Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức - HS trả lời 1 số câu hỏi.. +Ở làng quê, người dân th[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 200…
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I/ Yêu cầu:
Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: nông dân, công đường , vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, lạch cạch, phiên xử
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ: công trường, bồi thường,…
Nắm được cốt truyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
Kể chuyện:
Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được toàn bộ câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Ba điều ước.
+Nêu 3 điều ước của chàng thợ rèn ?
+Vì sao 3 điều ước được thực hiện vẫn không
mang lại hạnh phúc cho chàng ?
+Nếu có 3 điều ước em sẽ ước những gì ?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: Truyện Mồ Côi xử kiện các em
đọc hôm nay là 1 truyện cổ tích rất hay của
dân tộc Nùng Qua câu chuyện này, các em
sẽ thấy người nông dân có tên là Mồ Côi xử
kiện rất thông minh làm cho mọi người có
mặt trong phiên xử phải ngạc nhiên, bất ngờ
như thế nào Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-4 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: nông dân, công
Trang 2-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
HS đặt câu với từ bồi thường.
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh (nếu cần)
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào ?
-Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
-Theo em, nếu ngửi hương thơm của thức ăn
trong quán có phải trả tiền không? Vì sao?
-Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ?
-Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?
-Bác nông dân trả lời thế nào?
-Khi bác nông dân nhận có hít mùi hương của
thức ăn trong quán Mồ Côi phân thế nào ?
-Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
lời phân xử ?
-Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 lần ?
- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng
Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật
thà Em hãy thử đặt tên khác cho truyện?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
đường , vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, lạch cạch, phiên xử
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay, / gà luộc, /vịt rán, / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//…….
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu:
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền -2 – 3 HS phát biểu ý kiến
-Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
-Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không?
-Bác nông dân thừa nhận là có hít mùi thơm của thức ăn trong quán
-Bác nông dân phải bồi thường, đưa hai mươi đồng để quan toà phân xử
-Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng (2 x 10 = 20)
-Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền: Một bên “hít mùi thịt“, một bên “nghe tiếng bạc“ Thế là công bằng
-Hai HS ngồi cạnh nhau thou luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện
-Vị quan toà thông minh Vì câu chuyện ca
ngợi sự thông minh, tài trí của của Mồ Côi
trong việc xử kiện Phiên toà đặc biệt vì cách
Trang 3-Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau đó yêu cầu
HS luyện đọc theo vai
-YC HS đọc bài theo vai trước lớp
-Nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
* NGHỈ LAO 1 PHÚT.
* Kể chuyện:
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS kể
đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện, kể
ngắn gọn, không nên kể nguyên văn như lời
của truyện
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
theo vai
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
-Nhận xét tuyên dương
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
xử của Mồ Côi bày ra thật đặc biệt Kẻ tham lam…….
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
-2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay nhất
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện -Những người nông dân không chỉ sẵn sàng giúp người, cứu người, thật thà, tốt bụng, họ còn rất thông minh tài trí
TOÁN:
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện tính giá trị của các biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
Trang 43 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức
đơn giản có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
-YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của
hai biểu thức trên
-YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu
thức
-Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn
đến cách tính giá trị của hai biểu thức khác
nhau
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa
dấu ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta phải thực
hiện các phép tính trong ngoặc”
-YC HS SS giá trị của BT trên với BT:
30 + 5 : 5 = 31
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự.
-Viết lên bảng BT: 3 x (20 – 10)
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc
e Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu YC của bài
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó YC
HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS làm tương tự bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách, chúng ta phải biết được điều gì?
-YC HS làm bài
-Nghe giới thiệu
-HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình
-BT thứ nhất không có dấu ngoặc, BT thứ hai có dấu ngoặc
-HS nêu cách tính giá trị của BT thứ nhất
-HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị của BT
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7 -Giá trị của hai biểu thức khác nhau
-HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
-4 HS lên bảng, lớp làm VBT
VD: 35 : (20 – 15) = 35 : 5 = 7
………
-HS làm bài theo HD của GV
-1 HS đọc đề bài SGK
-Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn
-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách? -Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu quyển sách; chúng ta phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách
-2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớp làm VBT
Cách 1: Bài giải:
Số sách mỗi chiếc tủ có là :
240 : 2 = 120 (quyển)
Trang 5-Chữa bài và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
Số quyển sách mỗi ngăn có là:
120 : 4 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
Cách 2: Bài giải:
Số ngăn sách cả hai tủ có là :
4 x 2 = 8 (ngăn) Số quyển sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….
THỂ DỤC
TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”.
I Mục tiêu:
Tiếp tục ôn các động tác đội hình đội ngũ và rèn luyện tư thế cơ bản đã học Yêu cầu
HS thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
Chơi trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động.
II Địa điểm, phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi: “Chim về tổ” và các
vạch chuẩn bị cho tập đi chuyển hướng phải, trái
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học: 1 phút
-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh
sân tập: 1 phút
-Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”: 1-2 phút
-Ôn bài thể dục phát triển chung: 1 lần 3 x 8
nhịp
Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay phải, quay trái, đi đều 1- 4 hàng dọc, đi
chuyển hướng phải, trái (mỗi lần khoảng 2m):
(8– 10 phút)
+Tập 2– 3 lần liên hoàn các động tác, mỗi
lần tập GV chọn các vị trí đứng khác nhau để
tập hợp
+Chia tổ tập luyện theo khu vực đã phân
công Các tổ trưởng điều khiển cho các bạn
-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp cổ tay, cổ chân,……
-Tham gia trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
một cách tích cực
-Lớp trưởng hô, cả lớp tập bài thể dục
-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của cán sự lớp
-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện
Trang 6- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển
hướng phải, trái: (6- 8 phút)
+Đi vượt chướng ngại vật thấp và đi chuyển
hướng phải, trái theo đội hình 2 – 3 hàng dọc
Cả lớp thực hiện dưới sự HD của GV hoặc
cán sự lớp Sau đó GV chia tổ tập luyện, các
tổ trưởng ĐK cho các bạn tập Khi HS tập
GV chú ý sửa chữa các ĐT chưa chính xác và
HD cách khắc phục
+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số: 1 lần
-GV theo dõi nhận xét, đánh giá
-Chơi trò chơi “Chim về tổ” :7-8 phút (GV
hướng dẫn như các tiết trước ) GV nêu tên
trò chơi, nhắc lại cách chơi và nôïi quy chơi
Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ vổ tay, hát : 1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút
-GV nhận xét giờ học : 2-3 phút
-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập
RLTTCB
+Lắng nghe sau đó ôn luyện
+Tập luyện dưới sự HD của cán sự lớp
+Tập luyện theo tổ, tổ trưởng điều khiển tổ mình tập luyện
+Biểu diễn thi đua
-HS tham gia chơi tích cực
+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức
-Hát 1 bài
-Nhắc lại ND bài học
-Lắng nghe và ghi nhận
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Vầng trăng quê em.
Làm đúng bài tập điền các tiếng âm, vần dễ lẫn (d/gi/r hoặc ăc/ăt) vào chỗ trống.
II/ Đồ dùng:
Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ viết
đoạn văn: Vầng trăng quê em và làm các
bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc vần
ăt/ăc.
- Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- lưỡi, thuở bé, cho tròn chữ, cha, trong, đã già, nửa chừng, thẳng băng,…
-Lắng nghe
Trang 7* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả
đẹp như thế nào ?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
-GV có thể chọn bài a hoặc bài b
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV dán phiếu lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Lời giải b.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
- Theo dõi GV đọc
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vài đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác ban đêm
-7 câu
-2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa
-HS: trăng, luỹ tre làng, nồm nam, vầng trăng vàng, giấc ngủ,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV
-HS nộp 5 -7 bài
-1 HS đọc YC trong SGK
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
Lời giải:
* Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền.
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
* Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
(Là cây gạo)
Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắc mạ , thuận hoà mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi
Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng
Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo lên đến đỉnh ta cao hơn đèo
Trang 8chính tả Học thuộc các câu đố.
- Chuẩn bị bài sau
Đường lên hoa lá vẫy theo
Ngắt hoa cài mũ tai bèo ta đi.
TOÁN :
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức
Xếp hình theo mẫu
So sánh giá trị biểu thức với một số
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 em ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-YC HS SS giá trị của biểu thức (421 – 200)
x 2 với BT 421 – 200 x 2
-Theo em tại sai giá trị của hai BT này lại
khác nhau, trong khi có cúng số, cùng dấu
phép tính?
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Viết lên bảng: (12 + 11) x 3 …45
-Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ
trống, chúng ta cần làm gì?
-YC HS TGTBT: (12 + 11) x 3
-YC HS SS 69 và 43
-Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ
trống YC HS làm bài các phần còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-Thực hiện tính trong ngoặc trước
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT -Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-Giá trị của hai BT này khác nhau
-Vì thứ tự thưc hiện các phép tính trong hai
Bt này khác nhau
-Chúng ta cần tính GT của BT: (12 + 11) x
3 trước, sau đó SS giá trị của BT với 45 (12 + 11) x 3 = 23 x 3
= 69
69 > 45 -3 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) :3
120 < 484 : (2 x 2)
Trang 9-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-HS thi nhau xếp hình
TẬP ĐỌC
ANH ĐOM ĐÓM
I/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: gác núi, lan dần, làn gió mát, lặng lẽ, long lanh, quay vòng, rộn rịp…
Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: đom đóm, cò bợ, vạc, chuyên cần,
Hiểu: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Cuộc sống của các loài vật
ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập
đọc Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Cuộc sống của các loài vật ở nông
thôn có rất nhiều điều thú vị, trong giờ tập
đọc hôm nay, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
bài thơ anh đom đóm cuả nhà thơ Võ Quảng
để hiểu thêm về điều đó
- GV ghi tựa
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc Chú ý tới từ
gợi cảm: lan dần, chuyên cần, gió mát,
suốt một đêm, lo, lặng lẽ, long lanh,
quay vòng, bừng nở, rộn rịp, lui.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu) -Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV -3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
Trang 10- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
-Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
-Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh
sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức
ăn Ánh sáng đó là do chất lân tinh trong
bụng đóm gặp không khí phát sáng
-Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong
hai khổ thơ?
-Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình
như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết
điều đó?
-Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật gì trong
đêm?
-HS đọc thầm cả bài thơ, tìm một hình ảnh
đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả lớp ĐT
bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi
HS đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- YC HS suy nghĩ và tả lại cảnh đêm ở nông
thôn được miêu tả bằng lời của em
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài
sau
VD:
Tiếng chị cò Bợ://
Ru hỡi !// Ru hời !//
Hỡi bé tôi ơi,/
Ngủ cho ngon giấc.
- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm theo
HS đặt câu với từ: chuyên cần.
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK -Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên
-Lắng nghe
-Chuyên cần
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ Những
câu thơ cho ta thấy điều đó là: Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm
Lo cho người ngù.
-Thấy chị cò Bợ ru con ngủ, thím vạc lặng lẽ mò tôm bên sông, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh
-HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-2 HS thực hiện, GV chỉnh sửa
-Lắng nghe ghi nhận