luận văn
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trường đạI học nông nghiệp Hà NộI
-
phan văn tuấn
nghiên cứu phát triển một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở huyện thạch thất thành phố hà nội
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phan v¨n tuÊn
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Trần Văn
Đức - là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sau đại học, KhoaKế toán và Quản trị kinh doanh, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND Huyện Thạch Thất đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn
Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phan Văn Tuấn
Trang 4Mục lục
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục viết tắt vii
1 đặt vấn đề 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm liên quan đến đề tài 4
2.1.2 ý nghĩa của việc nghiên cứu phát triển ngành nghề TTCN 8
2.1.3 Vị trí của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh tế x; hội 9
2.1.4 Vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 10
2.1.5 Nội dung cơ bản của việc phát triển nói chung và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nói riêng 11
2.2 Vai trò của TTCN trong phát triển kinh tế x; hội 14
2.2.1 Vai trò TTCN với phát triển kinh tế đất nước 14
2.3 Các lý thuyết về sự phát triển .17
Trang 52.3.1 Lý thuyết Linear-Srages (trong những năm 1950 và 1960) 17
2.3.2 Lý thuyết các mô hình thay đổi về cơ cấu (trong những năm 1960 và đầu những năm 1970) 19
2.3.3 Lý thuyết phụ thuộc thế giới (International Dependency) 19
2.3.4 Lý thuyết Cách mạng tân cổ điển (Những năm 1980) 21
2.3.5 Lý thuyết tăng trưởng tân cổ ủiển (cũ) truyền thống: 22
2.3.6 Các lý thuyết tăng trưởng mới (lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh) 23
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành nghề TTCN 25
2.5 Quy luật phát triển khách quan của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp .29
2.5.1 Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp từ một ngành có vị trí thứ yếu, phát triển thành một ngành to lớn có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế .29
2.5.2 Lịch sử phát triển của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp 30
2.5.3 Quá trình phát triển công nghiệp từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn .31
2.6 Cơ sở thực tiễn .32
2.6.1 Cơ sở thực tiễn về vấn đề phát triển ngành nghề TTCN trên thế giới 32 2.6.2 Cơ sở thực tiễn về vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam 37
2.6.3 Xu hướng phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước ta:.42 2.7 TTCN việt nam Và Một số nghề truyền thống 44
Quá trình phát triển TTCN Việt Nam 44
3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 48
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: 48
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 48
3.1.2 Điều kiện kinh tế x; hội 50
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 52
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 52
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu: 55
Trang 63.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển ngành nghề TTCN 55
Góp phần hệ thống hoá các vấn ủề lý luận và thực tiễn về ủầu vào và cung ứng ủầu vào trong hoạt ủộng sản xuất kinh doanh 56
3.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu về kết quả SXKD 56
3.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD 56
3.3.5 Hệ thống chỉ tiêu về môi trường 57
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 58
4.1 Thực trạng phát triển ngành nghề TTCN 58
4.1.1 Tình hình phát triển về lượng: 59
(Phòng công thương, phòng thống kê huyện Thạch Thất) 62
4.1.2 Phát triển về chất (Hiệu quả phát triển TTCN) 63
4.1.2.1 Hiệu quả kinh tế 63
4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển TTCN 73
4.2.1 Cơ sở hạ tầng trang thiết bị và vốn 73
4.2.2 Tình hình lao động hộ doanh nghiệp, TTCN 77
4.2.3 Nguyên liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm 82
4.2.4 chính sách kinh tế vĩ mô 86
4.3 Định hướng và các giải pháp 87
4.3.1 Định hướng, mục tiêu 87
4.3.2 Các giải pháp 94
5 Kết luận và kiến nghị 107
5.1 Kết luận .107
5.2 Kiến nghị 109
Trang 7Danh mục bảng biểu
Biểu 3.1 đối tượng và Số lượng mẫu điều tra……… 53 Bảng 4.1 Chỉ tiêu tổng hợp Bảng cơ cấu kinh tế chia theo ngành kinh tế qua
các năm 2007, 2008, 2009 của Huyện 60Bảng 4.2 Chỉ tiêu tổng hợp giá trị sản xuất các ngành qua các năm 2007,
2008, 2009 61Bảng 4.3 về chỉ tiêu phát triển doanh nghiệp và phát triển kinh tế tập thể 62Biểu 4.4 các chỉ tiêu kinh tế cụ thể về CN – TTCN 64Biểu 4.5 sản phẩm từng loại ngành nghề qua điều tra nghiên cứu năm 2009.68 Bảng 4.6 Kết quả và hiệu quả SXKD BQ/Hộ nghề mộc x; Hữu Bằng năm
2009 69 Bảng 4.7 Kết quả và hiệu quả SXKD BQ/Hộ nghề mây tre đan x; Bình phú
năm 2009 70 Bảng 4.8 Kết quả và hiệu quả SXKD BQ/Hộ nghề cơ kim khí x; Phùng Xá
năm 2009 71 Bảng 4.9 tổng hợp chỉ tiêu x; hội môi trường qua các năm 2007, 2008, 2009 72Bảng 4.10 Tình hình đầu tư vốn, diện tích nhà xưởng tại các cơ sở và hộ làm
nghề Mây tre đan ở x; Bình Phú 74Bảng 4.11 Tình hình đầu tư vốn, diện tích cho hoạt động sản xuất mộc của các
hộ tại x; Hữu Bằng được phản ánh ở (bảng 75Bảng 4.12 Tình hình đầu tư vốn, diện tích nhà xưởng tại các cơ sở và hộ làm
nghề cơ kim khí ở x; Phùng xá năm 2009 76Bảng 4.13 Tình hình đầu tư về lao động của nghề mộc x; Hữu Bằng 78 Bảng 4.14 Tình hình đầu tư về lao động của nghề cơ kim khí x; Phùng Xá 79 Bảng 4.15 Tình hình đầu tư về lao động của nghề mây tre đan 80 Bảng 4.16 Nguyên liệu đầu vào cho các ngành nghề TTCN 81 Bảng 4.17 Tình hình thị trường tiêu thụ một số ngành nghề TTCN chủ yếu
năm 2009 của 3 x; trong phạm vi nghiên cứu 84Bảng 4.18 Chỉ tiêu kinh tế chủ yếu về tốc độ phát triển CN-TTCN bình quân
5 năm từ 2010 - 2015 90Bảng 4.19 Số lớp đào tạo và kinh phí đào tạo nghề, nhân cấy nghề qua 3 năm
từ 2007 - 2009 82
Trang 8Danh môc viÕt t¾t
Trang 91 đặt vấn đề
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam ngày nay có vai trò hết sức quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , giải quyết việc làm , phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo cũng như khôi phục , phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
Với Việt nam là nước có mật độ dân số cao trên thế giới, với hơn 80%
số dân ở khu vực nông thôn, và chiếm 73 % lực lượng lao động, chứa đựng một tiềm năng kinh tế lớn đó là nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, và nhiều ngành nghề, làng nghề truyền thống Tuy nhiên, đời sống dân cư nông thôn vẫn trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu là phổ biến, khoảng cách giữa thành thị và nông thôn về các mặt kinh tế văn hoá còn chênh lệch lớn Đây là một trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế chung của cả nước Do vây Việt nam cần có một sự xác định và đánh giá đúng
đối với thủ công nghiệp và tiểu công nghiệp (gọi tắt là TTCN ) trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện tại và trong tương lai , để tận dụng tối ưu lợi thế về tài nguyên nhân văn, tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động Trên cơ sở đó rút ngắn khoảng cách giàu nghèo ở khu vực thành thị và nông thôn, tránh tình trạng di dân tự do, giải quyết vấn đề x; hội, mặt khác đó còn
là điều kiện để phát huy và khôi phục bản sắc văn hoá dân tộc
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đ; có nhiều chuyển biến
đáng kể Cơ cấu kinh tế nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ đang dần được thay thế theo hướng công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nươc mà Đảng đề ra bước đầu đ; đạt được những thắng lợi
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện
Hoà mình vào sự phát triển chung của đất nước, huyện Thạch Thất- TP
Hà Nội cũng đ; có những bước phát triển đáng kể về kinh tế, đặc biệt là phát
Trang 10triển tiểu thủ công nghiệp Nhờ có vị trí địa lý và điều kiện lịch sử thuận lợi cho phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp nên những năm qua huyện Thạch Thất đ; đạt được những kết quả đáng khích lệ, các làng nghề thủ công truyền thống ngày càng phát triển, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong huyện cũng như thuê địa điểm trên địa bàn huyện ngày một tăng Từ đó,
đ; góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nước ta hiên nay Nhưng trong những năm qua việc phát triển kinh tế nói chung, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng còn
có nhiều bất cập, chưa khai thác hết các tiềm năng, lợi thế so sánh của huyện, hiệu quả kinh tế chưa cao, cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch vẫn còn những hạn chế, việc tổ chức sản xuất chưa phù hợp, sản xuất còn đơn lẻ, manh mún, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của huyện
chính vì vậy câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu là:
- Thực trạng phát triển TTCN trên địa bàn ra sao?
- Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến thực trạng phát triển ngành nghề
“Nghiên cứu phát triển một số ngành nghề TTCN huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội”
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển một số ngành nghề TTCN và các nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển ngành nghề TTCN ở huyện, trên cơ sở đó đưa
ra các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá nội dung cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nói chung và trên địa bàn huyện Thạch Thất nói riêng
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên các khía cạnh về tổ chức sản xuất, tình hình đầu tư, hiệu quả kinh tế, x; hội, môi trường tại các điểm nghiên cứu ở huyện Thạch Thất – TP Hà Nội
- Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành nghề TTCN trên địa bàn huyện
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành nghề TTCN ở huyện Thạch Thất trong những năm tới
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Là các hộ sản xuất, các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh dịch vụ, trong các làng nghề sản xuất TTCN Tập trung vào các ngành nghề chủ yếu như: Sản xuất mộc, mây tre đan, sản xuất thép
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nhằm tập trung chủ yếu về nghiên cứu phát triển một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện tập trung vào các ngành nghề truyền thống của 3 x; là: Đồ gỗ x; Hữu Bằng, Nghề Sắt Thép x; Phùng Xá và nghề Mây tre Đan x; Bình Phú
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi huyện thạch Thất thành phố Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Thực trạng phát triển ngành nghề TTCN trong 3 năm 2007- 2008- 2009 và đưa ra các định hướng giải pháp phát triển từ 2010 – 2015
Trang 122 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1.1 Các khái niệm về phát triển, khái niệm về tiểu thủ công nghiệp và một số khái niệm có liên quan khác
- Khái niệm phát triển
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.Phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện được các nội dung; sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốc dân, và tổng sản phẩm quốc dân tính trên đầu người;sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện tỷ trong của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống, mức độ thoả m;n các nhu cầu cơ bản của x; hội thể hiện bằng sự tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế… mà mỗi người dân được hưởng
- Khái niệm phát triển bền vững
Có rất nhiều ủịnh nghĩa về phát triển bền vững, nhưng ủịnh nghĩa ủược nhiều người nhắc ủến nhất là trong “Report of the World Commission on Environment and Development: Our Common Future”:
Phát triển bền vững là sự phát triển ủáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại ủến khả năng thỏa m;n nhu cầu của các thế hệ tương lai
Từ sau báo cáo trên (thường gọi là báo cáo Brundtland), các nhà kinh tế học ủ; tập trung nhiều vào vấn ủề phát triển bền vững Barbier và Markandya (1990) ủ; tổng hợp các lý thuyết và chia các ủịnh nghĩa thành hai nhóm Một
là ủịnh nghĩa rộng, theo ủó sự bền vững liên quan ủến ba khiaa cạnh: kinh tế,
Trang 13môi trường tự nhiên và x; hội Hai là ủịnh nghĩa hẹp: phát triển bền vững về môi trường, nghĩa là khai thác một cách tối ưu tài nguyên thiên nhiên theo thời gian Ở ủây, cần phải hiểu rằng tài nguyên thiên nhiên là một loại vốn (natural capital) và có hai vai trò cơ bản ủối với các hoạt ủộng kinh tế: cung cấp nguyên vật liệu và hấp thu chất thải Vai trò hỗ trợ sự sống không ủược xem xét ở ủây
Một số mô hình tăng trưởng dựa vào ủó có thể chỉ ra những ủiều kiện ủể phát triển bền vững dựa trên ủịnh nghĩa hẹp ủ; ủược xây dựng bởi Barbier và Markandya (1990) và Hartwick (1990) Hofkes (1996) ủ; ủưa ra mô hình tăng trưởng trong ủó ủưa vào các yếu tố tài nguyên thiên nhiên ủể từ ủó có thể tính toán mức khai thác tối ưu theo nghĩa bền vững về môi trường Mô hình này chủ yếu dựa vào hàm sản xuất của các nhà kinh tế học Tân Cổ ủiển.Fauchex
et al (1995) và Victor (1991) tóm tắt các lý thuyết và ủưa ra cơ sở ủể từ ủó có thể ủưa ra các chỉ số ủo lường phát triển bền vững trên quan ủiểm của các trường phái khác nhau
- Khái niệm tăng trưởng
Tăng trưởng được hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất định.Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về qui mô số lượng sản sản phẩm (sản lượng) của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Sự tăng trưởng được
so sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính mức gia tăng về tổng giá trị của cải của x; hội bằng các đại lượng tổng sản phẩm quốc dân(GNP) hoặc tổng sản phẩm quốc nội(GDP)
- Khái niệm về phát triển nông thôn
Phỏt triển nụng thụn là một chiến lược nhằm cải thiện cỏc ủiều kiện sống
về kinh tế và xó hội của một nhúm người cụ thể - người nghốo ở vựng nụng thụn Nú giỳp những người nghốo nhất trong những người dõn sống ở cỏc vựng nụng thụn ủược hưởng lợi ớch từ sự phỏt triển ( WB.1975)
Trang 14Trong ủiều kiện của Việt nam, cú thể hiểu như sau:
Phỏt triển nụng thụn là một quỏ trỡnh cải thiện cú chủ ý một cỏch bền vững
về kinh tế, xó hội, văn húa và mụi trường nhằm nõng cao chất lượng cuộc sống của người dõn nụng thụn Quỏ trỡnh này, trước hết là do chớnh người dõn nụng thụn và cú sự hỗ trợ tớch cực của Nhà nước và cỏc tổ chức khỏc
- Khái niệm về ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
Có rất nhiều những khái niệm, quan niệm khác nhau về ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, tuy nhiên với Việt Nam khái niệm về ngành nghề TTCN là; ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào đôi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ công được sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và có những bí quyết công nghệ riêng của từng nghề, từng vùng.Quan niệm này mang tính cổ điển.Trong điều kiện nay,
do trình độ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, trên thế giới đ; trải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật;cơ khí hóa, điện khí hóa, quá trình công ghiệp hóa, hiện đại hóa.Việc đưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất TTCN là tất yếu, một số công đoạn sản xuất được đưa máy móc thiết bị vào thay cho lao động thủ công để nâng cao năng suất lao động, vì vậy những ngành sản xuất ó tính chất như trên được gọi là sản xuất TTCN
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) cũng đ; đề nghị thay thế khái niệm nghề thủ công (handicraft) bằng khái niệm công nghiệp truyền thống (traditional industry) {54} Như vậy đ; chứng tỏ rằng ngành nghề TTCN cũng là mối quan tâm của nhiều tổ chức Phát triển ngành nghề TTCN là một hướng đi cơ bản, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thêm nữa, nghề thủ công là nơi gặp gỡ của nghệ thuật và kỹ thuật Từ điển bách khoa của nhà xuất bản Mac Milan Conpany đ; viết: “TCN vừa là một cách thức sản xuất có tính chất công nghiệp, vừa là một dạng hoạt động có tính chất mỹ thuật” {46} Như vậy ngành nghề TTCN còn là một trong những nơi lưu giữ và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc một cách đầy đủ và tinh tế nhất
Trang 15- Khái niệm phát triển tiểu thủ công nghiệp
Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp được ra đời trong những điều kiện lịch sử nhất định, đặc biệt là khi có sự phân công lao động x; hội phát triển và sản xuất đi vào chuyên môn hoá ngày càng sâu.Việt Nam là nước có nền văn minh lúa nước, ngành nghề TTCN đ; xuất hiện và tồn tại hàng nghìn năm Các nghề TTCN của Việt Nam lúc đầu được bắt nguồn từ những nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống mà phổ biến là việc sản xuất các công cụ sản xuất như: cày bừa, liềm hái, khung cửi, dao dựa và các công cụ phục vụ đời sống như bát đĩa, mâm chậu, giường tủ, bàn ghế Sau này trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của x; hội, sản phẩm của ngành nghề TTCN ngày càng được tăng lên về số lượng cũng như chất lượng, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay các sản phẩm của ngành nghề TTCN cần phải luôn được cải tiến về mẫu m;, phong phú về chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Vì vậy mà các làng nghề của Việt Nam có điều kiện phát triển hơn, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của thị trường như làng gốm sứ - Bát Tràng, dệt tơ lụa - Hà Đông, Làng Nón - Phú Cam (Huế)
Nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đ; khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, nhiều mặt hàng TTCN đ; từng nổi tiếng trên thế giới Phạm vi tiêu dùng hàng truyền thống của nước ta ngày càng được mở rộng, không những chỉ được tiêu dùng ở trong nước mà còn được ưa chuộng ngày càng nhiều ở rất nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia
Phát triển TTCN là hoạt động thu hút nhiều người dân tham gia vào sản xuất TTCN, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn Đồng thời, phát triển TTCN nông thôn cũng là quá trình thực hiện CNH - HĐH nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa hoc và công nghệ Một số quan niệm cho rằng, phát triển TTCN
Trang 16nông thôn sẽ góp phần nâng cao vị thế về kinh tế và x; hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dung có hiệu quả các nguồn nhân tài vật lực của
địa phương
Phát triển ngành nghề TTCN đặc biệt là ở khu vực nông thôn là đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, đảm bảo sức khoẻ của người dân và lao động làm nghề, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo ra cơ sở vật chất vững mạnh, cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng CNH nông thôn trên cơ sở giải quyết tốt việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân nông thôn, đưa nông thôn tiến lên một nền văn minh hiện
đại hơn
2.1.2 ý nghĩa của việc nghiên cứu phát triển ngành nghề TTCN
Việc nghiên cứu phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế của nước ta, là tiền thân của ngành công nghiệp Phát triển TTCN đặc biệt trong khu vực nông thôn sẽ góp phần sử dụng lao động tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại địa phương, sản xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại địa phương và thực hiện xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho đất nước
Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH - HĐH nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH ở Việt Nam”
- Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ mang lại lợi ích to lớn cho
đất nước không chỉ ở chỗ tận dụng được nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn
- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao
động và sử dụng hợp lý nguồn lao động đặc biệt ở khu vực nông thôn
- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao động dồi dào trong đó tỷ trọng lao động ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ lao động nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp), không có việc làm Do đó vấn đề tạo việc làm cho lao động ở khu vực
Trang 17nông thôn là vấn đề bức xúc ở nước ta hiện nay
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một chủ trương đúng nhằm thu hút lao động nông thôn vào các hoạt động ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ
- Theo kết quả điều tra ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn của
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN đ; thu hút hàng triệu lao động nông thôn, cho mức thu nhập cao và ổn định.Vì vậy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một hướng đi đúng trong quá trình phát triển
TTCN là một bộ phận của ngành công nghiệp, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Từ vị trí như vậy nên TTCN nông thôn có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển nông thôn
Ngành nghề TTCN nông thôn phát triển sẽ là động lực quan trọng cho
sự nghiệp CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn Giải quyết việc làm cho lao
động nông nhàn và dư thừa ở nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn
định cho người lao động
2.1.3 Vị trí của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh tế x, hội
Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vị trí đó xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
- Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ, do những đặc điểm vốn có của nó Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó
- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất x; hội là tạo ra sản phẩm để thoả m;n nhu cầu ngày càng cao của con người Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp không những chỉ là ngành
Trang 18khai thác tài nguyên, mà còn tiếp tục chế biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ được khai thác và sản xuất từ các loại tài nguyên, khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm trung gian để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhằm thoả m;n nhu cầu vật chất và tinh thần cho con người
- Sự phát triển của công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp là một yếu tố có tính chất quyết định để thực hiện quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá toàn
bộ nền kinh tế quốc dân Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, tuỳ theo trình độ phát triển của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, xuất phát từ những điều kiện đặc điểm cụ thể của mỗi nước, mỗi thời kỳ cần phải xác định đúng đắn vị trí của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân hình thành phương án cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ và định hướng từ chuyển dịch cơ cấu
đó một cách có hiệu quả Đó là một nhiệm vụ quan trọng của việc tổ chức nền kinh tế, nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế x; hội của đất nước
ở nước ta, cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp đang là cơ cấu kinh tế quan trọng nhất, Đảng ta đang có chủ trương xây dựng nền kinh tế nước ta có cơ cấu công nghiệp-nông nghiệp hiện đại và chuyển dịch cơ cấu đó theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
2.1.4 Vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn
Tiểu thủ công nghiệp ở nước ta hiện nay có vị trí quan trọng trong phát triển kinh, là tiền thân của ngành công nghiệp Phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần sử dụng lao động tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại địa phương, sản xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại địa phương và thực hiện xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho đất nước Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH - HĐH nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH ở Việt Nam”
- Phát triển ngành nghề TTCN nhất là ở khu vực nông thôn vốn đ; có
Trang 19những làng nghề truyền thống từ xa xưa ma ông cha ta để lại, sẽ mang lại lợi ích to lớn cho đất nước không chỉ ở chỗ tận dụng được nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao động và sử dụng hợp lý nguồn lao động
- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao động dồi dào trong đó tỷ trọng lao động ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ lao động nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp), không có việc làm Do đó vấn đề tạo việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn là vấn đề bức xúc ở nước ta hiện nay
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là một chủ trương đúng nhằm thu hút lao động nông thôn vào các hoạt động ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ
- Theo kết quả điều tra ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN đ; thu hút hàng triệu lao
động nông thôn, cho mức thu nhập cao và ổn định.Vì vậy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là một hướng đi đúng trong quá trình phát triển
- TTCN là một bộ phận của ngành công nghiệp, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành nghề TTCN phát triển sẽ là động lực quan trọng cho sự nghiệp CNH - HĐH thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động Giải quyết việc làm cho lao động nông nhàn và dư thừa ở nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn định cho người lao động
2.1.5 Nội dung cơ bản của việc phát triển nói chung và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nói riêng
ðại hội lần thứ VI của ðảng CSVN ủó mở ra một thời kỳ cách mạng mới Từ ủây, công cuộc ủổi mới ủược triển khai mạnh mẽ trên toàn quốc với
cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, vận ủộng theo cơ chế thị trường ủịnh hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước Cũng trong thời gian này, quá trình phát triển kinh tế trên thế giới có nhiều thay ủổi Một nền kinh tế mang tính toàn
Trang 20cầu ñang ñược h×nh thành râ nÐt và cã ảnh hướng rất lớn tới sự ph¸t triển của c¸c quốc gia Trªn b×nh diện ph¸t triển kinh tế, ñ©y là một th¸cch thức to lớn, song cũng là cơ hội ñể chóng ta vươn lªn mạnh mẽ nếu biết tận dụng thời cơ
Từ thập niªn 90, ñặc biệt là sau năm 2000, hầu hết c¸c xu hướng ph¸t triển kinh tế chủ yếu của thế giới ñều vận ñộng theo chiều hướng ñể tạo dựng nền kinh tế toàn cầu thống nhất Hội nhập kinh tế trªn quy m« khu vực và toàn cầu là xu thế tất yếu của kinh tế mỗi nước Với xu thế toàn cầu như hiện nay th× trong vài thập kỷ tới, một thị trường toàn cầu kh«ng biªn giới sẽ xuất hiện Như ñ; biết, số nước trong WTO hiện ñã vượt con số 150 thành viªn và c¸c nước trong tổ chức này ñ; giảm thuế nhập khẩu xuống dưới 5% Liªn minh ch©u Âu (EU) ñ; bỏ hàng rào bảo hộ thương mại trong khối C¸c tổ chức kh¸c như: APEC, ASEAN+3, ASEM, khối Nam Á… ñều là c¸c h×nh thức liªn kết, khu vực ho¸, quốc tế hãa của nhiều nền kinh tế Tại ñ©y, vấn ñề ñược ñề cập ñến trước hết là liªn minh thuế quan ñều là c¸c h×nh thức liªn kết, khu vực hãa, quốc tế hãa của nhiều nền kinh tế Tại ñ©y, vấn ñề ñược ñề cập ñến trước hết là liªn minh thuế quan, sau ñã là ñầu tư, và cuối cïng là ñồng tiền chung
Một chiến lược ph¸t triển kinh tế theo hướng hội nhập quốc tế cần phải
cã những ngành c«ng nghiệp chế biến xuất khẩu và dịch vụ hướng ngoại Trªn thị trường thế giới, kết quả của nền kinh tế mới người ta thấy cã ba loại h×nh xuất khẩu: Xuất khẩu hữu h×nh (xuất khẩu c¸c sản phẩm truyền thống), xuất khẩu v« h×nh (xuất khẩu trÝ tuệ, bằng ph¸t minh, s¸ng chế, giấy phÐp sử dụng…) và xuất khẩu quản lý (xuất khẩu c¸c bÝ quyết, phương ph¸p, c«ng nghệ quản lý) ðặc biệt, trong giai ñoạn hiện nay, xuất khẩu v« h×nh c¸c sản phẩm c«ng nghiệp cã hàm lượng tri thức cao cã thể mang lại lợi nhuận và việc làm nhiều hơn so với xuất khẩu h÷u h×nh
Dưới t¸c ñộng của c¸c xu thế mới, lợi thế so s¸nh của c¸c quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu ®; cã những thay ñổi cơ bản Trªn phạm vi toàn cầu, lợi thế ph¸t triển của thế giới ngày nay là dựa chủ yếu trªn c¸c nguồn lực
Trang 21trÝ tuệ và năng lực đổi mới của quốc gia chứ kh«ng phải là nguồn lao động rẻ, nguồn tài nguyªn rẻ và nguồn vốn Ngày nay, kh«ng phải chỉ ở c¸c nước ph¸t triển mà cả c¸c nước c«ng nghiệp mới, thậm chÝ ngay cả c¸c nước đang tiến hành CNH đều t×m c¸ch đưa c¸c yếu tố của nền kinh tế tri thức vận dụng vào nước m×nh Trung Quốc và các nước ASEAN đang đẩy mạnh ph¸t triển c«ng nghệ th«ng tin và truyền th«ng (ICT), cải c¸ch kinh tế hướng tới nền kinh tế tri thức trong tương lai Ấn ðộ mặc dï đang cã nhiều khã khăn nhưng vẫn nỗ lực và cã nhiều thành c«ng trong việc xuất khẩu phần mềm (hiện nay kim ngạch xuất khẩu phần mềm của Ấn ðộ đạt 5 tỷ USD/năm và dự b¸o sẽ đạt 10
tỷ USD vào năm 2008)
Trong khi liªn kết và hợp t¸c giữa c¸c quốc gia, c¸c khu vực, giữa c¸c tập đồn kinh tế là xu thế chủ đạo th× sự cạnh tranh giữa chĩng vẫn tồn tại và ngày càng quyết liệt Lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế mới tïy thuộc vào tr×nh độ c«ng nghệ, sức mạnh quy m« tài chÝnh và năng lực quản lý và điều hành của mỗi quốc gia
Một điều đ¸ng lưu ý là sự ph¸t triển hiện nay diễn ra với những định chế ph¸p lý phï hợp với thị trường tồn cầu C¸c định chế này bao gồm c¸c lĩnh vực thương mại, đầu tư, tài chÝnh, dịch vụ, lao động… Những định chế của WTO, IMF, UNIDO hiện nay là những định chế bước đầu của thị trường tồn cầu tương lai Tuy nhiªn, một thể chế thị trường mở cã thể cã những nÐt đặc thï riªng tïy theo những điều kiện cụ thể của từng nước
Với một địa phương cã tiềm năng thế mạnh về nguyªn vật liệu để ph¸t triển c¸c ngành nghề tiểu thủ c«ng nghiệp nh− Th¹ch Th©t th× việc tập trung
ưu tiªn ph¸t triển TTCN được xem là biện ph¸p hữu hiệu nhằm đảm nhận vai trß gãp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vïng n«ng th«n
Tuy nhiªn, hiện nay viƯ ph¸t triĨn TTCN vÉn bộc lộ một số hạn chế nhất định, đßi hỏi c¸c cấp, ngành cần phải cã những biện ph¸p đồng bộ nhằm n©ng cao hiệu quả hoạt động cũng như tÝnh cạnh tranh trong lĩnh vực này
Trang 22Trong xu thế hội nhập hiện nay, ủể phát triển kinh tế bền vững trong đó
có phát triển TTCN, trước hết các doanh nghiệp, các hộ sản xuất cần chủ ủộng nâng cao tinh thần tự lực, tự cường, quan tâm ủầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tiếp cận khai thác thị trường mới, cần tập trung xây dựng ủược một môi trường công nghiệp, ủặc biệt chủ ủộng xây dựng một chiến lược sản xuất kinh doanh dài hơn và có những phương pháp sản xuất kinh doanh tối ưu trong từng giai ủoạn nhằm khai thác có hiệu quả nguồn vốn ưu ủ;i của Trung ương và ủịa phương ủể tập trung phát triển ổn ủịnh và vững chắc trong xu thế hội nhập Bên cạnh ủó, tỉnh cũng cần có những quyết sách và giải pháp phù hợp nhằm giúp cho khu vực kinh tế hợp tác này phát triển mạnh mẽ và trở thành hạt nhân nòng cốt trong nền kinh tế; ủồng thời khuyến khích thành lập các ngành nghề TTCN với vai trò làm vệ tinh cho các nhà máy chế biến công nghiệp và liên kết với sản xuất nông nghiệp ở các vùng nguyên liệu tạo thành một vùng khép kín; ủặc biệt cần quan tâm phát triển các ngành nghề truyền thống ở vùng sâu, vùng xa, vùng ủồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hút nhiều lao ủộng trong vùng nông thôn, gúp phần nâng cao ủời sống cho lao ủộng nông nhàn, từng bước làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực vùng sâu, vùng xa xôi hẻo lánh, ủẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện ủại hóa nông nghiệp, nông thôn trên ủịa bàn toàn tỉnh
2.2 Vai trò của TTCN trong phát triển kinh tế xã hội
2.2.1 Vai trò TTCN với phát triển kinh tế đất nước
*TTCN với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Khu vực kinh tế nông thôn và khu vực kinh tế thành thị, sự khác biệt ở hai khu vực này không đơn thuần ở các đặc trưng của ngành, mà còn có sự khác biệt ở vị trí địa lý và lực lượng sản xuất, phân công lao động x; hội Mặc dù vậy nghiên cứu sự tác động của TTCN đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn ở đây chúng ta chỉ giới hạn trong cơ cấu ngành kinh tế ở khu vực này
Trang 23Thứ nhất: Sự phát triển của TTCN nó sẽ cho phép tăng tỷ trọng của CN_TTCN và kích thích phát triển dịch vụ ở khu vực thành thị - nông thôn, tạo ra cơ hội thu hút lao động và tăng thu nhập khi tham gia hoạt động TTCN , nhờ đó mà tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm dần
Thứ hai : TTCN có tác động tới mối tương quan giữa các ngành trên địa bàn khu vực nông thôn Nhờ có sự phát triển TTCN mà có phát triển hơn trong quan hệ CN_NN_dịch vụ Việc tạo ra sản phẩm TTCN sẽ kích thích trao
đổi giữa các địa bàn, khu vực trong và ngoài nước, tạo ra sự phát triển dịch vụ Ngoài ra TTCN còn là lực lượng sản xuất (LLSX) cho lĩnh vực nông nghiệp (NN) phát triển
Điều đó chứng tỏ sự phát triển TTCN tạo điều kện cho sự phát triển NN-DV tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực ở nông thôn Việt Nam
CN-* TTCN với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Cũng như các ngành kinh tế khác TTCN có vai trò không nhỏ trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Trước hết là ngành đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân, do đó sự gia tăng về sản lượng của TTCN là nhân tố tạo ra tạo ra sự tăng trưởng cho toàn nền kinh tế quốc dân
Mặt khác sự phát triển TTCN nông thôn còn tác động tích cực đối với nông nghiệp như trong chế biến sản phẩm, điều đó cho thấy phát triển TTCN nông thôn sẽ tạo ra tác động kép trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Thêm vào đó TTCN còn đóng góp lớn trong thu nhập dân cư, giảm đáng kể tệ nạn x; hội , mặt khác sự phát triển TTCN còn tạo ra sự phát triển giao lưu giữa hai khu vực thành thị và nông thôn theo hướng tích cực trong việc giảm bớt chênh lệch về thu nhập và đời sống Từ những nhận định trên cho thấy TTCN có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế x; hội của tỉnh và cả nước
* TTCN với giải quyết vấn đề x2 hội
Vấn đề việc làm
Với đặc điểm sản xuất nông nghiệp là theo mùa vụ lao động chỉ tập trung vào một số tháng trong năm, vì vậy đ; dẫn đến thất nghiệp trá hình, thất
Trang 24nghiệp theo mùa vụ Điều này đ; trở thành vấn đề bức xúc trong sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn được mô hình của OSHIMA (Nhật Bản) chỉ rỏ Ngoài những đặc điểm trên thì sản xuấtnông nghiệp còn gặp phải một khó khăn nữa đó là việc mở rộng sản xuất nông nghiệp luôn có giới hạn về tài nguyên đất nông nghiệp, đây là tài nguyên đang bị khan hiếm Cho đến nay lao động trong khu vực này hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng do hạn chế về ruộng đất, đất canh tác bị mất dần, do dùng cho việc phục vụ các lĩnh vực như xây dựng công trình công cộng, nhà ở, công trình giao thông, Thêm vào đó là tốc độ tăng dân số ở nông thôn qúa nhanh, do trình độ dân trí
và phong tục tập quán Đ; làm cho mật độ dân cư nông thôn ngày một tăng cao Điều đó đ; dẫn đến tình trạng dư thừa lao động ở nông thôn Để giải quyết vấn đề này thì việc chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế là hết sức hợp lý, phát triển TTCN nông thôn sẽ cho phép xen kẽ thời gian nhàn rỗi trong năm của khu vực sản xuất nông nghiệp trong năm Mặt khác với khu vực thành thị thì đội quân thất nghiệp là tương đối lớn, nó bao gồm cả lực lượng thất nghiệp tại thành thị và cả đội quân thất nghiệp di cư tự do từ nông thôn ra thành thị, hiện tại đội quân thất nghiệp ở thành thị là qúa tải, hơn nữa các xí nghiệp công nghiệp ở khu vực thành thị không có khả năng thu hút hết lực lượng lao
động ở khu vực này Chính vì thế việc phát triển TTCN sẽ mở ra một cơ hội cho việc giải quyết việc làm ở thành thị và ở nông thôn, từ đó có thể giải quyết tốt vấn đề di cư tự do từ nông thôn ra thành thị
Vấn đề xoá đói giảm nghèo
Hiện nay cả nước tỷ lệ đói nghèo của các hộ gia đình vẫn chiếm một tỷ
lệ cao, đối tượng này tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, nơi mà khả năng mở rông sản xuất còn hạn chế, tỷ lệ dân số cao, trình độ dân trí thấp Các nguyên nhân đó dẫn đến thu nhập bình quân của các hộ là thấp so với khu vực thành thị, điều đó dẫn đến các hộ lâm vào tình cảnh nghèo nàn lạc hậu là lẽ dĩ nhiên
Trang 25Nhìn một cách tổng thể vào ngành kinh tế lớn NN, CN_TTCN và DV ,
có thể thấy dịch vụ là ngành phi sản xuất vật chất, điều đó cho thấy vai trò của
NN và CN_TTCN là hết sức to lớn trong việc tạo lương thực, thực phẩm , đồ dùng sinh hoạt Trong khi NN bị giới hạn về đất đai sản xuất, do đó việc phát triển CN-TTCN có vai trò quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo thông qua việc tăng năng xuất và sản lượng trong ngành mình cũng như các ngành liên quan, tạo ra thu nhập, tăng cao mức sống nhân dân, dần dần xoá đói giảm nghèo khu vực nông thôn và cũng là điều kiện đễ giảm bớt chênh lệch giữa khu vực thành thị và nông thôn, điều đó cho thấy vai trò của TTCN cũng không kém phần quan trọng trong xoá đói giảm nghèo, đặc biệt khu vực nông thôn Việt Nam
2.3 Các lý thuyết về sự phát triển
Các lý thuyết về sự phát triển được chia thành 5 loại đó là:
2.3.1 Lý thuyết Linear-Srages (trong những năm 1950 và 1960)
ý tưởng về các giai ủoạn phát triển khác nhau xuất hiện từ thế kỷ 18 Adam Smith lần ủầu tiên cho rằng tất cả các x; hội ủều trải qua 4 giai ủoạn,
cụ thể là săn bắn, hái lượm, sản xuất nông nghiệp, sản xuất hàng hoá Theo Karl Marx, tất cả các x; hội ủều phải trải qua, ủó là chế ủộ phong kiến, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa x; hội và chủ nghĩa cộng sản Mô hình tăng trưởng về phát triển của Walt W Rostow là một ủiểm cộng thêm thuộc ý tưởng này Trong ủầu những năm 1950, khi thế giới ủang khôi phục lại từ sự tàn phá của Thế Chiến Hai và hầu hết những nước là thuộc ủịa của các nước phát triển ủều ủược ủộc lập, có một nhu cầu lớn về các chính sách phát triển ủối với các nước mới ủộc lập này ðể chống lại ủe doạ lan rộng từ chế ủộ cộng sản, các nước tư bản phát triển cố gắng ủưa ra các ủề xuất chính sách cứng rắn ủối với các nước mới ủộc lập, các ủề xuất này nhằm ủưa các nước kém phát triển ủi theo chiều hướng phát triển Thành công của Kế hoạch Marshall của Mỹ nhằm giúp các nước mới thành lập ở các nước Tây Âu là thực tế và kinh nghiệm lịch sử của nước phát triển trong việc chuyển ủổi các x; hội nông
Trang 26nghiệp sang cịc nước cềng nghiệp hiện ựại cã thể cã những bài học quan trọng cho cịc nước ựang phịt triển, dẫn ựến việc hừnh thành cịc lý thuyết giai ựoạn của Rostow Theo Rostow, việc chuyển ựổi từ kĐm phịt triển ựến phịt triển cã thể ựược nhận thấy trong hàng loạt cịc bước hay giai ựoạn thềng qua
ựã tất cả cịc nước phải ựi ựến ềng miếu tả ba giai ựoạn này là:
1 X; hội truyền thống: Giai ựoạn này là giai ựoạn ựầu tiến của sự phịt triển, như cịc x; hội săn bắn và hịi lượm của Adam Smith hay cịc x; hội phong kiến của Marx
2 Giai ựoạn chuẩn bị cho sự cất cịnh: đẹy là giai ựoạn bắt ựầu cã sự tiết kiệm Một hay hai lĩnh vực sản xuất hàng hoị quan trọng với tiềm năng phịt triển lớn ựược chó ý ựến và ựầu tư trong việc xẹy dựng cơ sở hạ tầng cũng ựược thực hiện
3 Giai ựoạn cất cịnh: Giai ựoạn này là giai ựoạn quan trọng nhất trong
5 giai ựoạn của mề hừnh Rostow Lĩnh vực này cã thể ựược nhận biết nhờ 3 ựặc ựiểm chÝnh, ựã là:
3.1 Một sự gia tăng trong tỷ lệ ựầu tư sản xuất từ 5% hay thấp hơn, trở thành 10% hay nhiều hơn thu nhập quốc dẹn
3.2 Sự phịt triển của một hay hai lĩnh vực sản xuất quan trọng hơn với một tỷ lệ tăng trưởng cao
3.3 Sự tồn tại hay xuất hiện nhanh chãng của cịc khuền khổ về thể chế, x; hội và chÝnh trị làm nẩy sinh cịc ựộng lực cho sự mở rộng khu vực hiện ựại
4 Hướng tới giai ựoạn trưởng thành: đẹy là giai ựoạn khi mà tất cả cịc cản trở ựối với giai ựoạn cất cịnh khềng cưn và x; hội ựã tự ựi vào con ựường tăng trưởng kinh tế bền vững
5 Thời ựại tiếu dỉng: đẹy là giai ựoạn cuối cỉng Một khi ự; ựạt ựược tới giai ựoạn này thừ tất cả cịc vấn ựề mà cịc nước kĐm phịt triển phải ựối mặt với cũng sẽ qua và cịc x; hội sẽ ựạt tới một giai ựoạn tiếu dỉng rộng lớn hơn
Trang 272.3.2 Lý thuyạt cịc mề hừnh thay ệữi vÒ cể cÊu (trong nhọng nẽm 1960 vộ
ệẵu nhọng nẽm 1970)
Cịc mề hừnh thay ựổi cơ cấu nhấn mạnh ựến nhu cầu của một sự thay ựổi về cơ cấu trong x; hội Cịc mề hừnh này khềng mẹu thuẫn với ý tưởng của mề hừnh cịc giai ựoạn nhưng chóng triển khai cịc mề hừnh chức năng phức tạp ựể chỉ ra cịc thay ựổi về cơ cấu trong x; hội cã thể ựưa nền kinh tế hướng tới con ựường phịt triển bền vững như thế nào Với tiếu ựề này chóng ta sẽ
chỉ từm hiểu mề hừnh của Arthur Lewis Mề hừnh này cã tến: "Phịt triển kinh
tế với cịc nguồn cung lao ựộng về hạn"
2.3.3 Lý thuyạt phô thuéc thạ giắi (International Dependency)
Khi lý thuyết phịt triển hiện thời khềng mang lại bất cứ thay ựổi nào trong cuộc sống của người dẹn ở cịc nước ựang phịt triển, thừ sự bất bừnh gia tăng giữa cịc nhà kinh tế ở cịc nước ựang phịt triển ựã dẫn ựến sự xuất hiện của cịc lý thuyết phịt triển khịc Cịc lý thuyết này trở nến phổ biến ựối với cịc nhà kinh tế ở cịc nước ựang phịt triển trong những năm 1970, dần ựược
biết ựến như Cuộc cịch mạng Phụ thuộc-Quốc tế
ý tưởng cơ bản ựằng sau Cuộc cịch mạng Phụ thuộc-Quốc tế là cịc nước thế giới thứ ba bị dàn xếp trong một mối quan hệ phụ thuộc và thống trị với cịc nước giàu, và cịc nước giàu về từnh hay cố ý gãp phần vào việc duy trừ quan hệ này và hiện trạng ựã ựược duy trừ Cịc ý tưởng ựã triển khai dưới tiếu
ựề mở rộng của Cuộc cịch mạng Phụ thuộc-Quốc tế (ựược biết ựến rộng rãi hơn là cịc lý thuyết phụ thuộc), cã thể ựược phẹn thành 3 nhãm nhỏ sau ựẹy
* Mề hừnh phịt triển tẹn thực dẹn (Neocolonial Dependence Model):
đẹy là một ảnh hưởng giịn tiếp của tư duy chủ nghĩa Mịc Những người tin vào lý thuyết này cấp tiến nhiều hơn là những người theo hai nhãm nhỏ kia Theo lý thuyết này, sự kĐm phịt triển của cịc nước thế giới thứ ba ựược coi là kết quả của hệ thống chủ nghĩa tư bản quốc tế bất cềng cao hay cịc mối quan
hệ giữa nước giàu-nước nghÌo Cịc nước giàu thềng qua cịc chÝnh sịch về
Trang 28từnh hay cố ý bãc lột ựã làm tổn thương ựến cịc nước ựang phịt triển Cịc nước giàu và một giai cấp thống trị ở cịc nước ựang phịt triển, những người này ựược coi là tịc nhẹn của cịc nước giàu, chịu trịch nhiệm về hiện trạng kĐm phịt triển ở cịc nước ựang phịt triển Khềng giống với cịc lý thuyết giai ựoạn hay cịc mề hừnh về sự thay ựổi cơ cấu, cịc lý thuyết này coi từnh trạng kĐm phịt triển là kết quả của cịc cản trở bến trong như ựầu tư, tiết kiệm thiếu hụt hay thiếu cơ sở hạ tầng, trừnh ựộ hay giịo dục, cịc thành tố của mề hừnh phụ thuộc thực dẹn mới coi sự kĐm phịt triển như là một hiện tượng xuất phịt
từ nguyến nhẹn bến ngoài Biện phịp giải quyết là khởi xướng cịc cuộc ựấu tranh cịch mạng nhằm lật ựổ giới thượng lưu hiện thời của cịc nước ựang phịt triển và tổ chức lại hệ thống tư bản chủ nghĩa thế giới nhằm giải phãng cịc nước thế giới thứ ba khỏi sự kiểm soịt trực tiếp và giịn tiếp của cịc nước thế giới thứ nhất và cịc thế lực ịp bức trong nước
* Mề hừnh biến hoị sai (False Paradigm Model): Những người ựứng
ựằng sau lý thuyết này về bản chất kĐm cấp tiến hơn Họ tin là mặc dầu cịc nước phịt triển cã cịc ý ựịnh tốt trong việc gióp ựỡ cịc nước ựang phịt triển, nhưng cịc nhà tư vấn về chÝnh sịch của họ ựơn giản khềng phỉ hợp trong từnh hừnh cịc nước ựang phịt triển chủ yếu bởi họ khềng kết hợp chặt chẽ với cịc ựặc ựiểm về thể chế văn hoị và x; hội ựơn nhất của cịc nước ựang phịt triển Kết quả là cịc chÝnh sịch này khềng gẹy ra bất cứ kết quả cuối cỉng nào
* Luận ựiểm Phịt triển-KĐp: đẹy là sự mở rộng của khịi niệm về
thuyết nhị nguyến ựược bàn ựến rộng r;i ở cịc nền kinh tế phịt triển Bằng cịc từ ngữ ựơn giản nã thể hiện mối quan hệ giữa cịc nước giàu và nước nghÌo chỉ là một cịi nhừn toàn cầu về thuyết nhị nguyến mà chóng ta thấy trong tất cả cịc khÝa cạnh của cuộc sống Sự nối kết giữa cịc nhẹn tố siếu cường và tiểu cường, là cịc nhẹn tố siếu cường hơn tuy Ýt hay khềng cã tịc dụng lềi lến cịc nhẹn tố tiểu cường hơn đềi khi trong thực tế, nã cã thể thực
sự dừm xuống (TQ hiệu ựÝnh: TQ gọi ựẹy là lý thuyết "an phận" Nghĩa là
Trang 29trong ñời sống, cã người giàu th× cã người nghÌo, cã người tốt th× cã người xấu, cho nªn cã nước giàu th× phải cã nước nghÌo Nhưng lý thuyết "an phận" này vi phạm ngụy biện "trắng ñen" Thế giới này ñ©u chỉ ñơn giản giữa giàu nghÌo, tốt xấu, siªu cường và tiểu cường.)
