- Chốt ý: - Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ + Các vật linh tinh chứa nước trong nhà như: bình bông, chén cúng nước trên bàn thờ, các chén nước chống kiến ở chân tủ, khay nước tủ lạnh… + Các vậ[r]
Trang 1Tuần 4
Bài 1: BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
Ngày dạy: 06/ 9/ 2012
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS sẽ:
- Trả lời được SXH là bệnh lây nhiễm
- Trả lời được đối tượng nào có thể bị nhiễm SXH và số lần nhiễm trong đời
của một người
- Trình bày được đường lây của bệnh, thời gian phát triển bệnh trong năm
- Trình bày được SXH nguy hiểm như thế nào
II/ THỜI GIAN: 30 phút
III/ CHUẨN BỊ :
- Thiết kế bài giảng, câu chuyện kể, câu hỏi
- Hình ảnh 3 loại muỗi ( muỗi cỏ, muỗi đòn xóc, muỗi vằn)
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG 1: Kể chuyện
- Kể chuyện: “ Chuyện của An”
- Hỏi để HS phân tích câu chuyện
+ Theo các em thì bạn An bị bệnh gì?
+ Dựa vào đâu các em biết bạn An bị bệnh
SXH?
+ Tại sao bạn An bị SXH?
+ Theo các em tại sao nhà An có rất nhiều
muỗi?
- Chốt ý:
Nhà An có rất nhiều muỗi, An bị muỗi đốt
nên bị sốt cao, chảy máu răng, nổi chấm xuất
huyết dưới da, uống thuốc hạ sốt không khỏi
An đã bị bệnh sốt xuất huyết
- Nhận xét khen ngợi những HS học tập tích
cực
HOẠT ĐỘNG 2: Nhận biết muỗi vằn
- - Gắn hình ảnh 3 loại muỗi lên bảng hướng
dẫn HS quan sát hình dáng
- Hỏi HS:
+ Theo em 3 con muỗi trên bảng thì con
nào có thể gây ra bệnh SXH?
- Nhận xét khen ngợi những HS học tập tích
cực
- Giải thích: Muỗi vằn gây bệnh SXH, muỗi
đòn xóc gây bệnh sốt rét, muỗi cỏ lây truyền
bệnh viêm não Nhật Bản B
HOẠT ĐỘNG 3: Đàm thoại
- Hỏi gọi HS trả lời:
+ Ai dễ bị mắc bệnh SXH?
+ Một người có thể bị mắc bệnh SXH bao
nhiêu lần?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cả lớp lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp quan sát hình 3 con muỗi
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân xung phong trả lời
- Nhận xét
Trang 2Bệnh lây như thế nào?
+ Theo các em bệnh SXH có nguy hiểm
không?
+ Tại sao bệnh SXH nguy hiểm?
- Chốt ý:
+ Tất cả mọi ngưởi đều có thể mắc bệnh
SXH, nhưng trẻ em mắc nhiều hơn người lớn
+ Bệnh rất nguy hiểm vì không có thuốc
ngừa và thuốc trị
- Nhận xét khen ngợi những HS học tập tích
cực
HOẠT ĐỘNG 4: Đúc kết bài học
- Nêu kết luận:
SXH là một bệnh dễ lây lan.
Bệnh lây do muỗi vằn hút máu từ người
bệnh truyền sang người không bệnh
Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng tập trung
nhiều vào mùa mưa ( từ tháng 5 đến tháng
11)
Bệnh xảy ra với tất cả mọi người, nhưng
xảy ra ở trẻ em nhiều hơn người lớn.
Một người có thể bị mắc nhiều lần, những
lần mắc sau nguy hiểm hơn những lần
mắc trước
Bệnh rất nguy hiểm vì không có thuốc
phòng ngừa, không có thuốc trị và có thể
gây chết.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
Trang 3Tuần 5
Bài 2: CÁC DẤU HIỆU NGHI NGỜ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
Ngày dạy: 13/ 9/ 2012
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS sẽ:
- Trả lời được 2 dấu hiệu chính nghi ngờ SXH là sốt và xuất huyết
Kể được các dấu hiệu xuất huyết thường gặp khi mắc bệnh SXH
- Mô tả được dấu xuất huyết dưới da
II/ THỜI GIAN: 30 phút
III/ CHUẨN BỊ :
- Thiết kế bài giảng, câu hỏi
- Hình ảnh về dấu xuất huyết dưới da
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn bài cũ
- Hỏi gọi HS trả lời:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh SXH là gì?
+ Bệnh có nguy hiểm không? Nguy hiểm
như thế nào?
+ Bệnh xảy ra vào lúc nào?
+ Ai là người dễ bị bệnh SXH?
+ Một người có thể bị mắc SXH bao nhiêu
lần?
- Nhận xét khen ngợi những HS trả lời đúng
HOẠT ĐỘNG 2:Chơi trò chơi
- Chia lớp làm 3 nhóm
- Mỗi nhóm lần lượt chơi trò chơi “ Lăng
quăng nổi- Lăng quăng chìm”
- Nhận xét khen ngợi nhóm chơi tốt
HOẠT ĐỘNG 3: Xem tranh minh họa
- Gắn hình ảnh lên bảng
- Hỏi và gọi HS trả lời:
+ Các em thấy gì ở hình ảnh trên?
- Tóm lại: Hình trên bảng là chân của người
bệnh SXH bị xuất huyết dưới da Da chân có
những chấm đỏ Những chấm đỏ nầy khi ấn
vào thì không bị mất đi
- Nhận xét khen ngợi những HS học tập tích
cực
HOẠT ĐỘNG 4: Đúc kết bài học
Nêu kết luận:
* Bệnh SXH có 2 dấu hiệu chính là sốt và
xuất huyết
1 Sốt:
- Trẻ bị sốt cao: 390C trở lên, sờ bằng mu bàn
tay thấy nóng nhiều
- Sốt đột ngột, liên tục: đang chơi bỗng lăn
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cả lớp lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Các nhóm lần lượt chơi
- Nhận xét
- Cả lớp quan sát hình trên bảng
- Cá nhân trả lời
- Nhận xét
- Theo dõi, lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
Trang 4ra sốt.
- Cơn sốt kéo dài ( 3- 6 ngày), khó làm hạ
sốt ( cho uống thuốc hạ sốt thì sốt hạ được
vài giờ rồi sốt cao trở lại)
2 Xuất huyết:
- Xuất huyết dưới da: Da có những vết đỏ, ấn
không tan
- Chảy máu cam, chảy máu chân răng
- Ói ra máu
- Đi tiêu ra phân đen
- Không phải tất cả các trẻ bị bệnh SXH đều
có đủ 2 dấu hiệu nầy Có trẻ chỉ bị sốt mà
không có xuất huyết
3 Ngoài ra còn có các dấu hiệu phụ khác
kèm theo sốt như:
- Mắc ói, ói
- Đau bụng nhiều ở phía bên phải
Các dấu hiệu này có thể thấy ở nhiều bệnh
khác nên khó phân biệt
- Nhận xét tiết học
Trang 5
Tuần 6 - 7
Bài 3: ĐẶC TÍNH CỦA MUỖI
VẰN-CÁCH DIỆT MUỖI
Ngày dạy: 20 và 27/ 9/ 2012
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được chính xác con muỗi vằn
- Nói được các giai đoạn phát triển của muỗi vằn
- Nói được các ý chính về cách sinh hoạt của muỗi vằn: sống quanh quẩn trong nhà,
ưa chỗ mát và bóng tối, thường chích người vào lúc sáng sớm và chạng vạng tối
- Nêu được những nơi sinh sản của muỗi vằn
- Nêu được các biện pháp diệt muỗi và tránh muỗi đốt
II/ THỜI GIAN: 60 phút
III/ CHUẨN BỊ :
- Thiết kế bài giảng, câu hỏi
- Hình ảnh 3 loại muỗi ( muỗi cỏ, muỗi đòn xóc, muỗi vằn)
- Hình ảnh về các giai đoạn phát triển của muỗi: 4 hình
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn bài cũ
- Đặt câu hỏi gọi HS trả lời:
+ SXH có mấy dấu hiệu chính? Các dấu
hiệu đó là gì?
+ Người bệnh SXH bị sốt như thế nào?
+ Những biểu hiện xuất huyết thường gặp
ở người bệnh SXH?
- Nhận xét khen ngợi những HS trả lời đúng
HOẠT ĐỘNG 2:Nhận biết muỗi vằn và cách
sinh hoạt của muỗi vằn.
- Dán hình ảnh 3 loại muỗi lên bảng
- Hỏi HS:
+ Muỗi gây bệnh SXH là muỗi gì? Đó là
hình nào trong 3 hình trên?
+ Muỗi vằn sinh sống ở đâu?
- Chốt ý:
+ Muỗi gây bệnh SXH là muỗi vằn
+ Chỉ hình muỗi vằn HD HS QS: Muỗi
vằn có kích thước trung bình, thân màu đen, có
những đốm vảy trắng ở chân và bụng Khi đậu
thân hình muỗi nằm ngang với bề mặt mà nó
đậu nghỉ
+ Muỗi vằn chỉ sống quanh quẩn trong
nhà Muỗi vằn thường đậu ở các chỗ mát và
có bóng tối trong nhà như hốc kẹt, sàn ván,
vách có treo quần áo ( đặc biệt là quần áo dơ có
mùi mồ hôi), buồng ngủ, trong tủ quần áo
- Nhận xét khen những em hoạt động tốt
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cả lớp lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Cả lớp theo dõi, quan sát
- Cá nhân xung phong trả lời
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6HOẠT ĐỘNG 3: Đàm thoại
- Hỏi HS:
+ Theo các em muỗi đẻ trứng ở đâu?
+ Các em hãy kể ra những nơi muỗi thường
sinh sản ở trong nhà và xung quanh nhà của
mình?
- Chốt ý:
+ Bất cứ chỗ nào có nước là muỗi có thể đẻ
trứng được Trứng bám vào thành vách dụng cụ
chứa nước hoặc chìm xuống đáy Trứng có tồn
tại trong điều kiện khô
+ Muỗi vằn đẻ trứng ở những chỗ chứa
nước sạch trong nhà và xung quanh nhà, đặc
biệt là những chỗ chứa nước mưa hoặc đọng
nước mưa.
+ Vì vậy, muốn diệt muỗi có kết quả ta
phải: làm cho muỗi không có chỗ đẻ, những nơi
muỗi có thể đẻ được thì diệt lăng quăng không
cho nở thành muỗi
- Nhận xét khen ngợi những em hoạt động tốt
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu về các giai đoạn
phát triển của muỗi vằn.
- Dán 4 hình: trứng, lăng quăng, nhộng, muỗi
lên bảng
- Yêu cầu HS lên xếp thành các giai đoạn
phát triển của muỗi
- Chốt ý:
+ Muỗi cái trưởng thành đẻ trứng trong
nước
+ Trứng nở ra lăng quăng
+ Lăng quăng biến thành nhộng
+ Nhộng lột xác thành muỗi
- Nhận xét, khen những em hoạt động tốt
HOẠT ĐỘNG 5: Diễn kịch câm về các biện
pháp diệt muỗi và tránh muỗi đốt.
- Chia lớp làm 3 đội
- HD cách chơi: mỗi đội sẽ diễn kịch về các
biện pháp diệt muỗi và tránh muỗi đốt Khi 1
đội diễn thì 2 đội còn lại đoán ra đó là biện
pháp nào Nếu chưa đoán ra thì đội kia phải
diễn lại
- Dẫn chương trình và ban giám khảo
- Nhận xét, khen những em hoạt động tốt
- Chốt ý:
Các biện pháp diệt muỗi và tránh muỗi đốt:
+ Phun hóa chất xung quanh nhà
+ Đốt nhang muỗi
+ Cho trẻ mặc quần áo dài tay, sáng màu và
rộng rãi
+ Ngủ mùng
- Cá nhân xung phong trả lời
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi
- Cá nhân xung phong lên xếp hình
- Nhận xét
- Chia 3 đội: đội 1, đội 2, đội 3
- Các đội lắng nghe
- Các đội diễn kịch
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
Trang 7+ Dùng vợt điện.
+ Quạt gió nhẹ
+ Thoa kem chống muỗi
- Nhận xét, khen những em hoạt động tốt
HOẠT ĐỘNG 6: Đúc kết bài học
Nêu kết luận:
- Muỗi vằn gây ra bệnh SXH
- Muỗi vằn sống quanh quẩn trong nhà.
- Thường đậu ở chỗ mát và có bóng tối.
- Chích người vào lúc sáng sớm và chạng
vạng tối.
- Muỗi vằn đẻ trứng ở những chỗ chứa nước
sạch trong nhà và xung quanh nhà, đặc biệt là
những chỗ chứa nước mưa hoặc đọng nước
mưa.
