1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn tỉnh hà tĩnh

132 765 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Văn Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 14,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN HÙNG

THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG

SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, người

ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Quy hoạch, các thầy, cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, lãnh ñạo, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường

và các phòng ban chức năng khác của huyện Hương Sơn ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Tác giả

Nguyễn Văn Hùng

Trang 5

4.2.4 đánh giá thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện 59

4.3.2 định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 91

4.3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

53

Trang 8

18 So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với tiêu chuẩn bón

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðối với mỗi quốc gia, ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Trong nông nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế

Tuy nhiên, do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, ñất nông nghiệp ñang ñứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng Con người ñã và ñang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp lý

ñể bảo vệ ñất ñai Hiện nay, việc sử dụng ñất ñai một cách hiệu quả, giữ gìn và bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững ñang là vấn ñề mang tính toàn cầu

Nghiên cứu ñánh giá tiềm năng sử dụng ñất, xác ñịnh các hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý và hiệu quả làm cơ sở cho việc ñề xuất quy hoạch

sử dụng ñất ñang là vấn ñề có tính chiến lược và cấp thiết của quốc gia và của từng ñịa phương

Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những ñặc trưng như: sản xuất còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hóa còn yếu Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñất ñai có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là hướng ñi hết sức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế ñồng thời tạo ra tính ñột phá cho phát triển nông nghiệp của từng ñịa phương cũng như cả nước

Hương Sơn là huyện miền núi thuộc vùng Bắc Trung Bộ, nằm về phía

Trang 10

Tây Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, cách thành phố Hà Tĩnh 70 Km

Toàn huyện có 32 ựơn vị hành chắnh cấp xã với tổng diện tắch tự nhiên 110.314,98 ha, chiếm 18,33% diện tắch tự nhiên của toàn tỉnh Trên ựịa bàn huyện có tuyến ựường chiến lược Hồ Chắ Minh - trục xuyên Việt phắa Tây của

cả nước; trục quốc lộ 8A - hành lang kinh tế đông - Tây nối Việt Nam với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo ựã tạo nên những thuận lợi quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai khi nền kinh tế của cả nước hội nhập với khu vực và thế giới

Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn là mũi nhọn trong nền kinh tế của huyện nhưng còn phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện tự nhiên, nên sản lượng ngành nông nghiệp chưa cao, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường hiện nay Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn ựến tình trạng ựó là việc bố trắ cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa hợp lý, không tận dụng ựược lợi thế về ựất ựai, khắ hậu

ở từng tiểu vùng của huyện Mặt khác, ựất ựai của huyện khá ựa dạng về loại hình thổ nhưỡng, ựịa hình lại phức tạp, có những yếu tố thuận lợi nhưng cũng không ắt khó khăn cho việc khai thác sử dụng ựất

Bên cạnh ựó, trên thế giới và ở Việt Nam ựã có nhiều công trình nghiên cứu ựánh giá thực trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp, nhưng ở tỉnh

Hà Tĩnh ựề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này còn rất ắt, riêng ở huyện Hương Sơn lĩnh vực này chưa có công trình nghiên cứu nào

Từ những vấn ựề khoa học và thực tiễn sản xuất ựang diễn ra ở huyện Hương Sơn như ựã trình bày ở trên, ựể góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện, nhằm nâng cao ựời sống cho người nông

dân Chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘThực trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Hương Sơn - tỉnh Hà TĩnhỢ

Trang 11

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài nghiên cứu

- đánh giá hiện trạng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện

- Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất phù hợp, ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp, ñất sản xuất nông nghiệp

ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia

ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác Trong ñó, ñất sản xuất nông nghiệp cũng ñược chia thành : ñất trồng cây hàng năm (ðất trồng Lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác) và ñất trồng cây lâu năm [1]

Trong giai ñoạn kinh tế – xã hội phát triển, mức sống của con người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở…Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai

Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có 1 chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu Á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá Theo kết quả ñiều tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy: thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá Số liệu trên cho thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển

Trang 13

Trong lịch sử phát triển của thế giới bất kỳ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công ngiệp ñể ñầu

tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Theo báo cáo của World Bank (1995), hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có

6 - 7 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn Trong 1200 triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất

do sử dụng không hợp lý [2]

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho

xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ñất

2.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới

ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai Do ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ ñộ phì nhiêu cho ñất chưa ñược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và

bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích

Trang 14

ựất trên trái ựất bị thoái hoá do những hành ựộng bất cẩn của con người gây ra [4] Theo P.Buringh, toàn bộ ựất có khả năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tắch ựất liền); khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ựược vào nông nghiệp [5]

đất trồng trọt là ựất ựang sử dụng, cũng có loại ựất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt đất ựang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tắch ựất ựai và 46% ựất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ựất có khả năng trồng trọt chưa ựược khai thác

đất ựai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ựều Tuy có diện tắch ựất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng châu Á lại có tỷ lệ diện tắch ựất nông nghiệp trên tổng diện tắch ựất tự nhiên thấp Mặt khác, châu Á

là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ựây có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới là: Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia Ở châu Á, ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam Á Phần lớn diện tắch này là ựất dốc và chua; khoảng 40 - 60 triệu ha trước ựây vốn

là ựất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ựã

bị phá và thảm thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại

đất canh tác của thế giới có hạn và ựược dự ựoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp nhằm ựáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người ngày một giảm

đông Nam Á là một khu vực ựặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 cho ta thấy ựây là một khu vực có dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch ựất canh tác thấp, trong ựó chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất, Việt Nam ựứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia Asean [6]

Trang 15

2.1.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam

ðất sản xuất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp…Theo kết quả kiểm kê ñất ñai năm 2005, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.069.348 ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.415.568 ha, dân số là 82.018 nghìn người, bình quân diện tích ñất sản xuất

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cấp bách luôn ñược các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc ñộ công nghiệp hoá cũng như ñô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều ñịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích ñất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến ñộng,theo những tư liệu của Tổng Cục Thống kê thì biến ñộng về số lượng ñất nông nghiệp của nước ta trong 10 năm gần ñây ñược thể hiện ở bảng 1

Bảng 1 Biến ñộng về diện tích ñất nông nghiệp và diện tích

ñất trồng cây hàng năm ở Việt Nam (1995-2005)

Năm TDT ñất nông

nghiệp (ha)

TDT ñất trồng cây hàng năm (ha)

Dân số

(1.000 người)

Bình quân DT ñất trồng cây hàng năm/người (m2)

Trang 16

Theo Nguyễn đình Bồng[9] ựất nông nghiệp của chúng ta chỉ chiếm 28,38% và gần tương ựương với diện tắch này là diện tắch ựất chưa sử dụng đây

là tỷ lệ cho thấy cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn ựể có thể khai thác ựược diện tắch ựất nói trên phục vụ cho các mục ựắch khác nhau So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ ựất dùng vào nông nghiệp rất thấp Là một nước có

ựa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người nông dân rất thấp là một trở ngại to lớn để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp ựủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý ựất ựai, cần triệt ựể tiết kiệm ựất,

sử dụng ựất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững

2.1.4 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững

* Nguyên tắc sử dụng ựất nông nghiệp

đất ựai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ựó nhu cầu sử dụng ựất ngày càng gia tăng, ựặc biệt ựất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm do bị trưng dụng sang các mục ựắch phi nông nghiệp Vì vậy, sử dụng ựất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở bảo ựảm an ninh lương thực, thực phẩm, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, ựảm bảo khả năng phòng hộ môi trường, bảo vệ tắnh ựa dạng sinh học, bảo vệ hệ ựộng thực vật quý hiếm của rừng, phát triển công nghiệp chế biến vừa và nhỏ với thiết bị công nghệ tiến tiến; khai thác tiềm năng lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm góp phần xoá ựói, giảm nghèo, thu hút nguồn lực ựầu tư, nâng cao vai trò và giá trị ựóng góp của ngành nông - lâm nghiệp vào phát triển kinh tế quốc dân

Sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội, tận dụng ựược tối ựa lợi thế so sánh về ựiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ựến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ựể ựảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ựất Do ựó ựất nông nghiệp cần ựược sử dụng theo nguyên tắc "ựầy ựủ, hợp lý và hiệu quả"

Trang 17

- ðầy ñủ: ðây là nguyên tắc quan trọng, ñảm bảo diện tích ñất canh tác luôn ñáp ứng ñược nhu cầu về an toàn lương thực, diện tích ñất nông nghiệp ñáp ứng ñược tiêu chuẩn môi trường sinh thái ñược bền vững cũng như nhu cầu sinh hoạt của con người

- Hợp lý: ðây là nguyên tắc giúp cho việc khai thác, sử dụng ñất ñạt hiệu quả cao nhưng vẫn ñảm bảo ñược tính an toàn và hiệu quả

- Hiệu quả: Trong khai thác và quản lý sử dụng ñất tính hiệu quả cao nhất cả

về kinh tế, xã hội và môi trường Mặt khác có những quan ñiểm ñúng ñắn theo

xu hướng tiến bộ phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện

sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế xã hội cao

* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

Theo chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn Việt nam ñến năm 2010 [10], quan ñiểm sử dụng ñất nông - lâm nghiệp là:

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ xuất hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, lựa chọn các loại hình sử dụng ñất thích hợp, ña dạng hoá sản phẩm, chống xói mòn, thâm canh sản xuất bền vững

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông lâm nghiệp trên cơ sở thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường

- Phát triển nông lâm nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, ñáp ứng yêu cầu ña dạng hoá của nền kinh tế quốc dân

- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với việc xoá ñói giảm nghèo, giữ vững ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn hoá truyền thống của các dân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực của con người

Trang 18

- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp của ñịa phương phải gắn liền với ñịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước

2.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.1.Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

2.2.1.1 B ản chất hiệu quả

- Việc ñáp ứng nhu cầu của con người trong ñời sống xã hội

- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ñể phát triển lâu bền

Do vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học kinh

tế và quản lý Việc xác ñịnh hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn ñề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải ñáp hết Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ñời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà là của mỗi ngành mỗi vùng ðây còn là vấn ñề mang tính toàn cầu, vì xu hướng chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh

tế theo chiều sâu, sao cho với nguồn nhân lực hạn chế mà sản xuất ra một lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với mức hao phí ít nhất

