vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác nhằm mục ựắch kinh doanh
Hiện nay các doanh nghiệp khi ký một hợp ựồng kinh tế nào ựó với ựối tác kinh doanh của mình, thường xác ựịnh cụ thể nội dung của hợp ựồng ký kết mà ựặt tên cho hợp ựồng điều này vừa dễ cho công tác quản lý (do có cơ
sở ựể phân loại hợp ựồng kinh tế theo tên gọi), vừa là cơ sở ựể các bên có thể tìm hiểu một cách hiệu quả các quy ựịnh của pháp luật về loại hợp ựồng kinh
tế với nội dung ựó (do ựã giới hạn ựược phạm vi của văn bản pháp luật ựiểu chỉnh loại quan hệ giao dịch sắp ký kết) như: Hợp ựồng sản xuất và tiêu thụ nông sản, có thể gọi là hợp ựồng bao tiêu sản phẩm; hợp ựồng gia công thì các bên có thể ựặt tên cho hợp ựồng của mình là hợp ựồng gia công, mua bán hàng hoá thì ghi rõ hợp ựồng mua bán hàng hoá
2.1.3.2 đặc ựiểm của doanh nghiệp chế biến
Doanh nghiệp nông nghiệp nói chung và doanh nghiệp chế biến nông sản nói riêng có những ựặc ựiểm cơ bản sau ựây:
Thứ nhất, doanh nghiệp chế biến là những doanh nghiệp chủ yếu tiến hành sản xuất và kinh doanh trên ựịa bàn nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp, cung cấp các dịch vụ nông nghiệp, chế biến, tiêu thụ nông sản phẩm Các sản phẩm chế biến chủ yếu là dưa bao tử ựóng hộp, cà chua bi ựóng hộp, một số nước Furee vải, dứa, cà chua đặc ựiểm này cho thấy sự hoạt ựộng và phát triển của doanh nghiệp chế biến dựa trên nền tảng nguyên liệu của các sản
Trang 31phẩm nông nghiệp như dưa chuột bao tử, cà chu bi, ngô ngọt, dưa chuột nhật, hành lá và một số loại quả… Do vậy các doanh nghiệp này ñều cần nguyên liệu
do sản xuất nông nghiệp cung cấp, ñặc biệt là cần vùng nguyên liệu ổ ñịnh, ñể cung cấp ñầy ñủ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, các doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong một số trường hợp, vẫn tồn tại các doang nghiệp nông nghiệp quy
mô lớn Tuy nhiên, do tính chất của sản xuất-kinh doanh nông nghiệp, hầu hết các doanh nghiệp nông nghiệp là những doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy mô vừa và nhỏ của các doanh nghiệp nông nghiệp thể hiện ở tính thích ứng cao của các doanh nghiệp trong nền nông nghiệp ñang ñược phát triển ở Việt Nam, tính ñến năm 2007, một doanh nghiệp nông nghiệp nói chung và doanh nghiệp chế biến nói riêng thường có mức vốn bình quân 3 tỷ ñồng và thường
sử dụng dưới 50 lao ñộng Số doanh nghiệp sử dụng 300 lao ñộng chiếm chưa ñầy 3,6% tổng số doanh nghiệp nông thôn Khoảng 27% doanh nghiệp có lãi trên 100 triệu ñồng/năm và 32,3% có lãi dưới 20 triệu ñồng (Dự án VIE01/025,2005)
Thứ ba, so với doanh nghiệp ở công nghiệp và ở thành thị kinh doanh cùng loại sản phẩm và dịch vụ, doanh nghiệp nông nghiệp nói chung và doanh nghiệp chế biến nói riêng có chi phí khởi tạo doanh nghiệp và kinh doanh cao hơn Các chi phí về ñiện, vận chuyển, mở số thuế, ñăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp thường cao hơn so với doanh nghiệp công nghiệp và ở thành thị ( ðỗ Kim Chung, 2008) ðặc ñiểm này do sản xuất nông nghiệp phân tán, cơ sở hạ tầng ở nông thôn thường chưa ñược phát triển Từ ñây, ñể phát triển doanh nghiệp nông nghiệp cần phải tập trung tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Thứ tư, sản phẩm của doanh nghiệp chế biến thường ñược xuất khẩu ra nước ngoài, tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ trong nước chỉ chiếm một số ít và ñược tiêu