- Muốn diệt muỗi có kết quả ta phải: làm cho
muỗi không có chỗ đẻ, những nơi muỗi có thể
đẻ được thì diệt lăng quăng không cho nở thành
muỗi
- Các biện pháp diệt muỗi và tránh muỗi đốt:
+ Phun hóa chất xung quanh nhà
+ Đốt nhang muỗi
+ Cho trẻ mặc quần áo dài tay, sáng màu và
rộng rãi
+ Ngủ mùng
+ Dùng vợt điện
+ Quạt gió nhẹ
+ Thoa kem chống muỗi
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
Trang 8
Tuần 8
Bài 4: BIỆN PHÁP THẢ CÁ DIỆT LĂNG QUĂNG
Ngày dạy: 04/ 10/ 2012
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS sẽ:
- Mô tả đúng các loại cá thả trong dụng cụ chứa nước
- Mô tả được cách thả cá và cách bảo quản cá trong các dụng cụ chứa nước
II/ THỜI GIAN: 30 phút
III/ CHUẨN BỊ :
- Thiết kế bài giảng, câu hỏi
- Một số hình ảnh về các loại cá: cá bảy màu, cá rô, cá sặc, cá bảy trầu, cá lia thia
- 1 keo thủy tinh nhỏ
- 10 con lăng quăng
- 1 con cá bảy màu hoặc cá lia thia
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG 1: Thí nghiệm thả cá trong vật
chứa có lăng quăng
- Đặt 1 keo thủy tinh có chứa lăng quăng
trước mặt HS
- Hướng dẫn HS thả cá lia thia hoặc cá bảy
màu vào trong keo
- Yêu cầu HS chú ý xem con cá sẽ ăn con
lăng quăng
- Chứng minh cho HS thấy: Thả cá là biện
pháp hữu hiệu nhất để diệt lăng quăng
trong phòng chống bệnh SXH
- Giới thiệu một số hình ảnh về các loại cá
- Nói: Ngoài thả cá bảy màu, lia thia còn có
thể thả các loại cá khác như: cá rô, cá sặc,
cá bảy trầu
HOẠT ĐỘNG 2:Đàm thoại
- Đặt câu hỏi:
+ Theo các em cá có phải là biện pháp diệt
lăng quăng hiệu quả không? Vì sao?
- Chốt ý : Thả cá là biện pháp diệt lăng quăng
hiệu quả vì:
+ 1 con cá bảy màu có thể ăn đến 35- 36
con lăng quăng trong một ngày
+ Nước trong lu có thả cá an toàn cho người
vì mỗi lu chỉ thả 1- 2 con cá nhỏ nên nước
không tanh, vẫn ngọt như trước, màu sắc không
thay đổi, nước cũng không dơ và không độc
cho con người
- Đặt câu hỏi:
+ Theo các em ưu và khuyết điểm của biện
pháp thả cá diệt lăng quăng là gì?
- Chốt ý:
* Ưu điểm:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cả lớp theo dõi, quan sát
- Cả lớp theo dõi, quan sát
- Cả lớp theo dõi, quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân xung phong trả lời
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân xung phong trả lời
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
Trang 9+ Khi thả cá sẽ không còn tốn công sức súc
rửa, làm nắp kín để đậy
+ Thích hợp cho những vật chứa nước lớn
và khó súc rửa
+ Cá thích hợp cho các lu nước xài thường
xuyên đặt gần sàn nước để rửa chén, rửa rau
* Khuyết điểm:
+ Vào mùa mưa, cá có thể trôi đi tràn theo
mưa
+ Cá có thể chết do bị trẻ con nghịch bắt
HOẠT ĐỘNG 3: Đúc kết bài học
- Nêu kết luận:
* Thả cá dụng cụ chứa nước là biện pháp
diệt lăng quăng hiệu quả vì:
+ 1 con cá bảy màu có thể ăn 35- 36 con
lăng quăng trong một ngày
+ Nước trong lu thả cá rất an toàn, không
tanh, vẫn ngọt như trước, không đổi màu,
không dơ, không độc cho người vì mỗi lu chỉ
thả 1- 2 con cá nhỏ
* Ưu điểm:
+ Khi thả cá sẽ không tốn công sức súc
rửa, đậy nắp dụng cụ chứa nước
+ Thích hợp cho những vật chứa nước lớn
khó súc rửa
+ Cá thích hợp cho các lu nước xài thường
xuyên, không đậy nắp
*Khuyết điểm:
+Vào mùa mưa, cá có thể trôi đi tràn theo
mưa
+Cá có thể chết do bị trẻ con nghịch bắt
- Liên hệ giáo dục: Không có lăng quăng thì
không có bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
- Cả lớp nhắc lại
Trang 10Tuần 9
Bài 5: BIỆN PHÁP SÚC RỬA DỤNG CỤ CHỨA NƯỚC
Ngày dạy:11/ 10/ 2012
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được lý do phải súc rửa các vật chứa nước
- Nêu được các bước thực hiện súc rửa vật chứa nước
II/ THỜI GIAN: 30 phút
III/ CHUẨN BỊ :
- Thiết kế bài giảng, câu hỏi
- Xô nhựa, bàn chải
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG 1: Đàm thoại “lý do súc rửa
vật chứa nước”
- Đặt câu hỏi:
+ Em hãy kể ra các dụng cụ chứa nước mà
nhà em đang sử dụng?
