Đọc câu ứng dụng Gv treo tranh cho hs quan sát Giáo viên ghi câu ứng dụng: Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài Gv gạch chân tiếng Gọi h[r]
Trang 1THỨ
THỜI
Hai 1 2
3
4
CHÀO CỜ HỌC VẦN HỌC VẦN ĐẠO ĐỨC
Sinh hoạt dưới cờ Bài 90: Ôn tập Bài 90: Ôn tập
Em và các bạn (t2)
35’
40’
40’
Ba
1
2
3
4
5
HỌC VẦN HỌC VẦN TOÁN
ÂM NHẠC
TN & XH
Bài 91: oa, oe Bài 91: oa, oe Giải toán có lời văn
Ôn tập bài hát: Bài tập tầm vông-phân biệt
Cây rau
40’
40’
40’
35’
KNS
3
4
TOÁN HỌC VẦN HỌC VẦN THỦ CÔNG
Xăng –ti-mét Đo độ dài Bài 92: oai, oay
Bài 92: oai, oay Cách sử dụng bút chì, thướt kẻ, kéo
40’
40’
40’
35’
3
4
THỂ DỤC TOÁN HỌC VẦN HỌC VẦN
Động tác vươn thở
Luyện tập Bài 93: oan, oăn Bài 93: oan, oăn
35’
40’
40’
40’
Sáu
1
2
3
4
5
TOÁN
MĨ THUẬT HỌC VẦN HỌC VẦN SINH HOẠT
Luyện tập
Vẽ vật nuôi trong nhà Bài 94: oang, oăng Bài 94: oang, oăng Sinh hoạt lớp
40’
35’
40’
40’
35’
Trang 2Thứ hai 24/01/11
Bài: Ôn tập
I Mục tiêu:
Đọc được các vần , từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
Nghe, hiểu và kể lại một đoạn truỵên theo tranh truyện kể : Ngỗng và Tép
Ghi chú: Hs khá giỏi kể lại được 2-3 đoạn truyện theo tranh.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng c, ch
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC (6’)
2.Bài mới:(30’)
Giới thiệu bài
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần đã học.
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần GV đọc
(đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các chữ ở
các dòng ngang sao cho thích hợp để được các vần
tương ứng đã học
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép được
c)Đọc từ ứng dụng.
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài:
đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
GV sửa phát âm cho học sinh
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các từ này cho
học sinh hiểu (nếu cần)
d)Tập viết từ ứng dụng:
GV hướng dẫn học sinh viết từ:
đón tiếp, ấp trứng
Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ trong vần, trong
từng từ ứng dụng…
GV nhận xét và sửa sai
Gọi đọc toàn bảng ôn
4.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới ôn
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
NX tiết 1
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rễ cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Học sinh chỉ và đọc (1 vài em.) Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét
Cá nhân học sinh đọc, nhóm
Toàn lớp viết
4 em
Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng c, ch trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 6 em, đồng thanh
Gọi học sinh đọc sách kết hợp bảng con 6 em
Trang 3Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp.
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu 1 lần
GV Nhận xét cho điểm
Luyện viết vở TV
GV thu vở để chấm một số em
Nhận xét cách viết
+ Kể chuyện: Ngỗng và tép
+ GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh kể
được câu chuyện: Ngỗng và tép
GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe
GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng bức tranh
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung từng bức
tranh
Ý nghĩa câu chuyện:
5.Củng cố dặn dò:(4’)
Gọi đọc bài
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa
học
Học sinh lắng nghe Giáo viên kể
Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
Bài : Em và các bạn (tiết 2)
I.Mục tiêu:
1 Mục tiêu chính:
- Bước đầu biết được: trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh
Ghi chú: Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết, thân ái giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi.
2 Mục tiêu tích hợp:
KNS: - Kỹ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng với quan hệ với bạn bè.
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử với bạn bè.
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.
- Kỹ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt của bạn bè.
II Các phương pháp/ phương tiện dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
- Tổ chức trò chơi
- Trình bày 1 phút.
III Phương tiện dạy học:
HS: SGK
GV: Tranh minh hoạ sgk
IV Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: (5’)
Để cư xử tốt với bạn em cần làm gì?
Gọi 3 học sinh nêu HS nêu tên bài học.Để cư xử tốt với bạn, các em cần học, chơi
Trang 4GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới :(25’)
Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Học sinh tự liên hệ
Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ về việc mình đã
cư xử với bạn như thế nào?
+ Bạn đó là bạn nào?
+ Tình huống gì xãy ra khi đó?
+ Em đã làm gì khi đó với bạn?
+ Tại sao em lại làm như vậy?
+ Kết quả như thế nào?
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến trước lớp
Khen những học sinh đã cư xử tốt với bạn, nhắc nhở
các em có hành vi sai trái với bạn
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (bài tập 3)
Nội dung thảo luận:
Trong tranh các bạn đang làm gì?
Việc làm đó có lợi hay có hại? Vì sao?
Vậy các em nên làm theo các bạn ở những tranh
nào, không làm theo các bạn ở những tranh nào?
GV kết luận:
Nên làm theo các tranh: 1, 3, 5, 6
Không làm theo các tranh: 2, 4
Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với bạn
Giáo viên phổ biến yêu cầu : mỗi học sinh vẽ 1 tranh về
việc làm cư xử tốt với bạn mà mình đã làm, dự định làm
hay cần thiết thực hiện
Khen ngợi những học sinh vẽ và thuyết minh tốt
4.Củng cố: Hỏi tên bài.(3’)
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: (2’)
Học bài, chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
cùng nhau, nhường nhịn giúp đỡ nhau, mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận Cư xử tốt như vậy sẽ được bạn
bè quý mến, tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó
Vài HS nhắc lại
Học sinh hoạt động cá nhân tự liên hệ về việc mình đã cư xử với bạn như thế nào theo gợi ý các câu hỏi
Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp Học sinh nhắc lại
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 và trình bày trước lớp những ý kiến của nhóm mình
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại
Học sinh vẽ xong và trưng bày ở bảng lớp, thuyết minh cho tranh vẽ của mình
Học sinh nêu tên bài học
Thứ ba 25/01/11
Bài: Vần oa, oe
I.Mục tiêu:
Đọc được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè ; từ và đoạn thơ ứng dụng
Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
* GDBVMT: Vẻ đẹp các loài hoa
II.Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh minhh hoạ, chữ mẫu
Học sinh:
Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
Trang 5III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:(2’)
2.Bài cũ: (7’)
Gv treo bảng phụ nd bài học cũ
Gọi hs đọc từng phần
Đọc vần , từ cho hs viết bảng con, bảng lớp
Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:(30’)
Giới thiệu :Gv giới thiệu cả 2 vần
a) Nhận diện vần:
Giới thiệu vần : oa
Tìm ghép vần oa trong bộ đồ dùng
Phát âm và đánh vần
Giáo viên giới thiệu từ mới
Có vần oa để có tiếng hoạ thêm âm gì, dấu gì, ở
đâu ?
Hát
Hs đọc bài
Hs viết bảng con, bảng lớp
Học sinh đọc
Hs ghép âm
HS đọc cá nhân , cả lớp
Hs nêu
Hs ghép từ
Cho hs quan sát tranh
Ghi từ: hoạ sĩ
Gọi hs đọc bài
- Gv chỉ bảng xuôi ngược
- Vừa học xong vần gì?
Vần oe (quy trình tương tự )
So sánh oa, oe
HS đánh vần cá nhân, nhóm, cảlớp
Hs đọc cá nhân, nhóm
Hs quan sát, nêu nội dung tranh
Hs đọc trơn từ
Hs đv, đọc trơn cn, đt
Hs đọc cá nhân, nhóm
Vần oa
Nghỉ giữa tiết
* Đọc tiếng từ ứng dụng
Giáo viên ghi từ luyện đọc :Sách giáo khoa, hoà
bình, chích choè, mạnh khoẻ.