Trang 32thụ ở các siêu thị, nhà hàng Mặt khác do thị hiếu tiêu dùng của người dân trong nước chưa quen với các sản phẩm nông sản chế biến nên thị trường tiêu thụ ở trong nước chưa phát triển Hiện nay các doanh nghiệp chế biến chủ yếu sản xuất theo các ñơn ñặt hàng của các ñối tác nước ngoài, từ bao bì, mẫu mã
và chất lượng sản phẩm, hầu hết các doanh nghiệp chưa xây dựng cho mình ñược thương hiệu riêng nên việc mở rộng thị trường tiêu thụ gặp khó khăn Thứ năm, nguyên liệu cung cấp cho các doanh nghiệp chế biến chủ yếu là các sản phẩm nông sản của các hộ nông dân sản xuất do vậy ñể ñảm bảo nguồn nguyên liệu ổn ñịnh cho chế biến xuất khẩu, doanh nghiệp cần có sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản ñể ñảm bảo tính ổn ñịnh và bền vừng
2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến doanh nghiệp chế biến
Sự ảnh hưởng của các doanh nghiệp chế biến nông sản phụ thuộc vào 2 yếu tố chính sau:
a Nhóm yếu tố bên ngoài
- Nhu cầu của thị trường
Thay ñổi theo từng loại thị trường, các ñối tượng sử dụng, sự biến ñổi của thị trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nhạy cảm với thị trường ñể tạo nguồn sinh lực cho quá trình hình thành và phát triển các loại sản phẩm ðiều cần chú ý là phải theo dõi, nắm chắc, ñánh giá ñúng ñòi hỏi của thị trường, nghiên cứu, lượng hóa nhu cầu của thị trường ñể có các chiến lược và sách lược ñúng ñắn
- Mùa vụ sản xuất
Hầu hết các doanh nghiệp chế biến ñầu sử dụng các sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu ñầu vào cho quá trình sản xuất, do vậy hoạt ñộng của các doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào mùa vụ sản xuất và ñặc biệt là yếu tố thời tiết, khi hậu có ảnh hướng trực tiếp tới năng suất, chất lượng sản phẩm nguyên liệu
Trang 33- Chính sách kinh tế
Hướng ñầu tư, hướng phát triển các loại sản phẩm và mức thỏa mãn các loại nhu cầu của chính sách kinh tế có tầm quan trọng ñặc biệt ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm và khả năng mở rộng phát triển của doanh nghiệp
- Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật
Trong thời ñại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì trình ñộ chất lượng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền
và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhất là sự ứng dụng các thành tựu của nó vào sản xuất Kết quả chính của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là tạo ra sự nhảy vọt về năng suất, chất lượng và hiệu quả
- Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế
Chất lượng sản phẩm chịu tác ñộng, chi phối bởi các cơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật, xã hội như: Kế hoạch hóa phát triển, Giá cả, Chính sách ñầu
tư, Tổ chức quản lý về chất lượng
b Nhóm yếu tố bên trong
Trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm có thể ñược biểu thị bằng qui tắc 4M, ñó là: (1 Men): con người, lực lượng lao ñộng trong doanh nghiệp; (2 Methods): phương pháp quản trị, công nghệ, trình ñộ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp; (3 Machines): khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp; (4 Materials): vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu và hệ thống tổ chức ñảm bảo vật tư, nguyên nhiên vật liệu của doanh nghiệp
2.1.3.4 Các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về chế biến nông sản
Trong những năm qua, thực hiện ñường lối chủ trương của ðảng và Nhà nước là tiến hành CNH-HðH trong cả nước nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng, chúng ta cần phải xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, phát triển các ngành công nghiệp chế biến nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu thực
Trang 34tiễn ñặt ra Một trong những ngành góp phần vào sự nghiệp ñó là công nghiệp chế biến rau quả ðể ngành công nghiệp chế biến rau quả thực sự lớn mạnh và
có vị trí trong nền kinh tế quốc dân, thì cần phải tiến hành quy hoạch vùng nguyên liệu nhằm ñáp ứng ñủ nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến hoạt ñộng Nguyên liệu là vấn ñề sống còn ñối với các doanh nghiệp chế biến, không có nguyên liệu thì sẽ không có doanh nghiệp chế biến Mặt khác sự phát triển của khoa học công nghệ thì các dây truyền thiết bị chế biến cũng ngày càng hiện ñại, vì vậy nhu cầu về nguyên liệu ñối với các doanh nghiệp chế biến
là rất lớn Do ñó có thể nói vùng nguyên liệu có vai trò vô cùng quan trọng mang tính sống còn ñối với doanh nghiệp chế biến
Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX về ñịnh hướng phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn ñã khẳng ñịnh giải pháp “gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ; hình thành sự liên kết nông - công nghiệp - dịch vụ ngay trên ñịa bàn nông thôn Nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết công nghiệp và nông nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và kinh tế hộ nông thôn” Cụ thể hóa chủ trương và giải pháp nêu trên của ðảng, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng Qua ñó tạo mối liên hệ giữa nông dân và công nhân, giữa sản xuất và chế biến trong các tổ chức hợp tác, nhằm ñiều hòa lợi ích hợp lý giữa các bên, khuyến khích người sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc ñóng cổ phần với nhà máy) ðây là chủ trương chính sách nhằm mở
ra hướng ñi tích cực, giúp cho sản xuất nông nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ, thu hút doanh nghiệp và nông dân tham gia
Quyết ñịnh số 52/2007/Qð- BNN ngày 05/6/2007 của Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt Quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh ñến năm 2010,
Trang 35tầm nhìn 2020 nhằm thúc đẩy hình thành các vùng nguyên liệu tập trung tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp vào liên kết
Quyết định số 107/2008/Qð- TTg [17] về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an tồn đến năm 2015 đặt ra mục tiêu đến năm 2010 là: “Tối thiểu 30% tổng sản phẩm rau, quả và 40% tổng sản phẩm chè tiêu thụ trong nước, làm nguyên liệu cho chế biến và cho xuất khẩu…” và đến năm 2015 là 100%
Quyết định số 57/2009/Qð- UBND ngày 27/7/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang) về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển vùng rau chế biến giai đoạn 2010 - 2012 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sản xuất ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nơng sản hàng hố với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu Quyết định nhằm khuyến khích phát triển sản xuất và tiêu thụ nơng sản hàng hố thơng qua hợp đồng
2.2 Tình hình sản xuất rau nguyên liệu trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất rau nguyên liệu trên thế giới
2.2.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc là một nước cĩ nền kinh tế tương đồng và cĩ chung đường biên giới với Việt Nam Trong những năm qua ngành hàng rau quả phục vụ chế biến xuất khẩu phát triển rất mạnh, họ đang phấn đấu trở thành nước sản xuất và xuất khẩu rau quả đứng đầu thế giới ðể thúc đẩy ngành hàng rau quả chế biến phát triển, Trung Quốc tổ chức mối liên kết kinh tế chặt chẽ giữa sản xuất- chế biến và xuất khẩu thơng qua việc thành lập các hội đồn với các hình thức liên kết như cơng ty- trang trại- hộ nơng dân; thị trường- cở sản xuất- hộ nơng dân; hợp tác xã- xí nghiệp- hộ nơng dân; hiệp hội- xí nghiệp chế biến- hộ nơng dân
Hiện nay phương thức trong sản xuất và tiêu thụ nơng sản phát triển rất nhanh và trở thành cơng cụ quan trọng của nhà nước để khuyến khích các
Trang 36thành phần công, thương nghiệp cùng tham gia thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tạo ra liên kết chặt chẽ giữa sản xuất- chế biến- tiêu thụ nông sản
Và họ gọi là “kinh doanh sản nghiệp hóa nông nghiệp” ðây là phương pháp kinh doanh nông nghiệp kiểu mới, trong ñó các xí nghiệp ñầu tầu dựa trên cơ
sở khoán cho các gia ñình ñể liên kết các khâu tác nghiệp trước sản xuất, trong sản xuất và sau sản xuất của hàng triệu hộ nông dân, hướng vào thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế thực hiện nhất thể hóa sản xuất- chế biến- tiêu thụ, ñưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng quy mô hóa, chuyên hóa và thâm canh hóa Có 5 hình thức chính của sản nghiệp hóa:
- Hình thức xí nghiệp gia công chế biến là chủ thể Xí nghiệp tìm kiếm thị trường trong, ngoài nước, rồi thông qua hình thức hợp ñồng, khế ước cổ phần liên hệ với nông dân và vùng sản xuất nguyên liệu Xí nghiệp cung cấp các dịch
vụ, thực hiện chính sách bảo hộ giá, thu mua nông sản, ñịnh hướng sản xuất cho nông dân Nông dân ñảm bảo nguyên liệu ổn ñịnh cho xí nghiệp sản xuất
- Hình thức HTXNN làm chủ thể: Các tổ chức hợp tác của nông dân ñứng ra liên hiệp với xí nghiệp gia công chế biến, các ñơn vị kinh doanh nông sản, mặt khác tiến hành cho nông dân tổ chức sản xuất Họ trở thành trung gian liên kết giữa xí nghiệp chế biến, tiêu thụ với nông dân
- Hình thức hiệp hội nông dân chuyên nghiệp: Là hình thức chia sẻ thông tin, hỗ trợ nhau về tiền vốn kỹ thuật, sản xuất và tiêu thụ giữa các hộ gia ñình trên cơ sở tự nguyện, cùng có lợi Nguyên tắc của hình thức hiệp hội
là “dân xây dựng, dân quản lý, dân hưởng lợi”
- Hình thức mắt xích của các thị trường bán buôn: Trung tâm hạt nhân
là các chợ bán buôn, các công ty thương mại nông sản Các chợ và công ty này tác ñộng, hướng dẫn nông dân sản xuất các mặt hàng riêng biệt, hình thành các khu chuyên canh cung cấp ñầu vào cho kinh doanh của mình
Trang 37Chính sách của Trung Quốc tạo ra các hình thức liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ nông sản, cho phép nông nghiệp Trung Quốc tiếp cận với công nghệ mới, sản xuất hiện ñại, các hộ tiểu nông có ñiều kiện ñầu tư mở rộng sản xuất tăng thu nhập Do việc thực hiện chính sách này ñã phát huy ñược hiệu quả tạo sự chuyển biến tích cực trong việc phát triển và mở rộng diện tích rau trong nước Cụ thể trong thập niên 1960 và 1970, diện tích sản xuất rau chủ yếu tập trung ở vùng ngoại ô của các thành phố, và cung cấp tại ñịa phương ðến những năm 1990, với việc thành lập bố trí “tổng sản xuất, thị trường rộng lớn và phạm vi lưu thông lớn”, khu vực trồng rau nguyên liệu ñược mở rộng ñến các vùng nông thôn Tùy theo khí hậu, ñiều kiện tự nhiên khác nhau của mỗi vùng mà bố trí các cơ sở sản xuất, chế biến phù hợp ðến năm 2000, diện tích trồng rau, quả phục vụ chế biến ở Trung Quốc là trên 700.000 ha bao gồm cải bắp, dưa chuột, cà chua, dưa hấu, ớt, củ cải và củ sen
