Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác, 8’ Nhắc lại hình vuơng GV vẽ lên bảng một hình vuông, một hình Quan sát trên bảng lớp, chỉ và nói tròn và một hình tam giác yêu cầu HS chỉ tên các [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1:
Buổi sáng Đạo đứcTiếng việt
Tiếng việt
Em là HS lớp 1 (1)
Ổn định tổ chức lớp Giới thiệu môn học
2
23/8/2010
Buổi chiều Hoạt động ngoài giờTiếng việt
Sinh hoạt Đội
Ổn định nề nếp
Buổi sáng Tiếng việtTiếng việt
Toán
Các nét cơ bản (2t)
Tiết học đầu tiên
3
24/8/2010
Buổi chiều
Rèn chữ Toán Tiếng việt Hoạt động ngoài giờ
Vở phụ đạo
Ôn các nét cơ bản
Buổi sáng
Tiếng việt Tiếng việt Toán
Kể chuyện
Học âm e (2t)
Nhiều hơn, ít hơn 4
25/8/2010
Buổi chiều
Tự học Toán Tiếng việt Múa hát tập thể
Ôn tập
Ôn âm e
Buổi sáng Tiếng việtTiếng việt
Toán
Học âm b Hình vuông, hình tròn 5
26/8/2010
Buổi chiều
Kỹ thuật Toán Tiếng việt Sinh hoạt tập thể
Giới thiệu
Ôn tập
Ôn âm b
Buổi sáng
Tiếng việt Tiếng việt Toán TN&XH
Dấu sắc
Hình tam giác
Cơ thể của chúng ta
6
27/8/2010
Buổi chiều Nghỉ
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010
Môn: Đạo đức (1)
BÀI: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1(tiết 1)
I Mục tiêu:
Giúp HS hiểu được:
Trẻ em đến tuổi học phải đi học
Là HS phải thực hiện tốt những điều quy định của nhà trường, những điều GV dạy bảo để học được nhiều điều mới lạ, bổ ích, tiến bộ
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
Trang 2Bài hát: Ngày đầu tiên đi học
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị để học môn đạo đức của
HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Thực hiện trò chơi “Tên bạn -
Tên tôi”
GV chia HS thành CN 6 em, đứng thành vòng
tròn và hướng dẫn cách chơi
Cách chơi: Em này giới thiệu tên mình với
các bạn trong nhóm, sau đó chỉ định 1 bạn bất
kì và hỏi “ Tên bạn là gì ? – Tên tôi là gì ? ”
GV tổ chức cho HS chơi Sau khi chơi GV
hỏi thêm: Có bạn nào trùng tên với nhau hay
không ? Em hãy kể tên một số bạn em nhớ
qua trò chơi ?
GV kết luận: Khi gọi bạn, nói chuyện với
bạn, các em hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ
gọi tên các em khi chúng ta học tập vui chơi
… Các em đã biết tên cô là gì chưa nào ? Các
em hãy gọi cô là cô (cô giáo giới thiệu tên
mình)
Hoạt động 2: HS kể về sự chuẩn bị của mình
khi vào lớp 1
GV hỏi HS về việc bố mẹ đã mua những gì để
các em đi học lớp 1
Gọi một số HS kể
GV kết luận: Đi học lớp 1 là vinh dự,
là nhiệm vụ của những trẻ em 6 tuổi Để
chuẩn bị cho việc đi học, nhiều em được bố
mẹ mua quần áo, giày dép mới … Các em cần
phải có đầy đủ sách vở đồ dùng học tập như:
bút, thước …
Hoạt động 3: HS kể về những ngày đầu đi
học
GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo
cặp về những ngày đầu đi học
+ Ai đưa đi học ?
+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà ?
+ Cô giáo nêu ra những quy định gì ?
GV kết luận: Vào lớp 1 các em có thầy cô
giáo mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của HS lớp 1
là học tập, thực hiện tốt những quy định của
nhà trường như đi học đúng giờ và đầy đủ,
giữ trật tự trong giờ học, yêu quý thầy cô giáo
5’
6’
6’
6’
HS chuẩn bị để GV kiểm tra
Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi
HS chơi HS tự nêu
HS lắng nghe và vài em nhắc lại
HS nêu
HS lắng nghe và vài em nhắc lại
HS kể cho nhau nghe theo cặp Đại diện HS kể trước lớp
HS khác nhận xét bổ sung
HS lắng nghe và vài em nhắc lại
HS nêu
Trang 3và bạn bè, giữ vệ sinh lớp học, vệ sinh cá
nhân … có như vậy, các em mới chống tiến
bộ, được mọi người quý mến
3 Củng cố:
- Hỏi tên bài
- Gọi nêu nội dung bài
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương
- Học bài, xem bài mới
- Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ
5’
2’
HS lắng nghe để thực hiện cho tốt
Môn: Tiếng việt (1)
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC GIỚI THIỆU SÁCH, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT
I Mục đích, yêu cầu:
- HS có ý thức trật tự, lắng nghe lời GV trong giờ học
- Biết sử dụng SGK, Vở BT, đồ dùng của môn học
II Chuẩn bị: SGK, Vở BT và đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu SGK, Vở BT Tiếng Việt, vở
tập viết , vở ô li:
- GV cho HS quan sát từng loại vở và giới
thiệu tên vở
- GV nêu cách sử dụng từng loại vở
b) Giới thiệu bút chì, bút mực, bảng con,
phấn, tẩy
- GV giới thiệu và nêu cách sử dụng từng
đồ dùng
c) Hướng dẫn thực hành:
+ Hướng dẫn HS cách giơ bảng, hạ bảng
+ GV làm mẫu
+ Yêu cầu HS thực hành
- Hướng dẫn HS đánh dấu bài trong SGK
bằng que tính
- Hướng dẫn HS lấy (mở), cất hộp chữ
3 Củng cố:
- Hỏi tên bài
- Gọi nêu nội dung bài
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương
- Học bài, xem bài mới
- HS quan sát
- HS theo dõi
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS thực hành
- HS thực hành
- HS thực hiện
Trang 4Ngày dạy: Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010
Môn: Tiếng việt (1)
Bài: Các nét cơ bản (2 tiết)
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết được các nét cơ bản, viết được các nét cơ bản trên bảng con và trên vở
II Chuẩn bị: Các nét cơ bản
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu các nét cơ bản:
- GV giới thiệu các nét cơ bản và nêu tên
từng nét
- Gọi HS nêu tên các nét cơ bản
- GV hướng dẫn viết từng nét
b) Luyện viết các nét cơ bản:
GV hướng dẫn HS cách cầm phấn viết và giơ
bảng
- Cho HS luyện viết các nét cơ bản trên bảng
con
GV hướng dẫn HS cách đặt vở và cầm bút
viết
+ Luyện viết các nét cơ bản vào vở
3 Củng cố:
- Hỏi tên bài
- Gọi nêu nội dung bài
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương
- Học bài, xem bài mới
- HS quan sát
- Vài HS nêu
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS tự viết
- HS quan sát
- HS tự viết
- Vài HS nêu
Môn: Toán (1) TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết các việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học Toán 1
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Toán 1
- Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 5Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách, vở và dụng cụ học tập môn toán
của HS
2 Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS sử dụng Sách
toán 1
a) GV cho HS xem SGK Toán 1
b) Hướng dẫn các em lấy SGK và mở SGK
trang có bài học hôm nay
c) Giới thiệu ngắn gọn về SGK Toán 1
+ Từ bìa 1 đến “Tiết học đầu tiên”
+ Sau “Tiết học đầu tiên” mỗi tiết có một
phiếu Tên của bài đặt ở đầu trang Mỗi phiếu
có phần bài học (cho HS xem phần bài học),
phần thực hành … phải làm theo hướng dẫn
của GV
+ Cho HS thực hiện gấp SGK và mở đến
trang “Tiết học đầu tiên” Hướng dẫn HS giữ
gìn SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm quen với một số
hoạt động học tập Toán 1
Cho HS mở SGK có bài học “Tiết học đầu
tiên” HS các em quan sát từng ảnh rồi thảo
luận xem HS lớp 1 có hoạt động nào, sử dụng
đồ dùng học tập nào trong các tiết học toán
GV tổng kết theo nội dung từng ảnh
ảnh 1: GV giới thiệu và giải thích
ảnh 2: HS làm việc với que tính
ảnh 3: Đo độ dài bằng thước
ảnh 4: Học tập chung cả lớp
ảnh 5: Hoạt động nhóm
Hoạt động 3: Giới thiệu với HS các yêu cầu
cần đạt sau khi học toán lớp 1
Các yêu cầu cơ bản trọng tâm:
+ Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số
+ Làm tính cộng trừ
+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán, nêu phép
tính và giải bài toán
+ Biết đo độ dài …
Vậy muốn học giỏi môn toán các em phải đi
học đều, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, chịu
khó tìm tòi suy nghĩ …
Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán
của HS
Cho HS lấy ra bộ đồ dùng học toán GV đưa ra
từng món đồ rồi giới thiệu tên gọi, công dụng
5’
5’
5’
5’
5’
Nhắc lại
Lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn của GV
Nhắc lại
Thực hiện theo hướng dẫn của
GV
Thảo luận và nêu
Nhắc lại
Lắng nghe
Lắng nghe, nhắc lại
Thực hiện trên bộ đồ dùng Toán
1, giới thiệu tên
Lắng nghe
Trang 6của chúng
Hướng dẫn HS cách sử dụng và cách bảo quản
đồ dùng học tập
3 Củng cố:
- Hỏi tên bài
- Gọi nêu nội dung bài
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương
- Học bài, xem bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, Vở BT và các dụng
cụ để học tốt môn toán
2’
3’
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 25 tháng 8 năm 2010
Môn: Tiếng việt (2)
Bài: âm e
I Mục tiêu:
Sau bài học HS có thể:
- Làm quen nhận biết được chữ e, ghi âm e
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật có âm
e
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các tranh vẽ trong SGK có chủ đề: Lớp học
II Đồ dùng dạy học:
- Sách Tiếng việt 1 tập I, vở tập viết 1 tập I
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Giấy ô li viết chữ e để treo bảng (phóng to)
- Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve
- Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của
HS về môn học Tiếng Việt
2 Bài mới:
2 1 Giới thiệu bài:
GV treo tranh để HS quan sát và thảo luận:
Các em cho cô biết trong các tranh này vẽ gì
nào ?
