1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 1 môn Tự nhiên xã hội - Tuần 5 đến tuần 8

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 94,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần phải ăn uống đầy buổi tối ăn ít, không nên đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ bỏ bữa ăn.. HS thảo luận theo nhó[r]

Trang 1

TUẦN: 05 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình

+ HS khá, giỏi: Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá

Thái độ:

- Có ý thức tự bảo vệ, giữ gìn cơ quan tiêu hoá

II Chuẩn bị

- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá và phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá và tuyến tiêu hoá

III Hoạt động dạy chủ yếu :

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về cơ và xương Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Khởi động:

Mục tiêu: Giới thiệu bài và giúp HS hình

dung 1 cách sơ bộ đường đi của thưcù ăn từ

miệng xuống dạ dày, ruột non.

Bước 1: GV hướng dẫn.

- Trò chơi gồm 3 động tác: Nhập khẩu -

Vận chuyển - Chế biến

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.

- Khi bắt đầu chơi GV có thể nói chậm để

HS làm đúng động tác

- Sau đó GV hô nhanh hơn và đảo thứ tự

của khẩu lệnh HS nào làm sai sẽ bị phạt

- GV: Trò chơi của chúng mình liên quan

đến cơ quan tiêu hoá Hôm nay cô sẽ giới

thiệu với các em cơ quan tiêu hoá

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của

thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hoá

Mục tiêu: Nhận biết đường đi của thức ăn

- HS cả lớp chơi trò chơi theo khẩu lệnh của GV

- HS làm theo khẩu lệnh, không làm theo động tác của GV

- HS nhắc lại

Trang 2

- Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống

thực quản, dạ dày, ruột non và biến thành

chất bổ dưỡng được thấm vào máu đi nuôi

cơ thể Các chất bã được đưa xuống ruột

già và tống ra ngoài

Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các cơ

quan tiêu hoá

Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và nói tên

các cơ quan tiêu hoá

Bước 1: GV giảng:

- Quá trình tiêu hoá thức ăn cần có sự tham

gia của các dịch tiêu hoá: nước bọt, gan,

túi mật, tụy

Bước 2: GV yêu cầu HS cả lớp quan sát

hình 2 SGK chỉ các dịch tiêu hoá

- GV hỏi HS: Kể tên các cơ quan tiêu hoá

+ HS quan sát sơ đồ các cơ quan tiêu hoá,

đọc chú thích và trả lời câu hỏi

- Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm: Miệng,

thực quản dạ dày, ruột non ruột già và các

tuyến tiêu hoá như nước bọt, gan, tụy

Hoạt động 3: Trò chơi:

Mục tiêu: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ

quan tiêu hoá

Bước 1: Phát tranh gồm hình vẽ cơ quan

tiêu hoá và phiếu rời cho nhóm

Bước 2: Gắn chữ vào cơ quan tiêu hoá

Bước 3: Các nhóm làm BT

- GV khen ngợi những nhóm làm đúng làm

nhanh

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS quan sát

- HS gắn chữ vào hình

- HS làm BT theo nhóm

hoá và tuyến tiêu hoá

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: GV dặn HS nên ăn đủ và ăn thêm hoa quả.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

TUẦN: 06 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Có ý thức ăn chậm, nhai kỹ

+ HS khá, giỏi: Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kỹ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no

Thái độ:

- Có ý thức ăn chậm, nhai kỹ

GDMT: + HS có ý thức ăn chậm nhai kĩ, không nô đùa chạy nhảy sau khi ăn no.

+ Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường.

II Chuẩn bị

- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá

- 1 vài bắp ngô hoặc bánh mì

III Hoạt động dạy chủ yếu :

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về cơ quan tiêu hoá Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Hoạt động 1: Thực hành và thưcï luận để

nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang

miệng và dạ dày

Mục tiêu: HS nói sơ lược về sự biến đổi

thưcù ăn ở khoang miệng và dạ dày.

Bước 1 : Làm việc theo cặp.