Qua nghiên cứu về chính sách phát triển sản xuất rau nguyên liệu của Trung Quốc cho thấy việc ban hành chính sách ñồng bộ từ sản xuất- chế biến tiêu thụ của Nhà nước có tác ñộng rất lớn ñến phát triển sản xuất rau nguyên liệu tạo ñộng lực cho các thành phần kinh tế phát triển
2.2.1.2 Malaysia
ðể thúc ñẩy nông nghiệp phát triển, chính phủ Malaysia ñưa ra những chính sách khuyến khích người sản xuất như ñầu tư cơ sở hạ tầng, thuế ñể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao ñủ sức cạnh tranh với thị trường nông sản bên ngoài
Với cây rau dùng cho chế biến xuất khẩu như dưa chuột bao tử, cà chua ñược lựa chọn trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước ðồng thời các vụ chức năng trực thuộc Bộ Nông nghiệp còn thực hiện các dịch vụ tư vấn cho sản xuất, tư vấn tiếp thị cho các nhà quản lý, có thể cung ứng các yếu tố ñầu vào
Malaysia còn thực hiện những khuyến khích trong việc ñưa cây rau màu hàng hoá phù hợp với mục tiêu của chính sách nông nghiệp quốc gia
Trang 38Chắnh phủ Malaysia hàng năm vẫn ựưa ra những khuyến khắch về tài chắnh và tiền tệ nhằm khuyến khắch trồng, chế biến và xuất khẩu trên quy mô lớn Các công ty (bao gồm các hợp tác xã, các tổ hợp nông nghiệp, các nông hội, công ty ) muốn tham gia vào việc sản xuất và chế biến rau xuất khẩu ựều có quyền hưởng các khuyến khắch về thuế
để thúc ựẩy xuất khẩu các sản phẩm rau quả Chắnh phủ có những khuyến khắch trợ cấp xuất khẩu, trợ giúp phắ tổn khi xúc tiến việc xuất khẩu, trợ giúp các nhà xuất khẩu thâm nhập vào các thị trường mới, trợ giúp trong việc xây dựng các kho chứa, bảo quản
Như vậy ựể thúc ựẩy phát triển sản xuất rau nguyên liệu chắnh phù Malaysia ựã ựưa ra những ựịnh hướng, chắnh sách về khuyến khắch sản xuất rau như trợ giá cho nông dân ựến các chắnh sách về tiêu thụ sản phẩm, chắnh sách về giá cả thị trườngẦ tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất trong nước cũng như mở rộng thị trường tiêu thụ ra nước ngoài
2.2.1.3 Thái Lan
Trước nhu cầu về ATVSTP ngày càng cao của người tiêu dùng nhất là tại các nước phát triển ựối với các sản phẩm rau quả tươi và chế biến như dư lượng thuốc hóa học, hàm lượng Nitơrát chắnh phủ Thái Lan ựã soạn thảo văn bản quy ựịnh về tiêu chuẩn ựối với các mặt hàng rau quả chế biến xuất khẩu, trong ựó các nhà sản xuất và xuất khẩu phải có chứng chỉ của Bộ nông nghiệp thì sản phẩm mới ựủ tiêu chuẩn xuất khẩu
Là một quốc gia có nền nông nghiệp tương ựồng với Việt Nam, thậm chắ có những ựiều kiện còn hạn chế hơn nhưng Thái Lan ựã vươn lên trở thành nước ựứng ựầu về xuất khẩu nông sản ở đông Nam Á với giá trị cao hơn hẳn so với Việt Nam để có ựược thành công như vậy Chắnh phủ Thái Lan ựã quyết ựịnh ựưa hình thức hợp ựồng nên thành nội dung chắnh của chiến lược Ộtư nhân liên kết phát triển nông nghiệpỢ trong chương trình phát
Trang 39triển kinh tế của ựất nước Hình thức hợp ựồng ựược áp dụng phổ biến ở Thái Lan là các công ty tư nhân cung cấp vật tư nông nghiệp, vốn tắn dụng, hỗ trợ
kỹ thuật, mua nông sản và tổ chức tiếp thị hợp ựồng với nông dân Không những thế trong khâu tiêu thụ tại Thái Lan có sự kết hợp giữa các nhà bán lẻ với hệ thống siêu thị rồi từ ựó chia nhỏ ra thành những ựại lý ở nhiều nơi ựể thu mua hàng hóa tại nơi sản xuất Một số nơi còn cử nhân viên ựến giám sát
và thẩm tra thường xuyên quá trình sản xuất, ghi chép vào sổ sách và xem xét xem quy trình sản xuất ựó có an toàn và phù hợp với tiêu chuẩn ựề ra hay không Doanh nghiệp chế biến ở Thái Lan chế biến nhiều loại nông sản xuất khẩu từ ngô, cà chua Nông dân có ựất ựai sẽ tập trung sản xuất, khoảng 10-
20 hộ, theo mô hình cụ thể Những hộ nông dân trồng cà chua sẽ ký hợp ựồng với công ty sản xuất tương cà; nông dân trồng ngô sẽ ký hợp ựồng với công ty chế biến ựồ hộp Tại nhiều vùng nguyên liệu, doanh nghiệp xây dựng nhà máy chế biến trực tiếp, nông dân không cần chở ựi ựâu xa và không lo bấp bênh về giá Cũng nhờ có các nhà máy chế biến nằm tận vùng nguyên liệu, không có cảnh trái cây chắn phải ựổ bỏ như ở Việt Nam Hình thức tổ chức sản xuất hợp ựồng ựã góp phần quan trọng trong quá trình chuyển ựổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của nước này từ một nền sản xuất nông sản thô sang sản xuất kinh doanh nông sản chế biến tạo nên khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới Hiện nay các nông sản xuất khẩu của Thái Lan chủ yếu là muối, dầm dấm hoặc sấy khô Sản xuất rau tươi và ựông lạnh chủ yếu ựược xuất khẩu sang Nhật Bản, đài Loan, Malaysia, Singapore, EU và Hoa Kỳ Năm 2009 sản phẩm ngô bao tử, ngô ngọt, dứa, ựậu bắp, măng tây, ớt và gừng ựược xuất khẩu là 519.849 tấn và thu về 17.938 triệu bạt Thái Lan là nước xuất khẩu ngô bao tử ựầu tiên trên thế giới, khoảng 250.000- 280.000 tấn/năm Hơn nữa, Thái Lan có thể sản xuất măng tây và ngô bao tử ựể xuất
Trang 40khẩu quanh năm, trong khi ñó sản phẩm ñậu bắp của Thái Lan ñã ñóng bảo hiểm chất lượng ñảm bảo 90% khi xuất khẩu sang Nhật Bản
Qua nghiên cứu, tìm hiểu về tình hình phát triển sản xuất rau nguyên liệu ở Thái Lan chúng tôi thấy rằng:
- ðể phát triển sản xuất rau nguyên liệu ñòi hỏi phải xây dựng ñược các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, tính chuyên môn hoá cao… ñể tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ñồng ñều và mang tính hàng hoá lớn nên việc tiêu thụ và xuất khẩu rất thuận lợi
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa ñầu tư, xây dựng các cơ sở chế biến với phát triển vùng nguyên liệu tập trung
2.2.2 Tình hình sản xuất rau nguyên liệu ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sản xuất một số loại rau chủ yếu
Những năm qua, việc ñẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu rau quả ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm, các Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Thương mại
và các Bộ ngành hữu quan khác chú ý, tìm nhiều biện pháp ñể tháo gỡ khó khăn, ñầu tư, hỗ trợ tích cực cho việc phát triển sản xuất và xuất khẩu Các chính sách và biện pháp chủ yếu ñã ñược thực hiện là:
- Tháng 9/1999, Chính phủ ñã phê duyệt ðề án phát triển rau quả, giai ñoạn 1999 - 2010 của Bộ Nông nghiệp & PTNT làm ñịnh hướng chiến lược cho việc phát triển sản xuất rau quả ðồng thời ngày 15/6/2000, Chính phủ có Nghị quyết 09/2000/NQ qui ñịnh chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ ñầu tư, tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân, các chủ trang trại, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã vay ñủ vốn phát triển sản xuất và kinh doanh trong ñiều kiện khó ñảm bảo về thế chấp, giao quyền
sử dụng ñất lâu dài 20 – 30 năm ñể nông dân an tâm ñầu tư sản xuất, cho ưu ñãi về thuế ñể khuyến khích việc ñầu tư sản xuất ở các vùng miền khó khăn,
áp dụng giống cây trồng mới, tiêu thụ sản phẩm rau quả cho người nông dân;