GV viết lên bảng các chữ các em nói và giới
thiệu cho HS thấy được các tiếng đều có âm
e
GV đọc âm e và gọi HS đọc lại
2 2 Dạy chữ ghi âm:
GV viết bảng âm e
4’
5’
6’
HS thực hành quan sát và thảo luận (bé, me, xe, ve)
Nhiều HS đọc lại
Trang 7a) Nhận diện chữ e:
Các em thấy chữ e có nét gì ? Chữ e giống
hình cái gì ?
GV nêu: Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo
b) Phát âm e
GV phát âm mẫu
Gọi HS phát âm và sữa sai cho HS về cách
phát âm
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
GV treo khung chữ e lên bảng để HS quan
sát
GV vừa nói vừa hướng dẫn HS viết bảng
con nhiều lần để HS nắm được cấu tạo và
cách viết chữ e
Tiết 2:
2 3 Luyện tập
a) Luyện đọc:
Gọi HS phát âm lại âm e
Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e
trong bộ chữ và hỏi: Chữ e có nét gì ?
b) Luyện viết:
GV hướng dẫn cho các em tô chữ e trong vở
tập viết và hướng dẫn các em để vở sao cho
dễ viết cách cầm bút và tư thế ngồi viết…
GV theo dõi uốn nắn và sữa sai
a) Luyện nói:
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp HS
nói tốt theo chủ đề
GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả
lời câu hỏi:
Trong tranh vẽ gì ?
Gọi HS nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho HS
Các em nhỏ trong tranh đang làm gì ?
GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết
và rất vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ
Vậy lớp ta có thích đi học đều và học tập
chăm chỉ hay không ?
3 Củng cố:
Hỏi tên bài Gọi đọc bài
Trò chơi: Ai tinh mắt hơn
Mục đích: Nhận diện âm e và lấy đúng âm e
trong các âm lộn xộn
6’
3’
8’
6’
6’
3’
6’
3’
3’
Có 1 nét thắt, …
Nhắc lại
HS phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp)
Nghỉ giữa tiết
Quan sát và thực hành viết bảng con Thực hành
Viết trong vở tập viết
Nghỉ giữa tiết
HS nêu:
Tranh 1: các chú chim đang học Tranh 2: đàn ve đang học
Tranh 3: đàn ếch đang học
Tranh 4: đàn gấu đang học
Tranh 5: các bạn HS đang học
Đang học bài
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 5 HS lên chơi trò chơi
HS khác nhận xét
HS lắng nghe, thực hành ở nhà
Trang 8Chuẩn bị 2 bảng đọc của GV trong đó có
âm e và các âm khác (mỗi bảng có khoảng 4
– 5 âm e)
Chia lớp thành 2 nhóm và đặt tên cho từng
nhóm
Nêu quy luật chơi cho HS nắm rõ
Nhóm nào gắn nhanh và nhiều chữ ghi âm e
thì thắng cuộc
GV nhận xét trò chơi
4 Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn học bài, xem bài ở nhà
3’
2’
Môn: Toán
Bài: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN (3)
I Mục tiêu: Sau bài học HS:
- So sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn tả hoạt động so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
II Đồ dùng dạy học:
- 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa
- 3 lọ hoa, 4 bông hoa
- Vẽ hình chai và nút chai, hình vung nồi và nồi trong SGK trên khổ giấy to (hoặc bảng phụ)
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS cầm một số dụng cụ học tập và
tự giới thiệu tên và công dụng của chúng
Nhận xét Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài và ghi tựa
Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và thìa
GV đặt 5 chiếc cốc lên bàn (giữa lớp) và
nói “Cô có một số cốc” Cầm 4 chiếc thìa
trên tay và nói “Cô có một số thìa, bây giờ
chúng ta sẽ so sánh số thìa và số cốc với
nhau”
GV gọi một HS lên đặt vào mỗi chiếc cốc
một chiếc thìa rồi hỏi HS cả lớp “Còn chiếc
cốc nào không có thìa không ? ”
GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một
chiếc thìa thì vẫn còn một chiếc cốc chưa
có thìa, ta nói số cốc nhiều hơn số thìa”
GV yêu cầu và HS nhắc lại “Số cốc nhiều
4’
2’
5’
5 HS thực hiện và giới thiệu
Nhắc lại
HS quan sát
HS thực hiện và trả lời “Còn” và chỉ vào chiếc cốc chưa có thìa
Nhắc lại
Số cốc nhiều hơn số thìa
Trang 9hơn số thìa”
GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc
một chiếc thìa thì không còn thìa để đặt vào
chiếc cốc còn lại, ta nói số thìa ít hơn số
cốc” GV cho một vài em nhắc lại “Số thìa
ít hơn số cốc”
Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút
chai:
GV treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút
chai rồi nói: trên bảng cô có một số nút
chai và một số cái chai bây giờ các em so
sánh cho cô số nút chai và số cái chai bằng
cách nối 1 nút chai và 1 cái chai
Các em có nhận xét gì ?
Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:
GV đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên
bảng Yêu cầu HS quan sát rồi nêu nhận
xét
Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung
Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt
4 Củng cố:
Hỏi tên bài
Nêu trò chơi: Tiếp sức
Chuẩn bị 2 bảng phụ làm sẵn như hình 5
SGK (phíc cắm và ổ cắm)
Cách chơi: Mỗi nhóm đại diện 4 em lên nối
số phíc cắm và số ổ cắm
Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần
Đội nào nối nhanh và đúng sẽ thắng
So sánh số HS nam với số HS nữ trong lớp
ta
5 Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương
Về nhà làm bài tập ở Vở BT, học bài, xem
bài mới
5’
5’
3’
4’
2’
Nhắc lại
Số thìa ít hơn số cốc
HS thực hiện và nêu kết quả:
Số chai ít hơn số nút chai
Số nút chai nhiều hơn số chai
Quan sát và nêu nhận xét:
Số thỏ nhiều hơn số cà rốt
Số cà rốt ít hơn số thỏ Quan sát và nêu nhận xét:
Số nắp nhiều hơn số vung
Số vung ít hơn số nắp
Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi
HS liên hệ thực tế và nêu
HS lắng nghe
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 26 tháng 8 năm 2010
Môn: Tiếng việt (7-8) Bài: âm b (2 tiết)
I Mục tiêu:
Sau bài học HS có thể:
- Làm quen nhận biết được âm b, chữ ghi âm b
- Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Sách Tiếng việt 1 tập I, vở tập viết 1 tập I
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Giấy ô li viết chữ b để treo bảng (phóng to)
- Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, bê, bà, bóng
- Tranh minh hoạ luyện nói
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con âm e và các tiếng khóa
Chữ e có nét gì ?
GV nhận xét chung
2 Bài mới:
2 1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu tranh rút ra tiếng có mang
âm b, ghi bảng âm b
2 2 Dạy chữ ghi âm:
GV viết lên bảng chữ b và nói đây là chữ b
(bờ)
GV phát âm mẫu (môi ngậm lại, bật hơi
ra, có tiếng thanh)
Gọi HS phát âm b (bờ)
a) Nhận diện chữ:
GV tô lại chữ b trên bảng và nói: Chữ b có
một nét viết liền nhau mà phần thân chữ b
có hình nét khuyết, cuối chữ b có nét thắt
Gọi HS nhắc lại
b) Ghép chữ và phát âm
GV yêu cầu HS lấy từ bộ chữ ra chữ e và
chữ b để ghép thành be
Hỏi: âm nào đứng trước ? âm nào đứng
sau ?
GV phát âm mẫu be
Gọi HS phát âm theo cá nhân, nhóm, lớp
Để HS theo dõi trên bảng lớp
c) Hướng dẫn viết bảng con:
Viết b trước sau đó viết e cách b 1 li (be)
Yêu cầu HS viết bảng con be
GV theo dõi sửa chữa cách viết cho HS
Tiết 2:
2 3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi HS phát âm lại âm b tiếng be
Sửa lỗi phát âm cho HS
5’
2’
4’
4’
5’
3’
5’
10’
3’
HS nêu tên bài trước
HS đọc cá nhân 6 - > 8 em
e, bé, me, xe, ve
Sợi dây vắt chéo
HS theo dõi
âm b (bờ)
Nhắc lại
HS ghép be
âm b đứng trước, âm e đứng sau
HS phát âm be
Nghỉ giữa tiết
HS theo dõi và lắng nghe
Viết trên không trung và bảng con Lắng nghe
Viết bảng con
HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
Nghỉ giữa tiết