Hoạt động của giáo viên - Đọc mẫu và Y/c HS đọc các từ này tập trung những HS hay mắc lỗi phát âm c/ Luyện đọc theo đoạn - Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?. Các đoạn được phân chia như thế [r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây
ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK
- HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 3 trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Tốc độ có thể đạt khoảng 45 tiếng/phút
Thái độ
- Tự hào ý chí kiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lũ lụt
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa trong bài TĐ (nếu có)
- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện ngắt giọng
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Bài mới:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài
- Treo tranh và giới thiệu: Vào tháng 7, tháng
8 hàng năm, ở nước ta thường xảy ra lụt lội
Nguyên nhân của những trận lụt lội này theo
truyền thuyết là do cuộc chiến đấu của 2 vị
thần Sơn Tinh và Thuỷ Tinh Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc chiến đã
kéo dài hàng nghìn năm của 2 vị thần này
- Ghi tên bài lên bảng
Luyện đọc
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, sau đó gọi 1 HS
khá đọc lại bài
b/ Luyện phát âm, đọc từng câu và giải nghĩa
từ
Y/c HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS nếu có
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
-
3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Tìm từ và trả lời theo Y/c của GV:
+ Mị Nương, chàng trai, cơm nếp,
nệp bánh trưng, nước lũ,
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Đọc mẫu và Y/c HS đọc các từ này (tập trung
những HS hay mắc lỗi phát âm)
c/ Luyện đọc theo đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Y/c HS xem chú giải và giải thích từ cầu hôn.
- Y/c HS đọc thầm đoạn văn và cho biết câu
văn HS khó ngắt giọng
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một người
chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh, / chúa miền non cao, /
còn người kia là Thuỷ Tinh, / vua vùng nước
thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới thiệu
truyện nên HS cần đọc với giọng thong thả,
trang trọng
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, đoạn 3 tương tự
như hướng dẫn đọc đoạn 1
- Đoạn 2, (lời vua Hùng) đọc với giọng dõng
dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ lễ
vật
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa 2 vị thần,
đọc giọng cao, hào hứng, chú ý nhấn giọng các
từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc, dời, nước
dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy nhiêu,
- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm
d/ / Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
g/ Cả lớp đọc ĐT
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh
- Bài TĐ được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hùng Vương nước
thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết
chọn ai được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thuỷ Tinh đến
sau cũng chịu thua.
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con gái làm vợ
- Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướng dẫn của GV
- Nghe GV hướng dẫn
- Một số HS đọc đoạn 1
- Theo dõi hướng dẫn của GV và luyện ngắt giọng các câu:
- Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp, / hai trăm nệp bánh trưng, / voi chín ngà, / gà chín cựa, / ngựa chín hồng mao.//
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
Mỗi HS đọc 1 đoạn từ đầu cho hết
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
HS khá giỏi thực hiện
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Tìm hiểu bài
Trang 3- GV đọc mẫu toàn bài lần 2.
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân
xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách
nào?
- Lễ vật mà Hùng Vương Y/c gồm những gì?
- Vì sao Thuỷ Tinh lại đùng đùng nổi giận cho
quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thuỷ Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thuỷ Tinh như thế
nào?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong cuộc
chiến đấu này?
- Y/c HS thảo luận để trả lời câu hỏi
- GV kết luận: Đây là 1 câu chuyện truyền
thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều
được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng
tượng phong phú chứ không có thật Tuy
nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết một sự
thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm
nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên
cường
Luyện đọc lại bài
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc to thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thuỷ Tinh đến từ vùng nước thẳm
- Hùng vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh trưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
- Vì Thuỷ Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
- Thuỷ Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
- Sơn tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thuỷ Tinh dâng nước
lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi lên cao bấy nhiêu.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số HS phát biểu ý kiến
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn
HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 3 trong SGK
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Hỏi: Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
GDTT: Tự hào ý chí kiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lũ lụt.
5 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài Xem bài sau Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Học thuộc 3 khổ thơ đầu
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Tốc độ có thể đạt khoảng 45 tiếng/phút
Thái độ
- Yêu thích biển
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Dự báo thời tiết và trả lời câu hỏi về nội dung
bài 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi theo Y/c của GV
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a Giới thiệu bài: Trong bài tập đọc hôm nay,
chúng ta sẽ được nhìn biển qua con mắt của 1
bạn nhỏ
- Viết tên bài lên bảng
* Luyện đọc
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượtø Chú ý giọng vui
tươi, thích thú
b/ Luyện phát âm, đọc từng câu và giải nghĩa
từ
- Y/c HS tìm các từ cần chú ý khi đọc bài
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã
- Nghe HS trả lời và GV ghi các từ này lên
bảng
- Đọc mẫu và Y/c HS đọc các từ này (tập trung
những HS hay mắc lỗi phát âm)
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
c/ Luyện đọc đoạn
- Y/c HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trước
lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm
- Một số HS đọc lại tên bài
- Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầm theo
- Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, HS đọc theo tổ, đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Tiếp nối nhau đọc hết bài
- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm Mỗi HS đọc 1 khổ thơ cho đến hết bài
- Mỗi nhóm cử HS thi đọc
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
nhỏ Mỗi nhóm có 4 HS
d/ Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ, đọc cả
bài
e/ Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng
- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như
trẻ con?
- Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
Học thuộc lòng bài thơ
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, Y/c
HS đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xóa dần bài
thơ trên bảng cho HS học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét cho điểm học sinh
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến
- HS cả lớp đọc lại bài và trả lời
+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho em thấy biển rất rộng
+ Em thích khổ thơ thứ 2, vì biển cũng như em, rất trẻ con và rất thích chơi kéo co
+ Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổ thơ này tả biển rất thật và sinh động
+ Em thích khổ thơ 4, vì em thích những con sóng đang chạy lon ton vui đùa trên biển
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
HS khá giỏi thực hiện
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: Yêu thích biển
5 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài Xem bài sau Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu
Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong SGK
- HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 4 trong SGK
Kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài
- Tốc độ có thể đạt khoảng 45 tiếng/phút
Thái độ
- Yêu thích những câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn
II Chuẩn bị
- Tranh minh họa trong bài TĐ
- Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về
nội dung bài 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Bài mới:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a/ Giới thiệu bài
- Treo tranh và giới thiệu: Tôm Càng và Cá
Con kết bạn với nhau, mỗi bạn đều có tài
riêng của mình, nhưng đáng quí hơn cả là họ
sẵn sàng cứu nhau khi gặp nguy hiểm Chính
vì thế, tình bạn của Tôm Càng và Cá Con lại
càng trở nên thân thiết, gắn bó hơn Trong bài
học hôm nay, chúng ta sẽ được biết về hai
nhân vật này
Luyện đọc
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt Chú ý đọc bài
với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi
con vật Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc với
giọng hơi nhanh, hồi hộp
b/ Luyện phát âm, đọc từng câu và giải nghĩa
từ
- Y/c HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
- HS quan sát, theo dõi
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Tìm từ và trả lời theo Y/c của GV:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và Y/c HS đọc các từ này (tập trung
những HS hay mắc lỗi phát âm)
c/ Luyện đọc theo đoạn
- Nêu Y/c luyện đọc từng đoạn, sau đó hỏi:
Bài tập đọc có mấy đoạn? Mỗi đoạn từ đâu
đến đâu?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc bài,
nếu HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa lỗi cho các
em
- Hướng dẫn HS đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá
Con
- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con
với Tôm Càng
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?
- Bạn nào đã được nhìn thấy cái mái chèo?
Mái chèo có tác dụng gì?
- Bánh lái có tác dụng gì?
- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm Càng về
tài của mình, vì thế khi đọc lời của Cá Con nói
với Tôm Càng, các em cần thể hiện sự tự hào
của Cá Con
- Y/c 1 HS đọc lại đoạn 2
- Y/c 1 HS đọc đoạn 3
- Đoạn văn này kể lại chuyện khi hai bạn Tôm
Càng và Cá Con gặp nguy hiểm, các em cần
đọc với giọng hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ
ràng Cần chú ý ngắt giọng cho chính xác ở vị
+ Vật lạ, óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh
- Dùng bút chì để phân chia đoạn:
+ Đoạn 1: Một hôm có loài ở
biển cả.
+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá
Con Tôm Càng thấy vậy phục lăn.
+ Đoạn 3: Cá Con sắp vọt
lên tức tối bỏ đi.
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi và rút ra cách đọc đoạn 1
- Luyện đọc câu:
Chào Cá Con!// Bạn cũng ở sông này sao?// (Giọng ngạc nhiên)
- Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/như nhà tôm các bạn.//Có loài cá ở sông ngòi, có loài cá ở hồ ao./có loài cá ở biển
cả.//(giọng nhẹ nhàng, thân mật)
- 1 HS đọc lại bài
- 1 HS khá đọc bài
- Nghĩa là khen liên tục, không ngớt và tỏ ý thán phục
- Mái chèo là 1 vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi HS quan sát vật minh họa
- Bánh lái là bộ phận dùng để điều khiển hướng chuyển động của tàu thuyền
- Luyện đọc câu:
Đuôi của tôi vừa là mái chèo, / vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//
- 1 HS đọc lại bài
- 1 HS khá đọc bài
- Luyện ngắt giọng theo hướng dẫn của GV (HS đánh dấu bằng bút chì)
Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng thấy 1 con cá to/ mắt đỏ
HS khá giỏi thực hiện
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
trí các dấu câu
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3
- Y/c HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai,
hồ hởi khi thoát qua tai nạn
- Y/c 4 HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS và Y/c luyện đọc theo nhóm
d/ Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân
vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
e/ Cả lớp đọc ĐT
ngầu, / nhằm Cá Con lao tới.//
Tôm Càng vội búng càng, vọt tới, / xô bạn vào một ngách đá nhỏ.//
Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất mồi, / con cá dữ tức tối bỏ đi.//
- HS đọc đoạn 3
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS khác đọc bài
- 4 HS đọc bài theo Y/c
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 2, 3
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
- Khi đó cậu ta gặp 1 con vật có hình dáng như
thế nào?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con
- Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá
Con?
- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
- 1 HS đọc
- Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh
- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới
thiệu tên mình: “Chào bạn Tôi
là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn ”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tôm Càng thấy 1 con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ
Trang 10- Y/c HS thảo luận câu hỏi: Em thấy Tôm
Càng có gì đáng khen?
- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc
Tôm Càng cứu Cá Con
- Gọi HS đọc lại truyện theo vai
- Em học tập được ở Tôm Càng đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm HS
(Nhiều HS kể)
- Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./
- 3 đến 5 HS lên bảng
- Mỗi nhóm 3 HS (trong vai người dẫn chuyện, vai Tôm Càng và vai Cá Con)
- Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
HS khá, giỏi: Trả lời được câu hỏi 4 trong SGK
4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
GDTT: - Yêu thích những câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn.
5 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài Xem bài sau Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung: