1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng

105 1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Tác giả Trần Thị Bích Hường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Nghiêm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 756,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, khách quan, chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ học vị nào

Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận án

Trần Thị Bích Hường

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến:

- Lãnh ñạo Viện Nghiên cứu Rau quả, tập thể cán bộ công nhân viên bộ môn Cây ăn quả ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án

- Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Khoái Châu ñã tạo ñiều kiện thuận lợi trong qúa trình tiến hành các thí nghiệm và dành nhiều thời gian ñóng góp cho bản luận án tốt nghiệp

- Các nhà khoa học trong ngành, các ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình công tác và thực hiện bản luận án này

Trang 4

3.2.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của giống chuối Tiêu

3.2.3 Nghiên cứu xác ñịnh liều lượng phân bón giống chuối Tiêu hồng

Trang 5

3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 39

4.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của giống chuối Tiêu

4.2 Nghiên cứu xác ñịnh khoảng cách trồng giống chuối Tiêu hồng

4.3 Nghiên cứu xác ñịnh liều lượng phân bón giống chuối Tiêu hồng

4.4 Nghiên cứu xác ñịnh biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối Tiêu

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Sinh trưởng thân giả của giống chuối Tiêu hồng trồng bằng cây

4.2 Số lá và diện tích lá hoạt ñộng của giống chuối Tiêu hồng trồng

4.3 Thời gian sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng trồng bằng cây

4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất giống chuối Tiêu hồng trồng

4.5 Kích thước quả giống chuối Tiêu hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô 48 4.6 Các chỉ tiêu chất lượng quả giống chuối Tiêu hồng trồng bằng

4.7 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến khả năng ra lá mới và ñộ

4.8 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến số lá và diện tích lá hoạt

4.9 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến thời gian sinh trưởng

Trang 7

4.10 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến các yếu tố cấu thành

4.11 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến ñộ lớn quả giống chuối

4.12 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến năng suất và tỷ lệ quả ñạt

4.13 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến phẩm chất quả giống

4.14 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng ra lá mới và

4.15 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến số lá và diện tích lá oạt

4.16 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thời gian sinh trưởng

4.17 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành

4.18 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến ñộ lớn quả giống chuối

4.19 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất và tỷ lệ uả

4.20 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chất lượng quả giống

4.21 So sánh hiệu quả kinh tế của một số liều lượng phân bón ñối với

4.22 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến khả năng ra lá ới

4.23 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến số lá và diện ích

Trang 8

4.24 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến thời gian sinh

4.25 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến các yếu tố cấu

4.26 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến ñộ lớn quả giống

4.27 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến năng suất và tỷ lệ

4.28 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến chất lượng quả

Trang 9

4.6 Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến khối lượng buồng

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chuối là cây thân thảo lớn ñược trồng trọt và là loại cây mang lại nguồn thu chủ yếu cho phần ñông cư dân tại các vùng ẩm trên thế giới ðại ña

số các giống chuối trồng thuộc thể tam bội, loài Eumusa, họ Musa do lai giữa

2 loài tổ tiên dạng nhị bội là Musa.acuminata mang kiểu gen AA và Musa.balbisiana mang kiểu gen BB Musa.acuminata có nguồn gốc từ Malaysia và Musa.balbisiana có nguồn gốc từ Ấn ðộ Do tái tổ hợp nhiễm sắc thể, quá trình lai ñã tạo ra các thể bội ñồng nhất mang kiểu gen AAA thích hợp ăn tươi và làm rượu bia và các thể bội không ñồng nhất mang kiểu gen AAB bao gồm các giống chuối lá hoặc mang kiểu gen ABB bao gồm các giống chuối nấu

Chuối ăn tươi ñã mang lại lợi ích hiển nhiên trên thị trường quốc tế và

ñã trở thành ñối tượng cạnh tranh của các công ty xuất khẩu chính Trong khi

ñó, các nhóm chuối khác hầu như vắng bóng trên thị trường quốc tế, chủ yếu tiêu thụ ở chợ ñịa phương Chuối ăn tươi có thể ăn khi chín không cần chế biến do ngọt và dễ tiêu hoá, không giống các nhóm chuối khác có vị chát và nhất thiết phải nấu hoặc làm cho lên men trước khi tiêu thụ

Chuối là cây ăn quả ngắn ngày, có quy mô sản xuất lớn nhất nước ta Những năm gần ñây, sản xuất chuối có xu hướng tăng với tổng diện tích 105-

110 ngàn ha và tổng sản lượng hàng năm 1,4-1,6 triệu tấn Chuối còn là một trong số ít cây ăn quả có khả năng phát triển sản xuất thành những vùng tập trung quy mô 400-500 ha Tại Quyết ñịnh phê duyệt quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh ñến năm 2010, tầm nhìn 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuối ñược xác ñịnh là loại cây ăn quả xuất khẩu chủ lực của nước ta Theo quy hoạch, ñến năm 2020, tổng sản phẩm chuối quả

Trang 11

xuất khẩu tương ñương dứa ñạt 100 ngàn tấn và kim ngạch xuất khẩu chỉ ñứng sau dứa và thanh long ñạt 35 triệu USD [1]

ðồng bằng Sông Hồng là vùng sản xuất chuối lớn thứ 3 cả nước về diện tích, chỉ sau các vùng ðồng bằng Sông Cửu Long và Bắc Trung bộ nhưng lại là vùng có năng suất và sản lượng cao nhất cả nước ðây ñược xác ñịnh là vùng có tiềm năng sản xuất chuối hàng hóa lớn nhất cả nước nhằm phục vụ nội tiêu và xuất khẩu

Năm 2009, quy mô sản xuất chuối vùng ðồng bằng Sông Hồng ñạt tổng diện tích 16.420 ha, năng suất 26,05 tấn/ha và tổng sản lượng 399.276 tấn Năng suất chuối vùng ðồng bằng Sông Hồng cao hơn nhiều so với trung bình cả nước mới chỉ ñạt 16,4 tấn/ha nhưng còn thua kém ñáng kể so với năng suất chuối của nhiều nước trên thế giới và khu vực Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Nghiêm, Phạm Quang Tú, ðoàn Nhân Ái và CS (2010) [16], chuối Tiêu hồng là giống chủ lực, chiếm 30% diện tích chuối toàn vùng ðồng bằng Sông Hồng ðây là giống chuối sinh trưởng khỏe, thích ứng rộng, năng suất cao và quả ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu ðặc biệt, chuối Tiêu hồng ñạt chất lượng tốt và mã quả vàng ñẹp quanh năm Ngay cả khi chín trong vụ hè thịt quả vẫn rất thơm, không chua và nhão như nhiều giống chuối tiêu khác Tuy nhiên, cho ñến nay, tuyệt ñại ña số diện tích chuối trong vùng vẫn chỉ trồng bằng cây giống tách chồi Vì thế, ñộ ñồng ñều và phẩm cấp quả hàng hoá không cao nên chưa ñáp ứng yêu cầu của thị trường Kết quả là sản xuất chuối còn chưa tương xứng với tiềm năng của vùng và hiệu quả kinh tế thấp Trong khi ñó, cây chuối nhân bằng nuôi cấy mô ñạt hệ số nhân giống cao, sạch bệnh, ñồng ñều và sinh trưởng khỏe nên thích hợp với quy mô sản xuất hàng hóa

Trong bối cảnh ñó, việc tiến hành ñề tài “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối Tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng ðồng

Trang 12

bằng Sông Hồng” là rất cần thiết, góp phần khắc phục những tồn tại nêu

trên, thúc ñẩy phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất chuối trong vùng

1.2 Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối Tiêu hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô vùng ðồng bằng Sông Hồng ñạt năng suất cao, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

- Kết quả thực hiện ñề tài cung cấp các dẫn liệu về tình hình sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả giống chuối Tiêu hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô

- Kết quả thực hiện ñề tài khẳng ñịnh trồng bằng cây nuôi cấy mô, chuối Tiêu hồng sinh trưởng khỏe hơn, ñạt năng suất và chất lượng quả tương ñương với trồng cây tách chồi

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Bổ sung một số biện pháp kỹ thuật vào qui trình kỹ thuật sản xuất chuối Tiêu hồng nuôi cấy mô thích hợp vùng ðồng bằng Sông Hồng

- Góp phần phát triển sản xuất chuối Tiêu hồng sử dụng cây giống nuôi cấy mô vùng ðồng bằng Sông Hồng

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài thực hiện trên giống chuối Tiêu hồng là giống ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu, thích hợp vùng ðồng bằng Sông Hồng

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Các thí nghiệm ñược thực hiện tại Viện nghiên cứu Rau quả thuộc ñịa bàn thị trấn Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội và xã Tân Châu – Khoái Châu – Hưng Yên

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Chuối là cây thân thảo lớn, có thể sống hàng chục năm nhờ vào khả năng hình thành chồi liên tục Những chồi này ñều có khả năng ra buồng nhưng khối lượng buồng và kích thước quả có xu hướng giảm dần [7] [31] Thông thường ở những vùng sản xuất chuối hàng hóa hay có trình ñộ thâm canh cao, người ta chỉ ñể thu hoạch ñến 2-3 vụ quả sau ñó phá bỏ và trồng lại Cho ñến nay, chồi tách ra từ cây mẹ vẫn là thực liệu trồng mới chủ yếu ở nước ta Loại chồi này tuy rẻ tiền và dễ kiếm nhưng không sạch bệnh, ñộ ñồng ñều kém và chỉ thích hợp sản xuất quy mô nhỏ [4] [18] [22] Trong khi

ñó, cây giống nuôi cấy mô khắc phục ñược những nhược ñiểm nêu trên và thích hợp với phát triển sản xuất chuối hàng hóa

Việc nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây chuối nuôi cấy

mô là cơ sở ñể nghiên cứu và áp dụng hiệu quả các biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu ñối với sản xuất chuối như khoảng cách trồng, liều lượng bón phân, các biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối thu hoach vụ ñông

