luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
BÙI ðÌNH THÀNH
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TẠI HUYỆN YÊN MÔ, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðỖ NGUYÊN HẢI
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan rằng mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này
ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi đình Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ựề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình từ rất nhiều ựơn vị và cá nhân cả trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ựã dành cho tôi sự giúp ựỡ quý báu ựó
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng sự giúp ựỡ nhiệt tình của thầy giáo - PGS.TS đỗ Nguyên Hải là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể hoàn thành ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy,
cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô trong Viện ựào tạo Sau ựại học
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ựỡ tận tình của Uỷ ban nhân dân huyện Yên Mô, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê và Uỷ ban nhân dân các xã ựã tạo ựiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho ựề tài này
Cảm ơn sự cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ của gia ựình, các anh, các chị ựồng nghiệp, bè bạn trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Bùi đình Thành
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ựoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ựồ thị vii
Danh mục hình viii
Danh mục viết tắt ix
1 MỞ đẦU 107
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục ựắch, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ựắch 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 3
2.1.1 Sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới 3
2.1.2 Sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam 8
2.2 Vấn ựề sử dụng ựất bền vững 11
2.2.1 Sự cần thiết phải sử dụng ựất bền vững 11
2.2.2 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững 12
2.3 Hệ thống nông nghiệp và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 14
2.3.1 Các khái niệm về hệ thống sản xuất nông nghiệp 14
2.3.2 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 16
2.4 Sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 22
2.4.1 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa 22
2.4.2 Các yếu tố chi phối ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá 25
Trang 52.4.3 định hướng phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá ở Việt Nam 26
2.5 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 29
2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới 29
2.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 30
3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Nội dung nghiên cứu 32
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ựến sử dụng nguồn tài nguyên ựất nông nghiệp ở huyện Yên Mô 32
3.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp 33
3.2.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 33
3.2.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu 33
3.3.2 Phương pháp ựiều tra ựiểm 33
3.3.3 Phương pháp tắnh toán hiệu quả kinh tế 34
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 34
3.3.5 Các phương pháp khác 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 35
4.1.1 Vị trắ ựịa lý 35
4.1.2 đặc ựiểm tự nhiên 35
4.1.3 Nguồn tài nguyên 36
4.1.4 Hiện trạng sử dụng ựất của huyện Yên Mô 41
4.1.5 điều kiện kinh tế - xã hội có tác ựộng tới sản xuất nông nghiệp 43
Trang 64.1.6 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp 47
4.1.7 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và ựiều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp 50
4.2 đánh giá hiện trạng và các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 51
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp 51
4.2.2 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 54
4.3 đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 60
4.3.1 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 60
4.3.2 Hiệu quả xã hội trong sử dụng ựất 72
4.3.3 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất 74
4.3.4 đánh giá tổng hợp 77
4.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 79
4.4.1 Những quan ựiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 79
4.4.2 định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 80
4.4.3 Một số giải pháp thực hiện ựịnh hướng 82
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 86
5.1 Kết luận 86
5.2 Kiến nghị 87
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất sản xuất nông
nghiệp của cả nước (1998-2008) 9
Bảng 4.1: Cơ cấu, diện tích các loại ñất chính huyện Yên Mô 38
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng ñất huyện Yên Mô năm 2009 42
Bảng 4.3: Giá trị sản xuất trên ñịa bàn huyện 44
Bảng 4.4: Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp huyện Yên Mô năm 2009 53
Bảng 4.5: Hiện trạng các LUT huyện Yên Mô năm 2009 58
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế các LUT và kiểu sử dụng ñất ở tiểu vùng 1 62
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế các LUT tiểu vùng 2 65
Bảng 4.8: Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng 67
Bảng 4.9: Phân loại các cây trồng vật nuôi là sản phẩm hàng hóa 70
Bảng 4.10: So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý 76
Bảng 4.11 Diện tích ñề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 81
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu các loại ñất chính huyện Yên Mô 38
Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu sử dụng ñất ñai ở huyện Yên Mô năm 2009 43
Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện 45
Biểu ñồ 4.4: Giá trị ngành nông nghiệp huyện qua các năm 45
Biểu ñồ 4.5: Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Yên Mô năm 2009 54
Biểu ñồ 4.6: Cơ cấu các LUT của huyện Yên Mô năm 2009 59
Trang 9DANH MỤC ẢNH
Hình 1 LUT chuyên lúa ở xã Yên Phong 93
Hình 2 LUT 2 lúa- rau màu ở xã Yên Mỹ 93
Hình 3 Ruộng trồng bí xanh ở xã Khánh Dương 94
