luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN KHOẺ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN KIM BẢNG TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự cộng tác, giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
NGUYỄN VĂN KHOẺ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều cá nhân và tập thể Nhân ñây tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình:
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Dương Nga là cô hướng dẫn khoa học cho tôi, Cô rất tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường cùng các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện ñào tạo Sau ñại học ñã giúp ñỡ, dạy bảo và có những ý kiến ñóng góp quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua
Qua ñây tôi cũng xin ñược gửi lời cảm ơn tới ðảng Bộ huyện, UBND huyện Kim Bảng, ðảng Uỷ, UBND xã ðồng Hoá, xã Nhật Tân và thị trấn Quế cùng các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại 3 làng nghề Nhật Tân, Lạc Nhuế và Quyết Thành ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã cổ vũ, ñộng viên nhiệt tình và tạo ñiều kiện giúp ñỡ mọi mặt ñể tôi hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu ñề tài khoa học này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
NGUYỄN VĂN KHOẺ
Trang 42.2 Một số nội dung liên quan ñến phát triển sản xuất tiểu thủ công
2.3 Vai trò của ngành nghề TTCN trong phát triển nông thôn 18 2.4 Tính tất yếu của phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp 20 2.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất TTCN và làng nghề 22 2.6 Tình hình Phát triển sản xuất TTCN nông thôn ở một số nước
4.1 Thực trạng phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở huyện
Trang 54.1.3 Quy mô lao ñộng ngành tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển sản xuất TTCN 90 4.4 ðịnh hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất
4.4.2 ðịnh hướng phát triển sản xuất TTCN ở huyện Kim Bảng 102
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BCH - Ban chấp hành
2 CNH - HðH - Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
12 NDI - Thu nhập quốc dân sử dụng
13 NI- Thu nhập quốc dân
14 NN&PTNN - Nông nghiệp và phát triển nông thôn
23 TTCN - tiểu thủ công nghiệp
24 TTHðND - Thường trực hội ñồng nhân dân
25 TTHU - Thường trự huyện ủy
26 UBND - Ủy ban nhân dân
27 WB - Ngân hàng thế giới
28 WTO - Tổ chức thương mai thế giới
29 XHCN - Xã hội chủ nghĩa
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Kim Bảng qua các năm 42 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Kim Bảng năm 2009 44 3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện Kim Bảng năm 2009 45 3.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Kim Bảng qua các năm 48 4.1 Số lượng sản phẩm chính của các ñơn vị sản xuất trong làng nghề 60 4.2 Quy mô lao ñộng ngành tiểu thủ công nghiệp tại 3 làng nghề qua
4.5 Bình quân diện tích ñất sản xuất TTCN của các hộ ñiều tra 72 4.6 Số và chất lượng lao ñộng trong các hộ ñiều tra năm 2009 74 4.7 Tình hình huy ñộng vốn bình quân của 1 hộ ñiều tra (năm 2009) 76 4.8 Diện tích nhà xưởng và giá trị thiết bị bình quân 1 hộ ñiều tra 79 4.9 Số lượng sản phẩm chính bình quân 1 hộ ñiều tra năm 2009 84 4.10 Hiệu quả sản xuất TTCN bình quân trên 1 hộ ñiều tra năm 2009 85 4.11 Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ ñiều tra 88
Trang 8
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp ñang trong quá trình thực hiện sự nghiệp CNH-HðH với 73% lao ñộng sống và làm việc ở nông thôn Cùng với sự phát triển của ñất nước, thời gian gần ñây, sự phát ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ñã góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn và góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao ñộng
Theo kết quả ñiều tra do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản
và nghề muối (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) và JICA thực hiện năm 2008 thì Việt Nam hiện có 2017 làng nghề với nhiều loại sản phẩm khác
nhau, thu hút hàng chục vạn cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các loại hình
khác nhau như doanh nghiệp, tổ sản xuất, hộ gia ñình, và ñặc biệt là các nghệ nhân Ngành nghề TTCN và làng nghề phát triển ñã tạo việc làm cho người dân nông thôn trong thời gian nông nhàn, tạo thêm việc làm mới cho số người mới ñến tuổi lao ñộng, nông dân không còn ruộng trong các vùng ñô thị hoá
và lao ñộng dôi dư trong quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước Theo ước tính, cứ sản xuất và xuất khẩu ñược 1 triệu USD sản phẩm làng nghề thì giải quyết ñược việc làm cho khoảng 3000 - 4000 nhân công [17] Sản phẩm của nhiều làng nghề ñã phát triển mạnh cả ở trong và ngoài nước ðiều ñó nói lên tiềm năng phong phú, ña dạng to lớn ñể phát triển làng nghề nhất là khi chúng ta ñược ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 7-11-
2006 Tuy nhiên, sau 2 năm gia nhập WTO, những thách thức cũng ñã ñược ñặt ra ñối với Việt Nam Cạnh tranh khốc liệt diễn ra, không chỉ trên thị trường quốc tế mà còn ngay cả thị trường trong nước Trong ñiều kiện hội nhập, các biến ñộng của thị trường thế giới tác ñộng rất nhanh, mạnh ñến thị trường trong nước Trong ñiều kiện ñó còn tồn tại nhiều ngành nghề TTCN và
Trang 9làng nghề phát triển cầm chừng không ổn ñịnh và ñứng trước nhiều khó khăn trong việc duy trì và phát triển nghề và làng nghề như thị trường không ổn ñịnh và thu hẹp, công nghệ kỹ thuật sản xuất thô sơ, lạc hậu, không ñồng bộ, tổ chức sản xuất còn phân tán quy mô nhỏ, trình ñộ tay nghề của người lao ñộng, năng lực quản lý của chủ cơ sở sản xuất còn hạn chế, cơ sở kết cấu hạ tầng ở nông thôn còn nghèo nàn và thấp kém, tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra trong các làng nghề ñã ảnh hưởng không nhỏ tới ñời sống và sản xuất của người dân lân cận Cùng với nó, trong quá trình xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thi, cơ sở hạ tầng, mỗi năm cả nước có gần 200.000 ha ñất nông nghiệp bị chuyển ñổi mục ñích sử dụng, tương ứng mỗi hộ có khoảng 1,5 lao ñộng mất việc làm, gánh nặng cho nông thôn ngày một lớn [21] Giải quyết việc làm cho nông dân mất ñất là một vấn ñề lớn cần có nhiều giải pháp khác nhau, trong ñó phát triển nghề
và làng nghề ở nông thôn nhằm thu hút lao ñộng tại chỗ cũng là một trong những giải pháp hiệu quả trong thời gian qua
Thực tế cho thấy kinh tế nông thôn gắn liền với nông nghiệp có nhiều hạn chế Nông dân ở nhiều vùng nông thôn không thể làm giàu ñược trên mảnh ruộng của mình dù ñã cố gắng xoay sở hết cách Làng nghề sẽ mở ra cho nông dân một hướng làm ăn khác ngay trên mảnh ñất của mình Họ sẽ không phải thất nghiệp hoặc phải ñi tha phương cầu thực Do vậy, làm thế nào
ñể tạo ñiều kiện khôi phục và thúc ñẩy mạnh sự phát triển làng nghề trong giai ñoạn hiện nay và những năm tiếp theo là vấn ñề cấp bách cần ñược các cấp các ngành nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn từ ñó ñề ra những giải pháp thích hợp ñể phát huy tiềm năng của làng nghề
Kim Bảng là một huyện bán sơn ñịa có 19 xã và thị trấn, trong ñó có 7
xã miền núi Nguồn sống chính của người dân trong huyện từ lâu ñời là nghề trồng lúa nước Ngoài nghề nông, Kim Bảng còn có các nghề dệt vải ở Nhật Tân, Hoàng Tây; nghề Gốm ở Quyết Thành (Thị Trấn Quế) Các mặt hàng gốm son ở ñịa phương có mặt hầu hết trên thị trường trong và ngoài nước Bên cạnh các nghề trên, Kim Bảng còn có các nghề phụ như: Nghề làm gạch
Trang 10ngói, làm ñất, xây dựng, nghề gốm son, nghề ñóng thuyền, nghề xây ñá cổ truyền, [15] trong những năm gần ñây, các ngành nghề thủ công ở Kim Bảng phát triển mạnh mẽ, sản phẩm sản xuất ra phong phú ña dạng như: Mây giang ñan, Sơn mài vỏ trứng, làm lông mi giả, trẻ tăm hương,… các sản phẩm có mặt hầu hết thị trường trong và ngoài nước
Thực hiện Nghị Quyết số 08 của Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh Hà Nam
và kế hoạch 373/KH-UB của UBND tỉnh về ñẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, huyện Kim Bảng xác ñịnh mục tiêu lâu dài là: tiếp tục khai thác thế mạnh vùng bán sơn ñịa ñể xây dựng ngành sản xuất vật liệu xây dựng trở thành hành phần kinh tế mũi nhọn ñáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng; duy trì, phát triển và mở rộng ngành nghề ở nông thôn; kêu gọi ñầu tư phát triển nghề mới, sản phẩm mới ðầu tư xây dựng các cụm TTCN và làng nghề phục vụ thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và phân công lao ñộng trong nông thôn, giải quyết nhiều việc làm cho người lao ñộng, góp phần phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội ðến năm 2010 ñảm bảo tốc ñộ tăng trưởng kinh
tế ñạt từ 10%/năm, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế của huyện ñạt trên 40,4%/năm, giải quyết việc làm thêm cho người lao ñộng ở nông thôn từ 5.000- 6.000 người/năm ñể ñến năm 2010 lao ñộng làm ngành
nghề CN-TTCN ở nông thôn chiếm 50% lao ñộng xã hội toàn huyện [22]
Việc phát triển sản xuất TTCN tại các làng nghề hiện nay nói chung và Kim Bảng nói riêng phần nhiều vẫn mang tính tự phát, kỹ thuật thủ công lạc hậu, không ñồng bộ Hơn nữa, Kim Bảng lại chưa ñược quy hoạch một cách
cụ thể, hợp lý, thiếu chiến lược lâu dài, ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn kém nên môi trường tại ñây ñang bị ñe dọa nghiêm trọng Công tác thu gom và xử lý chất thải gặp rất nhiều khó khăn Môi trường sống của người dân ngày càng bị ô nhiễm, khiến bệnh tật có nguy cơ nảy sinh và gia tăng
Chính vì lý do này chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài “Giải pháp phát
triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam”
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại huyện Kim Bảng, ựề xuất phương hướng và các giải pháp thúc ựẩy sự phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Là các hộ sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; người mua buôn các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn ựề cơ bản liên quan ựến tổ chức quản lý, quy mô, cơ cấu, tốc ựộ phát triển, ựầu tư sản xuất, nguồn cung cấp nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, vấn ựề về môi trường
+ đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nghề chủ yếu: nghề mây giang ựan, nghề làm gốm son và nghề may quần áo và túi thổ cẩm trên ựịa bàn huyện Kim Bảng
- Phạm vi về không gian: đề tài tập trung ựiều tra 3 làng nghề ựã ựược
Trang 12UBND tỉnh cộng nhận là: làng nghề Nhật Tân - Xã Nhật Tân, làng nghề Lạc Nhuế- xã ðồng Hóa và làng nghề Quyết Thành - Thị trấn Quế Với số phiếu ñiều tra khoảng 120 phiếu
- Phạm vi về thời gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2008 ñến tháng 8/2009 với số liệu tập trung ñiều tra nghiên cứu trong 3 năm (2007 - 2009)
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Khái niệm về Phát triển
Theo Tác giả Raman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình liên tục làm thay ñổi mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” [25]
Ngân hàng thế giới (WB) ñã ñưa ra khái niệm phát triển với ý nghĩa rộng lớn hơn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng có liên quan ñến hệ thống giá trị của con người, ñó là: “Phát triển là sự tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế Sự tăng lớn của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc một quốc gia trong quá trình tạo ra thay ñổi nói trên là những nội dung của phát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân, củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người, trong mối quan hệ với Nhà nước…”[26]
Một quan niệm khác cho rằng “Phát triển là việc tạo ñiều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ nơi nào ñều thoả mãn các nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tốt, ñảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình
ñộ học vấn cao, ñược hưởng những thành tựu về văn hoá và tinh thần, có ñủ ñiều kiện cho một môi trường sống lành mạnh, ñược hưởng các quyền cơ bản của con người và ñược ñảm bảo an ninh an toàn không có bạo lực” [1]
Mặc dù có sự khác nhau trong quan niệm về phát triển, nhưng các ý kiến ñều thống nhất rằng, phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con người Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân
Trang 14Phát triển với nghĩa rộng hơn, bao gồm những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng hơn về cơ hội về chính trị về các quyền tự do công dân của con người
Phát triển thể hiện ở phát triển chiều sâu và chiều rộng Phát triển chiều sâu phản ánh về sự thay ñổi về chất lượng của ngành sản xuất và của nền kinh
tế và xã hội ñể phân biệt các trình ñộ khác nhau trong sự tiến bộ của xã hội Phát triển theo chiều rộng là việc tăng về quy mô, số lượng, ña dạng hiện tượng kinh tế xã hội Sự phát triển ñược ñánh giá không những chỉ bằng GNP hoặc GDP tính bình quân trên ñầu người dân, mà còn bằng một số chỉ tiêu khác phản ánh sự tiến bộ của xã hội như cơ hội về giáo dục, nâng cao sức khoẻ cộng ñồng, tình trạng dinh dưỡng, nâng cao giá trị cuộc sống, công bằng
xã hội, bảo vệ môi trường
Vào nửa cuối thập kỷ 80 và ñầu thập kỷ 90, loài người ñã phải ñương ñầu với những thử thách lớn do suy thoái về nguồn lực và giảm cấp môi trường Trong quá trình ñó, quan niệm mới về sự phát triển ñã ñược ñặt ra,
do phát triển bền vững là sự phát triển ñáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng của thế hệ tương lai trong việc ñáp ứng nhu cầu của họ
ðiều then chốt ñối với phát triển bền vững không chỉ là sản xuất ít ñi
mà sản xuất khác ñi, sản xuất ñi ñôi với việc tiết kiệm các nguồn lực tài nguyên và bảo vệ môi trường [3]
2.1.2 Phát triển kinh tế
* Khái niệm
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống Muốn phát triển kinh tế trước hết phải có sự tăng trưởng Nhưng không phải tăng trưởng nào cũng dẫn ñến phát triển Phát triển kinh tế ñòi hỏi phải thực hiện 3 nội dung cơ bản sau:
Trang 15Một là, các chỉ tiêu ñánh giá tăng trưởng kinh tế ñược xác ñịnh theo chỉ
tiêu hệ thống tài sản quốc gia (SNA) gồm chỉ tiêu: Tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNP); thu nhập quốc dân (NI); thu nhập quốc dân sử dụng (NDI); thu nhập bình quân ñầu người; chỉ
số về liên kết kinh tế; chỉ số về mức tiết kiệm ñầu tư Nội dung này phản ánh mức ñộ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất ñịnh
Hai là, sự biến ñổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ
trọng của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong GNP tăng lên, tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống Nội dung này phản ánh chất lượng tăng trưởng, trình ñộ kỹ thuật của nền sản xuất ñể có thể ñảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững
Ba là, mức ñộ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sự
tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế… mà mỗi người dân ñược hưởng Nhu cầu cơ bản của con người như mức sống, giáo dục, trình ñộ dân trí, tuổi thọ bình quân, chăm sóc sức khoẻ, dân số và việc làm: chỉ tiêu nghèo ñói và bất bình ñẳng Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể là:
+ Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số
+ Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ ñể ñảm bảo tăng trưởng bền vững
+ Tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với công bằng xã hội, tạo ñiều kiện cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong ñóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế
+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến ñổi nhu cầu của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái
Như vậy, phát triển kinh tế có nội dung và ý nghĩa khá toàn diện, là
mục tiêu và ước vọng của các dân tộc trong mọi thời ñại Phát triển kinh tế bao hàm trong nó mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và công
Trang 16bằng xã hội Tăng trưởng và phát triển kinh tế là ñiều kiện tiên quyết và cơ bản ñể giải quyết công bằng xã hội, công bằng xã hội vừa là mục tiêu phấn ñấu của nhân loại, vừa là ñộng lực quan trọng của sự phát triển Mức ñộ công bằng xã hội càng cao thì trình ñộ văn minh của xã hội càng có cơ sở bền vững
* Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế
Những yếu tố thuộc về lực lượng sản xuất (LLSX): phát triển kinh tế suy cho cùng là sự phát triển LLSX (bao gồm tư liệu sản xuất và người lao ñộng) Vì vậy muốn phát triển kinh tế, phải tập trung phát triển LLSX Trong
ñó, cùng với việc bảo tồn và sử dụng hợp lý ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cần phải nhấn mạnh vai trò của con người, khoa học và công nghệ Khoa học và công nghệ (KHCN) là thành tựu của văn minh nhân loại, nhưng hiệu quả sử dụng KHCN lại tùy thuộc vào ñiều kiện của từng nước Nếu biết lựa chọn những công nghệ phù hợp với tiềm năng nguồn lực của ñất nước, trình ñộ vận dụng và quản lý… thì sẽ tạo ra ñộng lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế nhanh và bền vững Muốn vậy, cần phải có chính sách KHCN ñúng ñắn; tạo những ñiều kiện cần thiết khuyến khích sáng tạo và ứng dụng KHCN; tăng cường mở rộng hợp tác, liên kết chuyển giao KHCN tiên tiến ñể hội nhập với sự phát triển chung của thế giới
Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, ñồng thời cũng là sản phẩm và kết quả thường xuyên của phát triển lịch sử Con người thông qua hoạt ñộng của mình trở thành nguồn lực chủ yếu ñối với sự phát triển kinh tế xã hội, trong ñó có sự phát triển của chính bản thân nó Ngày nay, khi KHCN ñang trở thành LLSX trực tiếp, càng tỏ rõ vai trò quyết ñịnh của con người ñối với
sự phát triển kinh tế – xã hội Tuy vậy, trong các hình thái kinh tế – xã hội khác nhau, vai trò ñộng lực phát triển của nhân tố con người có mức ñộ khác nhau Chẳng hạn trong xã hội tư bản chủ nghĩa (TBCN), những người lao ñộng làm thuê bị bóc lột, chỉ ñược xem là phương tiện cho sự tăng trưởng
Trang 17kinh tế, thiếu những ñiều kiện cơ bản ñể thoả mãn nhu cầu văn hoá, xã hội Chỉ có xã hội phát triển cao hơn, tiến bộ hơn xã hội tư bản là xã hội XHCN mới tạo cho con người những ñiều kiện phát triển toàn diện, con người mới thực sự trở thành mục ñích và ñộng lực của sự phát triển
Những yếu tố về quan hệ sản xuất (QHSX): Vai trò của QHSX ñối với phát triển kinh tế thể hiện khi QHSX phù hợp với tính chất và trình ñộ phát triển của LLSX thì nó tạo ra ñộng lực thúc ñẩy LLSX phát triển, ngược lại, khi nó không phù hợp sẽ là nhân tố cản trở, kìm hãm sự phát triển ñó Sự phát triển của nền sản xuất xã hội phụ thuộc vào nhiều ñộng lực, những ñộng lực kinh tế giữ vai trò quyết ñịnh, trong ñó lợi ích kinh tế của người lao ñộng là ñộng lực trực tiếp Lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế cơ bản biểu hiện của QHSX ñược phản ánh trong ý thức thành ñộng cơ thúc ñẩy hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (SXKD) nhằm thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu kinh tế của các chủ thể trong nền kinh tế Vì vậy, QHSX (quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối) trực tiếp quy ñịnh hệ thống lợi ích kinh tế tạo ñộng lực cho sự phát triển kinh tế
Cơ chế kinh tế cũng là yếu tố tác ñộng mạnh mẽ ñến sự phát triển kinh
tế Thực tiễn lịch sử cho thấy kinh tế tự nhiên hay cơ chế tập trung quan liêu bao cấp ñều cản trở sự phát triển kinh tế Cơ chế thị trường với tác ñộng của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, cung cầu kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao ñộng, mang lại hiệu quả sản xuất và tăng tưởng kinh tế nhanh Nhưng cơ chế thị trường cũng có khuyết tật, gây bất bình ñẳng xã hội, làm cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường… nên ñòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước Vì vậy, cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) là cơ chế kinh tế thích hợp nhất ñối với
sự phát triển nền kinh tế quá ñộ lên CNXH ở nước ta
Những yếu tố thuộc về kiến trúc thượng tầng (KTTT): Kiến trúc thượng tầng xã hội bao gồm những quan ñiểm chính trị, pháp quyền, triết học, ñạo ñức,
Trang 18tơn giáo, nghệ thuật cùng với những thiết chế xã hội tương ứng của chúng như Nhà nước, đảng phái, đồn thể xã hội cĩ ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế Những bộ phận đĩ tác động đến các quan hệ kinh tế và sự phát triển xã hội bằng nhiều hình thức khác nhau và những cơ chế khác nhau
Tác động của KTTT sẽ là tích cực khi nĩ tác động cùng chiều với sự vận động của quy luật kinh tế khách quan Trái lại, nếu tác động ngược chiều với những quy luật đĩ thì nĩ sẽ là trở lực, gây tác hại cho sự phát triển sản xuất, cản trở sự phát triển kinh tế xã hội Trong sự tác động đĩ, chính trị cĩ ảnh hưởng sâu sắc nhất và ngày càng tăng đối với sự phát triển kinh tế Bởi
vì, chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế
2.1.3 Khái niệm ngành nghề tiểu thủ cơng nghiệp
Ở Việt Nam trong chính cương của ðảng lao động Việt Nam (1951) lần đầu tiên nĩi đến thuật ngữ cơng nghiệp, thủ cơng nghiệp ban đầu thuật ngữ này là cơng dụng, măc dù các văn bản chính thức của Nhà nước chỉ dùng chung một thuật ngữ “thủ cơng nghiệp” nhưng đều hiểu rằng nĩ bao hàm cả cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp, nhiều ngành nghề trước đây chủ yếu làm bằng tay, sử dụng các cơng cụ thơ sơ Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người đã biết sử dụng máy mĩc thiết bị vào nhiều khâu, cơng đoạn trong sản xuất thủ cơng nghiệp, chính vì vậy mà các nhà nghiên cứu đề xuất ý kiến nên bỏ thuật ngữ “ thủ cơng nghiệp” mà dùng thuật ngữ “tiểu cơng nghiệp”
Cĩ quan niệm cho rằng; ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào đơi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ cơng được sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và cĩ những bí quyết cơng nghệ riêng của từng nghề, từng vùng Quan niệm này mang tính cổ điển Trong điều kiện hiện nay, do trình độ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chĩng, trên thế giới đã trải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật; cơ khí hĩa, điện khí hĩa, quá trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại
Trang 19hóa Việc ñưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất TTCN là tất yếu, một số công ñoạn sản xuất ñược ñưa máy móc thiết bị vào thay cho lao ñộng thủ công ñể nâng cao năng suất lao ñộng, vì vậy những ngành sản xuất có tính chất như trên ñược gọi là sản xuất TTCN
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) cũng ñã
ñề nghị thay thế khái niệm nghề thủ công (handicraft) bằng khái niệm công nghiệp truyền thống (traditional industry) Như vậy ñã chứng tỏ rằng ngành nghề TTCN cũng là mối quan tâm của nhiều tổ chức Phát triển ngành nghề TTCN là một hướng ñi cơ bản, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thêm nữa, nghề thủ công là nơi gặp gỡ của nghệ thuật và kỹ thuật Từ ñiển bách khoa của nhà xuất bản Mac Milan Conpany ñã viết: “Thủ công nghiệp vừa
là một cách thức sản xuất có tính chất công nghiệp, vừa là một dạng hoạt ñộng có tính chất mỹ thuật” Như vậy ngành nghề TTCN còn là một trong những nơi lưu giữ và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc một cách ñầy ñủ và tinh tế nhất
Theo các nhà khoa học và các chuyên gia của Bộ NN & PTNT trong quá trình nghiên cứu, khảo sát ngành nghề nông thôn theo quy mô toàn quốc năm 1997 ñã ñưa ra một khái niệm khá ñầy ñủ về ngành nghề nông thôn như sau: “Ngành nghề truyền thống là những hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp bao gồm TTCN, các hoạt ñộng dịch vụ sản xuất và ñời sống, có quy mô vừa
và nhỏ với các thành phần kinh tế như hộ gia ñình, hộ sản xuất (gọi chung là hộ), các tổ chức kinh tế HTX, DNTN, Công ty TNHH, (gọi chung là cơ sở sản xuất) Các tổ chức hộ và cơ sở này với mức ñộ khác nhau ñều gắn kết mật thiết với nông thôn và có sử dụng các nguồn lực của nông thôn (ñất ñai, lao ñộng, nguyên liệu và các nguồn lực khác) và có ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển kinh tế xã hội của nông thôn” [18] Sản xuất TTCN ñó là những ngành sản xuất bằng tay và bằng công cụ thô sơ hoặc cải tiến có từ lâu ñời gắn với các làng nghề hoặc các hộ làm nghề, tạo ra những mặt hàng tiêu dùng
Trang 20truyền thống và có kỹ xảo phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Ngành nghề TTCN nông thôn ở Việt Nam thường ñược phát triển trong các thôn, làng xã và ñươc gọi là làng nghề Làng nghề ở nông thôn Việt Nam
có bề dày lịch sử lâu ñời, nhưng nhìn chung thì quy mô sản xuất nhỏ, lao ñộng thủ công là chủ yếu và lực lượng lao ñộng trong làng nghề thường mang tính chất gia ñình, không ñược ñào tạo mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, cha truyền con nối
Như vậy, ngành nghề TTCN nông thôn luôn gắn với các làng nghề trong quá trình cùng tồn tại và phát triển, ngành nghề TTCN là một bộ phận của ngành nghề nông thôn Những vấn ñề về nông nghiệp, nông thôn, nông dân ñều có thể ñược phản ánh trong mối quan hệ này
Ngành nghề TTCN truyền thống: là những ngành nghề phi nông nghiệp phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan trọng của người dân làm nghề, là ngành nghề TTCN có từ thời thuộc pháp còn tồn tại ñến nay (nghĩa là từ khi hình thành ñến nay khoảng 100 năm trở lên), kể cả những nghề ñược cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện ñại
ñể hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ những công nghệ truyền thống
Ngành nghề TTCN mới: là những ngành nghề phi nông nghiệp mới ñược hình thành do phát triển từ các ngành nghề truyền thống hoặc tiếp thu những nghề mới ñể ñáp ứng nhu cầu của xã hội phát sinh
Theo một số tác giả mới nghiên cứu về ngành nghề TTCN gần ñây có ñịnh nghĩa về ngành nghề TTCN như sau: “ngành nghề TTCN bao gồm những nghề TTCN có từ thời Pháp thuộc còn tồn tại ñến nay, kể cả những nghề ñược cải tiến hoặc sử dụng những loại máy móc hiện ñại ñể hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghiệp truyền thống và những nghề mới xuất hiện do sự nảy sinh hoặc du nhập từ nước ngoài vào nhưng ñã thể hiện ñược trình ñộ ñặc biệt của dân tộc Việt Nam”[19].
Trang 212.1.4 Vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn
Tiểu thủ công nghiệp có vị trí quan trọng trong phát triển công nghiệp nông thôn, là tiền thân của ngành công nghiệp Phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần sử dụng lao ñộng tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại ñịa phương, sản xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại ñịa phương và thực hiện xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho ñất nước
Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH – HðH nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH
ở Việt Nam” [5]
- Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ mang lại lợi ích to lớn cho ñất nước không chỉ ở chỗ tận dụng ñược nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng nông thôn
- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao ñộng và sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng nông thôn
- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao ñộng dồi dào trong ñó tỷ trọng lao ñộng ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ lao ñộng nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (Bán thất nghiệp), không có việc làm Do ñó vấn ñề tạo việc làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn là vấn ñề bức xúc ở nước ta hiện nay
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một chủ trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ
- Theo kết quả ñiều tra ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn của
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN ñã thu hút hàng triệu lao ñộng nông thôn, cho mức thu nhập cao và ổn ñịnh Vì vậy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một hướng ñi ñúng trong
Trang 22quá trình phát triển
TTCN là một bộ phận của ngành công nghiệp, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Từ vị trí như vậy nên TTCN nông thôn có vai trò hết sức quan trọng ñối với phát triển nông thôn
Ngành nghề TTCN nông thôn phát triển sẽ là ñộng lực quan trọng cho sự nghiệp CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng nông thôn Giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nhàn và
dư thừa ở nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn ñịnh cho người lao ñộng
2.2 Một số nội dung liên quan ñến phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp
ở nông thôn
Phát triển sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp bao gồm hai khía cạnh cơ bản:
- Phát triển về chiều rộng: tăng quy mô các nghề TTCN trên cơ sở cải tạo
và mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, mở mang xây dựng thêm cơ sở vật chất mới vụ cho phát triển song kỹ thuật và công nghệ cơ bản như cũ Như vậy phát triển theo chiều rộng là nhằm vào tăng quy mô sản xuất hơn là tăng năng suất lao ñộng Trong một số trường hợp năng suất có thể tăng do lợi thế về quy
mô Một số tiêu chí có thể nhìn nhận là thể hiện sự phát triển chiều rộng của ngành nghề TTCN là diện tích sản xuất, số hộ tham gia sản xuất, số lao ñộng tham gia sản xuất, vốn ñầu tư theo chiều rộng
- Phát triển theo chiều sâu: là kết quả của ñầu tư theo chiều sâu nhằm tăng năng suất lao ñộng và hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất TTCN Như vậy phát triển theo chiều sâu ñược thực hiện dựa trên cơ sở cải tạo, nâng cao hiện ñại hóa các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, hoặc ứng dụng công nghệ
kỹ thuật mới nhằm tăng năng suất lao ñộng Một số tiêu chí có thể nhìn nhận như phát triển TTCN theo chiều sâu như là: ứng dụng công nghệ và kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực khan hiếm, ñầu tư phát triển mẫu mã sản phẩm mới nhằm tạo ra giá trị gia tăng và thu nhập cao hơn, và hiệu quả kinh tế của sản xuất TTCN của các
Trang 23hình thức tổ chức sản xuất khác nhau
Phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu là hai quá trình không thể tách rời trong bất kỳ lĩnh vực nào Tức là một ngành nghề không chỉ ựược mở rộng (hợp lý) về quy mô, mà còn phải ựược phát triển ựể nâng cao mặt ỘchấtỢ, tức là phải tăng năng suất, chất lượng sản phẩm dựa trên việc
sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực, và cuối cùng là tăng thu nhập cho người lao ựộng
Trong phát triển sản xuất ngành nghề TTCN, có 5 nội dung sau cần quan tâm:
2.2.1 Nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu là một trong yếu tố quan trọng ựể phát triển do ựó phần lớn những các hộ sản xuất TTCN ựều tồn tại và phát triển ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào Trong mọi quá trình sản xuất, nguồn nguyên liệu ựều là yếu tố xuất phát ban ựầu cho sự phát triển như nghề chiếu cói nổi tiếng Kim Sơn - Ninh Bình là vùng trồng cói chủ yếu của nước ta; nghề ựúc ngói Hương Canh, ngói Hạ Long Trong thời ựại ngày nay do ựiều kiện giao thông và phương tiện không khó khăn, nguồn nguyên liệu tại chỗ cạn kiệt do vậy nguyên liệu phải nhập cách xa so với làng nghề nhưng nghề vẫn phát triển, ựiển hình là hàng thủ công mỹ nghệ
2.2.2 Nhà xưởng, trang thiết bị, công nghệ
Hầu hết các hộ sản xuất TTCN ở các làng nghề bây giờ vẫn sử dụng công nghệ thủ công và thô sơ, kỹ thuật qua kinh nghiệm nhiều ựời và qua sang tạo thực tế Do ựó, cùng một nghề trong mỗi làng, mỗi ựịa phương mỗi nghệ nhân có một kỹ thuật và kinh nghiệm riêng và tạo ra sản phẩm mang tắnh văn hoá nghệ thuật dân tộc vắ dụ như gốm Bát Tràng khác với gốm đông TriềuẦ
Tuy nhiên trong những năm gần ựây do công cuộc ựổi mới của ựất nước theo hướng CNH - HđH một số khâu ựược cơ giới hoá, sức lao ựộng thủ công ựược giảm nhưng một số công ựoạn vẫn phải nhờ vào bàn tay khéo léo kỹ thuật tinh xảo thủ công của thợ cả và nghệ nhân
Trang 242.2.3 Lao ñộng và sử dụng lao ñộng
Lao ñộng trong ngành nghề TTCN là một yếu tố không thể tách rời với nông nghiệp nông thôn Do ñó, lao ñộng ngành nghề phần lớn là lao ñộng nông nhàn với quy mô sản xuất hộ gia ñình Do nhu cầu phát triển của nghề
và làng nghề ngày càng lớn nên lao ñộng dần dần mở rộng ra khỏi phạm vi hộ gia ñình và một phần thuê ngoài Người lao ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề tuy dồi dào, nhưng còn thiếu nhân lực quản lý và lao ñộng kỹ thuật, theo JICA, chỉ có 24,2% trong tổng số lao ñộng tham gia sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề ñược ñào tạo chính thức
Nếu không có chính sách khuyến khích và hỗ trợ của Nhà nước và không có sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất trong làng nghề, liên kết với doanh nghiệp lớn thì các cơ sở sản xuất nhỏ, phân tán của các làng nghề rất khó có thể nâng cao nội lực của mình
2.2.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh trong ngành nghề TTCN
Qua tìm hiểu trên các phương tiện thông tin ñại chúng cho thấy, hiện nay sản xuất TTCN ở Việt Nam ñược tổ chức sản xuất dưới hình thức hộ gia ñình là chủ yếu Ngoài ra ở một số nơi ñã xuất hiện hình thức doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ hợp tác xã sản xuất
Trang 252.3 Vai trò của ngành nghề TTCN trong phát triển nông thôn
- Tạo việc làm cho người lao ñộng
Người nông dân sản xuất nông nghiệp thường theo mùa vụ, nên thời gian sản xuất thường kéo dài hơn thời gian thật sự lao ñộng Do ñó, trong sản xuất nông nghiệp có những lúc nhàn rỗi, dư thừa lao ñộng Khi sản xuất các sản phẩm của ngành nghề TTCN sẽ tạo cho người lao ñộng có việc làm trong thời ñiểm này Từ ñó lao ñộng ñược sử dụng triệt ñể hơn trong gia ñình Có những làng nghề thu hút trên 60% lực lượng lao ñộng ở nông thôn tham gia vào hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp Nhờ ñó, tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng trong ñộ tuổi ở khu vực nông thôn ñạt khoảng 80% ðặc biệt một số làng nghề truyền thống còn sử dụng ñược lao ñộng già
cả, khuyết tật, trẻ em mà các khu vực kinh tế khác không nhận
- Tăng thu nhập cho hộ gia ñình
Ngoài thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, các hộ gia ñình tham gia sản xuất các sản phẩm TTCN sẽ có thêm nguồn thu cho hộ Chính vì vậy phát triển sản xuất TTCN sẽ tăng thu nhập cho hộ Từ ñó tăng mức sống cho người dân nông thôn Theo Ông Vũ Quốc Tuấn chủ tịch hiệp hội làng nghề Việt Nam thì thu nhập của người lao ñộng hưởng lương ở các làng nghề hiện phổ biến khoảng 600.000ñ ñến 1500.000ñ/ tháng, cao hơn nhiều so với thu nhập
từ sản xuất thuần nông
- Khai thác vốn kỹ thuật của dân
Quá trình sản xuất các sản phẩm TTCN ñã tận dụng một cách triệt ñể các yếu tố về vốn, lao ñộng, kỹ thuật của hộ Tạo việc làm cho tất cả mọi thành viên trong gia ñình Các lao ñộng chính thì trực tiếp sản xuất, các lao ñộng phụ thì có thể làm các công ñoạn bổ trợ cho sản xuất Nhờ có phát triển ngành nghề truyền thống mà các quy trình sản xuất của ông cha từ xưa ñể lại không bị mai một mà ngày càng ñược cải tiến phong phú hơn ñáp ứng nhu cầu của thị trường
Trang 26- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng nông thôn ngày càng hợp lý hơn Kinh tế nông thôn cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp, chiếm khoảng trên 70% ða số là các hộ thuần nông, bên cạnh ñó là có một số hộ kiêm ngành nghề và một số ít hộ làm dịch vụ Theo ñường lối của ðảng, phát triển sản xuất TTCN và làng nghề sẽ tận dụng ñược nguồn nguyên liệu là sản phẩm của ngành nông nghiệp hoặc công cụ sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, làm tăng khả năng tích lũy vốn và kỹ thuật, hỗ trợ cho nông nghiệp, công nghiệp và các loại hình dịch vụ khác ở nông thôn phát triển Làng nghề phát triển sẽ trở thành trung tâm kinh tế của ñịa phương, của vùng
Tạo ra bộ mặt ñô thị hóa mới cho nông thôn ñể nông thôn ly nông nhưng không ly hương và làm giàu trên quê hương mình, làm giảm bớt làn sóng nông dân nhập cư về các thành phố lớn kéo theo hàng loạt hệ quả nặng nề
- Thay ñổi tập quán tư duy sản xuất
Khi người dân tham gia sản xuất TTCN, sản phẩm của họ làm ra là sản phẩm hàng hóa nên họ phải chủ ñộng trong mọi khâu của quá trình sản xuất, ñặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa Họ không còn tư tưởng sản xuất tự cung tự cấp của người nông dân Bởi vậy, mà người dân sản xuất TTCN trở nên năng ñộng hơn, linh hoạt hơn trong việc bố trí sản xuất
- Tăng ñóng góp cho ngân sách ñịa phương
Phát triển sản xuất ngoài tăng thu nhập cho chính hộ gia ñình còn tăng thêm thu nhập quốc dân, tăng thu ngân sách cho ñịa phương bằng việc ñóng thuế, giải quyết việc làm, du lịch làng nghề
- Góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc
Vì sản xuất TTCN truyền thống tạo nên những sản phẩm truyền thống với trình ñộ kỹ, mỹ thuật cao, kết tinh tài hoa của các nghệ nhân qua nhiều thế
hệ, nhiều sản phẩm không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn phản ánh một cách sinh ñộng lối sống và ước vọng của người lao ñộng, thấm ñẫm tâm hồn người Việt và ñược truyền từ ñời này sang ñời khác
Trang 272.4 Tính tất yếu của phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp
2.4.1 Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp gắn liền với sự hợp tác và phân công lao ñộng xã hội
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế lúc ñầu lực lượng sản xuất chưa phát triển, sản xuất công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp gắn liền với sản xuất nông nghiệp Khi ñó nông dân tự tạo ra công cụ lao ñộng ñể sản xuất, Lê Nin cho rằng: “Công nghiệp gia ñình là cái phụ thuộc tất nhiên của nền kinh
tế tự nhiên mà những tàn dư hầu như luôn luôn vẫn rớt lại ở những nơi có tiểu nông và ñứng về mặt nghề nghiệp thì công nghiệp vẫn tồn tại dưới hình thức
ñó, ở ñây thủ công và nông nghiệp chỉ là một mà thôi”[23] Khi khối lượng sản xuất phát triển thì sự phân công lao ñộng xã hội phát triển Phân công lao ñộng theo hướng hợp tác giản ñơn không còn phù hợp nữa dần dần nhường chỗ cho sự phân công lao ñộng trong công trường thủ công ðây là một bước tiến của nền sản xuất xã hội, nó cho phép sử dụng ñược lao ñộng nhiều hơn việc tổ chức phân công và hợp tác lao ñộng ñược tiến hành tốt hơn, hợp lý hơn, cho phép ứng dụng các tiến bộ công nghệ vào sản xuất nhanh hơn LêNin viết: “ðặc ñiểm của tiểu sản xuất hàng hoá là kỹ thuật thủ công hoàn toàn nguyên thuỷ từ xưa ñến nay kỹ thuật vẫn không thay ñổi Người làm nghề thủ công vẫn là người dân, họ chế biến nguyên liệu theo phương pháp truyền thống Công trường thủ công áp dụng lối phân công lao ñộng, do ñó kỹ thuật ñược cải tiến, về căn bản nông dân biến thành người thợ, thành công nhân sản xuất bộ phận” [23]
Như vậy, quá trình phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là quá
trình phát triển các làng nghề truyền thống Thực chất các làng nghề là các làng thủ công truyền thống kết hợp với sản xuất nông nghiệp và trên cơ sở nông nghiệp, sự phát triển ñó gắn liền với sự hợp tác và phân công lao ñộng xã hội
Trang 282.4.2 Ngành nghề truyền thống trong quá trình hình thành và phát triển nền ñại công nghiệp cơ khí
ðại công nghiệp cơ khí ñã có tác dụng chủ yếu làm cho năng suất lao ñộng xã hội tăng vọt Nó thúc ñẩy sự ra ñời trung tâm công nghiệp và những
ñô thị lớn, ñồng thời tạo ra tiền ñề vật chất kỹ thuật và xã hội cho một hình thái kinh tế xã hội cao
Với sự phát triển của máy móc kỹ thuật thay ñổi căn bản hiện nay làm cho phân công lao ñộng trực tiếp phát triển, có thêm nhiều ngành nghề mới, mối quan hệ trao ñổi ngày càng ña dạng phức tạp Sự phân công lao ñộng xã hội phát triển ñến mức nào ñó thì mới tạo ra tiền ñề cho máy móc ra ñời Sự phân công lao ñộng của công trường ñã tạo ra những người thợ khéo léo, lành nghề và như vậy ñã ñẩy nhanh quá trình phát triển của nền công nghiệp ñại cơ khí Mặc dù sản xuất bằng máy móc ra ñời dần dần thay thế lao ñộng thủ công nhưng không vì thế mà nghề thủ công mất ñi, mà trái lại ñã thúc ñẩy một số nghề thủ công phát triển Bên cạnh ñó có những ngành nghề có tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã làm cho thay ñổi công nghệ sản xuất hoặc hình thành công nghệ sản xuất mới Nhiều làng nghề trở thành vệ tinh hoặc làm gia công cho công nghiệp lớn ở thành thị Lênin khẳng ñịnh: “Chỉ có ñại công nghiệp cơ khí mới tiến hành thay ñổi triệt ñể, gạt bỏ kỹ thuật thủ công cải tạo cơ sở mới, hợp lý, vận dụng một cách có hệ thống tri thức khoa học sản xuất”[23] Khi nền công nghiệp phát triển ñến giai ñoạn công nghiệp cơ khí trong nhiều trường hợp làng nghề truyền thống không những không mất ñi vai trò và vị thế mà còn phát huy ñược ưu thế so với xí nghiệp lớn Vì trong ñiều kiện của Việt Nam, nguồn nguyên liệu phân tán, lao ñộng nhàn rỗi ở nông thôn nhiều, thu nhập dân cư thấp, giao thông ñi lại khó khăn thì hoạt ñộng của làng nghề
là rất phù hợp Hơn nữa hoạt ñộng của làng nghề trong hộ gia ñình rất cần thiết, vừa giải quyết việc làm, vừa tận dụng tiềm năng sẵn có của ñịa phương, tạo ra của cải cho xã hội
Tóm lại, nghề thủ công hay làng nghề truyền thống không những tồn
tại và phát triển trong nền sản xuất nhỏ mà nó tồn tại và phát triển trong nền sản xuất công nghiệp hiện ñại
Trang 292.4.3 Ngành nghề TTCN trong tiến trình phát triển của khoa học công nghệ hiện ñại
Trong ñiều kiện hiện nay, cách mạng khoa học công nghệ hiện ñại phát triển như vũ bão tác ñộng mạnh mẽ vào quá trình CNH - HðH và quá trình hội nhập quốc tế ở nước ta Việc kết hợp chặt chẽ công nghệ truyền thống và công nghệ hiện ñại nhằm phát triển nhanh chóng công nghiệp ở nông thôn có
ý nghĩa chiến lược trong quá trình CHN-HðH nông nghiệp nông thôn Chúng
ta tận dụng cơ hội này ñể khôi phục bảo tồn gìn giữ thúc ñẩy sự phát triển ngành nghề truyền thống cũng như xây dựng các nghề mới dựa trên các ngành nghề truyền thống Một mặt giữ gìn giá trị văn hoá dân tộc Mặt khác ñáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá, phân công hợp tác với công nghiệp lớn ñể sản xuất các chi tiết sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm có khối lượng ít, tinh xảo
mà ñại công nghiệp làm kém hiệu quả hơn Vì vậy phát triển sản xuất TTCN vừa phải tuân thủ theo quy luật ñi từ thô sơ ñến hiện ñại, từ kỹ thuật thấp ñến
kỹ thuật cao vừa có sự phát triển nhảy vọt, tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới ñể phát triển một số ngành nghề quan trọng
2.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất TTCN và làng nghề
Hiện nay, việc phát triển ngành nghề TTCN không thể áp dụng một cách dập khuân, máy móc và tùy tiện ở mọi nơi mà cần phải có ñịnh hướng ñúng, có lộ trình và bước ñi phù hợp, quy hoạch cho từng vùng, từng ñịa phương, bởi vì ngành nghề TTCN chỉ ñược hình thành và phát triển trong những ñiều kiện thuận lợi nhất ñịnh của từng ñịa phương Việc xác ñinh các nhân tố ảnh hưởng, ñánh giá ñúng các tiềm năng ñể phát triển ngành nghề TTCN là hết sức cần thiết, ñặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, các sản phẩm hàng hóa phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt Có thể xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng và sự tác ñộng của nó tới phát triển ngành nghề TTCN nông thôn như sau:
Trang 302.5.1 Số lượng và chất lượng lao ñộng
Lao ñộng trong ngành nghề TTCN là một dạng lao ñộng thích hợp cho từng hộ gia ñình, sự hình thành một nghề mới ở làng thường theo quy luật là
từ một hộ gia ñình nào ñó biết nghề sẽ truyền dạy cho con cháu, họ hàng trong dòng tộc, chủ yếu là phương thức truyền nghề trực tiếp Một khi hoạt ñộng của nghề này (trước ñây ñược coi là nghề phụ bởi lẽ những nghề TTCN thường ñứng thứ hai sau nghề nông), mang lại lợi ích cao thì muốn hay không muốn các hộ khác ở làng thông qua mối quan hệ ruột thịt, láng giềng, họ cùng học cho ñược nghề ñó ñể nâng cao ñời sống gia ñình Khi số hộ trong làng làm nghề ngày một nhiều thì nghề ñó trở thành mối quan tâm của cả dân làng Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có nhiều công ñoạn phù hợp với các lứa tuổi lao ñộng khác nhau nên có thể tận dụng ñược nhiều loại lao ñộng trên ñịa bàn nông thôn Lao ñộng sản xuất TTCN ñược tổ chức giống như các xưởng sản xuất, có tính chất chuyên môn hoá cao trong từng công ñoạn sản xuất sản phẩm Những nghệ nhân, thợ giỏi phải có con mắt nhìn nhận toàn diện, khối óc tưởng tượng phong phú trong việc chế tác sản phẩm mang tính mỹ thuật cao và phải có khả năng quản lý ñiều hành các lao ñộng khác trong quá trình sản xuất Ngành nghề TTCN sử dụng lao ñộng tại chỗ là chủ yếu, lao ñộng làm việc tại các hộ gia ñình là chủ yếu Lao ñộng chia ra làm 2 loại; lao ñộng gia ñình và lao ñộng ñi thuê Quy mô lao ñộng nhỏ, số lao ñộng bình quân của 1
hộ có khoảng 3 - 4 lao ñộng thường xuyên và 2 -3 lao ñộng thời vụ, ở một cơ
sở sản xuất thì bình quân có 10 -20 lao ñộng thường xuyên và 10 -12 lao ñộng thời vụ Lao ñộng phần lớn có trình ñộ văn hoá thấp và không ñược ñào tạo, ở các cơ sở sản xuất chiếm khoảng 40%, còn ở hộ khoảng 70% [2] Có những sản phẩm của làng nghề mang tính nghệ thuật, do ñó ñòi hỏi người lao ñộng phải là những nghệ nhân, những người thợ lành nghề có trình ñộ tay nghề cao như: chọn nguyên liệu, thiết kế, ñục ñẽo các hoa văn, hoạ tiết của sản phẩm…Ngược lại, có những công việc chỉ ñơn giản như khuân vác, vận chuyển…lại không cần những thợ có tay nghề cao Có những khâu công việc
Trang 31của nghề chỉ cần học theo cách truyền nghề, nhưng các khâu hoạ, marrketing thì phải qua trường lớp, khoá ñào tạo mới có hiểu biết một cách bài bản” [11] Lao ñộng trong các ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là lao ñộng thủ công Lực lượng lao ñộng ñược phân ra thành các loại khác nhau Căn cứ theo trình ñộ tay nghề và công việc mà người ta phân lao ñộng ra thành các loại: Nghệ nhân, thợ giỏi, lao ñộng có kỹ thuật, lao ñộng phổ thông
và lao ñộng tận dụng [14] Như vậy, lao ñộng trong các ngành nghề TTCN là những lao ñộng vừa chuyên vừa không chuyên, là những lao ñộng vừa có trình ñộ tay nghề cao, nhưng ñồng thời cũng phổ biến những lao ñộng có hoa tay, tỷ mỉ, say sưa sáng tạo và yêu nghề Việc phát triển ngành nghề TTCN tạo việc làm cho lao ñộng dư thừa và nhàn rỗi trong nông thôn
2.5.2 Vốn ñầu tư cho sản xuất
Vốn là một trong những yếu tố căn bản quan trọng không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất Trong ñiệu kiện hiện nay vốn sản xuất kinh doanh vừa nhỏ, vừa thiếu, "80% làng nghề thiếu vốn Do thủ tục vay còn phức tạp, chỉ có dưới 10% số người sản xuất có thể sử dụng hệ thống tài chính của Nhà nước" (JICA); các nhà sản xuất thường vay của tư nhân, dẫn ñến việc tổ chức sản xuất kinh doanh kém hiệu quả kéo theo một số làng không giữ ñược nghề
2.5.3 Nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất nói chung và sự phát triển sản xuất TTCN nói riêng ðối với các sản phẩm TTCN, giá trị nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản phẩm, hay nói cách khác nguyên liệu là cấu thành chủ yếu của chí phí Sản xuất sẽ ổn ñịnh, chủ ñộng, tăng trưởng bền vững nếu làng nghề ổn ñịnh về nguyên liệu và ngược lại Chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, qua ñó ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm
Việc xuất hiện nguyên liệu mới sẽ có ảnh hưởng tới sản xuất TTCN
Nó có thể tạo ra mới hoặc thay thế các nguyên liệu quý hiếm làm cho sản xuất
ổn ñịnh hơn, song nó cũng có thể làm mất ñi tính ñộc ñáo, tính văn hóa riêng
Trang 32có của sản phẩm trong TTCN
Trong ñiều kiện hiện nay, khi giao lưu hàng hóa tăng lên thì ở một chừng mực nhất ñịnh, sự phát triển sản xuất TTCN gắn bó trực tiếp với nguyên liệu không còn chặt chẽ nữa Song nguyên liệu vẫn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển sản xuất TTCN Nơi nào có nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng tốt, cung cấp ổn ñịnh sẽ có lợi thế
2.5.4 Trang thiết bị, công nghệ sản xuất TTCN
Ngày nay, trình ñộ khoa học kỹ thuật và công nghệ ñã trở thành lực lương sản xuất trực tiếp ñối với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh tới năng xuất lao ñộng, chất lượng, thẩm mỹ và giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá trên thị trường, và cuối cùng
là sự quyết ñịnh tới sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất hay ngành nghề TTCN nông thôn Phần lớn sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn sử dụng lao ñộng thủ công, công nghệ cổ truyền là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà năng suất lao ñộng thấp, chủng loại không phong phú, hình thức và kiểu dáng ít ñược cải tiến, giá thành cao, hạn chế ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm ðể ña dạng hoá sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN cần phải nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, ñổi mới trang thiết bị, cải tiến và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
2.5.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường là một yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại của sản phẩm do ñó chi phối ñến sự tồn tại và phát triển ngành nghề TTCN Trong nền kinh tế thị trường, ñể tồn tại và phát triển, các hộ sản xuất TTCN phải bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình có Sản phẩm TTCN phải ñược thị trường chấp nhận cả về chủng loại, mẫu mã, chất lượng, giá cả Trong nhiều năm qua, những ngành nghề ñáp ứng sự thay ñổi nhu cầu của thị trường thì phát triển tốt Nếu không ñáp ứng với thay ñổi thị trường thì sản xuất sẽ bị sa sút, thậm
Trang 33chí không duy trì ñược sản xuất, dẫn tới bỏ nghề Trong cùng một ngành nghề, có nghề bị mất ñi do sản phẩm có khả năng cạnh tranh thấp Có nghề tồn tại và phát triển Số liệu ñiều tra của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) ñã chỉ rõ: Khả năng cạnh tranh các sản phẩm của các làng nghề phần lớn ở trình ñộ trung bình và yếu Nguyên nhân là mẫu mã ít thay ñổi, hàng hoá kém chất lượng giá cả hàng hoá lên xuống thất thường Chủ cơ sở làm nghề thiếu thông tin về thị trường ñặc biệt trong giai ñoạn hiên nay khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, hàng hoá của các nước trên thế giới tràn vào với chất lượng cao, mẫu mã ñẹp, giá rẻ Do vậy sản phẩm của ngành nghề TTCN không cạnh tranh nổi và có nguy cơ thu hẹp thị trường, sản xuất bị ñình ñốn, quy mô sản xuất bị thu hẹp dần
2.5.6 Chính sách
Ngành nghề TTCN là một trong những bộ phận cấu thành kinh tế, có ñóng góp ñáng kể cho ñời sống kinh tế xã hội của nông thôn Trong những năm gần ñây ðảng và Nhà nước ñã có hàng loạt chính sách có tác ñộng ñến
sự phát triển của làng nghề Với chương trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn vai trò chỉ ñạo của các cơ quan Nhà nước là rất quan trọng trong việc bảo ñảm sự sống của ngành nghề Trong thời gian qua, Nhà nước ñã ban hành nhiều quy ñịnh làm tiền ñề cho ngành nghề và làng nghề phát triển, cụ thể:
Nghị ðịnh số 66/2006/Nð-CP, ngày 07 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
Quyết ñịnh số 208/Qð-UB ngày 09/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Nam về việc ban hành quy ñịnh tiêu chuẩn làng nghề TTCN tỉnh Hà Nam Quyết ñịnh số 209/Qð-UB ngày 09/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Nam về việc ban hành quy ñịnh về tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận danh hiệu và một số chế ñộ ưu ñãi ñối với thợ giỏi, nghệ nhân, người có công ñưa nghề về tỉnh
Trang 342.6 Tình hình Phát triển sản xuất TTCN nông thôn ở một số nước trên thế giới và Việt Nam
2.6.1 Phát triển sản xuất TTCN ở một số nước trên thế giới
* Nhật Bản
Ở Nhật Bản, tuy công nghiệp hoá diễn ra nhanh và mạnh song làng nghề vẫn tồn tại, các nghề thủ công vẫn phát triển Họ không những duy trì và phát triển các ngành nghề cổ truyền mà còn mở ra một số nghề mới ðồng thời Nhật Bản cũng rất chú trọng ñến việc hình thành các xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ ở nông thôn ñể làm vệ tinh cho những xí nghiệp lớn ở ñô thị
Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Nhật Bản bao gồm: Chế biến lương thực, thực phẩm, ñan lát, dệt chiếu, thủ công mỹ nghệ, dệt lụa và rốn nông cụ…, ðiều ñáng chú ý là công nghệ chế tạo nông cụ của Nhật từ thủ công dần dần ñược hiện ñại hoá với các máy gia công tiến bộ và kỹ thuật tiên tiến Thị trấn Takêô có trung tâm nghiên cứu mẫu mã và chất lượng công cụ với ñầy ñủ thiết bị ño lường hiện ñại theo tiêu chuẩn quốc gia Mặc dù hiện nay Nhật Bản ñã trang bị ñầy ñủ máy móc nông nghiệp và ñạt trình ñộ cơ giới hoá các khâu canh tác dưới 95% nhưng nghề sản xuất nông cụ cũng không giảm sút nhiều Nông cụ của Nhật Bản với chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp, không chỉ ñược tiêu thụ ở trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài
Vào những năm 70 thế kỷ 20 ở tỉnh Ôita (miền Tây Nam Nhật Bản) ñã
có phong trào “mỗi thôn làng một sản phẩm” nhằm phát triển ngành nghề cổ truyền trong nông thôn, do ñích thân ông tỉnh trưởng phát ñộng và tổ chức Kết quả cho thấy, ngay những năm ñầu tiên họ ñã sản xuất ñược 143 loại sản phẩm, thu ñược 1,2 tỷ USD trong ñó 378 triệu USD thu từ bán rượu ñặc sản Sakê của ñịa phương, 114 triệu USD thu từ bán các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Phong trào phát triển ngành nghề cổ truyền “mỗi thôn làng một sản phẩm” ñã nhanh chóng lan rộng ra khắp nước Nhật [7]
Trang 35* Hàn Quốc
Sau chiến tranh, Chính phủ Hàn Quốc ñã chú trọng ñến công nghiệp hoá nông thôn, trong ñó có ngành nghề thủ công và làng nghề truyền thống ðây là một chiến lược quan trọng ñể phát triển nông thôn Các mặt hàng ñược tập trung sản xuất là hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiểu thủ công nghiệp phục
vụ du lịch và xuất khẩu, ñồng thời tập trung chế biến lương thực, thực phẩm theo công nghệ cổ truyền
Ngành nghề thủ công truyền thống ñược phát triển rộng khắp từ những năm 1970 ñến 1980, ñã xuất hiện 908 xưởng thủ công dân tộc chiếm 2,9% các xí nghiệp vừa và nhỏ, thu hút 23.000 lao ñộng, hoạt ñộng theo hình thức sản xuất tại gia ñình là chính ðây là loại hình nông thôn với 79,4% dựa vào các hộ gia ñình riêng biệt, sử dụng nguyên vật liệu ñịa phương và bí quyết truyền thống
ðể phát triển công nghiệp thủ công truyền thống, Chính phủ ñã thành lập 95 hãng thương mại về những mặt hàng này Tương lai của các nghề thủ công truyền thống còn ñầy hứa hẹn do nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm dân gian bắt ñầu tăng Qua ñây có thể ñánh giá ñược hiệu quả lao ñộng của chương trình ngành nghề thủ công truyền thống là rất thiết thực [4]
* Trung Quốc
Nghề thủ công ở Trung Quốc có từ lâu ñời và rất nổi tiếng như ñồ gốm, dệt vải, dệt tơ lụa, luyện kim, nghề làm giấy ðầu thế kỷ XX, Trung Quốc có khoảng 10 triệu thợ thủ công, làm việc trong các hộ gia ñình, trong phường nghề và làng nghề ðến năm 1954 số người làm nghề tiểu thủ công nghiệp ñược tổ chức vào hợp tác xã Sau này phát triển thành xí nghiệp Hương Trấn
và cho ñến nay vẫn còn tồn tại ở một số ñịa phương Xí nghiệp Hương Trấn là tên gọi chung của các xí nghiệp công, thương nghiệp, xây dựng, vv… hoạt ñộng ở khu vực nông thôn Nó bắt ñầu xuất hiện vào năm 1978 khi Trung
Trang 36Quốc thực hiện chính sách mở cửa Xí nghiệp “Hương Trấn” phát triển mạnh
mẽ ñã góp phần ñáng kể vào việc thay ñổi bộ mặt nông thôn Những năm 80, các xí nghiệp cá thể và làng nghề phát triển nhanh, ñóng góp tích cực trong việc tạo ra 68% giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn và trong số 32% sản lượng công nghiệp nông thôn do các xí nghiệp cá thể tạo ra có phần ñóng góp ñáng kể từ làng nghề Trong các hàng thủ công xuất khẩu, hàng thảm có vị trí ñáng kể (chiếm 75% số lượng thảm ở thị trường Nhật [12]
- Kế hoạch 5 năm lần thứ ba: Chính phủ ñứng ra tổ chức một số cơ quan
ñể quản lý, chỉ ñạo hướng dẫn nghiệp vụ cung cấp vật tư thiết bị, tiêu thụ sản phẩm Chính phủ Inñônêxia ñã ñứng ra tổ chức một số trung tâm trợ giúp công nghiệp nhỏ, ñề ra các chính sách khuyến khích hỗ trợ công nghiệp nhỏ phát triển; trong ñó chú ý ñến chính sách khuyến khích về thuế và ưu tiên công nghiệp nhỏ chế biến nông sản xuất khẩu Sự nỗ lực của Chính phủ trong việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn ñã ñem lại hiệu quả thiết thực Ở ñảo Java, số liệu ñiều tra 10 làng nghề thủ công cho thấy 44% lao ñộng nông thôn có tham gia ít hoặc nhiều vào hoạt ñộng kinh tế ngoài nông nghiệp (19% làm ở các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và 16% làm các dịch vụ nông thôn) Thu nhập của nông dân ở ñây từ nguồn ngoài nông nghiệp trong những năm gần ñây tăng từ 12% lên 23% tổng thu nhập [19]
Trang 372.6.2 Những kinh nghiệm phát triển sản xuất TTCN của một số nước trên thế giới
Từ thực tiễn phát triển sản xuất TTCN ở các nước nói trên, chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Một là, phát triển sản xuất TTCN, ngành nghề truyền thống gắn với
quá trình công nghiệp hoá nông thôn Quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá, thương mại hoá ở các nước ựã có lúc làm cho yếu tố ựộc ựáo, tinh xảo của sản hẩm TTCN bị phai nhạt, lu mờ Nhưng với cách nhìn nhận mới, các nước ựã chú trọng và coi sản xuất TTCN và làng nghề là bộ phận của quá trình công nghiệp hoá nông thôn Do vậy, khi tiến hành công nghiệp hoá, họ thường kết hợp thủ công với kỹ thuật cơ khắ hiện ựại, tùy ựiều kiện cơ sở vật chất của mỗi nước mà áp dụng công nghệ cổ truyền hay công nghệ hiện ựại đồng thời
bố trắ các cơ sở sản xuất gần vùng nguyên liệu và ựặt tại làng xã có nghề truyền thống ựể tiện cho việc phát triển sản xuất, giao lưu hàng hoá Tại đài Loan, Trung Quốc, Ấn độ, Nhật Bản người ta cho rằng muốn ựẩy mạnh công nghiệp hoá nông thôn, trước hết phải chú ý tới ngành nghề và làng nghề truyền thống Từ ựó tạo ra thị trường nông thôn rộng lớn cho sản phẩm phi nông nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc ựẩy làng nghề phát triển theo hướng công nghiệp hoá Các nước như Inựônêxia, Pakitxtan, PhilippinẦựều có chương trình phát triển nghề thủ công và làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn ựể tăng năng suất lao ựộng và giảm công việc nặng nhọc, nhiều ngành nghề cổ truyền ựã ựược trang bị máy móc, thiết
bị cơ khắ, nửa cơ khắ , kết hợp với bàn tay ựiêu luyện và óc sáng tạo của các nghệ nhân, vì thế ngành nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền ựang có ựiều kiện phát triển mạnh, nghề chế tác kim cương ở ấn độ, chế tác ựá quý và hàng mỹ nghệ ở Thái Lan ựã tạo ra mặt hàng có giá trị kinh tế cao phục vụ cho du lịch
và xuất khẩu
Trang 38Hai là, chú trọng ñào tạo và bồi dương nguồn nhân lực ở nông thôn
Việc ñào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực ở nông thôn có vai trò quan trọng ñối với sự nghiệp phát triển sản xuất TTCN, của làng nghề truyền thống Vì thế các nước ñều chú ý ñầu tư cho giáo dục và ñào tạo tay nghề cho người lao ñộng
ñể họ tiếp thu ñược những kỹ thuật tiến tiến Bởi vì, việc hình thành một ñội ngũ lao ñộng có tay nghề cao là rất quan trọng Nếu thiếu yếu tố này thì việc tiếp thu khoa học công nghệ sẽ không thành công như mong ñợi Nhìn chung, các nước ñều triệt ñể sử dụng nhiều hình thức ñào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao ñộng như bồi dưìng tại chỗ, bồi dưìng tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn, theo phương châm thiếu gì huấn luyện nấy, xúc tiến thành lập các trung tâm, các Viện nghiên cứu ñể ñào tạo nhân lực một cách một cách có hệ thống bài bản ñáp ứng nhu cầu của các cơ sở sản xuất hoặc ñịa phương Hầu hết các nước nói trên ñều rất chú trọng kinh nghiệm thức tiễn, mời những nhà kinh doanh những nhà quản lý có kinh nghiệm trong việc công nghiệp hoá nông thôn ñể báo cáo một số chuyên ñề, hoặc mang sản phẩm ñi triển lãm, trao ñổi… Họ rất chú ý hình thức tiến hành hoạt ñộng công nghiệp cộng ñồng (gia ñình, làng xóm, hương trấn, phường hội) ñể phổ biến kỹ thuật Ở Nhật Bản, Chính phủ có chính sách ñầu tư ñể ñào tạo các cố vấn Các dịch vụ cố vấn ñược sự giúp ñỡ của hơn 300 viện nghiên cứu và viện ñào tạo tay nghề, trong ñó 49 viện dệt, 48 viện chế biến mây, tre gỗ; 20 viện nghiên cứu về ngành sơn… Ngoài ra ở 600 thành phố, chính quyền ñã giúp ñỡ thành lập nhiều văn phòng cố vấn khác Nhờ có dịch vụ cố vấn, các nhà cố vấn giỏi ñã giúp ñỡ về kỹ thuật và quản lý nên ngành nghề truyền thống, làng truyền thống ở Nhật ñã phát triển nhanh chóng [6] Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới nhưng trình ñộ văn hoá
ở nông thôn lại vào loại thấp Số công nhân làm việc trong các xí nghiệp tập thể ở xã và thợ ñạt trình ñộ ñại học chỉ có 0,23%, số người có trình ñộ văn hoá
sơ trung chiếm 93%, còn lại người mù chữ Trình ñộ văn hoá thấp là một trong những nguyên nhân làm cản trở việc phát triển sản xuất TTCN và làng nghề, rõ rệt nhất là mô hình xí nghiệp Hương Trấn
Trang 39Ba là, ñề cao vị trí của Nhà nước trong việc giúp ñỡ, hỗ trợ về tài chính
cho phát triển sản xuất TTCN và làng nghề truyền thống Trong quá trình sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống, vài thập kỷ gần ñây các nước rất quan tâm và có nhiều chủ trương chính sách phát triển ngành nghề thủ công truyền thống Trong ñó, sự hỗ trợ về tài chính, tín dụng ñóng vai trò hết sức quan trọng (thông qua các dự án cấp vốn, bù lãi xuất cho ngân hàng hoặc bù giá ñầu ra cho người sản xuất) Nhờ có sự hỗ trợ này mà các làng nghề thủ công truyền thống ñổi mới công nghệ mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
Kinh nghiệm của Hàn Quốc là ngay từ ñầu Nhà nước ñã chú ý ñến phát triển ngành nghề truyền thống ở nông thôn Bởi vì, các ngành nghề ở nông thôn
sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại ñịa phương, sản xuất với quy mô phù hợp, tạo ra nhiều việc làm cho người lao ñộng Vì vậy, các hộ nông làm ngành nghề ñược Nhà nước ñứng ra hướng dẫn, tổ chức thành những ñơn vị nhỏ, ñược ngân hàng cung cấp vốn tín dụng với lãi suất ưu ñãi phục vụ cho việc mua nguyên liệu sản xuất và giúp ñỡ làng nghề truyền thống tiêu thụ sản phẩm
Ở Inñônexia năm 1994, Tổng thống ñã trực tiếp phát ñộng chương trình giúp ñỡ người nghèo với số vốn Nhà nước ñầu tư là 618 triệu USD và chọn ra 20.623 làng kinh tế kém phát triển, cung cấp cho mỗi làng một khoản tín dụng, cộng với 20 triệu USD ñể các hộ nông dân nghèo luân phiên vay dùng vào sản xuất nông nghiệp và ngành nghề thủ công
Ở Nhật Bản, Chính phủ cho thành lập hệ thống bảo lãnh vốn và bảo hiểm tín dụng ñể giúp ñỡ làng nghề vay vốn không cần tài sản thế chấp Các công ty ñã cho các xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp và làng nghề vay vốn ñể sản xuất kinh doanh hay mua sắm thiết bị trong kỳ hạn từ 3-5 năm với lãi suất thấp
Bốn là, Nhà nước có chính sách thuế và thị trường phù hợp ñể thúc ñẩy
sản xuất TTCN và làng nghề truyền thống phát triển ði ñôi với việc hỗ trợ tài chính, tín dụng là chính sách thuế và thị trường của Nhà nước nhằm khuyến khích sản xuất TTCN và ngành nghề truyền thống phát triển Bởi vì chính sách thuế ñược coi như phương tiện ñể kích thích sự phát triển sản xuất TTCN, của
Trang 40làng nghề truyền thống và ñóng vai trò thúc ñẩy sự tiến bộ xã hội; còn thị trường là ñiều kiện tốt nhất cho sự tồn tại của mỗi xí nghiệp trong mỗi làng nghề Thị trường không chỉ là nơi mua bán vật tư, nguyên liệu và sản phẩm của làng nghề truyền thống mà còn là nơi cung cấp cả những thông tin phản hồi về vấn ñề kỹ thuật, các dịch vụ và nhiều lĩnh vực quý giá khác
Chính phủ Hàn Quốc ñã ban hành nhiều chính sách thuế ưu ñãi khác nhau như miễn giảm thuế thu nhập, thuế ñăng ký kinh doanh, thuế lợi tức công ty, thuế tài sản và thuế ñịa phương ñối với các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn Mức miễn giảm thuế từ 3 - 5 năm kể từ khi ngành nghề mới ñược thành lập
Năm là, khuyến khích sự kết hợp giữa ñại công nghiệp với tiểu thủ công
nghiệp và trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống Sư kết hợp giữa ñại công nghiệp với tiểu thủ công nghiệp và trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống là thể hiện sự phân công hợp tác lao ñộng thông qua sự hỗ trợ giúp ñỡ lẫn nhau, nhất là các vấn ñề lựa chọn kỹ thuật, lựa chọn hướng sản xuất ðể tạo dựng cho mối quan hệ này, hầu hết các nước ñều thiết lập chương trình kết hợp giữa các trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống
Ở Nhật Bản làng nghề truyền thống ñóng vai trò làm gia công, vệ tinh của các công ty lớn, khu công nghiệp tập trung và cung cấp những sản phẩm trung gian cho chúng Trên cơ sở ñó, tạo ñiều kiện cho công nghiệp ở ñô thị và công nghiệp nông thôn cùng phát triển, ñưa nước Nhật trở thành nước công nghiệp hiện ñại và cường quốc kinh tế ñứng thứ 2 trên thế giới
Chương trình này ñược thể hiện ở Inñônêxia là: các trung tâm công nghiệp
có trách nhiệm giúp ñỡ làng nghề truyền thống nâng cao năng lực quản lý, quy trình công nghệ marketing, cung cấp tài chính, mua nguyên liệu thô và ñứng ra ñảm bảo cho làng nghề truyền thống vay vốn ngân hàng còn làng nghề truyền thống có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, ñồng thời, làm nhiệm vụ gia công cho trung tâm công nghiệp lớn Thậm chí có lúc trung tâm công nghiệp lớn còn ñứng ra giúp
ñỡ làng nghề truyền thống bán sản phẩm của mình trên thị trường quốc tế hoặc thường xuyên trao ñổi cung cấp những thông tin cần thiết về thị trường xuất khẩu, những mặt hàng ñang ñược ưa chuộng và có nhu cầu lớn trên thị trường