Gv hd đọc toàn bài
Gv đọc mẫu, giải nghĩa từ
Đọc câu ứng dụng
Gv treo tranh cho hs quan sát
Giáo viên ghi câu ứng dụng:
Hoa ban xoè cánh trắng Lan tươi màu nắng vàng Cành hồng khoe nụ thắm Bay làn hương dịu dàng.
Gv gạch chân tiếng
Gọi hs đọc bài
Gv đọc mẫu
- Gọi hs đọc cả bài
* GDBVMT: Em thấy các loài hoa có đẹp không?
Củng cố:(6’)
Cho hs thi tìm tiếng mới
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát chuyển tiết 2
Hs đọc thầm tìm tiếng mới
Hs pt, đv, đọc trơn cn, đt
Học sinh luyện đọc cá nhân
Hs quan sát tranh
Hs đọc thầm tìm tiếng mới
Hs pt, đv, đọc trơn cn, đt
HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Đọc toàn bài (cá nhân – đồng thanh)
HS trả lời.
Trang 6a)Luyện đọc(15’)
GV hd hs đọc lại bài cũ
* Đọc SGK
GV hd hs đọc trong sgk
Giáo viên sửa sai cho học sinh
b )Luyện viết(12’)
* Gvhd hs viết bảng con:
Gv viết mẫu, hd viết: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
Nhận xét, sửa lỗi
* Viết vở tập viết:
GVHDHS viết vần, từ vào vở tập viết hd hs tư thế
ngồi, cách để tập, cầm bút
-Gv chấm một số tập – nx
c) Luyện nói(10’)
Gọi hs nêu chủ đề luyện nói
-GVHDHS quan sát tranh- tập nói theo câu hỏi gợi ý
của GV
Tranh vẽ những gì?
Các bạn đang làm?
Các bạn tập thể dục để làm gì?
Hằng ngày em có tập thể dục không?
Gv nhận xét., giải thích thêm
4.Củng cố:(6’)
-Thi đua: tìm từ mới, tiếng mới có vần đã học
5.Dặn dò:(2’)
Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-HS đọc cá nhân – đồng thanh
Hs đọc cá nhân, nhóm Lớp đọc đt
Hs theo dõi
Hs viết bảng con Lớp đọc đt
-HS nx -HS viết bài vào tập
Hs nêu: Sức khoẻ là vốn quý nhất
Hs nêu: các bạn đang tập thể dục
-HS thi đua
Bài: Giải bài toán có lời văn
I Mục tiêu :
Hiểu đề toán : cho gì? hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
Ghi chú: Bài 1, bài 2, bài 3.
II Đồ dùng dạy học :
+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn định :(1’)
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :(5’)
+ Sửa bài tập 2, 3 / 15 vở Bài tập
+ Học sinh đọc bài toán, nêu câu hỏi của bài toán
phù hợp với từng bài
+ Bài toán thường có những phần gì ?
+ Nhận xét, sửa sai chung
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
3 Bài mới : (30’)
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải toán có lời văn
-Cho học sinh mở SGK
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Học sinh mở sách đọc bài toán : Nhà An có 5 con gà, Mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ?
Trang 7-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :
- Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà ta làm như
thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải như
SGK
-Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần :
- Lời giải , phép tính, đáp số
-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết quả phép
tính Tên đơn vị luôn đặt trong ngoặc đơn
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu bài
toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt dựa vào
tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi
-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số
-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải
Bài 2 :
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh nêu bài
toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài toán
-Đọc lại bài toán
-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi
gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm tính gì ?
-Cho học sinh tự giải vào vở
Bài 3 :
-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán
-Cho học sinh tự giải bài toán
-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng
4.Củng cố dặn dò : (4’)
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh
giỏi, phát biểu tốt
- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào vở tự
rèn
- Hoàn thành vở Bài tập toán
- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài
Nhận xét tiết học
-Học sinh nêu lại tóm tắt bài
-Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Vậy nhà An nuôi 9 con gà
-Vài học sinh lặp lại câu trả lời của bài toán -Giáo viên ghi bài giải lên bảng Hướng dẫn học sinh cách đặt câu lời giải
-Đọc lại bài giải
-An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng -Cả 2 bạn : … quả bóng ? -2 em đọc
-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn ?
- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở dưới ao và
4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con ? -Học sinh tự giải bài toán
BÀI GIẢI :
Số vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 (Con vịt ) Đáp Số : 9 con vịt
Bài: Ôn hát bài: Tập tầm vông.
Bài: Cây rau
I Mục tiêu :
1 Mục tiêu chính:
- Kể được tên và nêu lợi ích của1 số cây rau
- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây rau
Trang 8Ghi chú: Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa
2 Mục tiêu tích hợp:
* GDBMT: Biết yêu quý và bảo vệ cây cối.
* KNS: - Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch.
- Kỹ năng ra quyết định: Thường xuyên ăn rau, ăn rau sạch.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau.
- Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
II Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm/ cặp
- Tự nói với bản thân
- Trò chơi.
III Phương tiên dạy học:
- Đem 1 số cây rau đến lớp + SGK, Khăn bịt mắt
IV.Các hoạt động dạy – học :
1.Ổn định :(1’)
2.Bài cũ :(5’)
-Tiết trước các em học bài gì ? (An toàn trên đường đi
học)
-Muốn tránh tai nạn trên đường các con làm gì ? (Chấp
hành tốt an toàn giao thông).
- Đường có vỉa hè các con đi như thế nào ?(Đi trên vỉa
hè về tay phải)
-Nhận xét
3.Bài mới :(25’)
*Giới thiệu bài :
Rau là một thức ăn không thể thiếu trong các bữa ăn
hàng ngày Cây rau có những bộ phận nào, có những
loại rau nào Hôm nay chúng ta học bài: “Cây Rau”
- GV cầm cây rau cải : Đây là cây rau cải trồng ở ngoài
ruộng rau
- 1 số em lên trình bày
- Cây rau của em trồng tên là gì? Được trồng ở đâu?
-Tên cây rau của con cầm được ăn bộ phận nào?
-GV theo dõi HS trả lời
- 1 số em lên trình bày
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát cây rau.
MT : HS biết tên các bộ phận của cây rau.
Cách tiến hành :
-Cho HS quan sát cây rau: Biết được các bộ phận của
cây rau
- Phân biệt loại rau này với loại rau khác
- Hãy chỉ và nói rõ tên cây rau, rễ, thân, lá, trong đó bộ
phận nào ăn được
-Em thích ăn loại rau nào ?
- Gọi 1 số em lên trình bày
Kết luận: Rau có nhiều loại, các loại cây rau đều có rễ,
thân, lá (Ghi bảng)
- Có loại rau ăn lá như : HS đưa lên (bắp cải, xà lách…)
- Có loại rau ăn lá và thân : HS đưa lên (rau cải, rau
muống)
- Có loại rau ăn thân : Su hào
- Có loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải
- Có loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ, thiên lí…
-Có loại rau ăn quả : cà chua, bí
- HS thảo luận nhóm 4
Trang 9Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
MT :
+HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK.
+Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn
Cách tiến hành :
GV chia nhóm 2 em, hỏi câu hỏi SGK
- Cây rau trồng ở đâu ?
- Ăn rau có lợi gì ?
- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?
- GV cho 1 số em lên trình bày
- Hằng ngày các con thích ăn loại rau nào?
- Tại sao ăn rau lại tốt ?
- Trước khi ăn rau ta làm gì ?
-GV kết luận : Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp ta tránh
táo bón, tránh bị chảy máu chân răng Rau được trồng ở
trong vườn, ngoài ruộng nên dính nhiều đất bụi, và còn
được bón phân… Vì vậy, cần phải rửa sạch rau trước
khi dùng rau làm thức ăn
* GDBVMT: Em cần làm gì để góp phần bảo vệ cây
rau.
-HS làm việc theo nhóm đôi
-Trình bày
Hs nêu
4.Củng cố – Dặn dò : (4’)
- GV gọi 4 em xung phong lên
-GV bịt mắt đưa 1 loại rau yêu cầu HS nhận biết nói
đúng tên loại rau
-Lớp nhận xét tuyên dương
-Cả lớp về nhà thường xuyên ăn rau
-Nhận xét tiết học
-HS xung phong chơi
Thứ tư 26/01/11
Bài: Vần oai, oay
I.Mục tiêu:
Đọc được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy ; từ và đoạn thơ ứng dụng
Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II.Chuẩn bị:
Giáo viên:
Tranh minhh hoạ, chữ mẫu
Học sinh:
Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
III.Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:(2’)
2.Bài cũ: (7’)
Gv treo bảng phụ nd bài học cũ
Gọi hs đọc từng phần
Đọc vần , từ cho hs viết bảng con, bảng lớp
Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:(30’)
Giới thiệu :Gv giới thiệu cả 2 vần
a) Nhận diện vần:
Giới thiệu vần : oai
Hát
Hs đọc bài
Hs viết bảng con, bảng lớp
Học sinh đọc
Trang 10 Tìm ghép vần oai trong bộ đồ dùng
Phát âm và đánh vần
Giáo viên giới thiệu từ mới
Có vần oai để có tiếng thoại thêm âm gì, dấu gì,
ở đâu ?
Hs ghép âm
HS đọc cá nhân , cả lớp
Hs nêu
Hs ghép từ
Cho hs quan sát tranh
Ghi từ: điện thoại
Gọi hs đọc bài
- Gv chỉ bảng xuôi ngược
- Vừa học xong vần gì?
Vần oay (quy trình tương tự )
So sánh oai, oay
HS đánh vần cá nhân, nhóm, cảlớp
Hs đọc cá nhân, nhóm
Hs quan sát, nêu nội dung tranh
Hs đọc trơn từ
Hs đv, đọc trơn cn, đt
Hs đọc cá nhân, nhóm
Vần oai
Nghỉ giữa tiết
* Đọc tiếng từ ứng dụng
Giáo viên ghi từ luyện đọc : quả xoài, khoai
lang, hí hoáy, loay hoay.
Gv hd đọc toàn bài
Gv đọc mẫu, giải nghĩa từ
Đọc câu ứng dụng
Gv treo tranh cho hs quan sát
Giáo viên ghi câu ứng dụng:
Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ, mưa xa đầy đồng.
Gv gạch chân tiếng
Gọi hs đọc bài
Gv đọc mẫu
- Gọi hs đọc cả bài
GDBVMT: Em thấy chim chích đã làm được
việc gì?
Gv liên hệ giáo dục.
Củng cố:(6’)
Cho hs thi tìm tiếng mới
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát chuyển tiết 2
Hs đọc thầm tìm tiếng mới
Hs pt, đv, đọc trơn cn, đt
Học sinh luyện đọc cá nhân
Hs quan sát tranh
Hs đọc thầm tìm tiếng mới
Hs pt, đv, đọc trơn cn, đt
HS đọc cá nhân, nhóm, cả lớp Đọc toàn bài (cá nhân – đồng thanh)
Hs trả lời.
a)Luyện đọc(15’)
GV hd hs đọc lại bài cũ
* Đọc SGK
GV hd hs đọc trong sgk
Giáo viên sửa sai cho học sinh
b )Luyện viết(12’)
* Gvhd hs viết bảng con:
Gv viết mẫu, hd viết: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
Nhận xét, sửa lỗi
* Viết vở tập viết:
GVHDHS viết vần, từ vào vở tập viết hd hs tư thế
-HS đọc cá nhân – đồng thanh
Hs đọc cá nhân, nhóm Lớp đọc đt
Hs theo dõi
Hs viết bảng con Lớp đọc đt