Hình 4 Ruộng trồng Dưa chuột ở xã Yên Mạc 94
Hình 5 LUT chuyên rau, màu ở xã Yên Phong 96
Hình 6 LUT nuôi trồng thủy sản ở xã Yên Thắng 96
Hình 7 Ruộng trồng rau rút ở xã Yên Hòa 97
Hình 8 Ruộng trồng rau cần ở xã Yên Hòa 97
Hình 9: Quang cảnh chợ huyện Yên Mô 98
Hình 10: ðiểm thu mua nông sản tại HTX Liên Dương- Khánh Dương 98
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản quan trọng nhất ựối với mỗi quốc gia, là ựiều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật trên trái ựất đất ựai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất ựặc biệt Tuy nhiên, ựối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, ựất ựai cũng có những vị trắ vai trò khác nhau
Trong sản xuất nông nghiệp ựất ựai giữ vai trò ựặc biệt quan trọng, và không thể thay thế ựược đất ựai không chỉ là chỗ tựa, chỗ ựứng ựể lao ựộng
mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác ựộng của con người vào cây trồng ựều dựa vào ựất và thông qua thông qua ựất ựai Ruộng ựất vừa
là ựối tượng lao ựộng vừa là tư liệu lao ựộng [1] Nông nghiệp là hoạt ựộng
cổ nhất và cơ bản nhất của loài người [11] Hầu hết các nước trên thế giới ựều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của ựất, lấy ựó làm bàn ựạp cho việc phát triển các ngành khác
Việt Nam là một nước nông nghiệp, nhưng diện tắch ựất ựai ựược sử dụng vào mục ựắch sản xuất nông nghiệp lại chiếm tỷ lệ thấp và ngày bị thu hẹp dần (chiếm 28,38% tổng diện tắch ựất tự nhiên [18]), do sức ép của sự gia tăng dân số; quá trình ựô thị hóa và công nghiệp hóa thì mục tiêu sử dụng ựất có hiệu quả chở nên hết sức cần thiết Chắnh vì vậy, việc phát huy
và mở rộng những loại hình sử dụng ựất vừa mang hiệu quả kinh tế cao vừa bền vững, mang tắnh chiến lược lâu dài là vấn ựề hết sức quan trọng Hơn
20 năm ựổi mới vừa qua, đảng và Nhà nước ựã có nhiều chủ trương, chắnh sách khuyến khắch phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường theo hướng phát triển mạnh, vững chắc; có hiệu quả [7]
Yên Mô, là huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm phắa đông- Nam tỉnh Ninh Bình Tổng diện tắch ựất tự nhiên là 14.474,22 ha; diện tắch ựất nông nghiệp 10.283,49 ha chiếm 71,05 % tổng diện tắch ựất tự nhiên Sản
Trang 12xuất nông nghiệp là mũi nhọn của huyện nhưng còn phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện thiên nhiên, sản lượng và chất lượng nông sản chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường hiện nay Việc bố trắ cơ cấu cây trồng chưa hợp lý, chưa tận dụng ựược lợi thế về ựất ựai, khắ hậu của huyện Do vậy, việc xác ựịnh và lựa chọn các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả kinh tế và bền vững là hướng
ựi hết sức cần thiết cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện
Từ những vấn ựề khoa học và thực tiễn sản xuất ựang diễn ra ở huyện Yên Mô như trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
"đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình Ợ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá hiệu quả và xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, phù hợp với ựiều kiện sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- định hướng và ựề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng ựất sản xuất hàng hóa có triển vọng hiệu quả cao cho sản xuất nông hộ trong vùng nghiên cứu
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu ựầy ựủ các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng nghiên cứu xác ựịnh ựược các loại hình sản xuất hàng hoá ựặc trưng của vùng nghiên cứu
- Áp dụng những phương pháp và hệ thống chỉ tiêu vận dụng trong ựánh giá hiệu quả mang tắnh khoa học và có tắnh thực tiễn
1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
- Góp phần bổ sung lý luận về sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả ở vùng sản xuất nông nghiệp thuộc ựồng bằng sông Hồng
- đóng góp xây dựng các ựịnh hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá
có hiệu quả cho các nông hộ ở huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
2.1.1.1 Khái quát v ề ñất nông nghiệp
ðất sản xuất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [5]
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng phải thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển
Từ thế kỷ thứ XVII và nhất là từ thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi lớn lao cuộc sống của con người Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra hậu quả tiêu cực ñến môi trường Bên cạnh ñó, dân số thế giới ngày càng tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường biện pháp khai hoang mở mang diện tích ñất canh tác Do ñó ñã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp giữ gìn ñộ phì nhiêu cho ñất chưa ñược coi trọng Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu
ha ñất ñai bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng; chất hữu cơ, ñất bị xói mòn nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc tầng ñất người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích trên trái ñất bị thoái hóa do những hành ñộng bất cẩn của con người gây ra [25] Theo kết quả ñiều tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC)
Trang 14ựã cho thấy cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ựất thì ựã có 2 tỷ ha bị thoái hóa
ở các mức ựộ khác nhau trong ựó Châu Á và Châu Phi là 1,2 tỷ chiếm 62% tổng diện tắch ựất bị thoái hóa [17] Số liệu trên cho thấy, ựất ựai bị thoái hoá tập trung ở các nước ựang phát triển
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ựất nông nghiệp con người ựã khai thác và sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha, diện tắch này ựang có xu hướng ngày càng mở rộng ra Quy mô về diện tắch ựất nông nghiệp trên thế giới phân bổ như sau: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Âu 13%, Châu Á 26%, Châu đại Dương 6%, Châu Phi 20% [45] Bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người toàn thế giới là 0,12 ha [6] Ở khu vực đông Nam