Ngày nay, chúng ta ñang sống trong một thời ñại "một trái ñất một gia ñình" nên con người ngày càng nhận thức ñược các quy luật tự nhiên, kinh tế- xã hội và môi trường Trong ñiều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt ñộng sản xuất của con người không chỉ quan tâm ñến vấn ñề kinh tế-

xã hội mà vấn ñề môi trường ngày càng trở nên quan trọng ñòi hỏi phải ñược quan tâm ñúng mức Quan niệm về hiệu quả trong ñiều kiện hiện nay là phải

Trang 19

thỏa mãn về vấn ñề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ ñược môi trường

2.2.1.2 Phân lo ại hiệu quả

Mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên, kết quả hoạt ñộng ñó không chỉ duy nhất ñạt ñược về mặt kinh tế mà ñồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan ñến ñời sống kinh tế xã hội của con người [11] Những kết quả ñó là:

- Cải thiện ñiều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập

- Cải tạo môi sinh, nâng cao ñời sống tinh thần cho người lao ñộng

- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong sử dụng ñất ñai

ðể phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn cứ vào nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả ñược phân thành 3 loại: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau [12] Theo các nhà khoa học ðức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman- 1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội [13]

Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu trung tâm của các loại hiệu quả Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết ñịnh các hiệu quả còn lại bởi vì trong mọi hoạt ñộng sản xuất con người ñều có mục tiêu chủ yếu là khi có ñược hiệu quả kinh tế thì mới có các ñiều kiện vật chất ñể ñảm bảo cho các hiệu quả về xã hội và môi trường

Trang 20

quan hệ so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng

sản xuất Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng

chi phí bỏ ra là phần các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về

phần so sánh tuyệt ñối và so sánh tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt

chẽ giữa hai ñại lượng ñó

Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là: với một diện tích ñất

ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một

lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu

ngày càng tăng về vật chất của xã hội

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện

mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người Hiệu quả xã hội là mối tương quan so

sánh giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra Ở ñây hiệu quả xã hội phản ánh

những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với con người như vấn ñề

công ăn việc làm, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh

bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp Trong

giai ñoạn hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất

nông nghiệp là nội dung ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, ngày nay ñang

ñược chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi ñánh giá hiệu quả ðiều này

có ý nghĩa là mọi hoạt ñộng sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải

pháp về quản lý ñược coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có

những tác ñộng xấu ñến môi trường ñất, môi trường nước và môi trường không

khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu ñến môi sinh và ña dạng sinh học Có

ñược ñiều ñó mới ñảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh

thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng ñồng quốc tế

Trang 21

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai,

nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái

Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản xuất, phương hướng tác ñộng vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian Tuy nhiên, dù nghiên cứu ở bất cứ góc ñộ nào thì việc ñánh giá hiệu quả cũng phải xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của toàn bộ nền kinh tế Ở ñó, hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường với một mối quan hệ mật thiết thống nhất và không thể tách rời nhau Có như vậy mới ñảm bảo cho việc ñánh giá hiệu quả ñược ñầy ñủ, chính xác và toàn diện

2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,

do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh

- Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất

- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết làm

Trang 22

cho môi trường cùng phát triển Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ñến môi trường xung quanh

- Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…

2.2.2.2 Nguyên t ắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghi ệp

- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc

- ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm

và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn

- Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

- Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải

có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

2.2.2.3 H ệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

H = K - C

H = K/C

H = (K - C)/C

Trang 23

H = (K1 - K0)/(C1 - C0) Trong ñó:

- H: Hiệu quả

- K: Kết quả

- C: Chi phí

- 1, 0 là chi phí về thời gian

* Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế ñược tính trên 1 ha ñất nông nghiệp

+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó

GTGT = GTSX - CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): ðây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ

- Thu nhập hỗn hợp (TNHH)

TNHH = GTGT - Thuế (T) - chi phí lao ñộng thuê ngoài (L)

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm: GTSX/Lð, GTGT/Lð, TNHH/Lð Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của người lao ñộng

- Chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng tiền

Trang 24

thấp Các chỉ tiêu ựạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng nhỏ [10]

* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội

Theo Hội khoa học ựất Việt Nam (2000) [14], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:

+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân;

+ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;

+ Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần ựịnh canh ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật + Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng hoá xuất khẩu

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Theo đỗ Nguyên Hải, 1999[15], chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ựất bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:

+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;

+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ đánh giá quản lý ựất ựai;

+ đánh giá hệ thống cây trồng;

+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất và bảo vệ cây trồng;

+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất

Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, nó ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ựánh giá thắch hợp của cây trồng ựối với ựất ựai hiện tại, thông qua kết quả ựiều tra về việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận xét của họ ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại

Trang 25

2.2.3 Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

2.2.3.1 Nh ững xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo ðường Hồng Dật (1995), trên con ñường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ñề chung sau:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;

- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên

Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá

là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu ñó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, ñiện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế cho thấy nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách thể hiện này ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể Tuy nhiên, nhược ñiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ñầy ñủ ñến các tác ñộng của hoạt ñộng

Trang 26

* Nông nghiệp sinh thái: ñưa ra nhằm khắc phục những nhược ñiểm của nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học nông nghiệp trong nông nghiệp Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái:

+ Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phương pháp công nghiệp gây ra, làm cho môi trường bị ô nhiễm, chất lượng nông sản giảm sút;

+ Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;

+ Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng chất mùn trong ñất…

+ Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với ñất, nước, môi trường, thức ăn Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, ñó

là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ñan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ñộ khác nhau Cụ thể như :

- “Cách mạng xanh’’ ñã ñược thực hiện ở các nước ñang phát triển ở Châu Á, Mỹ La Tinh và ñã ñem lại những bước phát triển lớn ở những nước ñó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cách mạng xanh” ñã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp

- “Cách mạng trắng’’ ñược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc

có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang

ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện trong mối quan

Trang 27

hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh”

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ñất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Bởi vì, tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là

sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp với ñiều kiện của mỗi nước, mỗi vùng

Theo trung tâm thông tin chuyên ñề nông nghiệp và phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã

có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách ñầu

tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ñã

ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản

Trang 28

2.2.3.2 Ph ương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới

Những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh

ra xuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của gần 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

- Tập trung sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, dựa trên cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng

- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh cơ cấu,

tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, nhóm cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50%, tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, khuyến khích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường

và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô thích hợp

- ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá,

Trang 29

nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hoá

Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra trên toàn cầu

ðại hội ðảng lần thứ VIII ñã ñề ra mục tiêu chiến lược về CNH - HðH ñất nước là: ðến năm 2020 phấn ñấu ñưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội tiến bộ phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất…Trong cơ cấu kinh tế, tuy nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, song công nghiệp và dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GNP và trong lao ñộng xã hội ðặc biệt, coi trọng CNH – HðH nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến… Hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hoá nhiều về số lượng và tốt về chất lượng, ñảm bảo an toàn lương thực cho xã hội , ñáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến và thị trường trong nước, thị trường thế giới Qua ñúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ XX và tham khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, chúng ta có thể khẳng ñịnh con ñường phát triển nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ XX bước vào thế kỷ XXI

là nông nghiệp sản xuất hàng hoá trên cơ sở CNH – HðH với mức ñộ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững

2.2.4 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp bền vững

2.2.4.1 Nh ững nghiên cứu trên thế giới

Diện tích ñất ñai có hạn trong khi dân số ngày càng tăng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới

Trang 30

Các phương pháp ựã ựược nghiên cứu, áp dụng dùng ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựược tiến hành ở các nước đông Nam á như phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp phân tắch kinh tế, phương pháp phân tắch chuyên gia, Bằng những phương pháp ựó, các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ựất, ựể từ ựó có thể sắp xếp, bố trắ lại cơ cấu cây trồng phù hợp, nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng

Hàng năm, các Viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới cũng ựã ựưa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mới giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ựất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện Lúa quốc tế IRRI ựã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ựất canh tác Tạp chắ ỘFarming JapanỢ của Nhật ra hàng tháng ựã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ựất ựai, ựặc biệt là của Nhật

Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển ựồng ruộng ựi từ ựất cao ựến ựất thấp điều ựó có nghĩa là hệ thống cây trồng ựã phát triển trên ựất cao trước, sau ựó mới ựến ựất thấp đó là quá trình hình thành của sinh thái ựồng ruộng Nhà khoa học Otak Tanakad ựã nêu lên những vấn ựề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ựồng ruộng và từ ựó cho rằng yếu tố quyết ựịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ựổi về kỹ thuật, KT-XH Các nhà khoa học Nhật Bản ựã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ựất ựai thông qua hệ thống cây trồng trên ựất canh tác: là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi Cường ựộ lao ựộng, vốn ựầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tắnh chất hàng hoá của sản phẩm

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng ựất ựai

là yếu tố quyết ựịnh ựể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chắnh phủ Trung Quốc ựã ựưa ra các chắnh sách quản lý và sử dụng ựất ựai, ổn ựịnh chế ựộ

Trang 31

sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển KT-XH nông thôn phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới, ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt hơn

Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới (2000) [16], ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% tổng thu nhập nông nghiệp), Canaña là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia là 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Cộng ñồng châu Âu là 67,2 tỉ USD (chiếm 42,1%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (68,9%)

Những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước ñã gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Các nước châu Á ñã rất chú trọng trong việc ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh ñể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Một mặt, phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh, môi trường

2.2.4.2 Nh ững nghiên cứu ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ñới ẩm, có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn tài nguyên ñất có hạn, dân số lại ñông, bình quân ñất tự nhiên/người là 0,43 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới Mặt khác, dân số tăng nhanh làm cho bình quân diện tích ñất trên ñầu ng-ười ngày càng giảm Theo dự kiến, nếu tốc ñộ tăng dân số là 1- 1,2%/ năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 Vì thế, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ñối với Việt Nam trong những

Trang 32

Trong những năm qua, nước ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề kỹ thuật và kinh tế, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại ựất, thực hiện thâm canh toàn diện, liên tục trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Ngay từ những năm 1960, GS Bùi Huy đáp ựã nghiên cứu ựưa cây lúa xuân giống ngắn ngày và tập ựoàn cây vụ ựông vào sản xuất, do ựó ựã tạo ra sự chuyến biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng Vấn ựề luân canh bố trắ hệ thống cây trồng ựể tăng vụ, gối vụ, trồng xen ựể

sử dụng tốt hơn tiềm năng về ựất ựai, khắ hậu ựược nhiều tác giả ựề cập ựến như Bùi Huy đáp (1979), Ngô Thế Dân (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987)

Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do GS đào Thế Tuấn chủ trì và hệ thống cây trồng ựồng bằng sông Cửu Long do GS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa

ra một số kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên những vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao

Chương trình ựồng trũng 1985- 1987 do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước chủ trì, Chương trình bản ựồ canh tác 1988- 1990 do Uỷ ban khoa học Nhà nước chủ trì cũng ựã ựưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống và phân bón có hiệu quả trên các chân ruộng vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng, góp phần làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng các vùng sinh thái khác nhau

Những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng (VIE/89/032) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng

Các ựề tài nghiên cứu trong chương trình KN-01 (1991- 1995) do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung du phắa Bắc, vùng ựồng bằng sông Cửu Long, nhằm ựánh giá hiệu quả của các hệ thống cây

Trang 33

trồng trên từng vùng ñất ñó

ðề tài ñánh giá hiệu quả một số mô hình ña dạng hoá cây trồng vùng ñồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng - 1997 [17] cho thấy, ở vùng này ñã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ/ năm ñạt hiệu quả kinh tế cao ðặc biệt ở các vùng ven ñô, vùng tưới tiêu chủ ñộng ñã có những ñiển hình về sử dụng ñất ñai ñạt hiệu quả kinh tế rất cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ñã ñược bố trí trong các phương thức luân canh: cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp, ñạt giá trị sản lượng bình quân từ 30- 35 triệu ñồng/năm

Trang 34

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* đối tượng nghiên cứu: Quỹ ựất sản xuất nông nghiệp, các loại hình

sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp và vấn ựề liên quan ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

* Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: địa bàn huyện Hương Sơn Ờ tỉnh Hà Tĩnh, trong ựó chon

3 xã ựại diện cho các vùng sản xuất của huyện ựể tiến hành khảo sát: xã Sơn Kim 2, xã Sơn Trà và xã Sơn Diệm

+ Thời gian: Các số liệu thống kê lấy từ năm 2005 Ờ 2009 về kinh tế -

xã hội của huyện Số liệu về ựất ựai, giá cả, vật tư và nông sản phẩm hàng hóa ựiều tra năm 2009

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai và sản xuất nông nghiệp

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên về: vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, ựịa hình, thuỷ văn

- đánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao ựộng, trình ựộ dân trắ, tình hình quản lý ựất ựai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi )

- Thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nông nghiệp

3.2.2 Hiện trạng và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

3.2.2.1.Hi ện trạng sử dụng ựất năm 2009

3.2.2.2 Hi ện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện năm 2009

3.2.2.3 Th ực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện trong những năm qua

Trang 35

3.2.2.4 Các vùng s ản xuất nông nghiệp của huyện

3.2.2.5 Nghiên c ứu các loại hình sử dụng ựất và các kiểu sử dụng ựất chắnh của huy ện

3.2.2.6 đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ựất

+ Tắnh giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phắ trung gian của từng cây trồng trên 1 ha

+ Tắnh giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phắ trung gian của các kiểu

sử dụng ựất trên 1 ha ựất canh tác + Tắnh giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phắ trung gian trên 1 công lao ựộng quy ựổi

3.2.2.7 đánh giá hiệu quả về mặt môi trường của các kiểu sử dụng ựất

+ đánh giá ảnh hưởng của các kiểu sử dụng ựất của huyện ựến 1 số

chỉ tiêu chất lượng môi trường trong ựất

+ Mức ựộ ựầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật của các cây

trồng, các kiểu sử dụng ựất

3.2.2.8 đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của các kiểu sử dụng ựất

+ Mức ựộ sử dụng lao ựộng + Giá trị ngày công lao ựộng

3.2.3 định hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- đánh giá tiềm năng phát triển một số loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- Tiềm năng phát triển nông nghiệp của huyện

- định hướng thị trường nông nghiệp

- định hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- Một số giải pháp thực hiện ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu

Chọn ựiểm nghiên cứu ựại diện cho các vùng sinh thái và ựại diện cho các

Trang 36

vùng kinh tế nông nghiệp của huyện Chọn các hộ ựiều tra ựại diện cho các tiểu vùng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Những xã ựược chọn là những xã

có ựặc ựiểm về ựất ựai, ựịa hình, tập quán canh tác, hệ thống cây trồng có lợi thế

về sản xuất nông nghiệp khác nhau, ựại diện cho các vùng sinh thái của huyện Tổng số hộ ựiều tra là 150 hộ

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:

Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơ quan Nhà nước như: các sở, các

phòng ban trong huyện, thư viện, các nghiên cứu ựã có trước ựây

- Thu thập số liệu sơ cấp:

+ Tiến hành phỏng vấn ựiển hình và phỏng vấn nông hộ theo mẫu phiếu ựiều tra; điều tra bổ sung ngoài thực ựịa

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu

- Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập ựược tiến hành tổng hợp theo một số

mô hình sử dụng ựất và các kiểu sử dụng ựất

- Các số liệu ựược thống kê ựược xử lý bằng phần mềm EXCEL, bản ựồ ựược quét và số hóa trên phần mềm Microstation Kết quả ựược trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản ựồ và biểu ựồ

- Hiệu quả sử dụng ựất canh tác ựược ựánh giá dựa trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế xã hội và môi trường trong ựánh giá ựất

- đánh giá hiệu quả kinh tế theo các chỉ tiêu:

+ Giá trị gia tăng của các cây trồng, các kiểu sử dụng ựất

+ Giá trị sản xuất/ ngày công lao ựộng của các cây trồng, các kiểu

sử dụng ựất

+ Hiệu quả ựồng vốn tắnh theo các kiểu sử dụng ựất

- Hiệu quả xã hội:

+ Nâng cao thu nhập nông hộ/năm

Trang 37

+ Nâng cao giá trị ngày công

- Hiệu quả môi trường:

+ Khả năng gây ô nhiễm

+ Duy trì, nâng cao ñộ phì ñất sản xuất nông nghiệp

3.3.4 Các phương pháp khác

- Phương pháp chuyên gia, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh ñạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các nông dân sản xuất giỏi trong huyện về vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp

- Phương pháp dự báo: Các ñề xuất ñược dựa trên kết quả nghiên cứu của

ñề tài và những dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp

Trang 38

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

4.1.1 điều kiện tự nhiên

- Phắa Bắc giáp với huyện Nam đàn và huyện Thanh Chương

- Phắa đông giáp huyện đức Thọ

- Phắa Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

- Phắa Nam giáp huyện Vũ Quang

Toàn huyện có 32 ựơn vị hành chắnh cấp xã với tổng diện tắch tự nhiên 110.314,98 ha, chiếm 18,33% diện tắch tự nhiên của toàn tỉnh Huyện có hai thị trấn là Thị trấn Phố Châu và Thị trấn Tây Sơn, trong ựó Thị trấn Phố Châu là trung tâm văn hóa - chắnh trị của huyện, cách Thị xã Hà Tĩnh 70 Km về phắa Tây Bắc Thị trấn Tây Sơn là trung tâm dịch vụ - thương mại của huyện - là ựầu mối lưu thông hàng hoá từ cửa khẩu Cầu Treo ựến các vùng trong cả nước Trên ựịa bàn huyện có tuyến ựường chiến lược Hồ Chắ Minh - trục xuyên Việt phắa Tây của cả nước; trục quốc lộ 8A - hành lang kinh tế đông - Tây nối Việt Nam với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo ựã tạo nên những thuận lợi quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện

trong tương lai khi nền kinh tế của cả nước hội nhập với khu vực và thế giới

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo

địa hình của huyện chủ yếu là ựồi núi (chiếm hơn 3/4 diện tắch tự nhiên của huyện) địa hình của huyện ựược xác ựịnh là miền núi thấp, hẹp ngang,

Trang 39

sườn dốc, cấu trúc kéo dài theo hướng Tây Bắc - đông Nam, bao gồm nhiều dãy núi song song và so le với nhau độ cao trung bình khoảng 600 - 700 m Trong

ựó ựịa hình núi thấp ựược cấu tạo bởi chủ yếu các ựá trầm tắch Núi trung bình ựược cấu tạo bởi ựá Macma và ựá biến chất Sự kết hợp của các dạng ựịa hình có các quá trình ựịa mạo khác nhau và khả năng khai thác từng kiểu ựịa hình cũng

có những ựặc ựiểm khác nhau Do vậy, ựịa hình của huyện ựược chia thành 3 kiểu như sau:

Có dạng uốn nếp khối, nâng lên mạnh tạo thành một dải hẹp, nằm dọc biên giới Việt Lào (gồm các xã: Sơn Kim 1, Sơn Kim 2 và Sơn Hồng) có các núi cao từ 900 m trở lên Tắnh chất xâm thực, chia cắt mạnh là nguyên nhân chắnh làm cho ựịa hình hiểm trở, việc ựi lại và khai thác gặp nhiều khó khăn

Có dạng uốn nếp, nâng lên yếu chiếm phần lớn diện tắch của huyện và có

ựộ cao dưới 900 m (chủ yếu ở các xã: Sơn Lễ, Sơn Tiến, Sơn Lĩnh, Sơn Tây, Sơn Hàm, Sơn Trường )

Bao gồm các xã còn lại, chiếm diện tắch nhỏ, ựộ cao chủ yếu từ 300 m trở xuống đây là các thung lũng của sông Ngàn Phố nằm theo hướng gần song song với các dãy núi và cấu tạo chủ yếu bởi những trầm tắch vụn, bở, dễ bị xâm thực Kiểu ựịa hình này hiện ựang ựược khai thác và còn có thể khai hoang mở rộng diện tắch phát triển sản xuất nông nghiệp

4.1.1.3 Khắ h ậu, thời tiết

Khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, lại bị chi phối bởi yếu tố ựịa hình sườn đông Trường Sơn nên có sự phân hóa rất khắc nghiệt với ựặc trưng là mùa ựông lạnh

ẩm, mưa nhiều, mùa hè khô, nóng

- Nhiệt ựộ: Số liệu quan trắc qua nhiều năm của trạm khắ tượng Kim

Trang 40

cả năm khoảng 23,40C, nhiệt ựộ tối cao tuyệt ựối khoảng 39,70C (các tháng có

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm của huyện tương ựối

lớn (từ 2.000 - 2.100 mm), nhưng phân bố không ựều giữa các tháng trong năm

Tổng lượng mưa 5 tháng mùa ựông (chỉ chiếm 26%) lượng mưa cả năm; lượng

mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa (chiếm khoảng 74%) nhưng cũng có sự phân hóa thành mưa phụ và mưa chắnh Mưa phụ (mưa tiểu mãn) thường xuất

hiện vào ựầu mùa hè, lượng mưa không cao; mưa chắnh tập trung chủ yếu từ cuối tháng 7 ựến tháng 11, lượng mưa có thể ựạt từ 300 - 500 mm/tháng

- độ ẩm không khắ: độ ẩm không khắ bình quân năm là 85% Thời kỳ ựộ

ẩm không khắ thấp nhất là vào các tháng 6 - 7, ứng với thời kỳ gió Tây Nam khô

nóng hoạt ựộng mạnh nhất, ựộ ẩm không khắ chỉ gần 75% Thời kỳ có ựộ ẩm

không khắ cao nhất là vào mùa lạnh (tháng 12; 1; 2 và tháng 3) lên tới 90%

- Số giờ nắng: Trung bình cả năm khoảng 1.463 giờ, các tháng mùa đông trung bình từ 50 - 75 giờ, các tháng mùa Hè trung bình từ 190- 200 giờ Tháng có

số giờ nắng nhiều nhất thường là tháng 5 khoảng trên 210 giờ Mùa đông nắng ắt gay gắt, thuận lợi hơn cho cây trồng, mùa Hè nắng thường rất gay gắt, bất lợi cho quá trình quang hợp của cây trồng, ảnh hưởng xấu ựến sản xuất nông nghiệp

- Gió: Trên ựịa bàn huyện chịu ảnh hưởng chắnh bởi 2 loại gió:

Gió mùa đông Bắc: Về mùa đông do các ựại lục Âu - Á lạnh giá tạo nên

các áp lực lục ựịa di chuyển ựến ựịa bàn huyện Do gió mùa đông Bắc làm nhiệt

ựộ giảm xuống nên thường gây hậu quả xấu ựến sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt

là cho quá trình sinh trưởng, phát triển của mạ và lúa chiêm xuân

Gió Tây Nam (gió Lào): Xuất phát từ áp thấp khô nóng Ấn - Miến hoặc từ vịnh Bangan vượt qua dải Trường Sơn ảnh hưởng ựến vùng Bắc Trung bộ của nước ta Tại ựây xảy ra hiện tượng ỘphơnỢ nghĩa là hơi nước ựược giữ lại ở phắa Tây Trường Sơn, khi sang đông Trường Sơn thì trở nên khô nóng, thường chỉ

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyờn & Mụi trường, Kiểm kờ ủất ủai 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ki"ể"m kờ "ủấ"t "ủ
4. Phạm Chí Thành (1998), “Về phương pháp luận trong xây dựng hệ thống canh tỏc ở miền Bắc Việt Nam”, Tạp chớ hoạt ủộng khoa học 3/1998.5. Theo P.Buringh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phương pháp luận trong xây dựng hệ thống canh tỏc ở miền Bắc Việt Nam”," T"ạ"p chớ ho"ạ"t "ủộ"ng khoa h"ọ"c 3/1998
Tác giả: Phạm Chí Thành
Năm: 1998
6. Ngụ Văn Nhuận (1985), Bước ủầu phõn chia cỏc tiềm năng nụng nghiệp ở trung du, miền núi Bắc bộ Việt Nam, Luận án PTS Trường ðại học Sư phạm Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ướ"c "ủầ"u phõn chia cỏc ti"ề"m n"ă"ng nụng nghi"ệ"p "ở" trung du, mi"ề"n núi B"ắ"c b"ộ" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Ngụ Văn Nhuận
Năm: 1985
7. Bộ Tài nguyờn & Mụi trường, kiểm kờ ủất ủai 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ki"ể"m kờ "ủấ"t "ủ
9. Nguyễn đình Bồng (1995), đánh giá tiềm năng ựất trống ựồi núi trọc tỉnh Tuyên Quang, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá ti"ề"m n"ă"ng "ựấ"t tr"ố"ng "ựồ"i núi tr"ọ"c t"ỉ"nh Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn đình Bồng
Năm: 1995
11. Bộ Nông nghiệp và PTNT (1999), Báo cáo tóm tắt chương trình phát triển nông lâm nghiệp và kinh tế - xã hội nông thôn vùng núi Bắc bộ tới năm 2000 và 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm t"ắ"t ch"ươ"ng trình phát tri"ể"n nông lâm nghi"ệ"p và kinh t"ế" - xã h"ộ"i nông thôn vùng núi B"ắ"c b"ộ" t"ớ"i n"ă
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 1999
12. Các Mác (1949), Tư bản luận, tập 3, NXB Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ư" b"ả"n lu"ậ"n
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: NXB Sự thật Hà Nội
Năm: 1949
18. Nguyễn Xuân Thành (2001), “Một số kết quả nghiên cứu ảnh h−ởng của phân bón đến môi trường và sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (4), tr. 187-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu ảnh h−ởng của phân bón đến môi trường và sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 2001
20. Bùi Văn Ten (2000), “Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà n−ớc”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (4), tr. 199-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà n−ớc
Tác giả: Bùi Văn Ten
Năm: 2000
22. Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001), “Định h−ớng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (273), tr.21- 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định h−ớng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh
Năm: 2001
23. Lê Hội (1996), “Một số ph−ơng pháp luận trong việc quản lý và sử dụng đất đai”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (193), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ph−ơng pháp luận trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Tác giả: Lê Hội
Năm: 1996
25. Lê Văn Bá (2001), “Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá”, Tạp chí kinh tế và dự báo, (6), tr.8- 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Lê Văn Bá
Năm: 2001
8. Tư liệu kinh tế - xã hội 61 tỉnh và thành phố - Nhà xuất bản Thống kê (2004) và số liệu phát triển về xã hội Việt Nam thập kỷ 90 - Nhà xuất bản Thống kê (2005) Khác
10. Theo chiến lược phỏt triển nụng nghiệp - nụng thụn Việt nam ủến năm 2010 Khác
13. Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman- 1995 14. Theo hội khoa học ủất Việt Nam (2000) Khác
16. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới (2000) Khác
17. ðề tài ủỏnh giỏ hiệu quả một số mụ hỡnh ủa dạng hoỏ cõy trồng vựng ủồng bằng sụng Hồng của Vũ Năng Dũng - 1997 Khác
19. Đào Châu Thu (1999), Đánh giá đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
21. Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
24. Hội khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Biến ủộng về diện tớch ủất nụng nghiệp và diện tớch - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 1. Biến ủộng về diện tớch ủất nụng nghiệp và diện tớch (Trang 15)
Bảng 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hương Sơn và tỉnh Hà Tĩnh   giai ủoạn 2005 - 2009 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hương Sơn và tỉnh Hà Tĩnh giai ủoạn 2005 - 2009 (Trang 51)
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Hương Sơn năm 2009 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 3 Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Hương Sơn năm 2009 (Trang 60)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng ủất Nụng Nghiệp của huyện Hương Sơn   năm 2009 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng ủất Nụng Nghiệp của huyện Hương Sơn năm 2009 (Trang 62)
Bảng 5: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 5 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện (Trang 64)
Bảng 6: Tình hình chăn nuôi của huyện - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 6 Tình hình chăn nuôi của huyện (Trang 66)
Bảng 7: Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất trờn ủịa bàn huyện Loại hình - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 7 Cỏc loại hỡnh sử dụng ủất trờn ủịa bàn huyện Loại hình (Trang 70)
Bảng 8: Các loại cây trồng chính của vùng 1 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 8 Các loại cây trồng chính của vùng 1 (Trang 72)
Bảng 9: Cây trồng chính ở vùng 2 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 9 Cây trồng chính ở vùng 2 (Trang 74)
Bảng 10: Cây trồng chính ở vùng 3 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 10 Cây trồng chính ở vùng 3 (Trang 75)
Bảng 11: Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụngủất của vựng 1 Tiểu  vựngðịa hỡnhLUTKiểu sử dụngủất GTSX1000ủ /ha - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 11 Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụngủất của vựng 1 Tiểu vựngðịa hỡnhLUTKiểu sử dụngủất GTSX1000ủ /ha (Trang 77)
Bảng 12: Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụngủất của vựng 2 Tiểu  vựngðịahỡnhLUTKiểu sử dụngủất GTSX1000ủ/haCPTG1000ủ/haGTGT1000ủ/haLðcụng/ha - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 12 Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụngủất của vựng 2 Tiểu vựngðịahỡnhLUTKiểu sử dụngủất GTSX1000ủ/haCPTG1000ủ/haGTGT1000ủ/haLðcụng/ha (Trang 80)
Bảng 13: Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụngủất của vựng 3 Tiểu  vựng - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 13 Hiệu quả kinh tế cỏc kiểu sử dụngủất của vựng 3 Tiểu vựng (Trang 83)
Bảng 14: Hiệu quả kinh tế trung bỡnh của cỏc kiểu sử dụngủất trờn cỏc vựng theo cỏc LUT Tiểu vựngGTSX 1000ủ/haCPTG1000ủ/haGTGT1000ủ/haLðcụng/haCPLð thuờ1000ủ/haTNHH1000ủ/haTNHH/ CPTGTNHH/ cụng Lð ðất 1 vụ Lỳa Vựng 119982,186489,0913493,09229,601869,381162 - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 14 Hiệu quả kinh tế trung bỡnh của cỏc kiểu sử dụngủất trờn cỏc vựng theo cỏc LUT Tiểu vựngGTSX 1000ủ/haCPTG1000ủ/haGTGT1000ủ/haLðcụng/haCPLð thuờ1000ủ/haTNHH1000ủ/haTNHH/ CPTGTNHH/ cụng Lð ðất 1 vụ Lỳa Vựng 119982,186489,0913493,09229,601869,381162 (Trang 86)
Bảng 15: Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhập bỡnh quõn trờn ngày cụng lao - Thực trạng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện hương sơn   tỉnh hà tĩnh
Bảng 15 Mức ủầu tư lao ủộng và thu nhập bỡnh quõn trờn ngày cụng lao (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w