luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tác giả
Hà Quang Thưởng
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
để hoàn hành ựược ựề tài tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc ựến sự chỉ bảo tận tình của GS TS Nguyễn Viết Tùng, người ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự tạo ựiều kiện giúp ựỡ của: các thầy
cô trong Bộ môn Côn trùng Ờ Khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội; Viện đào tạo Sau đại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Lãnh ựạo Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả - Viện Khoa học
kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc
Qua ựây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ựến gia ựình, bạn bè
và các ựồng nghiệp Ầ ựã tạo ựiều kiện hỗ trợ và giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện ựề tài này
Tác giả
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích – Yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi 4
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố 4
2.1.2 Tình hình sản xuất cây có múi trên thế giới và Việt Nam 5
2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây có múi 9
2.1.4 Các nghiên cứu dịch hại trên cây có múi 10
2.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về nhện hại và biện pháp quản lý chúng trên vườn cây có múi 30
2.2.1 ðặc ñiểm hình thái chung của lớp Nhện (Arachnida) 31
2.2.2 ðặc ñiểm hình thái của bộ Ve bét (Acarina) 32
2.2.3 Những nghiên cứu về nhện nhỏ hại cây trồng 34
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Vật liệu nghiên cứu 41
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 41
3.3 Nội dung nghiên cứu 41
3.3.1 ðiều tra thành phần nhện nhỏ hại bưởi tại Phú Thọ 41
3.3.2 Xác ñịnh tình hình phát sinh và mức ñộ gây hại của một số loài nhện hại chủ yếu tại Phú Thọ 41
3.3.3 Tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học loài gây hại chính 42
3.3.4 Bước ñầu tìm hiểu một số loài thiên ñịch 42
3.3.5 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ nhện hại bưởi 42
3.4 Phương pháp nghiên cứu 42
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần nhện hại bưởi 42
3.4.2 Phương pháp ñánh giá sự phát sinh gây hại một số loài nhện hại chủ yếu trên bưởi tại Phú Thọ năm 2010 44
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
3.4.3 Phương pháp nhân nuôi sinh học loài gây hại chắnh 46
3.4.4 Phương pháp tìm hiểu một số loài thiên ựịch 46
3.4.5 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ nhện hại 47
3.5 Phương pháp phân tắch và xử lý số liệu 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Thành phần nhện nhỏ hại bưởi ở Phú Thọ 50
4.1.1 đặc ựiểm hình thái, triệu chứng và mức ựộ gây hại loài nhện ựỏ Panonychus citri Mc Gregor 52
4.1.2 đặc ựiểm hình thái, triệu chứng và mức ựộ gây hại loài nhện trắng Polyphagotasonemus latus Bank 54
4.1.3 đặc ựiểm hình thái, triệu chứng và mức ựộ gây hại loài nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora Ashmead 57
4.2 Tình hình phân bố, gây hại của nhện ựỏ và nhện rám vàng trên một số giống bưởi tại Phú Thọ 59
4.2.1 Diễn biến gây hại của nhện ựỏ (P.citri Mc) hại lá và nhện rám vàng (P.oleivora Ash) hại quả trên giống bưởi Bằng Luân tại Bằng Luân, đoan Hùng, Phú Thọ 60
4.2.2 Diễn biến gây hại của nhện ựỏ (P.citri Mc) hại lá và nhện rám vàng (P.oleivora Ash) hại quả trên giống bưởi Chắ đám tại đoan Hùng, Phú Thọ 63
4.3 Một số nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh vật học và sinh thái học của nhện ựỏ Panonychus citri Mc Gregor 70
4.3.1 Thời gian phát triển cá thể của nhện ựỏ P citri Mc 70
4.3.2 Mối quan hệ giữa giống bưởi và sự gây hại của nhện ựỏ Panonychus citri Mc Gregor 71
4.3.3 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa cành ựến tình hình phân bố, gây hại của nhện nhỏ hại bưởi 76
4.3.4 Thành phần thiên ựịch nhện nhỏ (P.citri Mc) trên bưởi tại Phú Thọ vụ quả 2010 79
4.4 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ nhện hại 83
4.4.1 Hiệu quả của biện pháp bao quả phòng chống nhện hại quả 83
4.5.2 Hiệu quả phòng trừ nhện của một số loại thuốc bảo vệ thực vật 87
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89
5.2 đề nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
Bảng 4.2 Diễn biến gây hại của nhện ựỏ (P.citri Mc) hại lá bưởi Bằng
Luân tại đoan Hùng, Phú Thọ (vụ quả 2010) 61 Bảng 4.3 Diễn biến gây hại của nhện rám vàng (P.oleivora Ash) hại quả
bưởi Bằng Luân tại đoan Hùng, Phú Thọ (vụ quả 2010) 63 Bảng 4.4 Diễn biến gây hại của nhện ựỏ (P.citri Mc) hại lá bưởi Chắ đám
tại đoan Hùng, Phú Thọ (vụ quả 2010) 64
Bảng 4.5 Diễn biến gây hại của nhện rám vàng (P.oleivora Ash) hại quả
bưởi Chắ đám tại đoan Hùng, Phú Thọ (vụ quả 2010) 65
Bảng 4.6 Diễn biến gây hại của nhện ựỏ (P.citri) hại lá bưởi Diễn tại thị
xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (vụ quả 2010) 68 Bảng 4.7 Diễn biến gây hại của nhện rám vàng (P.oleivora Ash) hại quả
bưởi Diễn tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (vụ quả 2010) 69 Bảng 4.8 Thời gian phát dục các pha của nhện ựỏ P citri Mc Gregor 71 Bảng 4.9 Tình hình hại lá của nhện ựỏ (P.citri Mc) trên một số giống bưởi
tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ vụ quả 2010 72
Bảng 4.10 Diễn biến gây hại trên lá của loài nhện ựỏ (P.citri Mc) trên một
số giống bưởi tại Phú Thọ vụ quả năm 2010 .74
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa cành ựến nhện ựỏ (P.citri Mc) hại
lá bưởi Diễn tại thị xã phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (vụ quả 2010) .77
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa cành ựến nhện rám vàng
(P.oleivora Ash) hại quả bưởi Diễn tại thị xã Phú Thọ,
tỉnh Phú Thọ 78 Bảng 4.13 Thành phần thiên ựịch nhện hại bưởi tại Phú Thọ vụ quả 2010 79 Bảng 4.14: Hiệu quả của biện pháp bao quả bằng các vật liệu khác nhau trên
giống bưởi Bằng Luân tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ vụ quả 2010 .85 Bảng 4.15 Hiệu quả phòng trừ nhện hại lá bưởi Diễn của một số loại thuốc
bảo vệ thực vật tại thị xã Phú Thọ, năm 2010 88
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
DANH MỤC HÌNH Hình 1 đặc ựiểm hình thái cấu tạo của lớp Nhện 31
Hình 2: Trưởng thành nhện ựỏ Panonychus citri Mc Gregor 52
Hình 3: Trứng nhện ựỏ Panonychus citri Mc Gregor 53
Hình 4: Triệu chứng nhện ựỏ gây hại trên lá bưởi Chắ đám 54
Hình 5: Nhện trắng Polyphagotasonemus latus Bank 55
Hình 6: Triệu chứng gây hại của nhện trắng trên lá non và quả bưởi
Bằng Luân 56
Hình 7: đặc ựiểm hình thái nhện rám vàng hại bưởi 57
Hình 8: Triệu chứng nhện rám vàng gây hại trên quả bưởi 58
Hình 9: Triệu chứng nhện rám vàng hại lá bưởi 58
Hình 10: Diễn biến tỷ lệ lá bị hại do nhện ựỏ gây hại trên một số giống
bưởi tại thị xã Phú Thọ 75
Hình 11: Nhện bắt mồi Amblyseius sp 80
Hình 12: Bọ trĩ bắt mồi Scolothrips sexmaculatus 81
Hình 13: Nhện nhỏ bắt mồi Phytoseiulus persimilis 82
Hình 14: Kiến vàng Oecophylla smaragdina 83
Hình 15: Hiệu quả của biện pháp bao quả bằng mếch may 86
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
PHẦN I
MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề
Khi ñiều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, ñời sống người dân ngày một nâng cao sẽ kéo theo sự thay ñổi về nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm tiêu dùng nói chung cũng như các nông sản nói riêng, nhu cầu về các sản phẩm chăn nuôi như trứng, sữa, thịt, dầu ăn … ñang ngày một thoả mãn, ñồng thời với sự thoả mãn dần các nhu cầu ñó là sự ñòi hỏi có các sản phẩm quả trong thực ñơn hàng ngày Vì vậy, ñịnh hướng phát triển cây ăn quả ñặc sản tập trung ở các ñịa phương ñang ñược xác ñịnh là một trong các hướng phát triển chủ ñạo trong quá trình thay ñổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp nước ta trong thời gian tới
Cây bưởi (Citrus grandis Obeck), là một loại cây ăn quả quý của nước
ta, có giá trị dinh dưỡng cao và có tác dụng tốt ñối với sức khỏe con người Trong 100 gr phần ăn ñược có: 89 gr nước; 0,5 gr protein; 0,4 gr chất béo; 9,3
gr tinh bột; 49 IU vitamin A; 0,07 mg vitamin B1; 0,02 mg vitamin B2; 44 mg vitamin C… ngoài ra còn có narigin trong các hợp chất glucosid [2] ðược xác ñịnh là cây ăn quả có thế mạnh trong những năm tới ở vùng trung du miền núi phía Bắc, hiện nay bưởi ñược trồng ở hầu hết các ñịa phương trên ñịa bàn vùng ðặc biệt, tỉnh Phú Thọ với Thương hiệu bưởi ðoan Hùng, ñược coi là một trong ít ñịa phương có cây ăn quả ñặc sản làm hàng hoá có thương hiệu của nước ta Theo thống kê của Phòng kinh tế huyện ðoan Hùng diện tích trồng bưởi trong toàn huyện ñến năm 2004 là 494 ha, quy mô diện tích ñến năm 2010 sẽ ñạt khoảng 1.500 ha [6] Việc trồng nhiều và tập trung cây bưởi sẽ dẫn ñến sự xuất hiện và gây hại nặng của nhiều loài dịch hại Viện Bảo vệ thực vật ñã ñiều tra và xác ñịnh trên cây có múi nói chung và cây bưởi nói riêng ở nước ta có tới trên 300 loài dịch hại tham gia gây hại, trong ñó tập trung chủ yếu là 3 nhóm chính là: Sâu hại, bệnh hại và nhện hại
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
Trong các nhóm dịch hại ñó thì nhện hại bưởi ñược xác ñịnh là nhóm dịch hại rất quan trọng, nếu không có biện pháp quản lý hợp lý nó có thể gây hại ở tất cả các bộ phận của cây, gây khó khăn cho việc quy hoạch và mở rộng những vùng trồng chuyên canh, chúng gây vàng, rụng lá và rám hầu hết
số quả trong vườn làm suy giảm chất lượng, mẫu mã, mất giá trị thương phẩm gây thiệt hại nặng về kinh tế cho người trồng Trong khi ñó, hiện nay các tác giả trong nước phần lớn mới chỉ ñề cập nghiên cứu về ñối tượng nhóm ñối tượng này ở các loại cây trồng khác, hoặc các công trình nghiên cứu thường tập trung ở một số các vùng trồng cây có múi chuyên canh khác như: Cao Phong - Hoà Bình, Tây Hiếu - Nghệ An và các vùng trồng cam quýt ven ñô…
mà chưa có công trình nghiên cứu ứng dụng cụ thể nào cho vùng trồng bưởi tại Phú Thọ
ðể góp phần giải quyết vấn ñề nêu trên, giảm bớt khó khăn cho người sản xuất trong phòng trừ nhện hại nói riêng hay dịch hại nói chung, nâng cao
năng suất và chất lượng quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Thành
phần nhện nhỏ hại bưởi, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái một số loài gây hại
chính và biện pháp phòng trừ năm 2010, tại Phú Thọ”
1.2 Mục ñích – Yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích:
Mục ñích của ñề tài là xác ñịnh thành phần nhện hại trên giống bưởi phổ biến tại Phú Thọ, tìm hiểu diễn biến, phát sinh gây hại vụ quả 2010 và ñề xuất một số biện pháp phòng trừ nhện hại bưởi tại Phú Thọ
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học loài gây hại chính
- Bước ñầu ñề xuất một số biện pháp phòng trừ nhện nhỏ gây hại trên cây bưởi ở Phú Thọ
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung tư liệu, góp phần xác ñịnh thành phần nhện nhỏ hại bưởi tại Phú Thọ nói riêng, cũng như trên cây có múi Vùng trung du miền núi phía Bắc nói chung
- Xác ñịnh tình hình gây hại bưởi tại Phú Thọ vụ quả năm 2010, tạo dữ liệu
cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng về sau
- Xác ñịnh thời gian phát dục các pha của ñối tượng gây hại chính, trong ñiều kiện sinh thái Vùng trung du Phú Thọ, năm 2010
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần bổ sung tư liệu cho các nghiên cứu ứng dụng, nhằm quản lý ñối tượng gây hại chính cho người trồng bưởi tại Phú Thọ và vùng phụ cận, trong những năm tiếp theo
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
PHẦN II TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 2.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi
2.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Về nguồn gốc phát sinh, nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng cam, quýt trồng trọt hiện nay ựều có nguồn gốc từ vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới đông Nam Á Tanaka ựã vạch ra con ựường ranh giới vùng xuất phát của các giống thuộc chi Citrus từ vùng đông Ấn độ (dưới chân dãy Hymalaya qua úc, miền Nam Trung Quốc, Nhật BảnẦẦnhư vậy nước ta cũng nằm trong vùng phát sinh của cây cam quýt Nhiều tác giả cho rằng nguồn gốc của quýt King
(Citrus nobilis Lour) và quất ở miền nam Việt Nam
Theo Trần Thế Tục, nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc ựã có từ 3000 Ờ 4000 năm trước Hàn Ngọc Trực ựời Tống ựã ghi chép và phân loại các giống cam quýt trồng ở Trung Quốc trong cuốn ỘQuýt LụcỢ ựiều này khẳng ựịnh thêm cho tác giả thuyết về nguồn gốc của cây cam quýt Ở Việt Nam, từ Bắc chắ Nam ựịa phương nào cũng có trồng cây ăn quả thuộc họ cam quýt
Cây bưởi (Citrus grandis Osbeck còn gọi là Satdok, pumelo) nói riêng,
là giống cây có múi trồng nhiều ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới đặc ựiểm cây cao to, tán rộng, hoa to thơm, quả to nhỏ tùy theo giống đây cũng là một trong những loài phổ biến nhất ở nước ta Theo ước tắnh loài này có ựến vài chục giống mọc bán hoang dại và ựược trồng ở khắp các tỉnh trung du miền núi, các tỉnh ựồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và miền đông Nam Bộ ở nước ta có nhiều giống bưởi ngon nổi tiếng như bưởi Năm Roi, bưởi Biên Hoà, bưởi đoan Hùng, bưởi Thanh Trà, bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Diễn, [1],[8]
Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay ựược trồng phổ biến ở những vùng có khắ hậu khá ôn hòa thuộc vùng á nhiệt ựới hoặc vùng khắ hậu ôn ựới
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu ñại dương
Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay ñó là:
- ðịa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia,
Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria
- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico,
- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay
- Vùng Châu á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản
- Các hòn ñảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, CuBa, Cộng hòa Dominica
2.1.2 Tình hình sản xuất cây có múi trên thế giới và Việt Nam
Theo thống kê của FAO, năm 2000 tổng sản lượng cam quýt trên thế giới là 85 triệu tấn và phần tiêu thụ khoảng 79,3 triệu tấn, tăng trưởng hàng năm 2,85% Tiêu thụ sẽ tăng lên ở các nước ñang phát triển và giảm ở các nước phát triển Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi, tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt ñới ở các vĩ ñộ cao hơn 20-220 nam và bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ ñộnam và bắc bán cầu, có khi lên tới
40 vĩ ñộ nam và bắc bán cầu [1] Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mức tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn[1],[8], [9]
Các nước xuất khẩu cam quýt chủ yếu ñó là: Tây Ban Nha, Israel, Maroc, Italia Các giống cam quýt trên thị trường ñược ưa chuộng là: Washington, Navel, Valenxia Late của Maroc, Samouti của Isarel, Maltaises của Tunisia, và các giống quýt ðịa trung hải như: Clemention, quýt ðỏ Danxy và Unshiu ñược rất nhiều người ưa chuộng [17], [16]
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
Bảng 2.1 Sản lượng cam quýt năm 2004 của một số nước trên thế giới
Việt Nam là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây
có múi (Trung tâm đông Nam Á), nên cây có múi ựã ựược trồng rất lâu ựời
và phân bố rộng khắp từ Bắc ựến Nam Việt Nam Hiện nay, sản lượng và diện tắch trồng cây có múi ựang có xu hướng gia tăng do mang lại hiêu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác điều này ựã kắch thắch nhà vườn mạnh dạn ựầu tư vào việc trồng cây có múi [1]
Theo niên giám thống kê của tổng cục thống kê, diện tắch cây có múi của Việt Nam 1999 ựạt 63.364 ha, có sản lượng 504.066 tấn/năm Diện tắch
và sản lương cây có múi tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm 53,6% ( diện tắch) và 70,33% (sản lượng) Nếu so với diện tắch cây ăn trái thì cây có múi chiếm 12% diện tắch cây ăn trái cả vùng tiếp ựến là vùng núi phắa Bắc, vùng Khu 4 cũ [9]
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
Hiện trạng sản xuất cam quýt ở Viêt Nam có một số vấn ñề sau: Hệ thống vườn ươm không tốt dưới sự quản lý của nhà nước, vì thế cả giống tốt
và xấu ñược bán cho người trồng Chúng ta cần lập nên một hệ thống vườn ươm ñạt tiêu chuẩn ñể quản lý chất lương cây giống Chứng bệnh virus và bệnh greening vẫn rất phổ biến ảnh hưởng ñến các vườn ươm cũng như vườn quả Các vườn quả hỗn hợp trong ñó trồng nhiều loại quả khác nhau cùng phát triển là ñiều rất phổ biến ở vùng sông Me Kong Một thực trạng chung, người nông dân không muốn liên kết, hợp tác với các nông hộ khác Hộ nông dân làm việc một cách ñộc lập ðiều này ñã làm khó cho việc mở rộng diện tích, tăng sản lượng quả phục vụ cho siêu thị và xuất khẩu
Việc buôn bán quả chủ yếu thông qua thương lái ñiều này gây khó khăn trong việc theo dõi buôn bán Cơ sở hạ từng ngèo nàn lạc hậu không ñáp ứng cho việc sản xuất lớn Sản xuất cam quýt theo tiêu chuẩn GAP ( Good Agricultural Practices) vẫn ñang phát triển nó rất quan trọng trên cây có múi, với
sự hổ trợ về kỹ thuật của các nước như Newzealan, úc, hiệp ñịnh USDA [15] Mặc dù diện tích, sản lượng cây có múi tăng nhưng năng suất còn khá khiêm tốn Kết quả ñiều tra của Nguyễn Minh Châu, Lê Thị Thu Hồng thì năng suất cam chanh là 105 tạ/ha; quýt 87 tạ/ha; chanh ta 88 tạ/ha; bưởi 74 tạ/ha Cá biệt có trang trại ñạt năng suất cam chanh 237 tạ/ha, chanh 128 tạ/ha, quýt 240 tạ/ha, bưởi 177 tạ/ha Lãi thuần ñối với 1 ha trồng cam là 82,4 triệu ñồng, quýt 54,6 triệu ñồng, chanh 43,7 triệu ñồng, bưởi 21 triệu ñồng ðồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lớn nhất toàn quốc nhưng năng suất còn quá thấp so với nhiều nước trồng cam trên thế giới (từ 20 - 40 tạ/ha) Tuy nhiên ñã có năng suất ñiển hình như ở Phủ Quỳ tới 400 - 500 tạ/ha
Tính ñến năm 2005 diện tích trồng cam quýt cả nước là 87.200 ha với sản lượng ñạt 606.400 tấn Biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng
cam quýt ở nước ta những năm gần ñây ñược thống kê trong bảng 2.2
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
Bảng 2.2 Diện tắch, năng suất, sản lượng cây ăn quả có múi của cả nước
và Miền Bắc những năm gần ựây
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2005)
Phát triển cam, quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu Trong những năm tới trước mắt xuất khẩu quả có múi chủ yếu là bưởi, kế hoạch ựến 2010 là 30 ngàn tấn bưởi, 15 ngàn tấn cam quả tươi và 35 ngàn tấn nước quả ựồ hộp
đối với cây bưởi nói riêng, có 2 loài chắnh là: Bưởi (Citrus grandis) và
bưởi chùm (Citrus paradisi) Bưởi chùm có nguồn gốc ở vùng Caribea, ựược
trồng phổ biến ở Mỹ và các nước địa Trung Hải, không có hoặc có rất ắt ở các nước vùng châu Á Ở nước ta và các nước vùng đông Nam Á chủ yếu trồng
các giống bưởi thuộc loài grandis đây là loài rất ựa dạng về giống, do có sự
lai tạo tự nhiên giữa chúng và các loài khác trong chi citru Sự khác nhau giữa các giống không chỉ ở ựặc ựiểm hình thái, kắch thước quả mà còn cả ở chất lượng và màu sắc thịt quả Ở nước ta, chúng ựược trồng ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước Tuy nhiên, chỉ có một số giống có giá trị thương phẩm cao ựể
có thể sản xuất hàng hóa [2]
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
* Tình hình sản xuất bưởi tại Phú Thọ
Trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ, có khoảng 12 giống bưởi ựược trồng hầu hết ở các huyện, thị Tuy nhiên, diện tắch trồng tập trung chủ yếu là ở huyện đoan Hùng với 2 giống ựặc sản là: Bưởi Bằng Luân và bưởi Chắ đám (hay còn gọi là bưởi Tộc Sửu) Thống kê của Phòng kinh tế huyện đoan Hùng, hiện nay diện tắch ựáp ứng các ựiều kiện trồng bưởi ựặc sản đoan Hùng là 1.630,45 ha, trong ựó: Diện tắch ựất trồng bưởi Bằng Luân là 1.095,17 ha, diện tắch ựất trồng bưởi Sửu là 535,28 ha Theo tổng kiểm kê diện tắch cây ăn quả của huyện, ựến năm 2006 diện tắch trồng 2 giống bưởi ựặc sản Bằng Luân
và Sửu trên ựịa bàn huyện là 494 ha
Nhằm phát huy lợi thế là loại cây ăn quả ựặc sản của tỉnh, các Nghị quyết ựại hội đảng bộ lần thứ 15, Quyết ựịnh số 3036/Qđ Ờ UB ngày 16/9/2002 Ầ ựều ựưa ra ựịnh hướng ưu tiên phát triển 2 giống bưởi ựặc sản trên Theo ựó, ngày 8/4/2003, UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt dự án phát triển cây bưởi ựặc sản huyện đoan Hùng, giai ựoạn 2003 Ờ 2005, kế hoạch ựến 2010 ựạt quy mô trồng mới 1.000 ha, ựưa cây bưởi thành cây sản xuất hàng hóa trên ựất đoan Hùng Trên cơ sở ựó, huyện đoan Hùng ựã xây dựng dự án phát triển cây bưởi và triển khai sâu rộng trong nhân dân Bằng nhiều phương thức khác nhau, ựến nay diện tắch trồng mới 2 giống bưởi ựặc sản trên toàn huyện ựạt trên 600 ha, ựưa tổng diện tắch bưởi của huyện lên trên 1.000 ha, trong ựó có
350 ha ựang cho thu hoạch quả [6]
2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây có múi
Cam quýt ựược trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do nhóm cây này phổ thắch nghi rộng Tuy nhiên, năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu mã quả ựẹp khi ựược trồng ở vùng á nhiệt ựới [14]
Ở Việt Nam, theo Trần Thế Tục (1980) [8], cho rằng cây có múi nói chung, sinh trưởng ựược trong phạm vi nhiệt ựộ từ 12 Ờ 390C, nhiệt ựộ thắch hợp nhất từ từ 23 Ờ 270C Tại nhiệt ựộ thấp -50C có một số giống có thể chịu
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
ựược trong thời gian rất ngắn Khi nhiệt ựộ cao >400C kéo dài trong thời gian dài trong nhiều ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trưởng, biểu hiện bên ngoài là lá rụng, cành khô héo Tuy nhiên cũng có giống chỉ bị hại khi nhiệt ựộ không khắ lên ựến 50 - 570C
Nghiên cứu về ựiều kiện ngoại cảnh cho cây bưởi ở Việt Nam, tác giả Ngô Hồng Bình và cộng sự, cho rằng: Cây ăn quả có múi nói chung và cây bưởi nói riêng có khả năng thắch ứng rộng với ựiều kiện sinh thái khắ hậu, ựất ựai Trên thực tế ở nước ta, tỉnh nào cũng có bưởi Tuy nhiên, ựể ựạt ựược hiệu quả cao trong trồng trọt cần lựa chọn những vùng trồng, trong ựó các yếu
tố khắ hậu, ựất ựai phải thắch hợp với yêu cầu của từng giống [2]
2.1.4 Các nghiên cứu dịch hại trên cây có múi
Có khá nhiều các công trình nghiên cứu về sâu bệnh hại cây có múi ở các nước trồng cam quýt trên thế giới Nhìn chung các tài liệu ựều công bố các ựối tượng gây hại quan trọng trên cây có múi như sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, các loại nhện nhỏ, tập ựoàn rệp, sâu hại quả các loại bệnh hại như vàng
lá greening, bệnh tristeza, bệnh loét, ghẻ cam, thối gốc và rễ, bệnh tuyến trùng
Tác giả Garg D.O (1978), ghi nhận sâu vẽ bùa (Phyllocnitis citrella) là
loài có mặt phổ biến tại nhiều nước Châu Á như: Nhật Bản, quần ựảo Formosa, Thái Lan, Malaysia, Pakistan, Phillipines, đông Ấn độ, phắa Bắc Châu Úc Ầ [12] Ngoài ra, theo Heppner (1993), trong những năm gần ựây, ựối tượng này cũng ựã ựược phát hiện ở vùng vịnh địa Trung Hải và Florida [13]
Ở Viêt Nam, Các loại cam quýt thường bị rất nhiều loại sâu bệnh gây hại Mức ựộ gây hại, thời gian gây hại thay ựổi rất nhiều tuỳ thuộc vào giống,
kỹ thuật canh tác, và ựiều kiện sinh thái mỗi vùng trồng Một số loài sâu hại chủ yếu thường gặp gồm [11]:
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
1 Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton ; Lepidoptera: Gracillariidae)
2 Rầy chổng cánh (Diaphorina citri Kuway ; Homoptera ; Psyllidae)
3 Bọ xắt xanh vai nhọn (Rhynchocoris humeralis Thunb ; Hemiptera:
Pentatomidae)
4 Sâu nhớt (Clitea metallica Chen ; Coleoptera: Chrysomelidae)
5 Sâu xanh bướm phượng chấm ựỏ (Papilio demoleus L ; Lepidoptera ;
Papilionidae)
6 Sâu xanh bướm phượng ngọc (Papilio polytes L; Lepidoptera ;
Papilionidae)
7 Rệp muội bông (Aphis gossypii Glover; Homoptera: Aphididae)
8 Rệp sáp giả cam (Planococcus citri Risso ; Homoptera: Pseudococcidae)
9 Xén tóc xanh ựục cành (Chelidonium argentatum Dallas; Coleoptera;
Cerambycidae)
10 Bọ trĩ màu vàng (Scirtothrips dorsalis Hood; Thysanoptera: Thripidae)
11 Ruồi ựục quả phương đông (Bactrocera dorsalis ; Diptera: Tephritidae)
12 Ngài hút quả (Lepidoptera: Noctuidae)
i Ngài hút quả Othreis fullonia Cramer:
ii Ngài hút quả Eudocima salaminia Cramer:
2.2 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về nhện hại và biện pháp quản lý chúng trên vườn cây có múi
Nhện hại cây trồng là những ựộng vật nhỏ ựến rất nhỏ, ựa số không nhìn thấy bằng mắt thường, nằm trong bộ Ve bét (Acarina), lớp hình Nhện (Arachnida), nghành Chân ựốt (Arthropoda)
2.2.1 đặc ựiểm hình thái chung của lớp Nhện (Arachnida)
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
Lớp Nhện bao gồm các loài ựộng vật có cơ thể chia làm 2 phần là ựầu -
ngực (cephalothorax) và bụng (abdomen), có 4 ựôi chân nhưng không có râu
Phần thứ nhất gồm 6 ựôi chi phụ: 2 ựôi hàm và 4 ựôi chân đôi hàm I -
Hàm dưới (mandibles) và ựôi hàm II - Hàm trên (maxillae) Hàm dưới (mandibles) còn gọi là kìm (chelicarae) nằm ở phắa trên, trước miệng và bao
gồm 2 hoặc 3 ựốt Chức năng của nó là bắt giữ và thường ựể giết con mồi
Hàm trên (maxillae) nằm ở phắa sau hàm dưới, mỗi bên 1 chiếc Mỗi hàm trên
có 1 xúc biện/chân xúc giác (palpus) lớn
Chân của nhện gồm 7 ựốt (Krantz, 1978): ựốt gốc (coxa), ựốt chuyển (trochanter), ựốt ựùi (femur), ựốt chuyển 2 (patella), ựốt ống (tibia), ựốt bàn (metatarsus) và vuốt bàn chân (tarsus)
Nhện thở bằng hệ thống ống khắ quản và thở bằng túi phổi Tận cùng bê ngoài khắ quản là các lỗ thở thường nằm ở phắa dưới bụng
2.2.2 đặc ựiểm hình thái của bộ Ve bét (Acarina)
Trong lớp nhện, ựặc trưng quan trọng của bộ Ve bét là cơ thể tập trung hình thành một khối hình ô van, mặt lưng có tấm mai kitin phát triển, không
có râu, phần phụ miệng biến ựổi thành kìm, hô hấp bằng khắ quản, có 4 ựôi chân (cá biệt một số chỉ có 2 ựôi) [13]
đặc ựiểm cấu tạo chung của bộ Ve bét, ựược mô tả như sau [12]:
Ở phắa trước cơ thể, cấu trúc của bộ phận miệng dài ra gọi là ựầu giả (gnathosoma), và phần còn lại là thân (idiosoma) Phần idiosoma có 2 phần, là thân trước (propodosoma) và thân sau (hysterosoma)
đầu giả (gnathosoma) chỉ có phụ miệng Bên trong gồm có một ống mà qua ựó thức ăn ựược chuyển qua Não nằm ở phắa sau gnathosoma (thân idiosoma; mắt ở trên mặt lưng hoặc mặt bên của lưng, trong phần thân trước (propodosoma)
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
Kìm: phắa trên miệng là ựôi kìm có 3 ựốt đôi kìm kéo dài cùng với ựôi chân xúc giác Kìm có nhiều biến ựổi (không là cơ quan cảm giác) Gốc của ựốt kìm III tạo thành dạng linh hoạt cử ựộng ựược như một ngón ựắnh vào cuối ựốt 2 đốt này có răng ựể ôm ghì vật mồi hoặc cắn xé và nghiền thức ăn Nhóm KS, kìm thon mỏng, kéo dài hơn và nhọn sắc hơn Dễ chắch vào bề mặt của ký chủ.Bên trong miệng là thực quản: bơm hút thức ăn
Chân xúc giác (xúc biện): là cơ quan cảm giác hóa học, cảm giác cơ học đối với nhóm Nhện chăng tơ (Tetranychidae), tuyến tơ là các Tế bào ựơn nằm trên chân xúc giác: chứa ựầy các chất protein, phắa tận cùng là mấu nhả
tơ
Mắt: bộ Ve bét có 1 Ờ 2 ựôi mắt ựơn nằm hơi chéo ra bên ngoài mặt lưng thân trước
Phần thân: Phần thân (idiosoma) có chức năng của ngực, bụng và ựầu,
gồm 2 phần: thân trước và thân sau
Hai ựôi chân trước ựắnh vào propodosoma trước và 2 ựôi chân sau ựắnh vào hysterosoma 01 mảnh da phủ kắn toàn bộ propodosoma, một hay nhiều mảnh da phắa sau che phủ phần lưng còn lại
Cơ quan sinh dục và hậu môn ựược các tấm da lồi bảo vệ, phủ kắn một phần hay toàn bộ vùng hậu môn sinh dục
Da và biểu bì ựược gọi là cuticle
Hệ cơ gồm 3 tuyến cơ là cơ bụng, cơ lưng và cơ dọc lưng
Hệ thống khắ quản: Gồm 3 nhánh chắnh là khắ quản lưng, khắ quản bên
và khắ quản bụng Ngoài cùng của khắ quản là các lỗ thở (Stigma) Lỗ thở nối
với các ống riêng rẽ ựược sclerotin hóa tạo nên peritreme
Chân: Có 4 ựôi chân, nhóm Eriophid chỉ có 2 ựôi chân Chân gồm 5 ựốt (Lindquist, 1985): ựốt chuyển I (trochater), ựốt ựùi (femur), ựốt chuyển II
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
(genu), ñốt ống (tibia) và ñốt bàn chân (tarsus) Phía cuối ñốt bàn chân thường
có vuốt hoặc móng vuốt với các cấu tạo ñặc biệt như ñệm
Hệ thần kinh và cơ quan cảm giác: hệ thần kinh chưa phát triển như ở côn trùng Có khuynh hướng tập trung các hạch thần kinh bụng Có 3 loại lông cảm giác: loại thứ nhất, loại lông không có chân lông, nằm trên chân xúc giác, làm nhiệm vụ xúc giác Loại thứ 2 nằm ở trên chân xúc giác và chân là những lông nhẵn có vách dầy hay mỏng, có các nếp nhăn chạy dọc Loại thứ
3, chân lông ở ñỉnh làm nhiệm vụ vị giác
Trong quá trình phát triển, nhện có 3 lần lột xác, phát triển từ trứng ñến nhện non, nhện tiền trưởng thành I (Protonymph), tiền trưởng thành II (Deutonymph), rồi ñến trưởng thành [14]
2.2.3 Những nghiên cứu về nhện nhỏ hại cây trồng
Nghiên cứu về nhện nhỏ hại cây mới chỉ ñược tập trung vào nửa sau thế kỷ 20 Giai ñoạn này, những công trình nghiên cứu ñáng kể tập trung vào phân loại gồm có “Giới thiệu về nhện nhỏ” của Baker và Whartson (1952),
“Hướng dẫn về các họ nhện nhỏ” của Baker và ctv (1958), “Ve bét sống trên cạn tại các ñảo thuộc Liên hiệp Anh” của Evan và ctv (1961), “Sổ tay về ve bét” của Krantz (1978) … Những công trình này tập trung giới thiệu về hệ thống phân loại, mô tả ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm phân loại của các nhóm, các họ, các giống tại một số vùng trên thế giới Một số công trình không chỉ
ñề cập tới phân loại mà còn ñề cập ñến tác hại và các khả năng phòng trừ nhện nhỏ hại cây, nổi bật hơn cả là cuốn “Nhện nhỏ hại cây trồng kinh tế” của Jeppson và ctv (1975) và cuốn “Nhện ñỏ chăng tơ, ñặc ñiểm sinh học và phòng chống” do Hellen và Sabelis (1985) làm chủ biên [12]
Nhóm nhện nhỏ hại cây trồng chủ yếu thuộc vào 2 tổng họ Nhện chăng
tơ Tetranychoidea và Nhện u sần Eriophyoidea Các công trình phân loại nhóm Tetrannychoidea ñã ñược Ewing (1913); McGregor (1950), Prichard và Baker (1955), Jeppson và ctv (1975) tổng hợp và chỉnh lý Công trình khá
Trang 22Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
hoàn chỉnh về họ Tenuipalpidea ựã ựược Meyer (1979) biên soạn Nhóm Eriophid cho tới hiện nay ựã ựược tập hợp hoàn chỉnh Công trình của Jeppson và ctv (1975) ựã phân loại tới các giống của nhóm Eriophid Rất nhiều công trình nghiên cứu về tập tắnh gây hại của những loài nhện hại có ý nghĩa kinh tế cũng như những khả năng phòng chống chúng trong sản xuất nông nghiệp, thường tập trung ở các nước phát triển như Pháp, Mỹ, Hà Lan, Nhật Bản Ầ Ở đông Nam Á, một số công trình ựề cập ựến thành phần loài tại Nhật Bản và Thái Lan của Baker (1975) ghi nhận có 90 loài nhện chăng tơ
ở 2 nước này (Nguyễn Văn đĩnh, 1994)
Những năm gần ựây, ựã có nhiều tác giả ngoài nước nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng khác nhau về ựiều kiện khắ hậu ựến hoạt ựộng sinh sống, gây hại, cũng như một số biện pháp phòng trừ nhện nhỏ gây hại
Nghiên cứu về: Chất chống phản ứng oxy hóa của nhện ựỏ cam,
Panonychus citri McGregor khi tiếp xúc với stress nhiệt, các tác giả Yang
LH , Hoàng H , Wang JJ [16], cho rằng: Nhiệt ựộ tương ựối thấp hay cao ựều gây ảnh hưởng ựến một loạt các phản ứng stress sinh lý ở côn trùng và nhện Các tác giả trên ựã kiểm tra ở các mức nhiệt ựối thấp (0, 5, 10, và 15 ồ C) và cao (32, 35, 38, và 41 ồ C) Kết quả cho thấy rằng, nhiệt ựộ không thuận lợi dẫn ựến stress oxy hóa và các enzym chống oxy hóa ựóng một vai trò quan trọng trong việc giảm thiệt hại do nhện ựỏ gây ra ở cây trồng
Nghiên cứu về khả năng khống chế nhện ựỏ Panonychus citri Mc
Gregor, của một số loài thiên ựịch, thông qua việc xác ựịnh khả năng sử dụng trứng làm thức ăn Các tác giả Kishimoto H và Takagi K [17], chỉ ra rằng: khả
năng sử dụng trứng nhện ựỏ P.citri Mc Gregor của 2 loài Oligota spp và
Scolothrips spp, cao hơn loài Stethorus japonicus H
Ngoài ra, nhiều nghiên cứu về các loài gây hại quan trọng trên cây trồng như cam quýt, dâu tây, hoa bia, chè, lê Ầ cũng ựược ựề cập ựến
Trang 23Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
Tại Việt Nam ghi nhận, số loài nhện nhỏ thường gặp trên cây trồng là
19 loài (Nguyễn Văn đĩnh, 1994)
Một số nghiên cứu về nhện nhỏ hại chè của Nguyễn Văn đĩnh (1994),
và Nguyễn Thái Thắng (2001), nhện nhỏ hại cây ăn quả (Nguyễn Văn đĩnh,
1992 và 1994; Nguyễn Thị Phương, 1997; Nguyễn Thị Bình, 2002; Trần Xuân Dũng, 2003), nhện nhỏ hại lúa và một số cây trồng khác đã có một chuyên khảo về nhện nhỏ hại và biện pháp phòng chống, nêu tóm lược về nhện hại và các loài nhện nhỏ hại quan trọng cũng như biện pháp phòng chống chúng ở Việt Nam (Nguyễn Văn đĩnh, 2002) [12]
Tại vùng đồng bằng Sông Cửu Long, nhện hiện diện suốt năm, mật ựộ thường rất cao trong mùa nắng và thấp vào mùa mưa Trong nhóm nhện Mites thuộc bộ Acari, cũng có một số loài nhện thuộc nhóm thiên ựịch, giữ vai trò rất quan trọng trong việc khống chế sự gây hại của nhiều loài côn trùng
và nhện gây hại khác
Trên cam quýt, chanh thường gặp 4 loại nhện như: Phyllocoptruta
oleivora, Panonychus citri, Polyphagosonemus latus và Eutetranchus sp
Trong 4 loại trên thì Phyllocoptruta oleivora và Panonychus citri gây hại
quan trọng nhất, thường hiện diện với mật số rất cao [14]
- Nhện vàng Phyllocoptruta oleivora: Loại này có nguồn gốc tại đông và
đông Nam châu Á, sau ựó ựược ghi nhận tại hầu hết các vùng có khắ hậu ấm trên thế giới như: Italia, Malta, Yugoslavia, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn độ, Iran, Mexico, Peru, Mỹ, Newziland và Việt Nam
Thành trùng có màu vàng tươi, cơ thể dẹt, thon dài có hình dạng củ cà rốt, kắch thước rất nhỏ Con cái dài khoảng 0,1 mm Con ựực có kắch thước nhỏ hơn Nhện vàng chỉ có 2 cặp chân Phần ựuôi nhọn có 2 lông dài Trứng rất nhỏ, tròn, màu trắng, có ựường kắnh khoảng 0,04 mm Ấu trùng nhện vàng rất nhỏ, màu vàng nhạt, có dạng củ cà rốt, hai cặp chân ngắn ựưa ra phắa trước ựầu
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
Thành trùng ñẻ trứng vào những phần lõm trên trái và trên bề mặt lá ðiều kiện nóng và ẩm rất thích hợp cho sự phát triển của nhện vàng Kết quả khảo sát của Nguyễn Thị Phương và Nguyễn Văn ðĩnh (2000), ghi nhận: Thời gian phát triển thay ñổi tùy theo ñiều kiện nhiệt ñộ môi trường, chu kỳ sinh trưởng dài (13,88 ± 0,22 ngày) ở nhiệt ñộ 250C, trái lại ở nhiệt ñộ 300C, chu kỳ sinh trưởng chỉ kéo dài khoảng 8,24 ± 0,21 Thời gian ủ trứng khoảng
3 ngày Thời gian sống của thành trùng cái ở 2 ñiều kiện nhiệt ñộ 250C và
300C lần lượt là 25,07 ± 1,32 và 17,5 ± 0,89 ngày và của thành trùng ñực là 20,40 ± 1,10 và 13,41 ± 0,95 ngày Số lượng trứng ñẻ cao nhất vào ngày thứ 4
và thứ 5 sau khi ñẻ trứng lần ñầu tiên Thành trùng cái ñẻ khoảng 20 – 30 trứng Theo Dan Smith và ctv (1997), trong ñiều kiện nhiệt ñộ 300C, chu kỳ sinh trưởng kéo dài khoảng 6 ngày
ðây là loại nhện gây hại quan trọng nhất hiện nay trên cam, quýt, chanh tại ðồng bằng Sông Cửu Long Kết quả ñiều tra trên Quýt Tiều tại huyện Lai Vung – ðồng Tháp, vào tháng 8 năm 2000, ghi nhận trên nhiều vườn, mật số nhện lên rất cao, hàng ngàn con/trái gây hại trầm trọng ñến năng suất và giá trị thương phẩm của trái Nhện có thể gây hại trên trái, lá và cành nhưng gây hại quan trọng nhất trên trái, nhện gây hại từ khi trái vừa mới tượng cho ñến khi thu hoạch, tập trung mật số rất cao trên trái non Gây hại bằng cách cạp và hút dịch của vỏ trái Sự ăn phá của nhện trên vỏ trái làm trái
bị nám và có hiện tượng da lu (màu nâu, màu ñen, hoặc màu ñồng ñen) và da cám (vỏ hơi bị sần sùi hoặc không trơn láng, màu nâu xám, màu xám trắng hoặc màu xám bạc) Khi mật số nhện cao, vỏ trái và lá như bị phủ một lớp lông nhung sần sùi Trái bị gây hại thường có vỏ dày hơn bình thường và có kích thước nhỏ hơn các trái không bị gây hại Khi mật số cao, nhện vàng cũng gây hại trên lá và cành non Do chu kỳ sinh trưởng rất ngắn, nên nhện vàng có khả năng bộc phát rất nhanh
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
Trong ñiều kiện tự nhiên, nhóm nhện gây hại cũng bị rất nhiều loại thiên ñịch tấn công nên mật số của chúng thường không cao, việc sử dụng thường xuyên các thuốc hóa học có phổ rộng sẽ tiêu diệt nhiều loại thiên ñịch của nhện gây hại, ñiều này sẽ ñưa ñến sự gia tăng mật số và sự bộc phát của nhện Nhiều loại thuốc hóa học khi sử dụng liên tục, sẽ gây hiện thuốc lờn thuốc trên nhện Bên cạnh ñó, một số loại thuốc làm tăng mật số nhện gây hại qua việc kích thích sự sinh sản của nhện hoặc làm thay ñổi các ñặc tính sinh
lý của cây ký chủ
Ngoài biện pháp hóa học, nhiều biện pháp sinh học cũng ñược áp dụng
như sử dụng các loại thiên ñịch thuộc họ Phytoseiidae (Euseius finlandicus,
Amblyseius potentillea, A surirskii, A aberrans, Phytoseiulus plumifer, Typhlodromus cotoneastri)
Những biện pháp canh tác, bón phân cũng ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của các quần thể nhện Trong những vườn giầu chất dinh dưỡng, mật ñộ nhện thường cao hơn những vườn nghèo dinh dưỡng (Minh Nguyệt, 1990)
Vào giai ñoạn tượng trái, cần quan sát trái thường xuyên, khi thấy trái xuất hiện triệu chứng da lu, da cám thì tiến hành kiểm tra ngay sự hiện diện của nhện trên trái Có thể sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật khi mật số ñạt 3 con thành trùng/lá hoặc khi có 5% trái nhiễm nhện Có thể quan sát ñược sự hiện diện của nhện bằng kính lúp cầm tay, có ñộ phóng ñại X10 Quan sát ngẫu nhiên trên 5 – 10 trái/cây, quan sát 5 – 10% số cây trong vườn Khi quan sát trái, tập trung quan sát ñầu tiên trên vỏ trái hướng vào phía trong cây, vì nhện thường tập trung cao về phía này
Sử dụng loại thuốc ñặc trị nhện hoặc dầu khoáng và một số loại thuốc chọn lọc khác ðể ngăn chặn sự bộc phát tính kháng thuốc, khi sử dụng thuốc hóa học cần luôn phiên các loại thuốc có gốc hóa học khác nhau Có thể sử dụng các loại thuốc như Comite, Trebon, Pegasus, Danitol …(pha theo liều
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
lượng khuyến cáo) và dầu khoáng DC – Tron plus (C 24) (nồng ñộ 0,5%) ñể phòng trị ðiều quan trọng là tạo ñiều kiện ñể thiên ñịch của nhện phát triển
* Nhện ñỏ Panonychus citri Mc Gregor
Thuộc loài ña thực, gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau
ðược ghi nhận tại các nước Châu Âu, Tuynisia, Iran, Nhật Bản, Trung Quốc, Braxin, Thái Lan …
Thành trùng nhện hình tròn, con ñực dài khoảng 0,30 mm; con cái khoảng 0,35 mm, màu cam hay màu ñỏ sậm, hình bầu dục tròn Thành trùng ñực có cơ thể thon dần về cuối bụng Trên cơ thể thành trùng có khoảng 20 sợi lông trắng, dài mọc trên những u lồi nhỏ
Thành trùng cái có râu 3 ñốt, 4 cặp chân Ấu trùng mới nở có màu vàng nhạt hoặc màu nâu nhạt với 3 cặp chân, các tuổi sau, ấu trùng có 4 cặp chân,
cơ thể tròn, màu ñỏ tương tự thành trùng
Theo Nguyễn Văn ðĩnh (1994) trong ñiều kiện nhiệt ñộ 250C, chu kỳ sinh trưởng là 11,9 ngày Khi ra tăng nhiệt ñộ lên 300C, chu kỳ sinh trưởng rút ngắn lại chỉ còn 8,5 ngày Tuy nhiên, ở nhiệt ñộ 250C, thời gian sống của thành trùng dài hơn ở nhiệt ñộ 300C Nhện ñỏ có sức sinh sản cao, ở nhiệt ñộ
250C, con cái ñẻ từ 20 – 90 trứng và ở nhiệt ñộ 300C, lượng trứng có khuynh hướng giảm, chỉ còn 10 – 66 trứng/con Trứng ñược ñẻ rải rác trên cả hai mặt
lá hoặc trên trái
Nhện ñỏ tấn công trên lá và trái, chích cạp và hút nhựa lá và trái Trên
lá vết cạp và hút tạo thành những chấm nhỏ li ti trên mặt lá, khi bị nặng, vết chấm lan rộng, lá có màu ánh bạc, lá sau ñó có thể bị khô và rụng Khi mật số nhện cao, cả cành non cũng bị nhện tấn công, cành cũng trở nên khô và chết Các lá khô có thể ñược giữ lại trên cây một thời gian dài sau ñó
Trên trái, nhện thường sống tập trung ở phần cuống trái, ñít trái và trong các phần lõm của trái Khi trái còn non, nhện chích và hút dịch ở lớp
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
biểu bì và làm vỡ tuyến tinh dầu trên vỏ trái, vỏ trái sau ñó bị biến màu và các vết thương trên vỏ trái khô dần tạo nên những ñốm sần sùi trên vỏ trái
Trong ñiều kiện tự nhiên, mật số nhện thường bị khống chế bởi thiên ñịch Trong ñó, quan trọng nhất là nhóm nhện thiên ñịch Euseius và
Amlyseius và bọ rùa Stethorus Bên cạnh ñó trong tự nhiên, quần thể nhện ñỏ
cũng thường bị siêu vi khuẩn gây bệnh
* Nhện trắng Polyphagostarsonemus latus
Nhện trắng thuộc loại ña ký chủ
Phân bố ở hầu hết các vùng trồng cây có múi trên thế giới
Trứng rất nhỏ, trong suốt, hình bầu dục, mặt dưới dẹp, mặt trên có 5 ñến 6 hàng ống nhỏ dạng u lồi Thời gian ủ trứng 2 – 3 ngày Ấu trùng rất nhỏ, hình trái lê, thường tập trung gần vỏ trái nơi nhện ñược nở ra từ trứng Giai ñoạn ấu trùng kéo dài khoảng 2 – 3 ngày Thành trùng có chiều dài 0,16
mm, chiều ngang 0,096 mm Chu kỳ sinh trưởng rất ngắn, 4 – 5 ngày (từ trứng ñến thành trùng) Thành trùng cái và ñực có thời gian sống lần lượt là
11 – 12 và 15 – 16 ngày Thành trùng cái ñẻ khoảng 25 trứng, mỗi ngày ñẻ từ
2 – 4 trứng Vào giai ñoạn trưởng thành, con ñực thường mang con cái (giai ñoạn tiền trưởng thành II) trên cuối lưng bụng, ở tư thế nằm ngang, tạo nên một dạng chữ T rất ñặc trưng Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm, tỷ lệ cái/ñực khoảng 2,3 – 2,8
Trứng ñược ñẻ ở mặt dưới lá non, trên cành non, trên cành non, trên trái non, cuống bông hay bông Nhện trắng thường thích tấn công phần vỏ (trái non, ñường kính khoảng 2,5 cm) nằm trong tán lá Khi bị gây hại, bề mặt
vỏ trái mất màu, phát triển không ñều, gần giống như triệu chứng da cám Trái có thể bị biến dạng, ngừng phát triển và rụng sau ñó Khi mật ñộ cao, nhện trắng tấn công cả phần lá non, làm biến màu và có thể phát triển cong queo [14]
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Một số giống bưởi chắnh trồng trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ và tập ựoàn bưởi (16 giống) tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả - Viện KHKT
Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc
- Các loài nhện hại bưởi tại Phú Thọ, trong ựó tập trung vào 3 loài chủ yếu:
nhện ựỏ Panonychus citri Mc Gregor; nhện trắng Polyphagotasonemus latus Bank và nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora Ashmead
- Các loại thiên ựịch của nhện hại
- Một số vật liệu, thuốc phòng trừ nhện
3.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
- địa ựiểm nghiên cứu: xã Bằng Luân, Chắ đám thuộc huyện đoan Hùng và Vườn tập ựoàn bưởi tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả - Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Thời gian nghiên cứu: tháng 10 năm 2009 ựến tháng 10 năm 2010
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 điều tra thành phần nhện nhỏ hại bưởi tại Phú Thọ
Xác ựịnh thành phần nhện hại, ựánh giá mức ựộ phổ biến (theo không gian) và tần suất xuất hiện thường xuyên (theo thời gian) của từng loài, trên giống bưởi Bằng Luân tại đoan Hùng, Phú Thọ
3.3.2 Xác ựịnh tình hình phát sinh và mức ựộ gây hại của một số loài nhện hại chủ yếu tại Phú Thọ
điều tra, xác ựịnh tình hình phát sinh gây hại của 2 loài nhện hại trên bưởi tại Phú Thọ, vụ quả 2009 Ờ 2010, gồm:
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
+ Nhện ñỏ Panonychus citri Mc Gregor gây hại trên lá
+ Nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora Ashmead gây hại trên quả
3.3.3 Tìm hiểu ñặc ñiểm sinh học loài gây hại chính
Nhân nuôi xác ñịnh vòng ñời của nhện ñỏ Panonychus citri Mc Gregor,
trong ñiều kiện thức ăn là lá bưởi Bằng Luân, tại Phòng thí nghiệm Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, năm 2010
3.3.4 Bước ñầu tìm hiểu một số loài thiên ñịch
Xác ñịnh thành phần, tần suất xuất hiện và mức ñộ phổ biến của các loài thiên ñịch sử dụng nhện làm thức ăn
3.3.5 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ nhện hại bưởi
Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ nhện của biện pháp bao quả và xác ñịnh hiệu lực của một số loại thuốc trừ nhện thông dụng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần nhện hại bưởi
- Lấy mẫu ñiều tra: mỗi ñiểm ñiều tra, ñịnh hình bằng cảm quan các vị trí lấy mẫu sao cho phân bố ñều trong toàn bộ vườn, ngẫu nhiên lấy 50 lá già, 50 lá bánh tẻ và 50 lá non (ở giai ñoạn lộc non)
- Phương pháp bảo quản và theo dõi mẫu thu thập: mẫu thu ñược mỗi loại (Lá già, lá bánh tẻ và lá non) cho riêng vào túi Nilon, buộc kín ñưa về bảo quản ở
Trang 30Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
nhiệt ựộ 50C Quan sát mẫu thu thập dưới kắnh hiển vi soi nổi Ờ Phòng thắ nghiệm Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phắa Bắc, xác ựịnh loài gây hại đối với loài chưa xác ựịnh ựược tiến hành bảo quản ựưa về giám ựịnh tại Bộ môn Côn trùng Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chú ý: Riêng ựối với nhện hại quả:
Thực hiện lấy mẫu theo dõi ở 3 thời ựiểm khác nhau trong vụ quả, như sau: Sau tắt hoa, sau rụng sinh lý lần 2 và trước thu hoạch 1 tháng
* Chỉ tiêu theo dõi:
- đánh giá tần suất xuất hiện theo công thức sau:
Tần suất xuất hiện (%)
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
3.4.2 Phương pháp ựánh giá sự phát sinh gây hại một số loài nhện hại chủ yếu trên bưởi tại Phú Thọ năm 2010
* Cách tiến hành ựiều tra nhện hại lá:
- Thời gian ựiều tra: tiến hành ựiều tra toàn bộ vụ quả 2009 Ờ 2010, ựịnh kỳ 7 ngày/lần
- Chọn ựiểm ựiều tra: ựiều tra tại 2 xã Chắ đám và Bằng Luân, huyện đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ; Khu sản xuất thực nghiệm thuộc Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Rau hoa quả - Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Trên mỗi giống tại mỗi xã chọn 3 vườn, mỗi vườn là một lần nhắc Vườn ựược chọn có ựộ tuổi 10 Ờ 12 năm tuổi, có ắt nhất 30 cây sinh trưởng tương ựối ựồng ựều Mỗi vườn chọn 5 cây theo 5 ựiểm chéo góc
- Lấy mẫu ựiều tra: mỗi cây tiến hành ựánh dấu bằng thẻ ở 13 cành theo 4 hướng (đông Ờ Tây Ờ Nam Ờ Bắc), 3 tầng tán và ựỉnh cây Mỗi cành ựánh dấu tiến hành lấy 3 lá ở cành cấp cuối (Gốc, giữa và ngọn cành)
- Phương pháp bảo quản và theo dõi mẫu thu thập: mẫu thu ựược mỗi loại (Lá già, lá bánh tẻ và lá non) cho riêng vào túi Nilon, buộc kắn ựưa về bảo quản ở nhiệt ựộ 50C Quan sát mẫu thu thập dưới kắnh hiển vi soi nổi, xác ựịnh số nhện có mặt trên lá
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25
* Cách tiến hành ñiều tra nhện hại quả:
Quan sát trực tiếp trên cây, xác ñịnh mức ñộ gây hại thông qua tỷ lệ vỏ quả có triệu chứng bị hại
Thực hiện ñiều tra tịnh tiến không lặp lại, mỗi giống ở mỗi ñịa phương chọn 10 vườn phân bố ñều ở các thôn, mỗi vườn quan sát 5 cây theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi cây quan sát 30 quả ở 3 tầng tán, phân bố ñều ở các hướng
* Chỉ tiêu theo dõi:
- Tỷ lệ bị (%)
- Chỉ số hại (%)
* Phương pháp tính toán:
- Mức ñộ hại: phân cấp mức ñộ hại theo thang 3 cấp
+ Cấp 1: nhẹ (Xuất hiện rải rác)
+ Cấp 2: trung bình (Phân bố ≤ 1/3 diện tích lá)
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
3.4.3 Phương pháp nhân nuôi sinh học loài gây hại chính
- Chọn ñối tượng: loài nhện ñược xác ñịnh ñể nhân nuôi là nhện ñỏ
Panonychus citri Mc Gregor
- Cách tiến hành: lấy mẫu lá bánh tẻ trên các cây bưởi, cắt khoanh sao cho vừa ñĩa petri ф 12 Soi dưới kính hiển vi soi nổi, chọn ñối tượng nghiên cứu
ñể lại, các con còn lại và trứng có mặt sẽ ñược loại bỏ bằng kim tiêu hoặc bút lông (trong ñĩa petri có lót nền bằng giấy thấm ẩm, nuôi ở nhiệt ñộ phòng)
* Theo dõi thời gian trứng nở, các tuổi nhện:
- Sau 1 ngày, ñếm số trứng nở và loại bỏ nhện trưởng thành
- Theo dõi ½ ngày/lần, theo dõi thời gian và số lần lột xác ñể xác ñịnh tuổi nhện non
- Sau khi khi hoàn thành các giai ñoạn lột xác của nhện non, tiến hành theo dõi trưởn thành ñẻ trứng, xác ñịnh vòng ñời của nhện
- Theo dõi thời gian từ khi nhện non lột xác cuối cùng ñến khi chết, xác ñịnh thời gian sống của trưởng thành
3.4.4 Phương pháp tìm hiểu một số loài thiên ñịch
- Phương pháp xác ñịnh ñối tượng là thiên ñịch: dựa vào 2 hướng cơ bản + Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước ñây, xác ñịnh các loài thiên ñịch
có thể có mặt Từ ñó, kết hợp quan sát từ thực tế qua các lần ñiều tra nhện hại, thu thập mẫu xác ñịnh loài có mặt
+ Quan sát thực ñịa nếu thấy ñối tượng khả nghi là thiên ñịch (có thể là loài mới), tiến hành thu thập mẫu, giám ñịnh xác ñịnh loài
* Chỉ tiêu theo dõi:
- Thành phần thiên ñịch;
- Tần suất xuất hiện (%);
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
- Mức ñộ xuất hiện (%)
3.4.5 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ nhện hại
* Thí nghiệm 1: nghiên cứu hiệu quả phòng trừ nhện của một số vật liệu bao
quả
- Chọn vườn thí nghiệm: thí nghiệm ñược thực hiện trên giống bưởi Bằng Luân, vườn ñược chọn có ñộ tuổi 10 – 12 năm, có ít nhất 20 cây sinh trưởng tương ñối ñồng ñều, năng suất ổn ñịnh
- Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm ñược bố trí với 4 công thức, mỗi công thức 3 cây, theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Nhắc lại 3 lần ở 3 vườn khác nhau
Công thức 1: không bao (ð/C);
Công thức 2: bao bằng túi mếch;
Công thức 3: bao bằng túi nilon thủng ñáy
Công thức 4: bao quả bằng giấy bao chuyên dụng
- Thực hiện: khi quả bưởi trong vườn ñạt ñường kính tương ñương 3,5 cm tiến bao quả thực hiện thí nghiệm (Trước khi bao 7 ngày có phun thuốc trừ nhện) Mỗi cây thực hiện bao 40 quả phân bố ñều ở các tầng tán cây
- Theo dõi thí nghiệm: trước thu hoạch 20 ngày tiến hành tháo bao, ñánh giá
tỷ lệ quả bị rám do nhện hại, theo thang 5 cấp:
+ Cấp 0: quả không có vết hại
+ Cấp 1: < ¼ diện tích quả có vết rám + Cấp 2: ¼ - < ½ diện tích quả có vết rám + Cấp 3: ½ - < ¾ diện tích quả có vết rám + Cấp 4: ≥ ¾ diện tích quả có vết rám
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
- Chỉ tiêu theo dõi:
* Thí nghiệm 2: xác ñịnh hiệu lực của một số loại thuốc trừ nhện
- Chọn vườn thí nghiệm: thí nghiệm ñược thực hiện trên giống bưởi Bằng Luân, vườn ñược chọn có ñộ tuổi 10 – 12 năm, có ít nhất 50 cây sinh trưởng tương ñối ñồng ñều, năng suất ổn ñịnh
- Cách bố trí thí nghiệm: thí nghiệm 6 công thức, mỗi công thức 3 cây, công thức nọ cách công thức kia 1 cây, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Nhắc lại 3 lần ở 3 vườn khác nhau
1 ðối chứng (Phun nước lã);
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
- Hiệu lực của thuốc: xác ñịnh hiệu lực của các loại thuốc ñược xác ñịnh dựa trên số nhện sống trước và sau phun Công thức tính toán:
Theo công thức của Henderson Tillton
Trong ñó: - Ta: số nhện sống ở công thức thí nghiệm sau phun
- Tb: số nhện sống ở công thức thí nghiệm trước phun
- Ca: số nhện sống ở công thức ñối chứng sau phun
- Cb: số nhện sống ở công thức ñối chứng trước phun
3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu thu ñược từ thí nghiệm ñược tổng hợp và xử lý thống kê sinh học, theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) bằng chương trình IRRISTAT
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần nhện nhỏ hại bưởi ở Phú Thọ
Hiện nay, cây bưởi ựược trồng ở hầu hết các huyện, thị của tỉnh Phú Thọ, với nhiều giống khác nhau như: bưởi Bằng Luân (Khả Lĩnh), bưởi Chắ đám (Tộc Sửu), bưởi Diễn, bưởi Pomelo, bưởi Chua ựịa phương Ầ
Tuy nhiên, diện tắch bưởi bước vào thời kỳ sản xuất kinh doanh của tỉnh Phú Thọ, chủ yếu tập trung chủ yếu ở 2 xã Bằng Luân và Chắ đám, huyện đoan Hùng Mặt khác, theo thống kê của Phòng kinh tế huyện đoan Hùng năm 2008, thì giống bưởi Khả Lĩnh chiếm tới hơn 70% tổng diện tắch bưởi ựã cho thu hoạch [6]
Lựa chọn giống phổ biến, ở ựịa bàn tập trung nhất, làm ựại diện cho giống và ựiểm ựiều tra thành phần nhện nhỏ hại bưởi tại Phú Thọ, năm 2010 Chúng tôi tiến hành ựiều tra, trên giống bưởi Bằng Luân tại 2 xã: Bằng Luân
và Chắ đám huyện đoan Hùng, và Vườn bưởi mô hình trình diễn giống bưởi Bằng Luân, tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả (xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ), tỉnh Phú Thọ Kết quả ựược chúng tôi trình bày qua bảng 1
Qua bảng 4.1 cho thấy: trên cây bưởi tại Phú Thọ (vụ quả 2010), có 4 loài nhện nhỏ hại có mặt gây hại, bao gồm: 2 loài có mặt chủ yếu trên lá, là
Nhện ựỏ Panonychus citri Mc Gregor và Nhện ựỏ tươi Brevipalpus sp; 1 loài
có mặt gây hại chủ yếu trên quả là Nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora
Ashmead và 1 loài có mặt gây hại cả trên lá, quả và cành non là loài
Polyphagotasonemus latus Bank
Kết quả ở bảng 4.1 cũng cho chúng tôi xác ựịnh, năm 2010 ở Phú Thọ,
có 2 loài xuất hiện ở mức ựộ rất phổ biến với tần suất xuất hiện thường xuyên
là: Nhện ựỏ hại lá (Panonychus citri Mc Gregor) và nhện rám vàng (Phyllocoptruta oleivora Ashmead); loài nhện trắng Polyphagotasonemus
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31
latus Bank có tần suất xuất hiện tương ñối thường xuyên nhưng ở mật ñộ
thấp; nhện ñỏ tươi Brevipalpus sp rất ít phổ biến với tần suất xuất hiện rất ít
Bảng 4.1 Thành phần nhện hại bưởi Bằng Luân tại ðoan Hùng, Phú Thọ
(vụ quả năm 2010)
Ghi chú: Các ký hiệu:
- (+) : rất ít xuất hiện;
- (+ +) : ít xuất hiện;
- (+++ ) : xuất hiện tương ñối thường xuyên;
- (++++): xuất hiện rất thường xuyên
Như vậy, ñối với cây bưởi ở Phú Thọ, trong các loài nhện nhỏ hại lá thì
nhện ñỏ Panonychus citri Mc Gregor là loài gây hại quan trọng hơn cả Trong khi ñó, nhện rám vàng Phyllocoptruta oleivora Ashmead là loài gây hại quan
trọng nhất trên quả Vì vậy, trong sản xuất bưởi tại ñây, cần chú ý ñặc biệt ñến các ñối tượng gây hại này
Nhện trắng Polyphagotasonemus latus Bank, tuy có mật ñộ thấp nhưng
lại thường xuyên bắt gặp qua các lần ñiều tra Mặt khác, loài này gây hại ở cả
lá, quả và cành non ðặc biệt, các triệu chứng gây hại trên quả sẽ làm cho quả
Tần suất xuất hiện
Bộ phận bị hại chủ yếu
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 32
có mẫu mã rất xấu, chất lượng giảm, gây ảnh hưởng rất lớn ñến giá trị thương phẩm sản phẩm quả Vì vậy, ñây cũng là ñối tượng cần phải chú ý xây dựng các biện pháp phòng trừ trong quá trình sản xuất
Loài nhện ñỏ tươi Brevipalpus sp tuy cũng có mặt trên cây bưởi ở
ðoan Hùng, Phú Thọ Song, mức ñộ xuất hiện và tần suất xuất hiện ở mức ñộ rất rất thấp Vì vậy, có thể chưa cần quan tâm ñến ñối tượng gây hại này trên cây bưởi tại ñịa phương
4.1.1 ðặc ñiểm hình thái, triệu chứng và mức ñộ gây hại loài nhện ñỏ
Panonychus citri Mc Gregor
a ðặc ñiểm hình thái
Trưởng thành hình bầu dục, có 4 cặp chân, màu ñỏ sẫm hoặc vàng cam Trên lưng có khoảng 20 sợi lông màu trắng, mọc trên các u lồi Trưởng thành ñực nhỏ hơn con cái và có cơ thể thon dần về phía cuối bụng Chân của trưởng thành ñực dài hơn chân trưởng thành cái (hình 2)
A B
Hình 2: Trưởng thành nhện ñỏ Panonychus citri Mc Gregor
A: trưởng thành cái; B: trưởng thành ñực
(nguồn: Hà Quang Thưởng; http://www.informaworld.com)