+ Gia đình em bao lâu súc rửa các dụng cụ
chứa nước một lần?
+ Súc rửa dụng cụ chứa nước là một biện
pháp để phòng chống bệnh SXH Vậy theo các
em lý do của việc súc rửa vật chứa nước để
phòng chống bệnh SXH là gì?
- Chốt ý:Muỗi đẻ trứng ở thành vách dụng cụ
chứa nước Trứng muỗi bám rất chắc vào thành
vách các dụng cụ chứa nước và chịu sự khô
hạn Vì vậy, khi súc rửa lu hồ, nếu không loại
bỏ sạch trứng muỗi thì trứng sẽ nở thành lăng
quăng trong lần hứng nước kế tiếp
- Nhận xét, khen những em học tốt
HOẠT ĐỘNG 2: Trình diễn súc rửa vật chứa
nước.
- Trình diễn súc rửa vật chứa nước trước lớp,
vừa thực hiện vừa diễn giải các bước súc rửa
+ Dùng bàn chải chà mạnh và kỹ thành lu hồ
Chà sạch từ trên miệng lu xuống đến đáy lu
+ Dùng nước sạch dội sạch cả lu hồ, đổ bỏ
cặn dơ
+ Hứng nước sạch để sử dụng, kết hợp đậy
nắp lu hồ hoặc thả cá
Ít hơn 7 ngày phải thực hiện súc rửa lu hồ một
lần
- Gọi HS lên thực hiện súc rửa
- Khen ngợi những bước thực hiện đúng
- Chỉnh sửa lại các bước chưa đúng
HOẠT ĐỘNG 3: Đàm thoại “ ưu, khuyết
điểm của biện pháp súc rửa vật chứa nước”
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Cá nhân xung phong trả lời
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi
- Vài HS lên thực hiện
- Nhận xét
Trang 11- Đặt câu hỏi:
+ Theo các em, ưu khuyết điểm của việc súc
rửa vật chứa nước để phòng chống bệnh SXH
là gì?
- Chốt ý:
* Ưu điểm:
+ Làm sạch sẽ các vật chứa nước: không
còn rong rêu, cặn bụi, lăng quăng, trứng
+ Làm sạch hoàn toàn trứng và lăng quăng
Nếu có kết hợp đậy kín nắp hoặc thả cá, sẽ chắc
chắn không có lăng quăng trong lu hồ
* Khuyết điểm:
+ Tốn nhiều công sức Hộ gia đình chỉ có
người già và trẻ em sẽ không thể thực hiện
được
+Không thể dùng cho những lu quá to,
những hồ có miệng nhỏ
- Đặt câu hỏi:
+ Theo các em, chúng ta có thể làm gỉ để
khắc phục những khuyết điểm của phương
pháp nầy?
- Chốt ý:
+ Đối với những lu quá to, những hồ có
miệng nhỏ gây khó khăn cho việc súc rửa, ta có
thể thả cá vào các vật này hoặc đậy nắp kín các
vật chứa nước
+ Hộ gia đình chỉ có người già và trẻ em
cũng có thể sử dụng 2 biện pháp trên để phòng
ngừa muỗi sinh sản gây bệnh SXH
- Nhận xét, khen ngợi những em hoạt động tốt
HOẠT ĐỘNG 4: Đúc kết bài học
- Nêu kết luận:
1 Các bước thực hiện súc rửa vật chứa
nước:
- Dùng bàn chải chà mạnh và kỹ thành lu
hồ Chà sạch từ miệng lu đến đáy lu
- Dùng nước sạch dội cả lu hồ và đổ cặn dơ
đi
- Hứng nước sạch để sử dụng, kết hợp đậy
nắp và thả cá
- Ít hơn 7 ngày phải súc rửa lu hồ 1 lần.
2 Ưu- khuyết điểm của biện pháp súc rửa
vật chứa nước:
* Ưu điểm;
- Làm sạch sẽ các vật chứa nước: không
còn rong rêu, cặn bụi, lăng quăng, trứng
- Làm sạch hoàn toàn trứng và lăng quăng
Nếu có kết hợp đậy kín nắp hoặc thả cá sẽ chắc
- Cá nhân xung phong trả lời
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân xung phong trả lời
- Nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe, ghi nhớ