2.3.4 Lý thuyÕt C¸ch m¹ng t©n cæ ®iÓn (Nh÷ng n¨m 1980)
Sau khi trấn ñộng ban ñầu từ c¸c lý thuyết Phụ thuộc giảm bớt và khi c¸c lý thuyết này kh«ng mang lại bất cứ sự cải tiến cã ý nghĩa nào trong cuộc sống của người nghÌo, c¸c nhà kinh tế t©n cổ ñiển ñ; quay trở lại với hàng loạt c¸c lý thuyết kh¸c ñược biết ñến là c¸ch mạng t©n cổ ñiển
C¸ch mạng t©n cổ ñiển nhấn mạnh ñến ba việc, ñã là:
1 ChÝnh s¸ch kinh tế vi m« theo chiều cung
2 C¸c lý thuyết mong ñợi hợp lý
3 Tư nh©n ho¸ c¸c C«ng ty nhà nước
Kh«ng giống với những người ñằng sau c¸c lý thuyết phụ thuộc, những người tin rằng t×nh trạng kÐm ph¸t triển là một hiện tượng do bªn ngoài g©y
ra, những người ñằng sau c¸ch mạng t©n cổ ñiển tin rằng t×nh trạng kÐm ph¸t triển là một hiện tượng bắt nguồn từ nguyªn nh©n bªn trong "Luận cứ trung t©m của c¸ch mạng t©n cổ ñiển là t×nh trạng kÐm ph¸t triển cã nguyªn nh©n từ việc ph©n bổ nguồn tài nguyªn nghÌo nàn do c¸c chÝnh s¸ch sai lệch về gi¸ cả
và việc nhà nước can thiệp qu¸ nhiÒu của c¸c nước thế giới thứ ba." "Thế giới thứ ba kÐm ph¸t triển kh«ng phải bởi c¸c hoạt ñộng bóc lột của c¸c nước thế giới thứ nhất và c¸c tổ chức quốc tế kiểm so¸t mà là bởi sự can thiệp của nhà nước và t×nh trạng tham nhũng, kh«ng hiệu qủa và thiếu c¸c ñộng cơ về kinh
tế cụ thể." Theo lý thuyết này ñiều cần thiết là việc thóc ñẩy c¸c thị trường tự
do và c¸c nền kinh tế cã chÝnh s¸ch tự do kinh doanh trong bối cảnh c¸c chÝnh phủ lạc quan , ñiều ñã cho phÐp "ma lực của thương trường" và "bàn tay v« h×nh" của gi¸ cả thị trường ñể chỉ ñạo việc ph©n bổ nguồn lực và thóc ñẩy ph¸t triển kinh tế (TQ hiệu ñÝnh: theo lý thuyết C¸ch Mạng T©n Cổ ðiển,
Trang 30giảm tham nhũng, cải cịch phịp luật, và tư nhẹn hoị, etc là cịch phịt triển ựất nước)
Ba nhãm cịch mạng tẹn cổ ựiển này ự; ựược ựề cập ựến trong khoị học đã là:
1 Tiếp cận thị trường tự do,
2 Sự lựa chọn cềng cộng (hay nền kinh tế chÝnh trị mới)
3 Tiếp cận Thị trường thẹn thiện
2.3.5 Lý thuyết tăng trưởng tẹn cổ ựiển (cũ) truyền thống:
Lý thuyết tăng trưởng tẹn cổ ựiển cho tới cuối những năm 1980 ựược biết ựến như lý thuyết tăng trưởng truyền thống đã là một tãm tắt về lý thuyết tăng trưởng tẹn cổ ựiển cho tới những năm 1980 và cơ bản dựa trến mề hừnh Tăng trưởng Tẹn cổ ựiển của Solow Mề hừnh tăng trưởng của Solow là một sự mở rộng của mề hừnh tăng trưởng Domar và giống mề hừnh Harrod Domar ự; nhấn mạnh ựến tầm quan trọng của tiết kiệm Mề hừnh của Solow ựược coi là một sự cải tiến so với mề hừnh Harrod-Domar, bởi vừ nã ự; chỉ ra cịch sự tự do hoị cịc thị trường quốc gia cã thể thu hút nhiều ựầu tư trong nước cũng như nước ngoài và vừ thế làm tăng tỷ lệ tÝch luỹ vốn hay nãi cịch khịc là làm tăng tỷ suất tiết kiệm
Mề hừnh tăng trưởng tẹn cổ ựiển của Solow:
Solow mở rộng mề hừnh Harrod-Domar theo hai cịch Thứ nhất, ềng xem xĐt lao ựộng như một nhẹn tố thứ yếu của quị trừnh sản xuất Thứ hai,
ềng ựưa ra một nghiến cứu về khoa học ứng dụng, cịc biến số ựộc lập thứ ba Quan trọng nhất là khềng giống với hệ số cố ựịnh, l;i suất cố ựịnh ựối với quy mề tiếu dỉng của mề hừnh H-D, mề hừnh của Solow thể hiện việc giảm năng suất ựối với lao ựộng và vốn một cịch riếng lẻ và năng suất cố ựịnh ựối với cả hai nhẹn tố nãi chung
Trang 31Các tiến bộ về khoa học kỹ thuật trở thành hệ số dư trong mô hình Solow, giải thích cho sự tăng trưởng dài hạn Mức ủộ của nó ủược thừa nhận
là ủược quyết ủịnh ngoại sinh và ủộc lập với tất cả các hệ số khác
Hàm sản lượng trong mô hình Solow:
y=Ae mt K a L 1-a
Trong ủó y là GDP, K là vốn nhân lực và vốn tự nhiên, L là công nhân tay chân , A cố ủịnh, là trình ủộ khoa học công nghệ , e m là tỷ lệ ngoại sinh cố ủịnh khi khoa học kỹ thuật phát triển, a là tính co gi;n của sản lượng tương ứng với vốn
Thông tin trên ủây về mô hình tăng trưởng Solow làm giảm l;i suất ủối
với vốn và lao ủộng, ví dụ, MP K <AP K và MP L <AP L
Lý thuyết tăng trưởng truyền thống, trên cơ sở của mô hình tăng trưởng Solow, giải thích rằng vì ở các nước phát triển, vốn tương ủối nhiều hơn so với ở các nước ủang phát triển, theo luật tiệm giảm, vốn sẽ có một mức l;i suất thấp hơn ở các nước phát triển so với ở các nước ủang phát triển Kết quả
là vốn sẽ có một chiều hướng tự nhiên chảy ủến các nước ủang phát triển nơi
mà tỷ lệ l;i suất cao hơn Vì vậy từ bối cảnh của các nước ủang phát triển, chiến lược tốt nhất sẽ là mở rộng cửa ủể thu hỳt ủầu tư nước ngoài và tháo gỡ tất cả các rào cản ủối với luồng vốn nước ngoài
2.3.6 Các lý thuyết tăng trưởng mới (lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh)
Một trong những tranh c;i về lý thuyết tăng trưởng truyền thống đó là nó không nhận ra được chính xác các nguồn dẫn đến tăng trưởng kinh tế dài hạn Theo lý thuyết này, sự thiếu vắng của các cú sốc về khoa học công nghệ ở tất cả các nền kinh tế sẽ dẫn tới mức tăng trưởng bằng không Vì thế thu nhập bình quân đầu người tăng luôn được xem là một hiện tượng tạm thời do các cú sốc về công nghệ “Bất cứ sự gia tăng nào trong GNP mà không thể đóng góp cho các điều chỉnh ngắn hạn về cả lực lượng lao động hay vốn thì được xếp vào danh mục loại thứ 3, thường biết đến như số dư Solow (Solow residual)
Trang 32Số dư này đảm nhận gần 50% tăng trưởng trong lịch sử ở các quốc gia công nghiệp Cải cách mà lý thuyết tăng trưởng quy cho phần lớn tăng trưởng kinh
tế tới một quá trình phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ là không thể chấp nhận được đối với nhiều nhà nghiên cứu về lĩnh vực này
Lý do thứ hai cho sự không hài lòng về lý thuyết tăng trưởng truyền thống là "thậm chí sau khi tự do hoá thương mại theo quy ủịnh và các thị trường nội ủịa, nhiều quốc gia kém phát triển ủ; tăng trưởng ít hay không tăng trưởng và không thu hút ủược các nguồn ủầu tư nước ngoài hay tạm ngưng ủược dòng vốn nội ủịa
Ba khác biệt căn bản giữa lý thuyết tăng trưởng mới và Lý thuyết tăng trưởng truyền thống
1 Các Lý thuyết tăng trưởng mới loại bỏ giả ủịnh tân cổ ủiển về lợi nhuận biên tế giảm (diminishing marginal returns) ủối với ủầu tư vốn và cho phép tăng l;i suất tới quy mô trong tổng sản lượng
2.Các lý thuyết tăng trưởng mới ủ; dùng khái niệm về các yếu tố ngoại biên (externalities) ủể giải thích cho các mức tăng lợi nhuận
3 Mặc dù công nghệ có vai trò quan trọng trong các lý thuyết tăng trưởng mới, nhưng nó vẫn không cần giải thích tăng trưởng dài hạn
Các lý thuyết tăng trưởng nội sinh có thể ủược thể hiện bằng một
phương trình ủơn giản y = AK, trong ủó A có thể là bất cứ nhân tố nào tác
ủộng ủến công nghệ, và K là cả vốn nhân lực và tự nhiên Không giống với các lý thuyết tăng trưởng truyền thống, mô hình này không trình bày ủược quy luật lợi nhuận giảm ủối với vốn hay lao ủộng khi nó xem xét ủến khả năng ủầu tư vào vốn nhân lực và tự nhiên, có thể phát sinh ra các nền kinh tế bờn ngoài và cải thiện sản xuất
Mô hình tăng trưởng nội sinh này giúp giải thích tại sao các khả năng lợi nhuận cao ủối với việc ủầu tư ở các nền kinh tế ủang phát triển với tỷ lệ vốn-lao ủộng thấp bị xói mòn chủ yếu bởi giảm thấp ủi các mức ủầu tư bổ
Trang 33sung vào vốn con người, cơ sở hạ tầng, hay nghiên cứu và phát triển lâu dài Ngược lại với các lý thuyết tân cổ ủiển truyền thống, các lý thuyết về tăng trưởng nội sinh mới ủưa ra một vai trò tích cực ủối với chính sách công trong việc thúc ủẩy sự phát triển kinh tế thông qua ủầu tư trực tiếp và gián tiếp vào nguồn vốn nhân lực (human capital) (TQ hiệu ủính: theo lý thuyết tăng trưởng mới, ủầu tư vào con người là cách phát triển ủất nước ðầu tư ủây phải hiểu theo nghĩa kinh tế, nghĩa là nâng cao khả năng làm việc, chứ không phải cho con em ủi học cử nhân anh văn, rồi mang nó về quê làm ruộng tay chân Nhưng ngược lại, cho con em ủi học cử nhân canh nông, mang nó về quê khai thác ruộng nương hữu hiệu hơn, là cách kinh tế!)
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành nghề TTCN
- Nhân tố về Vốn
Nhiều nghiên cứu ủ; ủi ủến kết luận rằng vốn là nhân tố quan trọng nhất ủối với tăng trưởng (xem Maddison 1995, Kaliswal 1995) Vốn là một yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất Todaro (1992) ủ; nói về quá trình tích tụ vốn như sau: "Sự tích tụ vốn xảy ra khi một phần tỷ trọng của thu nhập hiện hành ủược tiết kiệm và ủầu tư ủể tăng sản lượng và thu nhập trong tương lai Các nhà máy, máy móc, trang thiết bị cũng như nguyên vật liệu mới làm tăng
dự trữ vốn của một quốc gia và ủạt ủược sự gia tăng mức sản lượng" Vốn ủóng góp vào tăng trưởng sản lượng không chỉ một cách trực tiếp như một yếu tố ủầu vào mà còn gián tiếp thông qua sự cải tiến kỹ thuật
Vì vậy muốn đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trong huyện ngành ngân hàng đẩy mạnh các hình thức cho vay ưu đ;i với l;i xuất thấp Coi trọng củng
cố các quỹ tín dụng nhân dân, các quỹ hội của các tổ chức chính trị, đoàn thể quần chúng nhằm đáp ứng cho các cơ sở sản xuất được thuận tiện về không gian, thời gian và thuận tiện lựa chọn các hình thức vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Trang 34Các phòng chức năng giúp các x; có làng nghề phát triển lập các dự án khả thi về cụm điểm công nghiệp để vay vốn có hiệu quả
Vừa khuyến khích, vừa tranh thủ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
có vốn đầu tư xây dựng các dự án xây dựng sản xuât công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện
- Truyền thống sản xuất, tập quán sản xuất của từng địa phương
Hiện nay, Thành phố có 1.270 làng có nghề chiếm gần 56% tổng số làng trên ủịa bàn, trong ủó 244 làng nghề truyền thống với 47 nhóm nghề (trên tổng số
52 nghề toàn quốc), tuy nhiên Làng nghề truyền thống Hà Nội ủ; góp phần giải quyết việc làm cho 627.000 lao ủộng (chiếm 65% dân số nông thôn và 42% tổng số lao ủộng công nghiệp - TTCN toàn Thành phố) Sự phát triển làng nghề ủ; góp phần tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại lên tới 80% với doanh thu mang lại 6.244,12 tỷ ủồng (năm 2008), chiếm gần 10% tổng giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN của thủ ủô
Tuy nhiên theo Sở Công Thương Hà Nội, sự phát triển làng nghề truyền thống Hà Nội hiện nay còn tồn tại nhiều ủiểm bất cập Hầu hết các làng nghề còn phát triển theo hướng tự phát, quy mô sản xuất nhỏ lẻ dưới dạng hộ gia ủình chưa ủược ủầu tư nhiều về công nghệ, dẫn ủến năng suất, chất lượng thẩm mỹ sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh thấp
Việc bảo tồn văn hoá truyền thống của sản phẩm làng nghề chưa ủược chú trọng và quan tâm Phần lớn các cơ sở sản xuất còn chạy theo lợi nhuận, mang tính thị trường, ít chú trọng tới nâng cao trình ủộ tinh xảo, thậm chí làm hàng giả, hàng nhái ảnh hưởng uy tín làng nghề
Phát triển theo kiểu phân tán, làng nghề còn gặp khó khăn bị ủộng trong nguồn cung nguyên liệu và thị trường tiêu thụ, thiếu trung tâm trưng bày và giới thiệu sản phẩm, chưa ủược ủầu tư cơ sở hạ tầng, mặt bằng sản xuất chật hẹp xen lẫn với khụng gian sinh hoạt dẫn ủến môi trường làng nghề cú nguy
cơ ụ nhiễm cao cộng với chất lượng an toàn lao ủộng chưa ủảm bảo
Trang 35Phần lớn lao ủộng làng nghề trình ủộ học vấn hạn chế, không qua ủào tạo cơ bản và còn chưa tách khỏi nông nghiệp nên chậm tiếp thu công nghệ và hoạt ủộng theo tính thời vụ
Song song với nhiệm vụ bảo tồn làng nghề truyền thống, TP chú trọng phát triển làng nghề mới với mức ủầu tư lên tới 1.660 tỷ ủồng (chiếm 46% tổng vốn) nhằm mục tiêu tạo nhiều việc làm tại chỗ và tăng thu nhập cho người lao ủộng, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế x; hội của ủịa phương Hướng phát triển trong thời gian tới là ủẩy mạnh phát triển công nghiệp – tiểu thủ cụng nghiệp, thương mại, dịch vụ mà trước hết là phát triển các làng nghề mới từ những làng ủ; có nghề và làng thuần nông với phương thức dựa vào cộng ủồng và có sự hỗ trợ của nhà nước
Với Thạch Thất nhờ có sự hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thống,
Đảng, UBND và các cấp chính quyền cũng đặt mục tiêu phát triển CN-TTCN
là mục tiêu hàng đầu dựa trên sự phát triển của các làng nghề truyền thống đ;
có từ lâu trên địa bàn huyện Cụ thể như nghề mộc, may, cơ khí sát thép, đan lát… Tuy nhiên cũng rất cần có sự quan tâm chỉ đạo và sự lỗ lực nội lực của chính
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Ngày nay, Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đ; trở thành lực lương sản xuất trực tiếp đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định tới năng xuất lao động, chất lượng, thẩm mỹ và giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá trên thị trường, và cuối cùng là sự quyết định tới sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất hay ngành nghề TTCN nông thôn Phần lớn sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn sử dụng lao động thủ công, công nghệ cổ truyền là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm được truyền từ thế
hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà năng suất lao động thấp, chủng loại không phong phú, hình thức và kiểu dáng ít được cải tiến, giá thành cao, hạn chế đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm Để đa dạng hoá sản phẩm, nâng
Trang 36cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN nông thôn cần phải nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, đổi mới trang thiết bị, cải tiến và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
- Thị trường đầu vào, thị trường đầu ra
Thị trường đầu vào, đầu ra đóng một vai trò quyết định trong sự phát triển kinh tế chung của cả nước Sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là sản phẩm hàng hoá Đối với sản xuất hàng hoá thì thị trường tiêu thụ luôn là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hàng hoá đó Hiện nay, việc tiêu thụ các sản phẩm TTCN gặp khó khăn do phải cạnh tranh với những sản phẩm công nghiệp trong nước và hàng nhập lậu từ nước ngoài Ngoài ra còn một số nhân tố như sức mua của thị trường còn thấp, hiện nay vẫn ở mức thấp, sản xuất chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu dùng, mẫu m; chưa được chú trọng đ; ảnh hưởng không tốt đến việc tiêu thụ sản phẩm TTCN
- Giá cả các nguyên liệu đầu vào, giá đầu ra
Giá cả nguyên liệu đầu vào, đầu ra là một yếu tố rất quan trọng nó ảnh hưởng lớn tới sản xuất ngành nghề TTCN nông thôn Khối lượng, chủng loại, phẩm chất và khoảng cách từ cơ sở sản xuất tới nơi có nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các đơn vị sản xuất Nhìn chung, giá nguyên liệu đầu vào của các ngành nghề TTCN nông thôn đều tăng như: VD: giá đá phôi, giá sắt cho ngành cơ khí, gi; gỗ cho ngành mộc và nhiều ngành nghề khác đ; có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển TTCN ở nước ta hiện nay, đặc biệt là ở khu vực nông thôn
- Chất lượng lao động
Chất lượng lao động quyết định tới mẫu m; sản phẩm và tiêu thụ của hàng hoá, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay Vì trong khu vực nông thôn nước ta hầu hết sản xuất các mặt hàng vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, lao động không qua đào tạo chiếm phần lớn, sản xuất thường dựa vào tính
Trang 37truyền thống, ít áp dung khoa học kỹ thuật hiện đại vào trong quá trình sản xuất Vì vậy trong giai đoạn hiện nay cần phải nâng cao chất lượng lao động
để ngày càng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của x; hội
- Trình độ kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
Có thể nói Cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trong có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sản xuất phát tiển Các khu tập kết, nhà xưởng, lán xưởng, Giao thông vận tải là yếu tố rất quan tọng trong việc vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, vận chuyển các đầu vào cho quá trình sản xuất do vậy khi hệ thống đường xá và các phương tiện giao thông vận tải phát triển sẽ bảo đảm cho quá trình lưu thông hàng hoá được thông suốt, kịp thời
Về điện, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc đưa máy móc, công nghệ hiện đại vào sản xuất làm tăng năng suất lao động trong sản xuất TTCN, thúc đẩy quá trình CNH – HĐH nông thôn
2.5 Quy luật phát triển khách quan của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
2.5.1 Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp từ một ngành có vị trí thứ yếu, phát triển thành một ngành to lớn có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế
Tính quy luật trên do đặc điểm, đặc điểm là đặc điểm về mặt kỹ thuật sản xuất của 2 ngành sản xuất công nghiệp và nông nghiệp chi phối Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là đặc điểm công nghệ thể hiện khả năng sinh trưởng của các đối tượng lao động thành sản phẩm, và nông nghiệp chỉ có thể đáp ứng nhu cầu thiết yếu cơ bản của con người Trong khi đó, do các đặc
điểm của bản thân quá trình sản xuất, công nghiệp ngày càng phát triển tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu có tính đa dạng, với trình độ thoả m;n nhu cầu của x; hội ngày càng cao hơn; từ thoả m;n những nhu cầu cơ bản thiết yếu
đến thoả m;n nhiều loại nhu cầu có tính cao cấp, từ đáp ứng nhu cầu cấp 1
đến đáp ứng nhu cầu cấp 2,3,…
Tính quy luật đó nảy sinh do sự phát triển nhu cầu của con người : Từ chỗ đảm bảo các nhu cầu cơ bản thiết yếu, khi trình độ kinh tế, x; hội, trình
Trang 38độ văn minh công nghiệp phát triển, con ngời đòi hỏi nhu cầu toàn diện hơn
và ở trình độ cao hơn
Nghiên cứu tính quy luật này cho ta thấy, do điều kiện cụ thể và trình độ phát triển ở mỗi nước mà mô hình cơ cấu kinh tế có thể khác nhau, song xu thế phát triển chung của x; hội loài người thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi nước được chuyển dịch từ cơ cấu nông-công nghiêp sang công- nông nghiệp hiện đại
2.5.2 Lịch sử phát triển của công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp
Xét trong mối quan hệ phân công lao động x; hội giữa hai ngành công nghiệp và nông nghiệp, thờng trải qua một chu trình bao gồm 3 giai đoạn cơ bản : sản xuất công nghiệp ra đời trong nông nghiệp-một hoạt động nằm trong nông nghiệp; tách ra khỏi nông nghiệp thành một ngành độc lập; quay trở lại kết hợp với nông nghiệp bằng nhiều hình thức tổ chức mối liên hệ sản xuất đa dạng ở trình độ hoàn thiện và tiên tiến hơn Hoạt động sản xuất nông nghiệp xuất hiện trong lịch sử phát triển của loài người rất sớm, từ khi loài người bắt
đầu săn bắt hái lượm, hoạt động khai thác tài nguyên động thực vật trong tự nhiên tạo nguồn thực phẩm để sinh sống Sau đó là các hoạt động sản xuất thủ công nghiệp chế tạo ra những dụng cụ lao động và các đồ dùng thô sơ phục vụ cho hoạt động hái lượm, săn bắt và sinh hoạt Cùng với sự phát triển của lực l-
ượng sản xuất, do yêu cầu thoả m;n nhu cầu của loài ngời, các hoạt động nông nghiệp phát triển thành loại hình sản xuất công nghiệp nằm trong công nghiệp Hình thức sản xuất này có tính tự cung, tự cấp do sử dụng thời gian nông nhàn để tiến hành sản xuất
Sự phát triển nền sản xuất x; hội gắn liền với sự phát triển của phân công lao động x; hội, cuộc phân công lao động lớn lần thứ hai, công nghiệp
đ; tách ra hoạt động sản xuất độc lập Tuy có quá trình hoàn thành phát triển rất sớm, song công nghiệp cho đến thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa về cơ bản vẫn
là một nền sản xuất nhỏ, cá thể của những người thợ thủ công tiến hành
Trang 39Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp thành một ngành sản xuất độc lập Tuy vậy, giữa hai ngành này có mối liên hệ sản xuất rất mật thiết với nhau Do
đó, đòi hỏi công nghiệp phải quay lại kết hợp với nông nghiệp bằng các hình thức tổ chức mối liên hệ sản xuất với những hình thức đa dạng và ngày càng hoàn thiên nh : tổ chức và cung ứng nguyên liệu và tư liệu lao động cho nhau; các hình thức liên kết liên doanh, các loại hình xí nghiệp liên kết sản xuất, các công ty, tổng công ty nông-công nghiệp hoặc công-nông nghiệp …
2.5.3 Quá trình phát triển công nghiệp từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn
Đây là quá trình phát triển hoàn thiện về tổ chức sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Quá trình đó trải qua 3 giai đoạn chủ yếu : hiệp tác giản đơn; công trờng thủ công; công xởng-đại công nghiệp cơ khí
Tính quy luật này của sự phát triển công nghiệp đ; đợc Lênin phát hiện
và đợc đề cập trong tác phẩm “sự phát triển của chủ nghĩa t bản ở nớc Nga” Các giai đoạn phát triển trên có nhiều điểm khác nhau, trong đó có 2 điểm nổi bật là sự khác nhau về mức độ phát triển phân công lao động x; hội và sự hoàn thiện của các công cụ lao động So với giai đoạn hiệp tác giản đơn, ở giai
đoạn công trờng thủ công, người ta vẫn sử dụng công cụ thủ công, nhng do có
sự phân công và hiệp tác lao động nên sức sản xuất giai đoạn này tăng lên nhiều Trong giai đoạn đại công nghiệp cơ khí, phân công lao động và công cụ lao động đ; có sự thay đổi căn bản : công cụ cơ khí được sử dụng phổ biến, phân công và hiệp tác lao động đợc thực hiện sâu rộng hơn chính vì vậy, khả năng sản xuất được mở rộng, hiệu quả sản xuất được nâng cao
Sự phát triển công nghiệp có thể diễn ra tuần tự theo các giai đoạn nêu trên, nhng cũng có thể phát triển nhảy vọt từ trình độ thấp lên trình độ cao, khi
nó được bảo đảm những điều kiện phù hợp Trong thời đại ngày nay, con đờng phát triển nhảy vọt đợc áp dụng ngày càng phổ biến ở các nước đang phát triển Nhờ chính sách huy động hợp lý các nguồn lực bên trong và sự hỗ trợ có hiệu quả từ bên ngoài, nhiều nước đ; rút ngắn quá trình xây dựng nền đại công
Trang 40nghiệp, từ một nước lạc hậu trở thành nước có nền công nghiệp phát triển Các
n-ước công nghiệp mới (NIC) là những điển hình về sự phát triển này
Nghiên cứu tính quy luật này không những có ý nghĩa thực tiễn về tổ chức sản xuất, ứng dụng máy móc thiết bị mà còn góp phần thúc đẩy việc thực hiện công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất trong công nghiệp
được thế giới biết đến Đồng thời nghành chế biến nông sản truyền thống của Thái lan có tác dụng tốt đối với sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân giải quyết tốt đầu ra, nâng cao thu nhập cho nông dân nông thôn [3]
Thái lan còn có ngành nghề TTCN nổi tiếng là chế tác đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, làm gốm sứ cổ truyền họ đ; đặc biệt lưu ý đến công nghệ hiện đại Do sự kết hợp tay nghề của những nghệ nhân tài hoa với những công nghệ kỹ thuật tiên tiến nên sản phẩm làm ra đạt chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường Nhờ chính sách xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, năm 1990 kim nghạch xuất khẩu đồ gốm của thái lan đạt 300 triệu bạt ( tương
đương với 12 triệu USD) kim nghạch xuất khẩu sản phẩm trang sức mỹ nghệ vàng, bạc, đá quý đạt gần 2 tỷ USD Nghề gốm cổ truyền Thái lan gần đây đ; phát triển theo hướng CNH - HĐH và trở thành hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn thứ hai sau gạo, cho đến nay 95% hàng xuất khẩu của Thái lan là đồ trang sức nội thất và lưu niệm [15] các ngành nghề phi nông nghiệp của Thái lan trong đó có ngành nghề TTCN đ; góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn Thái lan