Á bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người của một số nước là: Inựônêxia 0,12 ha; Malayxia 0,27 ha; Thái lan 0,42 ha; Việt Nam có tổng diện tắch tự nhiên ựứng thứ 4 trong khu vực nhưng bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người ựạt thấp 0,1ha/người [27]
Trong các thập kỷ gần ựây nước ta có tốc ựộ tăng dân số và nhịp ựộ phát triển kinh tế cao, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người
có xu của thế giới giảm, năm 1980 là 0,13 ha/người ựến năm 1997 còn là 0,1 ha trên người và ngày càng có xu hướng giảm Vì vậy cần phải có quan ựiểm ựúng ựắn dựa trên cơ sở khoa học trong vấn ựề quản lý, sử dụng và bảo vệ quỹ ựất dành cho mục ựắch sản xuất nông nghiệp thì mới ựảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu xã hội
2.1.1.2 Nông nghi ệp vùng khắ hậu nhiệt ựới
Diện tắch ựất nông nghiệp vùng khắ hậu nhiệt ựới khoảng 1,4 tỷ ha chiếm khoảng 1/3 diện tắch lục ựịa điều kiện khắ hậu- ựất ựai ựặc biệt với hoàn cảnh kinh tế, xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ựới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi Khắ hậu là yếu tố hạn chế quyết ựịnh ựến sự phát triển của cây trồng Vùng nhiệt ựới nóng ẩm, mưa nhiều và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng đất ựai so với vùng ôn ựới thì không tốt
Trang 15bằng vì ắt chất mùn và bị khoáng hoá mạnh Khắ hậu và ựất nhiệt ựới phần lớn thắch hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt ựới đối với những vùng ựất trũng, ựất phù sa, ựất giàu chất hữu cơẦ rất thắch hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực Hiện nay, tại các vùng nhiệt ựới, việc sử dụng ựất nông nghiệp theo ựã hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ựất, ựất bị mất khả năng sản xuất điều ựó ựặt ra vấn ựề là phát triển sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với bảo vệ cải tạo ựất, xây dựng nông nghiệp bền vững [45]
Khi nghiên cứu sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy [3]:
- Một số nước đông Nam Á ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và
cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế riêng và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI
+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến
+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương
+ Inựônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ
+ Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ựầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ựổi chiến lược chắnh sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh
Trang 162.1.1.3 Nh ững phương hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật (1995) [11], trên con ñường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ñề chung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên.[43]
* Nông nghiệp sinh thái: ñưa ra nhằm khắc phục những nhược ñiểm của nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trong nông nghiệp, với mục tiêu: Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn; Nâng cao ñộ phì nhiều của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong ñất…; Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với ñất, nước, môi trường, thức ăn
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài
Trang 17Trong thực tế ñã có những khuynh hướng phát triển trong sản xuất nông nghiệp ñược coi như những cuộc cách mạng làm thay ñổi cục diện của nền sản xuất nhằm ñáp ứng cho nhu cầu của con người Cụ thể như :
- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển ở châu Á, Mỹ la tinh và ñã ñem lại những bước phát triển lớn ở những nước ñó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa
mì, ngô ) xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học
“Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp
- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “Cách mạng xanh”
- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [11]
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững Giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp, với ñiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng [11]
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển
Trang 18ựổi cơ cấu cây trồng và ựa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chắnh phủ ựã có chiến lược chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựa dạng hoá cây trồng nhằm thúc ựẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996
ựã có những chắnh sách ựầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn độ kể từ thập kỷ
80, khi sản xuất lương thực ựã ựủ ựảm bảo an ninh lương thực thì các chắnh sách phát triển nông nghiệp của chắnh phủ cũng chuyển sang ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực
2.1.2 Sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam
Từ năm 1959-1960, chủ chương hợp tác hóa nông nghiệp ựã ựưa 85% số hộ nông dân với 68,1% diện tắch ựất canh tác ở miền Bắc ựược ựưa vào 40.422 hợp tác xã nông nghiệp, tuy nhiên cơ chế Ộkhoán việcỢ dần bộc
lộ nhiều khuyết ựiểm Nghị quyết số 10 ngày 5-8-1988 của Bộ Chắnh trị Trung ương đảng về Ộđổi mới quản lý nông nghiệpỢ ra ựời, tạo bước ựổi mới, ựột phá sâu sắc trong sử dụng ựất nông nghiệp [29] Những năm gần ựây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ựầu ựã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ựang dần từng bước xóa bỏ tắnh tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và phục vụ xuất khẩu
Việt Nam là nước có diện tắch ựứng thứ 4 ở vùng đông Nam Á, nhưng dân số lại ựứng ở vị trắ thứ 2 nên bình quân diện tắch trên ựầu người xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực Theo số liệu thống kê tại thời ựiểm 01/01/2008 diện tắch ựất nông nghiệp cả nước là 24.997,2 nghìn ha; diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 9.420,3 nghìn ha Bình quân diện tắch ựất sản xuất nông
trên người thấp nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp ựang trở thành vấn ựề cấp bách luôn ựược các nhà quản lý và sử dụng ựất quan tâm Theo những tư liệu của Tổng cục thống kê thì biến ựộng về số lượng ựất nông nghiệp của nước ta trong
10 năm gần ựây ựược thể hiện ở bảng 2.1
Trang 19Bảng 2.1: Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp và diện tích ñất sản xuất
nông nghiệp của cả nước (1998-2008)
Dân số (nghìn người)
Bình quân diện tích ñất sản xuất NN/người (m 2 )
ðất nông nghiệp của chúng ta chỉ chiếm 28,38% diện tích tự nhiên gần tương ñương với diện tích này là diện tích ñất chưa sử dụng ðây là tỷ
lệ cho thấy, cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn ñể có thể khai thác ñược diện tích ñất nói trên phục vụ cho mục ñích khác nhau So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ ñất dùng vào nông nghiệp rất thấp [18]
Là một nước có ña phần số dân làm nghề nông thì bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người rất thấp là một trở ngại rất lớn ðể vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp ñủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý tài nguyên ñất ñai, cần triệt ñể tiết kiệm ñất, sử dụng ñất có hiệu quả cao trên
cơ sở phát triển một nông nghiệp hàng hóa bền vững
Trang 20Phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam những năm tới sẽ là:
- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm [12], xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng [41]
- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,
xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh
cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá [12]
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống dưới 50% [12] Tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp [41] ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá [12] ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, tăng sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp nhằm tạo
ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô thích hợp [2]
- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá, nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hoá
Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm [37] và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu
Trang 21ðại hội ðảng lần thứ X ñã ñề ra mục tiêu chiến lược về CNH - HðH ñất nước là: ðến năm 2020 phấn ñấu ñưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp,
có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội tiến bộ phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất… Trong cơ cấu kinh tế, tuy nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, song công nghiệp và dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GNP và trong lao ñộng xã hội ðặc biệt, coi trọng CNH- HðH nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến [10] Hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hoá nhiều về số lượng và tốt về chất lượng, ñảm bảo an toàn lương thực cho xã hội, ñáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến và thị trường trong nước, thị trường thế giới Qua ñúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ 20 và tham khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, chúng ta có thể khẳng ñịnh con ñường phát triển nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ 20 bước vào thế kỷ 21 là nông nghiệp sản xuất hàng hoá trên cơ sở CNH - HðH với mức ñộ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững
2.2 Vấn ñề sử dụng ñất bền vững
2.2.1 Sự cần thiết phải sử dụng ñất bền vững
ðất ñai có những tác dụng to lớn ñối với hệ sinh thái nói chung và cuộc sống của con người nói riêng Theo E R De Kimpe và B F Warkentin (1998) [46] thì ñất có 5 chức năng chính:
+ Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học
+ Phân phối nước
+ Dự trữ và phân phối vật chất
+ Tính ñệm
+ Phân phối năng lượng
Những chức năng trên ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất ñai con người ñã không chỉ tác ñộng vào ñất ñai mà còn tác ñộng vào khí quyển,
Trang 22ñể tạo thành ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là ñất ñai
và các nhân tố tự nhiên khác bị suy thoái ngày một theo chiều hướng xấu ñi
Vì vậy cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất ñể duy trì khả năng hiện
có của ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở hiện tại và tương lai Nên nhiều nước trên thế giới ñã phát triển nông nghiệp theo hướng quan ñiểm nông nghiệp bền vững là hướng ñi tất yếu
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Vấn ñề này ñược Altieri và Susanna B.H.1990 (KKU,1992) cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế
ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả
sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro… Quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích các nước nghèo [50]
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai [13] Một quan ñiểm khác lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại và mai sau [47] ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta, cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu dài của từng mô hình,
ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học
2.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Năm 1992, Hội nghị thượng ñỉnh về môi trường và phát triển ñã họp tại Rio De Janerio - Braxin, ñã ñịnh hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi trường và phát triển bền vững ñể bước vào thế kỷ 21 UNDP
ñã ñưa ra cách thức sử dụng ñất bền vững ñược xác ñịnh theo 5 nguyên tắc:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất)
- Giảm mức rủi ro ñối với sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại ñược sự thoái hoá ñối với chất lượng ñất và nước (bảo vệ)
Trang 23- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi)
- ðược sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận)
Năm nguyên tắc nêu trên ñược coi là những trụ cột của sử dụng ñất bền vững và là những mục tiêu cần ñạt ñược Thực tế nếu các nguyên tắc trên diễn
ra ñồng bộ so với các mục tiêu ñặt ra thì khả năng bền vững sẽ ñạt ñược, nếu chỉ ñạt một hay một vài mục tiêu ñặt ra mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận
Như vậy, sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội
Năm nguyên tắc trên nếu trong thực tế ñạt ñược ñầy ñủ thì sự bền vững trong sử dụng ñất sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ñạt ñược khả năng bền vững một số bộ phận hay chỉ bền vững có ñiều kiện Theo quan ñiểm và nguyên tắc FAO thì sử dụng ñất bền vững áp dụng vào ñiều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:
+ Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược thị trường chấp nhận
+ Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên
+ Bền vững về mặt xã hội: Thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển
Tóm lại, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau Vì vậy khái niệm sử dụng ñất bền vững thể hiện nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên nhiều vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người ðất ñai trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người và sinh vật
Trang 242.3 Hệ thống nông nghiệp và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.3.1 Các khái niệm về hệ thống sản xuất nông nghiệp
* Hệ thống (Systems)
Theo Trần Danh Thìn [34], hệ thống là một tổ hợp các thành phần
hợp thành, có quan hệ chặt chẽ với nhau, tổ hợp lại với nhau một cách phức
tạp và cấu thành một chỉnh thể có ý nghĩa nhất ñịnh
Quan ñiểm hệ thống không phải ñơn thuần là phép cộng mà là xem xét
các phần tử trong hệ thống, mối tương tác của từng thành phần, các cấu trúc
thứ bậc trong hệ thống, tính toàn cục và tính trội của nó
* Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems)
Hệ thống nông nghiệp là một phức hợp của ñất ñai, nguồn nước, cây
trồng, vật nuôi, lao ñộng, các nguồn lợi và ñặc trưng khác trong một ngoại cảnh
mà nông hộ quản lý tuỳ theo sở thích, khả năng và kỹ thuật có thể có [39]
Nhìn chung hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hữu hạn trong ñó con
người ñóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống theo
những quy luật nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao cho hệ thống nông nghiệp
Trong hệ thống nông nghiệp có 2 ñặc trưng cơ bản sau:
- Tính không gian của hệ thống
- Tính thời gian của hệ thống
* Hệ thống sử dụng ñất
Theo quan ñiểm của FAO [48]: hệ thống sử dụng ñất (Land Use System
- LUS) là sự kết hợp của các hợp phần ñơn vị bản ñồ ñất ñai (LMU) và các loại
hình sử dụng ñất (LUT) Như vậy (LUS) có một hợp phần ñất ñai và một hợp
phần sử dụng ñất ñai Trong ñó hợp phần ñất ñai là các ñặc tính ñất ñai của
LMU ví dụ như thời vụ cây trồng, ñộ dốc, thành phần cơ giới ñất… Hợp phần
sử dụng ñất là sự mô tả LUT bởi các thuộc tính Các ñặc tính của LMU và các
thuộc tính của LUT ñều ảnh hưởng ñến tính thích hợp của ñất ñai
Trang 25Cấu trúc hệ thống sử dụng ñất ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:
* Loại hình sử dụng ñất
Loại hình sử dụng ñất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng ñất của một vùng ñất với những phương thức quản lý sản xuất trong các ñiều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật ñược xác ñịnh
Những loại hình sử dụng ñất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình sử dụng ñất chính (Major type of land use), hoặc có thể mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng ñất (Land Use Type, LUT)
- Loại hình sử dụng ñất chính: Là sự phân nhỏ của sử dụng ñất trong khu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, ñồng , rừng, các khu ñộng vật hoang dã
- Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type, LUT): là loại hình ñặc biệt của sử dụng ñất ñược mô tả theo các thuộc tính nhất ñịnh Theo H.Hulzing [49] các thuộc tính ñó bao gồm:
+ Thuộc tính sinh học: các sản phẩm và lợi ích khác;
+ Thuộc tính kinh tế- xã hội: ñịnh hướng thị trường; khả năng vốn; khả năng lao ñộng; kỹ thuật; kiến thức và quan ñiểm
+ Thuộc tính kỹ thuật và quản lý: sở hữu ñất ñai và quy mô quản lý ñất; sức kéo/cơ giới hóa; các ñặc ñiểm trồng trọt; ñầu tư vật tư; công nghệ ñược sử dụng; năng suất và sản lượng; thông tin kinh tế có liên quan ñến ñầu ra, ñầu vào
+ Thuộc tính về cơ sở hạ tầng: các yêu cầu về hạ tầng cơ sở
HỆ THỐNG SỬ DỤNG ðẤT (LAND USE SYSTEM)
Loại hình sử dụng ñất
Cải tạo ñất ñai (Land Improvement)
ðầu tư (Inputs)
Yêu cầu sử dụng ñất
Năng suất, thu nhập ( Outputs )
Trang 26Không phải tất cả các thuộc tắnh trên ựều ựược ựề cập ựến như nhau trong các dự án ựánh giá ựất mà việc lựa chọn các thuộc tắnh và mức ựộ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng ựất của ựịa phương cũng như cấp ựộ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án ựánh giá ựất khác nhau
2.3.2 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.3.2.1 Khái ni ệm về hiệu quả sử dụng ựất
Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý Ngày nay khái niệm về hiệu quả ựược sử dụng rộng rãi, nói ựến hiệu quả ựược hiểu là công việc ựạt kết quả tốt Hay hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong ựợi và hướng tới Vắ dụ với lĩnh vực kinh doanh thì hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận; trong lao ựộng, sản xuất thì hiệu quả là năng suất lao ựộng ựược ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ
ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm hoặc bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian
Trong ựiều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt ựộng sản xuất của con người không chỉ quan tâm ựến vấn ựề kinh tế- xã hội
mà vấn ựề môi trường ngày càng trở nên quan trọng, ựòi hỏi phải ựược quan tâm ựúng mức Nên quan niệm về hiệu quả là phải thỏa mãn về vấn ựề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ắch xã hội và bảo vệ ựược môi trường
đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất là nội dung ựánh giá hiệu quả Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới [40] Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp
Khái niệm hiệu quả sử dụng ựất xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác
và những luận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [35]
Trang 27* Hi ệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội [30]
Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa, tính toán chính xác trong mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét
cả về phần so sanh tuyệt ñối và so sánh tương ñối cũng như xem xét mối quan
hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [30] Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần phải chỉ ra ñược loại hình sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế cao
Trang 28* Hi ệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện mục tiêu hoạt ựộng kinh tế của con người Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phắ bỏ ra [42] Ở ựây, hiệu quả xã hội phản ảnh những khắa cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với con người như vấn ựề công ăn việc làm, xóa ựói giảm nghèo, ựịnh canh, ựịnh cư, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ựịa phương ựược phát huy
Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [37], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ựất nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ựơn vị diện tắch ựất nông nghiệp Trong giai ựoạn hiện nay, việc ựánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp là nội dung ựang ựược nhiều nhà khoa học quan tâm
Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn ựược sự thoái hoá ựất bảo
vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [19]
Trong thực tế, tác ựộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường
Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [17]
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt Cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
Trang 29Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñề ra
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào
2.3.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Mục ñích ñánh giá hiệu quả các LUT là ñể tính toán, so sánh và phân loại mức ñộ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp tại ñịa phương
* Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
* Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
Trang 30+ Hệ thống chỉ tiêu phải ựảm bảo tắnh thực tiễn, tắnh khoa học và phải
có tác dụng kắch thắch sản xuất phát triển
Các chỉ tiêu cần tắnh toán ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp thường quy về ựơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
* Chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả kinh tế
(1) Giá trị sản xuất: GO= SL x GB
Trong ựó: GO là giá trị sản xuất; SL là sản lượng; GB là giá bán sản phẩm
(2) Chi phắ: C= IE + Dp + Lđg
IE = VC + DVP + Lđt + LV Trong ựó: C là tổng chi phắ (tắnh cả công lao ựộng gia ựình); IE là chi phắ trung gian (không tắnh công lao ựộng gia ựình); Dp là khấu hao tài sản cố ựịnh; Lđg là lao ựộng gia ựình; VC là chi phắ vật chất (giống, phân bón, thuốc trừ sâu); VDP là dịch phụ phắ (làm ựất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông); Lđt ngoài; LV là lãi suất vay (ngân hàng, nguồn khác)
(3) Lợi nhuận: Pr = GO Ờ C; hoặc Pr = MI Ờ Lđg
Trong ựó: Pr = lợi nhuận; C= tổng chi phắ (tắnh cả công lao ựộng gia ựình);
MI = thu nhập hỗn hợp; Lđg= lao ựộng gia ựình
(4) Tỷ suất lợi nhuận (%): P= Pr/C
Trong ựó: P= tỷ suất lợi nhuận; Pr = lợi nhuận; C= Tổng chi phắ
Lđg= lao ựộng gia ựình
(6) Giá thành cho một ựơn vị sản phẩm: GT = C/GO
Trong ựó: C = tổng chi phắ; GO = giá trị sản xuất
Theo hội khoa học ựất Việt Nam (2000) [21], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:
- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân
- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
Trang 31- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu
Tuy nhiên, không phải bất kỳ loại sử dụng nào cũng ựạt ựược ựầy ựủ các chỉ tiêu xã hội trên Tùy theo yêu cầu nghiên cứu hay yêu cầu dự án, người ựánh giá có thể lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá cho phù hợp với mục ựắch nội dung, công việc
* Các ch ỉ tiêu hiệu quả môi trường
Trong những ựánh giá chi tiết việc phân tắch hiệu quả môi trường là một nội dung quan trọng nhằm ựảm bảo sử phát triển bền vững của loại hình
sử dụng ựất nông nghiệp ựược lựa chọn và bố trắ
Các chỉ tiêu cần xem xét bao gồm [17]:
+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;
+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ đánh giá quản lý ựất ựai;
+ đánh giá hệ thống cây trồng;
+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất
và bảo vệ cây trồng;
+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá:
- Mức ựộ thắch hợp của hệ thống cây trồng ựối với ựất (tỷ lệ các loại cây trồng có khả năng cải tạo ựất và bảo vệ ựất)
- Mức ựầu tư phân bón (ựánh giá mức ựầu tư phân bón vô cơ và hữu cơ)
- Mức ựầu tư TBVTV (ựánh giá mức ựầu tư TBVTV có nguồn gốc hoá học và TBVTV có nguồn gốc sinh học)
Trang 322.4 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
2.4.1 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
Nông nghiệp là một hoạt ñộng mang tính chất cơ bản của một quốc gia [22] Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỷ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chứa phần lớn còn nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ Tuy nhiên những khó khăn trong nghiệp ñã gây ra không ít xáo ñộng và ảnh hưởng sâu sắc ñến tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế [11] ðể ngành nông nghiệp có thể thực hiện ñược vai trò của mình ñối với nền kinh tế quốc dân ñòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ, vững chắc ñể ñảm bảo an ninh lương thực và tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản
Theo Ngô Thế Dân [9] ở Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu nông sản
ñã chiếm tới 30%- 40% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, ñiển hình như cây cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, lúa… Tuy nhiên, năng suất, chất lượng và sức mạnh cạnh tranh của nông sản hàng hóa Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và các nước trên thế giới ðiều ñó làm cho các sản phẩm hàng hóa khó tiêu thụ, ảnh hưởng ñến thu nhập của người sản xuất Lượng nông sản phẩm ñã xuất khẩu ñược trong năm 1999 cao hơn 1998, nhưng hầu hết ñều bị giảm giá Theo ðặng Hữu (2000) [23], nguyên nhân sâu xa của tình trạng trên là do bố trí cây trồng, vật nuôi chủ yếu dựa vào tiềm năng tự nhiên mà chưa dựa vào các căn cứ luận khoa học, chưa tổ chức tốt việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật Một trong những nguyên nhân của việc xuất khẩu hàng hóa sụt giảm là “chúng ta chưa có tập quán sản xuất nông nghiệp chất lượng cao ñể cạnh tranh với thị trường thế giới” Mặt khác, số ñông nông dân còn thiếu những hiểu biết về kinh tế thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hóa Do ñó, sản xuất hàng hóa còn mang tính tự phát, thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường Vì vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có ñịnh hướng và thị trường ổn ñịnh [16]
Trang 33Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là sự phát triển hợp quy luật, ựó là quá trình chuyển ựất nông nghiệp truyền thống, lạc hậu sang nền nông nghiệp sang nền nông nghiệp hiện ựại phù hợp với nền kinh tế thị trường theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa Sản xuất hàng hóa là một quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất của xã hội ựó Vì thế, phân công lao ựộng xã hội càng sâu sắc thì sản xuất hàng hóa càng phát triển Trước ựây là nền kinh tế tự cung tự cấp gắn liền với nền kinh tế ựóng cửa và gần như tách biệt với thị trường làm cho nông dân có cuộc sống thấp do năng suất lao ựộng thấp, thế vận ựộng kinh tế
hộ nông dân từ tự cấp tự túc lên sản xuất hàng hóa, kắch thắch sự phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất hàng hóa là ựúng quy luật, nhằm tạo ra lực lượng sản xuất mới ở nông thôn, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa [16]
Nền sản xuất hàng hoá có ựặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ựại, trình ựộ khoa học kỹ thuật, trình ựộ văn hoá của người lao ựộng cao
đó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ựược hình thành trên cơ sở khai thác tối ựa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng Vì thế
nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao
đưa nông nghiệp sang phát triển hàng hoá là quá trình lâu dài và ựầy những khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ựược thực hiện thông qua việc phân công lại lao ựộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ mới vào sản xuất
Vậy sản xuất hàng hoá là gì?
- đối với hộ nông dân, những sản phẩm ựược ựưa bán ra ngoài thì gọi
là sản phẩm hàng hoá [16]
- đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ựược bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá)[3]
- Hàng hoá là sản phẩm của lao ựộng dùng ựể bán và trao ựổi Sản xuất
Trang 34hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [38]
Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường là các loại nông sản phẩm, còn “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm ñem ra bán ở thị trường, hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất
Theo Cổng thông tin ñiện tử Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, [44] thị trường và hoạt ñộng tiêu thụ nông sản phẩm ở nước ta gặp một số vấn
- Hệ thống kinh doanh thương mại Nhà nước ñang lâm vào thế lúng túng Thị trường ñầu ra không ổn ñịnh gây khó khăn thường xuyên cho nông nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tư sản xuất
- ðối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán cái mình có chứ không phải bán cái thị trường cần”, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ chưa chủ ñộng khai thác các yếu tố của nền kinh tế thị trường
Từ những vấn ñề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá cần có hướng ñi ñúng, là sự vận ñộng phát triển phù hợp quy luật Vì vậy, tìm kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ñầu tư hợp lý ñể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn ñịnh là rất cần thiết
Trang 352.4.2 Các yếu tố chi phối ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá
Cơ sở ựịnh hướng cho mục ựắch sản xuất hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào:
- Nhóm yếu tố về ựiều kiện tự nhiên
điều kiện tự nhiên (ựất, nước, khắ hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ựiều kiện tự nhiên là tài nguyên
ựể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ựánh giá ựúng ựiều kiện tự nhiên ựể trên cơ sở ựó xác ựịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ựịnh hướng ựầu tư thâm canh ựúng [31]
- Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ựộng của con người vào ựất ựai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
ựể hình thành, phân bố và tắch luỹ năng suất kinh tế đây là những vấn ựề thể hiện sự hiểu biết về ựối tượng sản xuất, về thời tiết, về ựiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ựộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ựầu vào phù hợp với các quy luật
tự nhiên của sinh vật nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựề ra là cơ sở ựể phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá
- Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá
+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ựòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [38]
Trang 36- Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật
“cung- cầu” chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [8]
+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ñâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì
Trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới như: miễn thuế sử dụng ñất nông
nghiệp, miễn thủy lợi phí cho nông dân…
2.4.3 ðịnh hướng phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá ở Việt Nam
Tại Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) [10] ñã chỉ
rõ, “ñẩy mạnh hơn nữa công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết ñồng bộ các vấn ñề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Phải phát triển toàn diện nông nghiệp, chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hoá, ñiện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ñưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp với ñặc ñiểm từng vùng, từng ñịa phương…” Cụ thể:
Trang 37- Coi trọng ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng, phát triển nhanh bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, bảo ñảm vững chắc an ninh lương thực và tạo ñiều kiện hình thành nền nông nghiệp sạch Phấn ñấu giá trị tăng thêm ngành nông- lâm- ngư nghiệp tăng 3-3,2% năm
- Thực hiện các giải pháp ñồng bộ, ñặc biệt chú trọng các giải pháp
có tính quyết ñịnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ñưa nhanh tiến
bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
- Thúc ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chuyển sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao, quy hoạch diện tích sản xuất lương thực ổn ñịnh và xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, tự phát
- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, phục
vụ xuất khẩu và thị trường nội ñịa ñi ñôi với bảo vệ môi trường sinh thái
- ðẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ chuyển giao khoa học, công nghệ; tăng cường hệ thống khuyến nông, tạo ra sản phẩm ñột phá về năng suất , chất lượng hiệu quả trong nông nghiệp
- ðẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
- Tăng cường nguồn ñầu tư từ ngân sách nhà nước và ña dạng các nguồn vốn ñể phát triển ngành nông nghiệp
Theo ñó trong những năm tới những ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp nước ta cần phát triển theo ñịnh hướng sau:
- Về sản xuất lương thực: Lúa gạo là ngành sản xuất có thế mạnh, sản lượng ổn ñịnh khoảng 33 triệu tấn/năm Cây màu lương thực chủ yếu là ngô, cần phát triển ñạt mức 5 - 6 triệu tấn/năm ñủ nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi
- Về cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển mạnh cây có dầu (Lạc, ñậu tương, vừng, hướng dương…) ñể cung cấp dầu ăn, các loại cây có sợi (dâu tằm, bông…) gắn với ngành ươm tơ dệt lụa
Trang 38- Những cây công nghiệp lâu năm truyền thống có giá trị kinh tế cao, tập trung phát triển cà phê, chè; sản lượng cà phê trong tương lai giữ mức khoảng 600.000 tấn/năm Phát triển mạnh cây ñiều ở miền trung, diện tích cây cao su Bên cạnh ñó phát triển mạnh công nghiệp chế biến các sản phẩm mủ từ cao su,
gỗ cao su
- Về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, phát triển các loại rau cao cấp mới như: Các loại ñậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn, nấm dược liệu… là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trường tiêu thụ, tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải, nhãn, dứa, thanh long … gắn với công nghiệp chế biến
- Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừng phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất Cụ thể là phát triển các loại tre trúc, keo thông, các loại bạch ñàn… làm nguyên liệu cho phát triển ngành giấy Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất gỗ ván nhân tạo gồm ván ghép thành, ván dăm, ván sợi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, thủ công mỹ nghệ…Phát triển các loại quế hồi… các loại cây quý hiếm như giáng hương, sao, lim, lát, pơmu, tếch… các loại cây ñặc sản, cây lấy gỗ ñể làm nguyên liệu
ñể chế biến sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Về chăn nuôi: Phát triển ñàn lợn phù hợp với nhu cầu cảu thị trường tiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ñể xuất khẩu Phát triển ñàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa Phát triển ñàn gia cầm chủ yếu là chăn nuôi gà vịt ngan
- Về thuỷ sản: Cùng với việc phát triển ñánh bắt xa bờ, tập trung ñầu tư phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản Tôm là ngành chủ lực trong nuôi trồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt ðồng thời phát triển mạnh nuôi các loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại ñặc sản khác [44]
Trang 392.5 Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu ñề ra nhiều phương pháp ñánh giá tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hòa, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và
hệ thống cây trồng trên ñất lúa
Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn [3]
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng ñất là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế- xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh tế- xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [35 ]
Trang 40Trong những năm gần ñây các nước Châu Á trong quá trình sử dụng ñất canh tác ñã gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp, chú trọng ñẩy mạnh công tác thủy lợi, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ ñể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñi ñôi với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
2.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ñới ẩm Châu á có nhiều ñiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Thực tế những năm qua chúng ta ñã quan tâm giải quyết tốt các vấn ñề về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ñất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng ñược tập trung vào các vấn ñề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ñất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất [35] Các công trình có giá trị trên phạm
vi cả nước phải kể ñến công trình nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất ñai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993) [24], ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần Anh Phong- Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) [28]
Vùng ðBSH có tổng diện tích tự nhiên là 1.486,20 nghìn ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp là 760,30 nghìn ha, chiếm 51,16% diện tích tự nhiên trong vùng [33] ðây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ñịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ñất thích hợp [14] Trong ñó phải kể ñến các công trình như: Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác trên ñất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [4]; Trong những năm gần ñây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng ðBSH (1994) [14] ñã nghiên cứu ñề xuất dự án phát triển
ña dạng hoá nông nghiệp ðBSH, kết quả cho thấy: ở vùng ðồng bằng Bắc