- GV phát cho mỗi em 1 mẫu bánh mì Yêu

cầu các em nhai kĩ ở trong miệng và nói về

cảm giác của em về vị thưcù ăn

- HS thưcï hành trong nhóm 2 người xem

SGK trang 14 và trả lời câu hỏi:

- Vai trò của răng, lưỡi và nước bọt

- Vào đến dạ dày thức ăn biến đổi thành

- HS thực hành

- HS quan sát hình trong sách

- Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thưcù ăn, nước bọt làm mềm thức ăn

- Thức ăn tiếp tục được nhào trộn

Trang 4

- GV gọi 1 số HS trả lời các câu hỏi và HS

khác bổ sung

GV kết luận: Vào đến ruột non phần lớn

thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng

Chúng thấm qua thành ruột non vào máu

đi nuôi cơ thể Chất bã được đưa xuống

ruột già biến thành phân rồi đưa ra ngoài

Chúng ta cần đi đại tiện hàng ngày để

tránh bị táo bón và đi đại tiện đúng nơi

quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ

vệ sinh môi trường.

Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức đã học

vào đời sống

Mục tiêu: Hiểu được ăn chậm nhai kỹ

Hiểu được ăn no mà chạy nhảy sẽ có hại.

- GV hỏi:

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy nô

đùa sau khi ăn?

- Aên chậm, nhai kĩ để thưcù ăn được nghiền

nát tốt hơn làm cho quá trình tiêu hoá

thuận lợi, thưcù ăn nhanh chóng được tiêu

hoá và nhanh chóng được biến thành các

chất bổ dưỡng nuôi cơ thể

- Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi để dạ dày

làm việc tiêu hoá thức ăn, nếu ta chạy

nhảy sẽ có cảm giác đau tức ở bụng sẽ làm

giảm tác dụng tiêu hoá ở dạ dày

- 4 HS trả lời câu hỏi - HS khác bổ sung

- HS: giúp cho thức ăn tiêu hoá dễ dàng

HS: sẽ có hại cho tiêu hoá

+ HS khá, giỏi: Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kỹ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: GV dặn HS nên ăn chậm và nhai kĩ

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

TUẦN: 07 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh

+ HS khá, giỏi: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối ăn ít, không nên bỏ bữa ăn Thái độ:

- Có ý thức tự ăn uống đầy đủ

II Chuẩn bị

- Tranh vẽ trong SGK trang 16 và trang 17

- HS sưu tập tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng

III Hoạt động dạy chủ yếu :

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về tiêu hoá thức ăn Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các bữa ăn và

thức ăn hàng ngày

Mục tiêu:- HS kể về các bữa ăn và những thức ăn

mà các em thường được ăn uống hàng ngày.

- HS hiểu được thế nào là ăn uống đầy đủ.

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.

- GV cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 16

và trả lời các câu hỏi Trước hết, các em nói về bữa

ăn chính của bạn Hoa và sau đó liên hệ các bữa ăn

và những thứ các em ăn uống hàng ngày

- GV theo dõi và giúp đỡ nhóm, gợi ý 1 số câu hỏi

cho các nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp.

GV chốt ý chính:

+ Để đảm bảo cho ta ăn uống đủ lượng thưcù ăn

trong ngày, mỗi ngày ít nhất cần ăn đủ 3 bữa Đó là

các bữa: sáng, trưa, tối

+ Nên ăn nhiều vào các bữa sáng và bữa trưa để có

sức làm việc cả ngày và học tập Bữa tối không

HS quan sát hình

HS tự hỏi và trả lời trong nhóm

- Ăn ba bữa, ăn đủ thịt, trứng, cá, cơm canh rau hoa quả và uống đầy đủ nước

- Đại diện các nhóm báo

Trang 6

đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ

Bước 1: Làm việc cả lớp.

HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi

+ Tại sao chúng ta cần ăn đủ no uống đủ nước

+ Nếu ta thường bị đói khát thì điều gì sẽ xảy ra?

Bước 2: HS thảo luận theo nhóm GV kiểm tra, giúp

đỡ

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của

nhóm mình với cả lớp

GV: chúng ta cần ăn đủ các loại thức ăn và ăn đủ

năng lượng thức ăn, uống đủ nước để chúng biến

thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể làm cơ thể khoẻ

mạnh chóng lớn… Nếu cơ thể bị đói khát ta sẽ bị

bệnh, mệt mỏi, gầy yếu, làm việc và học tập kém

Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ.

Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa

ăn 1 cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ.

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi.

- Chuẩn bị 1 số con giống bằng nhựa và 1 số rau

quả tươi GV cho HS chơi bán hàng ngoài chợ, 1 số

em đóng vai người mua

Bước 2: HS chơi như hướng dẫn.

Bước 3: Từng HS tham gia sẽ giới thiệu những thưcù

ăn, đồ uống mà mình đã lựa chọn cho từng bữa

- Cả lớp cùng GV nhận xét sự lựa chọn nào là phù

hơpï, là có lợi cho sức khoẻ

bỏ bữa ăn

- HS để chúng biến thành chất bổ nuôi cơ thể

HS: cơ thể mệt mỏi, gầy yếu

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Các nhóm khác bổ sung

- HS chơi 1 số người bán hàng và 1 số người mua

- HS lựa chọn thức ăn, đồ uống thích hợp

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: GV dặn HS nên ăn đủ và ăn thêm hoa quả.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TUẦN: 08 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức – Kĩ năng:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm, nhai kỹ, không uống nước lã, rữa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiều tiện

+ HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của các việc cần làm

Thái độ:

- Có ý thức ăn uống sạch sẽ

II Chuẩn bị

- Hình vẽ trong SGK trang 19

III Hoạt động dạy chủ yếu :

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về ăn uống đầy đủ Nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- GV cho lớp bài hát “Thật đáng chê”

GV: Bài hát vừa rồi liên quan đến sự ăn

uống sach sẽ Bài học hôm nay cô giới

thiệu với các em bài: Aên uống sạch sẽ

a Hoạt động 1: Làm việc với SGK và thảo

luận: Phải làm gì để ăn sạch

Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để

bảo đảm ăn sạch

Bước 1: Động não.

- Giáo viên đưa ra câu hỏi:

+ Để ăn uống được sạch sẽ, chúng ta cần

phải làm những việc gì?

- GV yêu cầu mỗi học sinh đưa ra 1 ý và

ghi nhanh các ý kiến của các em lên bảng

- GV chốt lại các ý HS vừa nêu

Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm.

- Cho HS quan sát các hình vẽ trong SGK

trang 18 và tập đặt câu hỏi để khai thác

các kiến thức qua hình vẽ

HS cùng hát

HS: Rửa tay, rửa quả và gọt vỏ, thức ăn đậy lồng bàn, bát đũa sạch sẽ

- 1 HS đặt câu hỏi – 1 HS trả lời

Trang 8

Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để

đảm bảo uống sạch.

Bước 1: Làm việc theo nhóm từng nhóm

trao đổi và nêu ra những đồ uống mà mình

thường uống trong ngày hoặc ưa thích

Bước 2: Làm việc cả lớp.

Một số nhóm phát biểu ý kiến

Cả lớp nhận xét

Bước 3: Làm việc với SGK.

- HS quan sát hình 6, 7, 8 SGK trang 19

nhận xét bạn nào uống hợp vệ sinh, bạn

nào uống chưa hợp vệ sinh và giải thích vì

sao?

GV: Nước lấy từ nguồn nước sạch, đun sôi

để nguội là nước uống hợp vệ sinh

Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của việc

ăn uống sạch sẽ

Mục tiêu: HS giải thích được tại sao phải

ăn uống sạch sẽ.

Bước 1: Làm theo nhóm.

GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi tại sao

chúng ta phải ăn uống sạch sẽ

Bước 2: Làm việc cả lớp.

Đại diện nhóm phát biểu ý kiến

GV kết luận: Aên uống sạch sẽ giúp chúng

ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột

như đau bụng, ỉa chảy, giun sán

+ HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của các việc cần làm

- HS trao đổi trong nhóm

- Đại diện các nhóm lên phát biểu

ý kiến

- Nhóm khác bổ sung

- Hình 6 chưa hợp vệ sinh vì ruồi đậu Hình 7 nước chưa đun sôi

Hình 8 hợp vệ sinh, nước đã đun sôi

HS: thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: GV dặn HS nên ăn uống đủ và vệ sinh.

Điều chỉnh bổ sung:

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w