2.2 Nguồn gốc và phân loại

2.2.1 Nguồn gốc

Theo Simmond NW and K.Shepherd (1955) [39], nguồn gốc của các giống chuối ăn ñược ñều xuất phát từ 2 loài chuối dại có hạt trong chi Musa

là Musa Acuminata và Musa Balbisiana Chính sự tái tổ hợp trong ñiều kiện

tự nhiên và qua nhiều ñời giữa 2 loài này ñã hình thành nên rất nhiều nhóm giống chuối Trong ñó nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA với rất nhiều giống chuối thương mại ñã và ñang ñược trồng trọt rộng rãi ở rất nhiều

Trang 14

quốc gia và vùng lãnh thổ Các nghiên cứu về chọn tạo giống và phát triển sản xuất chuối chủ yếu ựược thực hiện ựối với nhóm phụ này

Cho ựến nay, vẫn còn có ý kiến trái ngược nhau về nguồn gốc của cây chuối Tuy nhiên, theo Stover, R.H and N.W.Simmonds (1987) [40] và R.V.Valmayor., R.R.C Espino and O.C Pascua (2002 [38], nguồn gốc phát sinh của cây chuối là một vùng rộng lớn bao gồm Ấn độ, các nước vùng đông Nam châu Á và khu vực Thái Bình Dương Ngày nay, cây chuối ựã ựược phát triển ở hầu khắp các vùng nhiệt ựới ẩm trên thế giới Người ta ựã tìm thấy sự ựa dạng về nguồn gen cây chuối không chỉ ở nơi phát sinh nguồn gốc mà còn ở khu vực Nam Mỹ, đông và Tây Phi

2.2.2 Phân loại

Theo Simmond NW and K.Shepherd (1955) [39], cây chuối nằm trong

họ Musaceae là một trong 8 họ trong bộ gừng Zingiberales hay còn có tên gọi khác là Csitaminales Trong bộ gừng, Musaceae là họ nguyên thủy nhất

Chúng gồm những cây thân thảo lớn có rễ, sống lâu năm, lá mọc xoắn ốc có

bẹ lá ôm lấy nhau tạo thành thân giả, phiến lá rất lớn Cụm hoa mọc theo kiểu hoa tự bông vô hạn ựược hình thành ở ngọn từ thân khắ sinh Trục mang hoa

và thân thật ựược mọc lên từ củ dưới lòng ựất Lá bắc lớn, bên trong chứa từ 1

- 3 hàng hoa Những hoa ở gốc của cụm hoa là hoa cái, hoa ở giữa là hoa lưỡng tắnh, hoa trên cùng là hoa ựực Bao hoa gồm 2 hoặc 3 vòng nhưng tạo thành 2 cánh, cánh ngoài cùng ựược tạo bởi 3 ựài ựắnh liền với 2 cánh hoa và thường có màu vàng ươm hay màu vàng nhạt, cánh hoa trong nằm ựối diện với mảnh ngoài thường ngắn, màu trong suốt và ựược hai mép của cánh ngoài bao phủ Có 5 nhị, bộ nhụy, lá noãn hợp bầu dưới, quả mọng, chứa nhiều hạt tuy nhiên ở loài chuối trồng hạt thui ựi rất sớm

Họ Musaceae có 2 chi Ensete và Musa Hai chi này rất giống nhau ở bộ

lá và dạng cây, song lại có một số ựặc ựiểm khác nhau Chi Ensete là loại cây

Trang 15

thân thảo, chỉ sinh sản một lần, thân ngầm không bao giờ ựẻ nhánh, hoa và lá

bắc dắnh liền nhau và vào cuống buồng Trong khi ựó, chi Musa có 4 chi phụ

là Austrilimusa, Callimusa, Eumusa và Rohdochilamy Trong ựó 2 phân chi

Austrilimusa, Callimusa có số lượng nhiễm sắc thể cơ sở là 10, còn 2 phân chi Eumusa, Rohdochilamy có số lượng nhiễm sắc thể cơ sở là 11

Eumusa là một phân chi ựáng chú ý nhất không chỉ vì nó lớn nhất và

phong phú nhất về nòi mà còn vì giá trị kinh tế của nó ựặc biệt trong lĩnh vực

ăn tuơi và làm lương thực Buồng quả của chi Eumusa ắt nhiều cụp xuống, có

thể ngang hoặc hơi ngang, hay buồng thõng xuống Buồng chuối có nhiều nải, mỗi nải có số quả nhiều ắt khác nhau nhưng ựều xếp thành hai hàng Trong

Eumusa có các nòi chuối dại và nòi chuối ăn ựược Các nòi chuối dại có thể

không hoặc ắt khi có ắch nhưng lại có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu về phân loại Các nòi chuối ăn ựược theo E.E Cheesman và học trò của ông là Simmonds và Shepherd cho rằng chúng có nguồn gốc từ hai loài quan trọng

nhất là M acuminata colla và M balbisiana colla

Musa acuminata colla sống trong một khu ựịa lý rất rộng thuộc châu Á

từ các ựảo Samoa ở nam Ấn độ qua các ựảo lớn của Indonesia, bán ựảo đông Dương và Malaysia Chúng rất ựa dạng về hình dạng và ổn ựịnh về di truyền, bởi vậy cho ựến nay trên thế giới chưa có một thống kê chắnh xác nào về các dòng, chúng có thể khác nhau về lớp sáp ở bẹ lá, màu sắc thân giả, góc tạo bởi buồng và thân, ựộ dài của buồng, hình dạng của quả

Musa balbisiana colla là một thứ chuối khỏe, có thân giả màu sáng,

mập mạp, có rất nhiều ở Ấn độ, Miến điện, Philippines đặc ựiểm của Musa

balbisiana là buồng thõng ựứng, quả mập ngắn, ắt cong và ắt số lượng về

chủng loại

Trang 16

Ngoài ra, người ta còn tìm ở Guinea có hai loài mới không xếp ñược

vào chi nào ñó là Musa ingcusimm có số nhiễm sắc thể cơ sở là 7 và Musa

baccriisinm có số nhiễm sắc thể cơ sở là 9

Trang 17

2.3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối

2.3.1 Sản xuất và tiêu thụ chuối trên thế giới

* Sản xuất chuối trên thế giới

Theo các số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới (2007) [2] ñược trình bày ở bảng 1, sản lượng chuối trên thế giới năm 2007 khoảng 72,6 triệu tấn Trong ñó dẫn ñầu là Ấn ðộ 21,7 triệu tấn, tiếp ñến là Trung Quốc 8,0 triệu tấn, Philippin 7,5 triệu tấn, Equador 6,0 triệu tấn, Indonesia 5,5 triệu tấn v.v… Việt Nam xếp thứ 13 về sản lượng với gần 1,4 triệu tấn

Bảng 2.1 Sản lượng chuối thế giới năm 2007

TT Tên nước Sản lượng

Trang 18

* Tiêu thụ chuối tươi trên thế giới

Theo Hoàng Bằng An, Nguyễn Văn Nghiêm, Hoàng Việt Anh, Lê Như Thịnh, Nguyễn Hoàng Yến (2010) [5], hầu hết chuối xuất khẩu trên thị trường

là các giống chuối thuộc nhóm Cavendish, ñược sản xuất trong các trang trại nhỏ và các ñồn ñiền lớn Có tới 26% sản lượng chuối Cavendish dùng cho xuất khẩu Các nước xuất khẩu chuối chính ở Châu Mỹ Latin gồm có Ecuado, Costa Rica và Colombia Châu Á có các nước xuất khẩu chuối chủ yếu là Philipin, Trung Quốc và Ấn ðộ Trong khi ñó, xuất khẩu chuối chính ở Châu Phi là các nước Camơrun, Cote d’ivoire và ở vùng Caribe là Dominic và Windward Islands

Bảng 2.2 Một số nước nhập khẩu chuối chủ yếu

Năm 2007 Năm 2008 Tên nước Khối lượng

(tấn)

Giá trị (USD)

Khối lượng (tấn)

Giá trị (USD) Tổng số 16.162.370 9.504.254.045 16.450.750 11.080.889.500

Nguồn: Global Trade Information Services Inc (GTI)

Hiện tại Pêru ñược ñánh giá là nước có tiềm năng về xuất khẩu chuối với các vùng chuối an toàn như Tumbes, Piura và Lambayeque Có tới gần 100% lượng chuối xuất khẩu của Pêru là chuối an toàn Riêng năm 2006, kim ngạch xuất khẩu chuối an toàn là 27 tỷ USD Trong ñó có tới 98% là chuối tươi và 2% là chuối sấy khô Năm 2007, chuối tươi xuất khẩu của Pêru chủ yếu sang các thị trường truyền thống là Hà Lan và Mỹ, ñạt giá trị khoảng 26,54 tỷ USD và chiếm trên 85% giá trị kim ngạch xuất khẩu chuối của Pêru

Trang 19

Giá xuất khẩu chuối trung bình của Pêru là 8,43 USD/thùng cao hơn mức giá trung bình của Ecuado chỉ là 6,5 USD/thùng [27]

Giai ñoạn 2005-2008 các nước nhập khẩu chuối lớn trên thế giới là Vương quốc Bỉ, Mỹ, ðức… Có khoảng 17 nước nhập khẩu chuối ñạt giá trị trên 100 triệu USD/năm [27]

Chuối là loại trái cây nhiệt ñới ñược trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, chiếm tỷ trọng ñáng kể trong thương mại rau quả toàn cầu Theo số liệu của FAO, hàng năm toàn thế giới sản xuất trên 70-80 triệu tấn chuối Trong ñó, sản lượng chuối ở các nước ñang phát triển chiếm tới 98%

và chủ yếu ñược xuất khẩu sang các nước phát triển Tuy nhiên việc sản xuất cũng như xuất khẩu chuối thường tập trung vào một số nước nhất ñịnh Năm

2005, có 10 nước sản xuất chính chiếm tới 75% sản lượng chuối thế giới Chỉ riêng Ấn ðộ, Ecuado, Braxin và Trung quốc ñã chiếm một nửa sản lượng chuối toàn thế giới Nếu những năm 1980, các nước Mỹ Latinh và khu vực Caribê là khu vực sản xuất chuối chính của thế giới thì hiện nay khu vực Châu Á ñã vượt lên dẫn ñầu, tiếp theo là các nước Nam Mỹ và cuối cùng là Châu Phi

Xuất khẩu chuối thế giới tập trung cao ở các nước ñang phát triển với khối lượng lớn Chỉ riêng các nước Mỹ latinh và vùng Caribê cung cấp khoảng 70% tổng số chuối xuất khẩu của thế giới Bốn quốc gia ñứng ñầu xuất khẩu chuối vào năm 2004 là Ecuado, Costa Rica, Philippin và Colombia chiếm khoảng 63% lượng chuối xuất khẩu thế giới Riêng Ecuado cung cấp trên 30% lượng chuối xuất khẩu toàn cầu Tuy nhiên, lượng chuối xuất khẩu của các nước Mỹ Latinh và vùng Caribê có xu hướng giảm từ sau những năm

90 của thế kỷ XX Trong khi ñó, lượng chuối xuất khẩu của các nước Châu Á lại có xu hướng tăng lên [27]

Trang 20

Nhập khẩu chuối nhiều nhất là Liên minh châu Âu, Mỹ và Nhật bản, chiếm khoảng 67% khối lượng chuối nhập khẩu của thế giới vào năm

2004 Trong khoảng thời gian này có 10 nước ựứng ựầu, chiếm trên 80% chuối nhập khẩu của thế giới Một số các thị trường tiêu thụ mới nổi lên như Nga, Trung Quốc và các nước đông Âu [27]

Chắnh sách nhập khẩu ở các nước rất khác nhau Trong giai ựoạn 1985-2000, ở Mỹ không có biểu giá, không có hạn ngạch nhập khẩu và không

có kiểm dịch thực vật ựối với nhập khẩu chuối Nhưng ngược lại ở Châu Âu lại có những thay ựổi về chắnh sách nhập khẩu trong giai ựoạn này Trong giai ựoạn 1985- 1992 các nước trong cộng ựồng Châu Âu ựã có những thay ựổi hệ thống quản trị, có sự ưu ựãi ựối với các lãnh thổ thuộc ựịa trước ựây cho tự

do nhập vào Mặc dù vậy, khi có thị trường riêng vào năm 1993, ựã có sự thay ựổi về chế ựộ cho hài hoà hơn và theo quy chế hội ựồng (EEC) 404/93 của Liên minh châu Âu, ựã ựặt ra một tổ chức thị trường chung cho chuối [5] Giá bán lẻ ở thị trường Mỹ thấp hơn ựáng kể so với các thị trường khác, chủ yếu do thuế thấp hoặc do không áp dụng hạn ngạch ựối với chuối nhập khẩu vào thị trường Mỹ và do chi phắ vận chuyển thấp do vùng cung cấp gần Giá bán lẻ chuối ở Châu Âu vẫn cao chủ yếu là do các nước này ựều có quy ựịnh về hạn ngạch nhập khẩu điều này chỉ có ở thị trường EU Ở Nhật Bản giá bán chuối còn cao hơn do mức thuế nhập khẩu cao hơn cho dù chuối ở nước này còn rẻ hơn so với nhiều loại quả khác

Tiêu chuẩn nhập khẩu chuối trên thế giới cũng rất khác nhau Yêu cầu chung là sản phẩm chuối có chất lượng cao, hương vị, kắch thước và bề ngoài hấp dẫn An toàn thực phẩm ựã trở thành vấn ựề quan trọng Người tiêu dùng

ở Châu Âu rất quan tâm ựến nguồn gốc, nhãn mác và thương hiệu của thực phẩm Chất lượng chuối ựược xác ựịnh bởi chiều dài và ựộ săn chắc của quả

Trang 21

Yêu cầu chất lượng tối thiểu cho chuối theo 3 loại sau theo tiêu chuẩn của Liên minh châu Âu [5]:

* Loại chuối ỘExtraỢ: ựây là loại chuối có chất lượng thượng hạng, có

những ựặc trưng nổi trội là vỏ rất mỏng, không có dấu hiệu nhiễm bệnh Loại chuối này có chất lượng và giữ ựược chất lượng kể cả trong quá trình bảo quản trong bao bì

* Chuối loại 1: loại chuối này bắt buộc phải có chất lượng tốt, có các

ựặc trưng về giống, các dấu vết trên vỏ nhỏ không ựáng kể, không ảnh hưởng tới bề ngoài của sản phẩm Loại chuối này cũng có chất lượng và giữ ựược chất lượng kể cả trong quá trình bảo quản trong bao bì

- Có hình dạng và màu sắc ựẹp

- Các khiếm khuyết trên vỏ ắt, dấu vết khiếm khuyết không quá 2cm2toàn bộ vỏ chuối Trong trong bất cứ trường hợp nào không ựược làm ảnh hưởng tới phần thịt quả

* Chuối loại 2: loại chuối này không có chất lượng cao như những loại

trên nhưng vẫn phải ựảm bảo thoả mãn các yêu cầu tối thiểu, các khiếm khuyết phải ở ngưỡng cho phép và giữ lại ựược những ựặc trưng thông thường của chuối liên quan ựến chất lượng và phẩm cấp:

- Hình dáng và màu sắc giữ ựược những nét ựặc trưng thông thường của quả chuối

- Các vết xước, vảy, vết cọ xát, vết bẩn dưới 4 cm2 trên toàn bộ diện tắch vỏ quả chuối Trong trong bất cứ trường hợp nào không ựược làm ảnh hưởng tới phần thịt quả

Tóm lại

- Trên thế giới sản xuất chuối ngày càng phát triển, chất lượng chuối ngày càng nâng cao đáng chú ý là cho ựến nay ựã có một số nước như Pêru sản xuất chuối theo quy trình an toàn với những vùng sản xuất tập trung quy

Trang 22

mô lớn ựáp ứng nhu cầu nhập khẩu ngày càng cao và khắt khe của các nước thuộc cộng ựồng Châu Âu

- Các nước xuất khẩu chuối chủ yếu thuộc khu vực Châu Á

- Các nước nhập khẩu chuối chủ yếu là các nước phát triển nhất là các nước thuộc cộng ựồng Châu Âu, Mỹ và các nước Trung đông

2.3.2 Sản xuất và tiêu thụ chuối của Việt Nam

Các loại cây ăn quả có diện tắch và sản lượng lớn của Việt Nam bao gồm chuối, dứa, cam, bưởi, xoài, nhãn và vải Trong ựó, chuối là cây ăn quả

có quy mô sản xuất lớn nhất Số liệu trình bày ở bảng 1.3 cho thấy năm 2009, sản xuất chuối ựạt tổng diện tắch 113958 ha và tổng sản lượng 1625923 tấn, cao hơn nhiều so với các loại cây ăn quả khác [3]

Bảng 2.3 Diện tắch và sản lượng các loại quả năm 2009

Số TT Loại quả Diện tắch

(ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 23

chỉ ñạt 11,7 tấn/ha Từ năm 2004 ñến năm 2009, năng suất chuối tăng ñáng

kể, dao ñộng từ 14,2-16,2 tấn/ha Năng suất chuối ñạt cao nhất vào năm 2009

là 16,4 tấn/ha Diễn biến tổng sản lượng chuối tương tự như ñối với diễn biến

về năng suất Số liệu trình bày ở bảng 2.4 cho thấy các năm 2006 và 2007 ñạt tổng sản lượng khoảng 1,4 triệu tấn Năm 2009 ñạt sản lượng cao nhất là 1,6 triệu tấn [3]

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất chuối giai ñoạn 2001-2009

Năm Tình hình sản xuất

Bảng 2.5 Tình hình sản xuất chuối ở các vùng trồng năm 2009

TT Vùng

Tổng diện tích (ha)

Diện tích thu hoạch ( ha)

Năng suất (tạ/ha)

Tổng sản lượng (tấn)

Trang 24

Theo Hoàng Bằng An, Nguyễn Văn Nghiêm, Hoàng Việt Anh, Lê Như Thịnh, Nguyễn Hoàng Yến (2010) [5], phần lớn diện tích chuối ở nước ta trồng phân tán, không thành vùng tập trung Với ñặc ñiểm là cây ăn quả ngắn ngày, nhiều công dụng và ít tốn diện tích, nên chuối ñược trồng như một cây tận dụng ñất trong các vườn cây ăn quả của các hộ gia ñình Hiện tại, một số tỉnh ở miền Trung như Thanh Hoá, Nghệ An Khánh Hoà và ở miền Nam như ðồng Nai, Sóc Trăng và Cà Mau có diện tích chuối từ 3.000- 8.000 ha Trong khi ñó các tỉnh trồng nhiều chuối ở miền Bắc như Hải Phòng, Nam ðịnh và Phú Thọ có diện tích chuối chưa ñạt 3.000 ha

Công tác bảo quản chế biến chuối rất hạn chế Tổng cổng công suất các nhà máy chế biến hiện nay ñạt khoảng 300.000 tấn/năm nhưng các sản phẩm cây ăn quả nói chung và chuối nói riêng ñược ñưa vào sản xuất chế biến rất ít Sản phẩm chế biến cho ñến nay vẫn chủ yếu là sấy khô Bao bì, nhãn mác kém tính cạnh tranh

Khối lượng chuối xuất khẩu của Việt Nam rất thấp, ñạt khoảng 100.000 tấn/năm, chưa tương xứng với tiềm năng và tổng sản lượng chuối

Trang 25

Chuối của Việt Nam xuất khẩu sang một số nước như Ôxtraylia, Nga, Hà Lan, Trung Quốc, ðức, Mông Cổ, New Zealand và Mỹ Trong ñó tập trung chủ yếu vào thị trường Trung Quốc và Nga Tuy nhiên, sản xuất

và tiêu thụ rau quả nói chung và quả chuối nói riêng ở Việt Nam vẫn ở quy

mô nhỏ lẻ, thủ công trong cả quá trình từ trồng trọt ñến thu hoạch và chế biến Xúc tiến thương mại kém, chưa khai thác ñược lợi thế so sánh ñể chuyển sang thành lợi thế cạnh tranh của ngành hàng chuối ở Việt Nam nên sản xuất không phát triển mạnh và bền vững thua kém nhiều nước trên thế giới và khu vực

Tóm lại

- Chuối là cây ăn quả chiếm diện tích và sản lượng lớn của nước ta Trong thời gian qua, sản xuất chuối trong nước có xu hướng phát triển nhưng mức ñộ tăng không nhiều

- Xúc tiến thương mại còn yếu, do vậy xuất khẩu chuối chưa ñược ñẩy mạnh, chủ yếu tập trung vào thị trường truyền thống là Trung Quốc và Nga

- Với thực trạng sản xuất và xuất nhập khẩu chuối trên thế giới ngày nay Việt Nam muốn sản xuất chuối xuất khẩu nên tập trung vào sản xuất chuối Cavendish với quy mô lớn và sản xuất theo hướng GAP nhằm ñáp ứng các tiêu chuẩn của các nước nhập khẩu ðồng thời, phải xây dựng ñược các thương hiệu và các chỉ dẫn ñịa lý tạo sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế ðối thủ cạnh tranh mạnh nhất của Việt Nam trong xuất khẩu chuối

là Philipin, Trung Quốc, Ấn ðộ Thị trường xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam là Trung Quốc, Nhật Bản, Nga và các nước thuộc Liên Xô cũ

2.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.4.1 Trên thế giới

* Nghiên cứu chọn tạo giống chuối

Trang 26

Các loại chuối ăn ựược hiện nay bắt nguồn từ loài Musa acuminata mang kiểu gen A hoặc từ loài Musa balbisiana mang kiểu gen B hoặc từ cả

hai Nhiều giống chuối nhị bội thể, tam bội thể hoặc tứ bội thể ựã ựược tạo ra

do quá trình lai tạo giữa những genome A và genome B và còn rất nhiều giống ựược tạo nên từ biến dị soma Các giống có genome B có tắnh chống chịu tốt hơn Simmon và Shepherd (1955) [39] ựã ựưa ra 15 chỉ tiêu về hình thái và thang ựiểm ựể phân loại chuối ăn ựược theo các nhóm AA, AB, AAA, AAB, ABB, ABBB Các giống chuối ăn tươi thuộc genome AA hoặc AAA Chuối tiêu thuộc nhóm phụ Cavendish mang kiểu gen AAA đây là nhóm phụ cực kỳ quan trọng trong giao dịch thương mại chuối cho cả nhu cầu xuất khẩu hoặc nội tiêu Chiều cao của các giống trong nhóm này biến ựộng rất lớn trong khoảng từ 1,8 -5m nên ựược chia ra 4 loại như sau:

- Loại Dwarf Cavendish hay còn gọi là tiêu lùn

Dwarf Cavendish còn có tên gọi khác là Canary, Dwarf Chinese, Basrai, Governor và Enano Các giống thuộc loại này có chiều cao khoảng 1,5

- 2,0 m trong chu kỳ ựầu Nếu tiếp tục giữ chồi ựể thu hoạch trong các chu kỳ 2,3,4 thì chiều cao càng cao có thể lên ựến 2,2-2,4m Tuy nhiên, chu vi thân giả hầu như không ựổi, biến ựộng từ 0,8-1,0 m Các giống chuối tiêu lùn ựược phát triển rất rộng và chu kỳ kinh doanh ngắn nhất, năng suất cao, chịu ựược gió bão Tuy nhiên Dwarf Cavendish thường bị bệnh sinh lý Ộnghẽn cổỢ (choke throat) nên ựã và ựang ựược thay bằng giống cao hơn là chuối tiêu vừa như Williams, Grand Nain [45] [46] đặc ựiểm chung quan trọng của những giống này là không bị bệnh sinh lý Ộnghẽn cổỢ và năng suất, chất lượng cao hơn Ở vùng á nhiệt ựới, ngoại trừ Israel, những giống chuối này thường bị

nhiễm bệnh héo vàng Fusarium nòi (race) 4, nên ựang dần ựược thay bằng giống ựột biến AAA chịu ựựng ựược Fusarium nòi 4 như giống Tai Chiao

no.1 của đài Loan ở những vùng nhiễm bệnh nặng [33]

Trang 27

- Loại Giant Cavendish (tiêu vừa)

Dòng vô tính chính của loại này là Mons Mari ở Queensland, Williams

ở New South Wales - Úc và Nam Phi; Chinese Cavendish ở Nam Phi; Grand Nain ở Trung Mỹ, Israel, Quần ñảo Canary và Nam Phi; và Giant Governor ở Tây Ấn Các giống thuộc loại này không quá cao, nhưng gọi Giant Cavendish

ñể phân biệt với loại Dwarf Cavendish (tiêu lùn), và chiều cao cây giữa các giống cũng chênh lệch nhau Chiều cao cây chu kỳ ñầu khoảng 2,3-2,5 m, các chu kỳ sau có thể cao ñến 3,0 – 3,2 m Grand Nain là giống chuối xuất khẩu chính, nhưng chỉ trồng ñược ở những vùng không có nguồn bệnh bệnh héo

vàng Fusarium nòi (race) 4 và hiện ñang ñược nhiều ở các nước vùng Trung

Mỹ ñể xuất khẩu [36]

- Loại Robusta

Dòng vô tính chính của Robusta là Tall Mons Mari ở Úc; Poyo ở Tây

Ấn và Tây Phi; Valery ở châu Mỹ La tinh, và Americani ở Reunion Những giống thuộc loại này cao khoảng 2,7-3,0 m ở chu kỳ ñầu và lên khoảng 3,2-4,2 m vào các chu kỳ 2,3,4 Trong ñó giống Poyo có chiều cao cao nhất Valery cũng là giống chuối xuất khẩu chính của khu vực Châu Mỹ, nhưng hiện nay giống này cũng bị nhiễm bệnh Fusarium nòi 4 [33]

- Loại Lacatan

Lacatan còn có tên gọi khác là Pisang Masak Hijau ở Malaysia, Monte Cristo ở Puerto Rico và Giant Fig ở Tây Ấn Vì các giống thuộc loại này có thân giả quá cao nên hạn chế trong sản xuất thương mại, chỉ trồng nhiều ở Jamaica và Tây Ấn [37]

Chu vi thân giả giữa 4 loại này hơn kém nhau không ñáng kể, biến ñộng từ 0,8 – 1,0 m

Rất khó ñể phân biệt giữa các giống trong nhóm phụ Cavendish Có khi cùng một giống nhưng mỗi ñịa phương lại có những tên gọi khác nhau hoặc

Trang 28

các giống khác nhau nhưng lại trùng tên gọi Có những giống chỉ cần dựa vào một số ựặc ựiểm hình thái ựã có thể phân biệt ựược ngay như giữa Dwarf Cavendish với Lacactan hoặc với Williams Khó phân biệt nhất là giữa các giống ựột biến Thực tế, những dòng vô tắnh hoặc giống Cavendish ựều có nguồn gốc từ ựột biến của dòng vô tắnh gốc Cavendish Qua nhiều thế hệ ựã tạo ra những khác biệt về hình thái và tạo thành từng nhóm Tỉ lệ ựột biến trong tự nhiên có thể lên ựến 2 phần triệu, tỉ lệ này cũng có thể cao hơn vì chưa phát hiện hoặc không ựược ghi nhận

để bảo tồn cũng như tạo nguồn vật liệu khởi ựầu cho công tác chọn tạo giống mới, theo R.V.Valmayor (2002) [38], ở mỗi khu vực Châu Á Ờ Thái Bình Dương, Mỹ Latin và Caribe, Châu Phi và các khu vực khác ựều ựã thu thập và lưu giữ trên 2000 mẫu giống chuối Các vườn tập ựoàn giống chuối lớn nhất là Papua New Guine gồm trên 500 mẫu giống Tại Honduras, Guadeloup, Philippines và Jamaica ựều lưu giữ khoảng 400 mẫu giống mỗi vùng Việc sử dụng, khai thác nguồn gen phong phú này vào mục ựắch tuyển chọn giống tốt là một hướng ựi phổ biến và hiệu quả ở nhiều nước Ở đài Loan cũng thế, ựến năm 2006 Trung tâm Tài nguyên Gen Cây trồng Quốc gia

(PGRC) ựã thu thập và bảo tồn in vitro 123 giống chuối (Musa sapientum),

bảo tồn ngoài ựồng 214 mẫu, trong ựó có 98 mẫu genome AAA, 36 AAB, 27 ABB, 19 AA, 2 AB, 1 BB, 1 AAAA, 1 AABB và các mẫu khác Trong số

mẫu giống thu thập ựã chọn lọc ựược giống chuối bản ựịa Musa formosana (Warb.) có khả năng kháng bệnh héo vàng lá do nấm Fusarium oxysporum f

sp cubense gây hại [33]

Cùng với việc quản lý ựất và dinh dưỡng, Thái Lan còn rất quan tâm nhập nội và khảo nghiệm giống nhằm chọn tạo ra những giống chuối có thời gian sinh trưởng ngắn, thấp cây, ựạt năng suất, chất lượng cao hơn và nhất là kháng một số bệnh hại nguy hiểm như héo rũ Fusarium, Sigatoka và tuyến

Trang 29

trùng (1998) [41]

Theo Agustin B.Molina, V.N Roa and M.A.G Maghuop (2000) [28], một trong những phương pháp chủ yếu tạo giống mới là lai hữu tắnh Tạo ựột biến soma có tỉ lệ ựột biến trong phòng thắ nghiệm lên ựến 5-10%, trong khi trong tự nhiên tỷ lệ ựó chỉ khoảng 1-2 phần triệu Nuôi cấy tế bào trần hoặc callus và chuyển gen cũng có khả năng tạo ra tế bào lai soma Chỉ trong thời gian ngắn, hàng loạt giống chuối tam bội, tứ bội mới ựã ựược tạo ra như FHIA 01, FHIA 02 FHIA 03, FHIA-23, SH-3436-9, Udhayam, H1, H, H59, H65, H1009 kháng hoặc chịu ựược bệnh sọc ựen Sigatoka [29] [30] Các giống chuối của đài Loan nổi tiếng về kháng bệnh Fusarium nòi (race) 4 như Hshien Jinchao, Tai Chiao no.1 (GCTCV 215-1) ựã ựược tạo ra nhờ chọn lọc

từ hàng triệu cây ựột biến soma ựược trồng hàng năm tại vùng chuối bị bệnh, tuy năng suất thấp hơn giống Grant Cavendish 10% [33] Tương tự, ở Úc có giống Novaria ựột biến từ giống Grand Nain Còn các giống chuối thương mại ựang ựược sản xuất quy mô lớn tại Malaisia và Philippin như Pingsan Baragan và Pingsan Mas ựều có nguồn gốc từ Indonesia [35]

Các giống chuối ựạt năng suất cao và chất lượng quả tốt nổi tiếng ựược chọn tạo thuộc nhóm AAA, nhóm phụ Cavendish sử dụng cho ăn tươi ựã ựược tổ chức Tiêu chuẩn CODEX thừa nhận cho phép giao dịch thương mại trên thế giới gồm: Dwarf Cavendish, Giant Cavendish, Lacatan, Robusta (Poyo), Williams, Americani, Valery và Arvis [5]

* Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống chuối

Các biện pháp kỹ thuật nhân giống chuối truyền thống như nhân bằng củ và bằng chồi có rất nhiều hạn chế về thời gian nhân giống, hệ số nhân, ựộ ựồng ựều và chất lượng cây giống nên chủ yếu ựược áp dụng ở quy

mô sản xuất nhỏ lẻ phục vụ nội tiêu đối với sản xuất quy mô lớn và nhằm vào mục ựắch sản xuất hàng hoá xuất khẩu, cây giống nhất thiết phải ựược

Trang 30

nhân bằng nuôi cấy mô tế bào Trong công tác giống cây trồng, nuôi cấy mô

tế bào thực vật ñược ứng dụng ñể:

- Làm phong phú vật liệu di truyền cho công tác chọn giống

- Nhân nhanh và duy trì các giống và cá thể có ý nghĩa khoa học, có giá trị kinh tế cao

- Làm sạch virus phục tráng giống bị thoái hoá vì bệnh

Trong các ứng dụng trên thì việc ứng dụng trong nhân nhanh vô tính

giống cây trồng là lĩnh vực ñược quan tâm hơn cả Kỹ thuật nhân giống in

vitro là một biện pháp nhân nhanh hữu hiệu nhất trong các phương pháp nhân

giống vô tính Kỹ thuật này cho phép tạo ra một quần thể cây con ñồng ñều, giữ nguyên ñược ñặc tính của cây mẹ, có hệ số nhân giống cao, sớm phát huy ñược hiệu quả kinh tế, không tốn diện tích cho nhân giống, dễ chăm sóc, dễ dàng khắc phục những ñiều kiện bất lợi

Từ những ưu ñiểm nêu trên cho thấy kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật ñem lại lợi ích không nhỏ trong việc sản xuất giống cây trồng Chuối cũng

là một trong những ñối tượng cây trồng không thể không áp dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật ñể nhân giống

Chuối là ñối tượng cây ăn quả có hình thức sinh sản vô tính với phương thức nhân giống truyền thống sử dụng chồi nách làm giống trồng các thế hệ

kế tiếp Việc sử dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào ñể nhân giống chuối ñã ñược nghiên cứu, ứng dụng từ rất lâu tại nhiều nước trên thế giới Theo

Agustin B.Molina (2002) [30], kỹ thuật nuôi cấy in vitro có một số ưu ñiểm

Trang 31

- Trồng cây giống nuôi cấy mô ựạt tỷ lệ cây sống cao trên 98%, sinh trưởng nhanh hơn chồi nách nên thời gian từ trồng ựến thu hoạch ngắn

- Cây chuối nuôi cấy mô thắch hợp với thâm canh cao, ra hoa ựồng loạt

và có thể ựiều khiển thời gian thu hoạch

- Giá thành cây giống in vitro rẻ hơn so với cây chồi nách, dễ nhân

giống và vận chuyển

Theo Hwang SC và Chao CP (2010) [33], tại Viện nghiên cứu chuối đài Loan ựã ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô chuối trên quy mô lớn ựể sản xuất cây thương mại từ năm 1983 Sau 10 năm ựã có khoảng 15 triệu cây

ựược sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy in vitro cung cấp cho sản xuất

Cũng nhờ ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, một lượng rất lớn cây giống sạch các bệnh nguy hiểm như BBTV (Banana Bunchy Top Virus), Fusarium wilt, Black Sigatoka ựã ựược nhân nhanh, góp phần khôi phục nhiều vùng trồng chuối có nguy cơ tàn lụi ở Australia

* Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sản xuất chuối

Theo Inge Van den Bergh and Agustin B.Molina (2007) [34], thời vụ trồng chuối rất khác nhau tùy thuộc vào các vùng trồng nhưng ựược xác ựịnh

là thắch hợp nhất từ cuối mùa khô ựến ựầu mùa mưa Ở Puertorico và một số vùng trồng lý tưởng có thể trồng chuối quanh năm Trong khi ựó, ở những vùng khác thời vụ trồng cần phải sắp xếp sao cho tránh ựược nắng gắt ựầu vụ

và nhất là tránh rét khi trỗ buồng Nhiều kết quả nghiên cứu ựã khẳng ựịnh thời vụ trồng khác nhau ảnh hưởng nhiều ựến thời gian từ trồng ựến thu hoạch, năng suất và chất lượng quả

Mật ựộ và khoảng cách trồng thay ựổi giữa các giống, tùy thuộc ựộ màu

mỡ của ựất trồng và nhiều yếu tố khác Trồng dày giúp vườn chuối tăng khả năng chống gió bão nhưng hạn chế ra chồi, khó phòng trừ sâu bệnh và chỉ ựạt lợi nhuận cao ở vụ ựầu Những vụ sau, quả nhỏ dần, hay bị chắn ép và thịt quả

Trang 32

nhão Mật ựộ trồng phổ biến ở các nước vùng Trung Mỹ và Nam Phi là 1235 cây/ha Trồng dày ựến 1976 cây/ha, năng suất tăng 4 tấn/ha Tuy nhiên, nếu tăng mật ựộ ựến 3212 cây/ha năng suất có chiều hướng giảm Mật ựộ trồng ở Surinam biến ựộng rất lớn trong khoảng từ 600- 4400 cây/ha nhưng mật ựộ 2000-2500 cây/ha ựược xác ựịnh là thắch hợp nhất [32]

Các kết quả nghiên cứu ở Ecuador ựã xác ựịnh với lượng bón N Ờ P2O5

Ờ K2O tắnh cho 1 ha là 600 Ờ 100 Ờ 600 kg, năng suất quả vụ 1 chỉ ựạt 30 tấn ở mật ựộ trồng 1500 cây/ha nhưng lại ựạt tới 55 tấn nếu trồng dày ựến 3000 cây/ha Năng suất quả vụ 2 cao hơn với các giá trị tương ứng là 47 tấn và 65 tấn Không có sự khác biệt ựáng kể về các chỉ tiêu chất lượng quả giữa các mật ựộ trồng kể trên để duy trì năng suất cao ở những vụ tiếp theo thì cần chú trọng ựánh tỉa chồi và ựối với mật ựộ trồng dày hơn thì lượng phân bón phải nhiều hơn Tuy nhiên, mật ựộ trồng quá dày thì lợi nhuận có xu hướng giảm Những năm gần ựây, ở Philippine, Australia, đài Loan và nhiều nước trồng chuối xuất khẩu bắt ựầu chú trọng thiết kế vườn chuối theo kiểu trồng hàng kép gồm 2- 4 hàng ựơn và ựể ựường ựi rộng nhằm tạo ựiều kiện thuận lợi cho chăm sóc, thu hoạch và vận chuyển [28]

Việc xác ựịnh liều lượng và phương pháp bón phân ựã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Phần lớn các kết quả nghiên cứu ựều chỉ ra rằng cây chuối rất phàm ăn và nhấn mạnh sự cần thiết phải bón phân cân ựối Ở Puertorico, lượng bón phổ biến 1 ha là 250 Ờ 325 kg ựạm 125 Ờ

163 kg lân và 500 Ờ 650 kg kali Tuy nhiên, lượng bón thắch hợp ựối với mỗi vùng phải qua nghiên cứu mới xác ựịnh ựược do tùy thuộc rất nhiều vào ựặc ựiểm giống, loại ựất và mật ựộ trồng Ầ Vì vậy, liều lượng và phương pháp bón thắch hợp ở vùng này ựôi khi lại không ựạt hiệu quả cao ở nhiều vùng khác Mặc dù vậy, tỷ lệ bón NPK ựược khuyến cáo ở nhiều nước là 8:10:8 Các loại phân vô cơ ựạt hiệu quả cao nhất trong ựiều kiện bón cân ựối kết hợp

Trang 33

với bón phân hữu cơ và tưới nước [36]

Nhiều biện pháp kỹ thuật thâm canh chuối khác ựã ựược xác ựịnh có tác dụng làm tăng năng suất và chất lượng quả như bón phân vi sinh, phun chất ựiều tiết sinh trưởng Che phủ nilon ựen kết hợp với tưới nước ựã làm tăng nhiệt ựộ của ựất trong mùa ựông lên 2 Ờ 30C và có tác dụng làm cho một

số giống chuối thuộc nhóm phụ Cavendish ra hoa sớm hơn 16 ngày [28]

* Nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại chuối

Chuối tiêu thuộc nhóm phụ Cavendish ( AAA ), bị rất nhiều sâu, bệnh hại Ở mỗi nước lại có ựối tượng gây hại chắnh khác nhau Theo kết quả tổng hợp tình hình sâu bệnh hại chuối của Sing HP (2010 [45] những ựối tượng sâu, bệnh sau ựây thường xuyên xuất hiện và gây hại nhiều ở Ấn độ, Trung Quốc, Thái Lan và PhilippinẦ

- Sâu ựục thân (Cosmopolites sordidus)

- Sâu gặm quả non (Colaspis hypochlora)

- Bệnh chùn ngọn (BBTV )

- Bệnh héo vàng lá FOC (Fusarium oxysporium f.sp Cubense)

- Bệnh ựốm ựen lá ( Mycosphaerella musicola)

- Bệnh ựốm vàng lá (Mycosphaerella fijiensis)

- Bệnh tuyến trùng u rễ (Meloidogyne spp pratylenchus coffeae/

Helicotylenchus multicinctus/ Radopholus similis)

Những loại sâu, bệnh này gây thiệt hại rất lớn cho sản xuất và là một trong những nguyên nhân cản trở sản xuất chuối phát triển

* Bệnh BBTV

Bệnh ựược phát hiện sớm vào năm 1889 ở Fiji, năm 1890 ở đài loan,

năm 1901 ở Ai cập và năm 1913 ở Australia Rệp Pentalonia nigronervora là

môi giới truyền bệnh Cây bị bệnh biểu hiện triệu chứng ngay từ khi cây còn non Lá mới mọc ra ngắn lại, lá sau thường ngắn hơn lá trước, cuống lá xếp

Trang 34

xít Cây con bị bệnh lụi dần, không cho buồng Cây lớn bị bệnh không trỗ buồng thoát hoặc trỗ ñược buồng bị biến dạng, quả nhỏ, ăn không ngon Buồng có thể trỗ ngang thân giả Một trong những biện pháp phòng trừ bệnh hiệu quả là cây giống phải ñược lấy từ nơi không có nguồn bệnh

* Bệnh héo vàng lá (FOC)

Bệnh làm vàng từ lá già lên lá non, vàng từ mép lá lan vào gân lá Lá bệnh héo, cuống bị gãy và treo trên thân giả, ñôi khi gãy ở giữa phiến lá Cắt ngang thân giả bó mạch ñổi màu nâu vàng, cắt ngang củ bó mạch màu ñỏ nâu

và bốc mùi hôi Nấm tồn tại trong ñất và các cây bệnh trong thời gian dài, lây sang cây chuối con, xâm nhập phần chóp rễ qua vết thương Tốc ñộ phát triển của bệnh tăng mạnh theo cấp số nhân Sau 4 năm tỷ lệ cây bị bệnh chiếm tới 32,2% Tác nhân gây bệnh lan truyền qua nước tưới, tiêu Biện pháp canh tác

và hóa học không ngăn chặn tốc ñộ lây lan của bệnh Chế phẩm sinh học Trichoderma sử dụng tốt trong phòng thí nghiệm nhưng chưa có hiệu quả ngoài ñồng ruộng

Trang 35

* Nghiên cứu bảo quản và chế biến chuối

Theo kết quả tổng hợp tình hình bảo quản và chế biến chuối trên thế giới của đào Công Khanh (2010) [11], các phương pháp bảo quản chuối phổ biến bao gồm: bảo quản ở nhiệt ựộ thấp, bảo quản trong khắ quyển ựiều chỉnh (CA), bảo quản trong khắ quyển cải biến (MA) Ngoài ra còn có các phương pháp bảo quản bằng chiếu xạ, áp suất thấp và hoá chất

- Bảo quản ở nhiệt ựộ thấp

Bảo quản ở nhiệt ựộ thấp ựược coi là một phương pháp truyền thống trong bảo quản rau quả tươi và cũng ựược áp dụng sớm nhất trong bảo quản chuối Các nghiên cứu ựã chỉ ra rằng ở dưới 11oC cảm lạnh sẽ xảy ra ở tất cả các vườn chuối, nhựa chuối sẽ bị ựông lại gây ra các hỗn loạn về sinh lý và vật lý của chuối đa số chuối bị hư hại lạnh khi ở dưới 13oC trong một vài giờ ựến một vài ngày phụ thuộc vào ựiều kiện trồng trọt, ựộ thuần thục của quả và nhiệt ựộ trong giai ựoạn cận thu hoạch Triệu chứng hư hại lạnh là bề mặt bị mất màu, ựục hoặc màu khói, những vệt nâu ựen ở mô tế bào biểu bì và trong một vài trường hợp biến nâu thịt quả

- Bảo quản trong khắ quyển ựiều chỉnh (CA)

Phương pháp bảo quản trong môi trường không khắ ựược ựiều chỉnh (CA) là phương pháp mà thành phần vi khắ hậu ựược duy trì không ựổi trong suốt quá trình bảo quản Bảo quản trong môi trường không khắ ựược ựiều chỉnh ức chế sự sản sinh etylen và làm chậm tốc ựộ chắn của chuối

Chuối xanh thuần thục có thể tồn trữ 4-6 tuần trong ựiều kiện CA ở

14oC Ở ựiều kiện dưới 1% O2 hoặc trên 7% CO2 làm trạng thái và hương vị của chuối giảm Khi sử dụng phương pháp bảo quản bằng CA thì có thể thu hoạch chuối ở ựộ chắn thuần thục tròn ựầy

Phương pháp bảo quản bằng khắ quyển ựiều chỉnh kéo dài ựược thời gian tồn trữ và duy trì ựược chất lượng chuối tốt sau khi chắn Tuy nhiên, do

Trang 36

giá thành cao và vận hành phức tạp nên phương pháp này khó áp dụng trong thực tế sản xuất

- Bảo quản trong khí quyển cải biến (MA)

Phương pháp bảo quản trong môi trường không khí cải biến (MA) là phương pháp mà thành phần vi khí hậu có sự thay ñổi thích hợp trong quá trình bảo quản Bao gói quả trong khí quyển biến ñổi trong túi polyetylen thường ñược sử dụng trong vận chuyển chuối

Nhiều triệu chứng hư hại do nồng ñộ CO2 quá cao ñược quan sát khi mức ñộ CO2 trong khoảng 5-14% Hư hại có ñặc ñiểm ñen vỏ, thịt quả bên ngoài mềm, trong thì cứng và se lại Thường có những vòng màu nâu ñen riêng biệt trong mô tế bảo

Chuối ñược chế biến thành nhiều sản phẩm như chuối sấy hoặc chuối

bột thô, bột mịn, chíp, nước quả, Pure, mứt v.v… Chuối nghiền và pure chuối

hiện nay là sản phẩm chiếm sản lượng lớn nhất Trong những năm 1980 sản phẩm chuối sấy và sản phẩm ướt (nước quả, mứt, puree) hầu hết là pure chuối ñược sản xuất ở Honduras, Brazil, Ecuador, Mexico, Iserael, Philippin… Ngoài ra có nước hỗn hợp, bánh chuối, chuối lát, chiên dòn, sữa chua hương chuối và kem chuối Sản lượng nước chuối chưa cao mặc dù ở thị trường Mỹ giá của sản phẩm này lến ñến 1500 USD/tấn, ñắt hơn so với táo chỉ ñạt 1200

USD/tấn Philipin là nước xuất khẩu chủ yếu sản phẩm chíp chuối vào thị

trường Mỹ Chíp ñược chiên bằng dầu dừa nên có giá trị dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ vì vậy nó ñược so sánh với chíp khoai tây Sản phẩm chuối miếng trong xi rô loãng ñược sản xuất ở Honduras Philippines và Thái Lan với số lượng nhỏ Sản phẩm tinh bột chuối ñược sử dụng như tinh bột sắn ở vùng Nam Mỹ và là thức ăn chính của người tây Samoa và nhiều nơi khác như ở Puerto Rico Hàng năm nhu cầu chuối của thế giới khá lớn Hàng chục triệu tấn

chuối ñược dùng ñể ăn tươi, xuất khẩu và chế biến các sản phẩm khác

Trang 37

2.4.2 Ở trong nước

* Nghiên cứu tuyển chọn giống chuối

Việt Nam nằm ở trung tâm phát sinh và là nơi có ựiều kiện khắ hậu thời tiết thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây chuối Theo Trần Thế Tục (1995) [23], ở nước ta các vùng ựều trồng ựược chuối Trồng chuối sau 1 năm

ựã ựược thu hoạch, cần ắt vốn ựầu tư, nếu biết thâm canh thì hiệu quả kinh tế rất cao Các giống chuối trồng bao gồm chuối tiêu, chuối tây, chuối ngốp và chuối ngự

Theo Nguyễn Văn Nghiêm, Nguyễn Thị Thanh và CS (2010) [17], vườn tập ựoàn giống chuối quốc gia hiện lưu giữ 120 mẫu giống bao gồm 74 mẫu giống trong nước và 46 mẫu giống nhập nội đáng chú ý là ở nước ta có

ựủ cả ựại diện của 8 nhóm giống chuối trồng ăn ựược với các kiểu gen AA, AAA, AAB, AB, ABB, ABBB, BBB và BB Dưới ựây giới thiệu một số giống ựang ựược trồng phổ biến trong sản xuất

Chuối tiêu (AAA)

Chuối tiêu là danh từ chung ựể chỉ các giống thuộc nhóm phụ Cavendish, bao gồm các giống tiêu lùn (1,5-2,0 m), tiêu nhỡ (2,0-2,8 m) và tiêu cao (2,8-4,0 m) Ở miền Bắc có các giống chủ lực là Tiêu hồng, Tiêu Lào Cai, Tiêu Phú Thọ Trong khi ựó, ở miền Nam có các giống nổi tiếng như Già hương, Già cui, Già lùn và Ba la Các giống chuối tiêu ựược trồng ựể tiêu thụ trong nước và chủ yếu cho xuất khẩu quả tươi sang Trung Quốc, Hàn Quốc và trước ựây là Liên Xô cũ đây là nhóm giống sinh trưởng khỏe, năng suất quả

từ trung bình ựến rất cao; phẩm chất thơm ngon nhất là ở những vùng miền có

mùa ựông lạnh Qua nghiên cứu ựã xác ựịnh một số giống chuối tiêu vừa có

nhiều triển vọng như Tiêu hồng, Tiêu vừa Lào Cai, Tiêu Bến Tre, Tiêu đài Loan và ựã tuyển chọn ựược giống chuối Tiêu vừa Phú Thọ ựược Bộ NN

và PTNT công nhận giống chắnh thức

Trang 38

Chuối tây (ABB)

Chuối tây còn có các tên gọi khác như chuối Xiêm, chuối sứ, bao gồm các giống chuối Tây, Tây hồng, Tây phấn, Tây sứ ñược trồng phổ biến ở nhiều nơi Cây cao 3-4 m, sinh trưởng khoẻ, không kén ñất, chịu hạn, nóng và khả năng chịu rét khá song dễ bị héo rụi (vàng lá Panama), quả to, mập, ngọt ñậm và kém thơm hơn so với các giống khác

Chuối bom (AAB)

ðây là giống chuối có khả năng chịu hạn khá, ñược trồng phổ biến ở miền ñông Nam Bộ Khối lượng buồng thấp, chỉ ñạt từ 6-8 kg/buồng Do thời gian sinh trưởng ngắn cho nên có hệ số sản xuất cao, 5 buồng trong 20 tháng/gốc và có thể trồng dày từ 1,200-1,500 cây/ha nên năng suất có thể ñạt 25-40 tấn/ha Quả ñược dùng ñể ăn tươi, làm chuối sấy

Chuối ngự (AA)

Bao gồm các giống chuối ngự tiến, chuối ngự mắn Cây cao 2,5-3,0 m, quả nhỏ, màu vỏ sáng, ñẹp, thịt quả chắc, vị thơm ñặc biệt, nhưng năng suất thấp Vùng trồng chính bao gồm Hải Dương, Hưng Yên, Nam ðịnh

Ngoài ra còn các giống chuối mắn, chuối lá, chuối hột, chuối ngốp … Tuy nhiên, các giống này có diện tích trồng ít, rải rác và giá trị kinh tế thấp

Theo Trần Thế Tục (1995) [23], Nguyễn Văn Nghiêm, Trịnh Khắc Quang (2010) [43] và Phạm Quang Tú (2000) [21], nước ta có nguồn gen cây chuối rất phong phú và ña dạng Tuy nhiên, chỉ có rất ít giống ñạt tiêu chuẩn sản xuất xuất khẩu Hướng khắc phục là ñẩy mạnh nghiên cứu tuyển chọn giống thông qua ñiều tra phát hiện giống tốt ñịa phương và nhập nội giống tốt thích hợp

* Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống chuối

Các nghiên cứu về nhân giống chuối trước ñây chỉ chú trọng các biện pháp kỹ thuật nhân bằng củ và tách chồi Những kỹ thuật này hiện còn ñược

Trang 39

áp dụng khá phổ biến ở nhiều vùng miền và nhất là ở quy mô sản xuất nhỏ

Quy trình nhân giống chuối in vitro ñầu tiên ở nước ta do tác giả Trần

Văn Minh và Nguyễn Văn Uyển (1993) [13] ñề xuất, bao gồm 6 công ñoạn chính sau: ñưa mẫu vào nuôi cấy; tạo và nhân nhanh chồi chuối; tạo rễ cây; ươm chuối trong vườn ươm; bầu chuối và trồng ra ruộng sản xuất

Theo kết quả nghiên cứu của Lê Vũ Ngọc Hoa, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Bùi Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thanh Bình và Lê Thị Thu Hồng (2005) [10] thì trong môi trường nuôi cấy MS có bổ sung Thianin 0,4 mg/l, BAP 4 mg/l và IAA 0,5 mg/l số chồi tái sinh ñạt 131 chồi/cây Môi trường nhân chồi tốt nhất ñạt hệ số nhân 6,78 là MS có bổ sung Thianin 0,4 mg/l, BAP 5 mg/l, Adenin

80 mg/l và IAA 0,5 mg/l Môi trường vươn chồi, tạo rễ là MS có bổ sung Thianin 0,4 mg/l, BAP 2 mg/l, AC 0,10-0,15% Trong môi trường này, tỷ lệ

ra rễ 90,00-95,56% sau cấy 7 ngày và tỷ lệ chồi >5 cm ñạt ñến 81,95-84,42% Nghiên cứu trên giống chuối chà bột, các tác giả Tô Việt Diễm Ca, Mai Văn Trị, Nguyễn Thị Xuân Hạnh, Nguyễn Thanh Bình và Bùi Xuân Khôi (2006) [6] cũng thu ñược kết quả tương tự

Các bước chính trong nhân giống in vitro là:

- Chọn lọc cây mẹ và giám ñịnh bệnh

- Tạo chồi ban ñầu và nhân chồi in vitro

- Tái sinh cây hoàn chỉnh

- Ra ngôi cây trong nhà lưới

Theo Trịnh Thị Nhất Chung (2010) [8], sản xuất cây chuối thương phẩm sạch bệnh gồm 4 bước: 1 Tái sinh chồi; 2 Nhân cụm chồi; 3 Tái sinh cây hoàn chỉnh; 4 Ra ngôi cây trong nhà lưới Thời gian cần cho 3 giai ñoạn ñầu (1,2,3) là 5-6 tháng, giai ñoạn 4 cần 2 tháng, tổng cộng là 8 tháng; ñó là khoảng thời gian nhà vườn trồng chuối thương phẩm dự tính trong kế hoạch ñặt nhà sản xuất giống chuối sạch bệnh cho mình

Trang 40

Quy trình nhân giống chuối bằng nuôi cấy mô ñã và ñang ñược nhiều

cơ sở sản xuất cây giống chuối ứng dụng Tuy nhiên, ở quy mô sản xuất hàng hoá thì còn gặp phải một số vấn ñề cần nghiên cứu khắc phục như: hệ số nhân giống chưa thực sự cao so, thời gian cấy chuyển còn dài, chất lượng và tiêu chuẩn cây giống sau khi ñưa ra vườn ươm và bầu thấp Vì vậy, những nghiên cứu về ảnh hưởng của một số chất hữu cơ ñến hệ số nhân và chất lượng cây giống cũng như là những biện pháp kỹ thuật giai ñoạn vườn ươm như giá thể vườn ươm 1, giá thể ñóng bầu, chế ñộ dinh dưỡng và phòng trừ sâu, bệnh ñược thấy là rất cần thiết, lại hiệu quả cao

Hồ Hữu Nhị (2000) [44] ñã xác ñịnh ở Việt Nam có 17 loại sâu, bệnh hại chuối chủ yếu Chuối tiêu bị một số sâu, bệnh hại chính như sâu ñục thân,

sâu gặm vỏ quả do Basilepta, bệnh chùn ngọn, bệnh thán thư quả, bệnh ñốm

ñen và ñốm vàng lá Nguyên nhân gây hại trùng với kết quả công bố của Inge

Van Den Bergh là do 3 loài tuyến trùng ở rễ: Meloidogyne spp, Pratylenchus

coffeae, Helicotylenchus multicinctus và chúng gây ảnh hưởng ñáng kể về

sinh trưởng và năng suất

Theo Trần Thị Liên (2010) [12], ở các vùng sản xuất chuối tiêu tập trung quy mô lớn như Lâm Thao - Phú Thọ, Khoái Châu - Hưng Yên, A Lưới

- Thừa Thiên Huế ñều bị bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả gây hại nặng

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn (2007). Quyết ủịnh phờ duyệt quy hoạch phỏt triển rau quả và hoa cõy cảnh ủến năm 2010, tầm nhỡn 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh phờ duyệt quy hoạch phỏt triển rau quả và hoa cõy cảnh ủến năm 2010, tầm nhỡn 2020
Tác giả: Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn
Năm: 2007
4. ðoàn Nhân Ái, ðặng Văn Cung, Nguyễn Thành Luân (2010). Kết quả nghiờn cứu và ủề xuất giải phỏp khoa học cụng nghệ phỏt triển sản xuất chuối tiờu xuất khẩu vựng Bắc Trung bộ. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nhỏnh thuộc ủề tài cấp nhà nước “ Nghiờn cứu và ủề xuất cỏc giải phỏp khoa học công nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”, mã số KC06.12/06-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu và ủề xuất giải phỏp khoa học cụng nghệ phỏt triển sản xuất chuối tiờu xuất khẩu vựng Bắc Trung bộ". Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nhỏnh thuộc ủề tài cấp nhà nước “ Nghiờn cứu và ủề xuất cỏc giải phỏp khoa học công nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam
Tác giả: ðoàn Nhân Ái, ðặng Văn Cung, Nguyễn Thành Luân
Năm: 2010
5. Hoàng Bằng An, Nguyễn Văn Nghiêm, Hoàng Việt Anh, Lê Như Thịnh, Nguyễn Hoàng Yến (2010). “Kết quả bước ủầu ủỏnh giỏ hiện trạng và ủề xuất một số giải phỏp kinh tế thị trường phỏt triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn (3), Hà Nội. ISSN 0866-7020, tr. 205-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu ủỏnh giỏ hiện trạng và ủề xuất một số giải phỏp kinh tế thị trường phỏt triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”. "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Hoàng Bằng An, Nguyễn Văn Nghiêm, Hoàng Việt Anh, Lê Như Thịnh, Nguyễn Hoàng Yến
Năm: 2010
6. Tô Việt Diễm Ca, Mai Văn Trị, Nguyễn Thị Xuân Hạnh, Nguyễn Thanh Bỡnh và Bựi Xuõn Khụi (2006). “Bước ủầu nghiờn cứu nhõn giống nuôi cấy mô chuối chà bột bình tuyển”. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam2004-2005. NXB Nông nghiệp, Tp Hồ Chí Minh, tr 23-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu nghiờn cứu nhõn giống nuôi cấy mô chuối chà bột bình tuyển”. "Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam2004-2005
Tác giả: Tô Việt Diễm Ca, Mai Văn Trị, Nguyễn Thị Xuân Hạnh, Nguyễn Thanh Bỡnh và Bựi Xuõn Khụi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
10. Lê Vũ Ngọc Hoa, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Bùi Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thanh Bình và Lê Thị Thu Hồng (2005). “Kết quả nghiên cứu quy trình nhân nhanh cây chuối già sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô”.Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam2003-2004. NXB Nông nghiệp, Tp Hồ Chí Minh, tr 17-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu quy trình nhân nhanh cây chuối già sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô”. "Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam2003-2004
Tác giả: Lê Vũ Ngọc Hoa, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Bùi Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thanh Bình và Lê Thị Thu Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
11. đào Công Khanh và CS (2010). Kết quả nghiên cứu ứng dụng quy trình bảo quản chuối tiêu xuất khẩu. Báo cáo khoa học Viện nghiên cứu Rau quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu ứng dụng quy trình bảo quản chuối tiêu xuất khẩu
Tác giả: đào Công Khanh và CS
Năm: 2010
12. Trần Thị Liên và CS (2010). Kết quả nghiên cứu phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả chuối. Báo cáo khoa học Viện nghiên cứu Rau quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư và sâu gặm vỏ quả chuối
Tác giả: Trần Thị Liên và CS
Năm: 2010
13. Trần Văn Minh, Nguyễn Văn Uyển (1993). “Công nghệ sinh học - Những bước tiến mới về cải thiện giống chuối”. Tạp chí Khoa học và công nghệ (32), 4/1993. tr 35-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học - Những bước tiến mới về cải thiện giống chuối”. "Tạp chí Khoa học và công nghệ
Tác giả: Trần Văn Minh, Nguyễn Văn Uyển
Năm: 1993
15. Nguyễn Văn Nghiêm (2008). “Hiện trạng và giải pháp Khoa học công nghệ chủ yếu phát triển sản xuất chuối ở Việt Nam”. Hội thảo khoa học Chương trình KC.06/06-10 với sản xuất sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu. Hà Nội, tháng 12/2008, tr 139-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải pháp Khoa học công nghệ chủ yếu phát triển sản xuất chuối ở Việt Nam”. "Hội thảo khoa học Chương trình KC.06/06-10 với sản xuất sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu
Tác giả: Nguyễn Văn Nghiêm
Năm: 2008
16. Nguyễn Văn Nghiêm, Phạm Quang Tú, ðoàn Nhân Ái và CS (2010). “Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống chuối Tiêu hồng”. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam 2006-200. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 348-352 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống chuối Tiêu hồng”. "Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam 2006-200
Tác giả: Nguyễn Văn Nghiêm, Phạm Quang Tú, ðoàn Nhân Ái và CS
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2010
17. Nguyễn Văn Nghiêm, Nguyễn Thị Thanh và CS (2010). Kết quả nghiờn cứu và ủề xuất cỏc giải phỏp khoa học cụng nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam. Báo cáo tổng kết ủề tài thuộc Chương trỡnh KC06/06-10 giai ủoạn 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu và ủề xuất cỏc giải phỏp khoa học cụng nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Nghiêm, Nguyễn Thị Thanh và CS
Năm: 2010
18. Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Văn Nghiêm, Võ Văn Thắng, Ngô Xuân Phong, ðinh Thị Võn Lan (2010). Kết quả nghiờn cứu và ủề xuất giải pháp khoa học công nghệ phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu vùng ðồng bằng Sụng Hồng. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nhỏnh thuộc ủề tài cấp nhà nước “ Nghiờn cứu và ủề xuất cỏc giải phỏp khoa học cụng nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam”, mã số KC06.12/06-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiờn cứu và ủề xuất giải pháp khoa học công nghệ phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu vùng ðồng bằng Sụng Hồng". Bỏo cỏo tổng kết ủề tài nhỏnh thuộc ủề tài cấp nhà nước “ Nghiờn cứu và ủề xuất cỏc giải phỏp khoa học cụng nghệ và kinh tế thị trường phát triển sản xuất chuối tiêu xuất khẩu ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Văn Nghiêm, Võ Văn Thắng, Ngô Xuân Phong, ðinh Thị Võn Lan
Năm: 2010
19. Chu Doãn Thành và CS (2006). Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ bảo quản và chế biến chuối, măng. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài thuộc Chương trình bảo quản và chế biến nông lâm sản (Bộ Nông nghiệp và PTNT) giai ủoạn 2002-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ bảo quản và chế biến chuối, măng
Tác giả: Chu Doãn Thành và CS
Năm: 2006
8. Trịnh Thị Nhất Chung và CS (2010). Kết quả nghiên cứu ứng dụng quy trỡnh cụng nghệ nhõn giống chuối bằng nuụi cấy mụ ủể nhõn nhanh cỏc giống chuối tiờu ủạt tiờu chuẩn xuất khẩu mới ủược tuyển chọn. Bỏo cáo khoa học Viện nghiên cứu Rau quả, Hà Nội Khác
9. Quách ðĩnh, Nguyễn Vân Tiếp, Nguyễn Văn Thoa (1996). Công nghệ sau thu hoạch và chế biến rau quả. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
14. Hồ Thành Nam, Nguyễn Thị Xuân Hạnh, Mai Văn Trị và Bùi Xuân Khôi (2006). Ảnh hưởng của mức bún NPK ủối với sinh trưởng, năng suất và chất lượng chuối già trên ựất xám miền đông Nam bộ. Kết quả Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Sản lượng chuối thế giới năm 2007 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 2.1. Sản lượng chuối thế giới năm 2007 (Trang 17)
Bảng 2.2. Một số nước nhập khẩu  chuối chủ yếu - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 2.2. Một số nước nhập khẩu chuối chủ yếu (Trang 18)
Bảng 2.3. Diện tích và sản lượng các loại quả năm  2009  Số TT  Loại quả  Diện tích - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 2.3. Diện tích và sản lượng các loại quả năm 2009 Số TT Loại quả Diện tích (Trang 22)
Bảng 2.4. Tỡnh hỡnh sản xuất chuối giai ủoạn 2001-2009  Tình hình sản xuất  Năm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 2.4. Tỡnh hỡnh sản xuất chuối giai ủoạn 2001-2009 Tình hình sản xuất Năm (Trang 23)
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất chuối ở các vùng trồng năm 2009 - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất chuối ở các vùng trồng năm 2009 (Trang 23)
Bảng 3.2. Cỏc cụng thức thớ nghiệm xỏc ủịnh liều lượng phõn bún  Liều lượng bón (g/cây/vụ 1) - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3.2. Cỏc cụng thức thớ nghiệm xỏc ủịnh liều lượng phõn bún Liều lượng bón (g/cây/vụ 1) (Trang 46)
Bảng 3.1. Cỏc cụng thức thớ nghiệm xỏc ủịnh khoảng cỏch trồng  CT  Khoảng cách   Mật ủộ   Số cây/ô  Diện tích ô - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 3.1. Cỏc cụng thức thớ nghiệm xỏc ủịnh khoảng cỏch trồng CT Khoảng cách Mật ủộ Số cây/ô Diện tích ô (Trang 46)
Bảng 4.2 trỡnh bày kết quả theo dừi số lỏ và diện tớch lỏ hoạt ủộng tại  thời ủiểm trỗ buồng của chuối Tiờu hồng trồng bằng cõy nuối cõy mụ - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.2 trỡnh bày kết quả theo dừi số lỏ và diện tớch lỏ hoạt ủộng tại thời ủiểm trỗ buồng của chuối Tiờu hồng trồng bằng cõy nuối cõy mụ (Trang 52)
Bảng 4.3. Thời gian sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng   trồng bằng cây nuôi cấy mô - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.3. Thời gian sinh trưởng của giống chuối Tiêu hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô (Trang 53)
Bảng 4. 4. Các yếu tố cấu thành năng suất giống chuối Tiêu hồng   trồng bằng cây nuôi cấy mô - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4. 4. Các yếu tố cấu thành năng suất giống chuối Tiêu hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô (Trang 55)
Bảng 4.5. Kích thước quả giống chuối Tiêu hồng   trồng bằng cây nuôi cấy mô - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.5. Kích thước quả giống chuối Tiêu hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô (Trang 57)
Bảng 4.6. Các chỉ tiêu chất lượng quả giống chuối Tiêu hồng trồng bằng  cây nuôi cấy mô - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.6. Các chỉ tiêu chất lượng quả giống chuối Tiêu hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô (Trang 58)
Bảng  4.7  trỡnh  bày  kết  quả  theo  dừi  về  ảnh  hưởng  của  khoảng  cỏch  trồng ủến khả năng ra lỏ mới và ủộ lớn thõn giả chuối Tiờu hồng trồng bằng  cây nuôi cấy mô - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
ng 4.7 trỡnh bày kết quả theo dừi về ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến khả năng ra lỏ mới và ủộ lớn thõn giả chuối Tiờu hồng trồng bằng cây nuôi cấy mô (Trang 60)
Hỡnh 4.1. Tốc ủộ tăng chiều cao thõn giả ở một số khoảng cỏch trồng - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
nh 4.1. Tốc ủộ tăng chiều cao thõn giả ở một số khoảng cỏch trồng (Trang 61)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến cỏc yếu tố cấu thành   năng suất giống chuối Tiêu hồng - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuụât sản xuất chuối tiêu hồng bằng cây nuôi cấy mô vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất giống chuối Tiêu hồng (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm