1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 1 - Tuần 24 đến Tuần 35

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 256,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Gọi học sinh đọc mẫu: Mẫu: Số liền sau số 80 là 81 Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau của một số trong phạm vi các số đã học Cho học sinh làm VBT [r]

Trang 1

Tuần 24 Môn : Tốn

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : -Giúp học sinh:

-Củng cố về đọc, viết, so sánh các số tròn chục

-Bước đầu nhận ra “cấu tạo” của các số tròn chục từ 10 đến 90

II.Đồ dùng dạy học:

-Các số tròn chục từ 10 đến 90

-Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học

Giáo viên nêu yêu cầu cho việc KTBC:

Hai chục còn gọi là bao nhiêu?

Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục đến 9 chục

So sánh các số sau: 40 … 80 , 80 … 40

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối đúng

Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu cầu cần

thực hiện đối với bài tập này

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận xét và

làm bài tập

Gọi học sinh nêu kết quả

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn chục dựa

theo mô hình các vật mẫu

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

3 học sinh thực hiện các bài tập:

Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi

20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90

40 < 80 , 80 > 40

Học sinh nhắc tựa

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 học sinh chơi tiếp sức để hồn thành bài tập của nhóm mình

Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị

Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị

Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20 Câu b: Số lớn nhất là: 90 Học sinh viết :

Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80

Môn : Tốn CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh biết cộng một số tròn chục với một số tròn chục trong phạm vi 100 (đặt tính thực hiện phép tính)

-Tập cộng nhẩm một số tròn chục với một số tròn chục trong phạm vi 100

II.Đồ dùng dạy học:

Tám mươi

Sáu mươi

Ba mươi Chín mươi

Mười Năm mươi

90

0

30

0 10

0

60

0

80

0

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 2

-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học tốn của học sinh Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học

Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Giới thiệu cách cộng các số tròn chục:

Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên que tính:

Hướng dẫn học sinh lấy 30 que tính (3 bó que tính)

Sử dụng que tính để nhận biết: 30 có 3 chục và 0 đơn

vị (viết 3 ở cột chục, viết 0 ở cột đơn vị) theo cột dọc

Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính) xếp dưới

3 bó que tính trên

Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính rời Viết 5

ở cột chục và 0 ở cột đơn vị

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng

 Đặt tính:

Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột chục, đơn

vị thẳng cột đơn vị

 Tính : tính từ phải sang trái 50

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

4.Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số thẳng

cột, đặt dấu cộng chính giữa các số

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết quả

20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục

Vậy: 20 + 30 = 50

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề tốn và nêu tóm tắt bài tốn

Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao nhiêu cái bánh

ta làm thế nào?

Cho học sinh tự giải và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Bài 3 : Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20

Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4 : Học sinh viết : Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80 Học sinh nhắc tựa

Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 30 có

3 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị

Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị

Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính cộng 30 + 20 = 50

Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục

Học sinh làm VBT và nêu kết quả

50 + 10 = 60 , 40 + 30 = 70, 50 + 40 = 90

20 + 20 = 40 , 20 + 60 = 80, 40 + 50 = 90

30 + 50 = 80 , 70 + 20 = 90, 20 + 70 = 90

2 học sinh đọc đề tốn, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài tốn trên bảng

Tóm tắt:

Thùng Thứ nhất : 30 gói bánh Thùng Thứ hai : 20 gói bánh

Cả hai thùng : ? gói bánh

Ta lấy số gói bánh thùng thứ nhất cộng với số gói bánh thùng thứ hai

Giải

Cả hai thùng có là:

30 + 20 = 50 (gói bánh)

+

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 3

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau Đáp số: 50 gói bánh

Học sinh nêu lại cách cộng hai số tròn chục, đặt tính và cộng 70 + 20

Môn : Tốn LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh củng cố về làm tính cộng (đặt tính, tính) và cộng nhẩm các số tròn chục (trong phạm vi 100)

-Củng cố tính chất giao hốn của phép cộng (thông qua các ví dụ cụ thể)

-Củng cố về giải tốn

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 và tính nhẩm

bài tốn số 3

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng tốn này

Nhận xét về học sinh làm bài tập 1

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Khi làm (câu b) bài này ta cần chú ý điều gì?

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề tốn

Giáo viên gợi ý cho học sinh tóm tắt bài tốn

Bài tốn cho biết gì?

Bài tốn yêu cầu gì?

Muốn tìm tìm cả hai bạn hái được bao nhiêu bông

hoa ta làm thế nào?

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho các em thi đua nhau theo các tổ nhóm

Học sinh nêu

2 học sinh làm, mỗi em làm 3 cột

Bài 3: Giáo viên hỏi miệng, học sinh nêu kết quả Học sinh nhắc tựa

Học sinh nêu: Viết các số sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị

Học sinh làm bảng con từng bài tập

Viết tên đơn vị kèm theo (cm) Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả

Đọc đề tốn và tóm tắt

Lan hái : 20 bông hoa Mai hái : 10 bông hoa

Cả hai bạn hái : ? bông hoa

Số bông hoa của Lan hái được cộng số bông hoa của Mai hái được

Giải

Cả hai bạn hái được là:

20 + 10 = 30 (bông hoa)

Đáp số: 30 bông hoa

Học sinh tự nêu cách làm và làm bài

Mẫu

Thi đua theo hai nhóm ở hai bảng phụ

40 + 40

20 + 20

10 + 60

60 + 20

30 + 10

30 + 20

40 + 30

10 + 40

70 40 80

50

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 4

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau

Học sinh khác cổ động cho nhóm mình thắng cuộc

Học sinh nêu nội dung bài

Môn : Tốn TRỪ CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh biết làm tính trừ hai số tròn chục trong phạm vi 100 (đặt tính thực hiện phép tính)

-Tập trừ nhẩm hai số tròn chục trong phạm vi 100

-Củng cố về giải tốn

II.Đồ dùng dạy học:

-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học tốn của học sinh Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học

Gọi học sinh làm bài tập 4 trên bảng

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Giới thiệu cách trừ hai số tròn chục:

Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên que tính:

Hướng dẫn học sinh lấy 50 que tính (5 bó que tính)

Sử dụng que tính để nhận biết: 50 có 5 chục và 0 đơn

vị (viết 5 ở cột chục, viết 0 ở cột đơn vị) theo cột dọc

Tiến hành tách ra 20 que tính (2 bó que tính) Giúp

học sinh viết 20 dưới số 50 sao cho các số cùng hàng

thẳng cột nhau

Số que tính còn lại sau khi tách là 3 bó chục Viết 3 ở

hàng chục và 0 ở hàng đơn vị (viết dưới vạch ngang)

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ.

 Đặt tính:

Viết 50 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột chục, đơn

vị thẳng cột đơn vị

 Tính : tính từ phải sang trái 30

Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ

4.Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số thẳng

cột, đặt dấu trừ chính giữa các số

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết quả

50 - 30 ta nhẩm: 5 chục - 3 chục = 2 chục

Vậy: 50 - 30 = 20

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề tốn và nêu tóm tắt bài tốn

Bài 4 : Gọi 4 học sinh lên nối, mỗi học sinh nối hai phép tính với kết quả,

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng Học sinh nhắc tựa

Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 50 có

5 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị Giáo viên giúp học sinh tách 50 thành 5 chục và 0 đơn vị; 20 thành 2 chục và 0 đơn v; đặt thẳng cột với nhau

Sau khi tách ra ta được 3 chục và 0 đơn vị

Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính trừ 50 - 20 = 30

Nhắc lại quy trình trừ hai số tròn chục

Học sinh làm VBT và nêu kết quả

40 - 30 = 10 , 80 - 40 = 40

70 - 20 = 50 , 90 - 60 = 30

90 - 10 = 80 , 50 - 50 = 0

2 học sinh đọc đề tốn, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài tốn trên bảng

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 5

Hỏi: Muốn tính An có tất cả bao nhiêu cái kẹo ta làm

thế nào?

Cho học sinh tự giải và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh tự làm rồi chữa bài

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Tóm tắt:

Cho thêm : 10 cái kẹo

Có tất cả : ? cái kẹo

Ta lấy số kẹo An có cộng với sơisoos kẹo cho thêm

Giải

Số kẹo An có tất cả là:

30 + 10 = 40 (cái kẹo)

Đáp số: 40 cái kẹo

Học sinh làm VBT và chữa bài trên bảng

Học sinh nêu lại cách trừ hai số tròn chục, đặt tính và trừ 70 - 60

Tuần 25 Môn : Tốn

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Củng cố về làm tính trừ (đặt tính, tính) và trừ nhẩm các số tròn chục trong PV100

-Củng cố về giải tốn

II.Đồ dùng dạy học:

-Các số tròn chục từ 10 đến 90

-Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học

Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và điền kết

quả vào ô trống trên hai bảng phụ cho 2 nhóm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột

Học sinh nhắc tựa

Các em đặt tính và thực hiện vào VBT, nêu miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hồn thành bài tập của nhóm mình

- 30

- 20

- 20 + 10

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

60 cm – 10 cm = 50

40

S Đ S

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 6

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài tốn rồi giải

bài tốn theo tóm tắt

Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện ở VBT và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:

Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm nhanh kết

quả, trong htời gian 3 phút nhóm nào nêu đúng các

kết quả nhóm đó thắng cuộc

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

60 cm – 10 cm = 50 cm

60 cm – 10 cm = 40 cm

Giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát)

Số bát nhà Lan có là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

Đáp số : 30 cái bát Học sinh thực hiện và nêu miệng kết quả

Nhắc lại tên bài học

90 – 20 = , 20 – 10 = , 50 + 30 =

80 – 40 = , 60 – 30 = , 70 + 20 =

40 – 10 = , 90 – 50 = , 90 – 40 =

Môn : Tốn ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGỒI MỘT HÌNH I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh bước đầu nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngồi một hình

-Củng cố cộng trừ các số tròn chục và giải tốn

II.Đồ dùng dạy học:

-Mô hình như SGK Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học

Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

 Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngồi một hình:

+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngồi hình vuông:

+ Giáo viên vẽ hình vuông và các điểm A, N như

sau

Giáo viên chỉ vào điểm A và nói: Điểm A nằm trong

hình vuông

Giáo viên chỉ vào điểm N và nói: Điểm N nằm ngồi

hình vuông

Gọi học sinh nhắc lại

+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngồi hình tròn:

+ Giáo viên vẽ hình tròn và các điểm O, P như sau

2 học sinh làm bài tập trên bảng

Một học sinh làm bài tập số 2, một học sinh làm bài tập số 5, cả lớp theo dõi nhận xét bạn làm

Học sinh nhắc tựa

Học sinh theo dõi và lắng nghe

Học sinh nhắc lại: Điểm A nằm trong hình vuông Điểm N nằm ngồi hình vuông

Học sinh theo dõi và lắng nghe

A

P O

Trang 7

Giáo viên chỉ vào điểm O và nói: Điểm O nằm trong

hình tròn

Giáo viên chỉ vào điểm P và nói: Điểm P nằm ngồi

hình tròn

Gọi học sinh nhắc lại

3.Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và chữa bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hành ở bảng con

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức

số có dạng như trong bài tập

Bài 4:

Gọi học sinh đọc đề tốn và nêu tóm tắt bài tốn

Hỏi: Muốn tính Hoa có tất cả bao nhiêu quyển vở ta

làm thế nào?

Cho học sinh tự giải và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh nhắc lại: Điểm O nằm trong hình tròn Điểm P nằm ngồi hình tròn

Học sinh làm VBT và nêu kết quả

Những điểm A, B, I nằm trong hình tam giác, những điểm C, D, E nằm ngồi hình tam giác Yêu cầu học sinh chỉ vẽ được điểm, chưa yêu cầu học sinh ghi tên điểm, nếu học sinh nào ghi tên điểm thì càng tốt

Muốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy 20 cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 10

Thực hành VBT và nêu kết quả

2 học sinh đọc đề tốn, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài tốn trên bảng

Tóm tắt:

Hoa có : 10 nhãn vở

Mua thêm : 20 nhãn vở

Có tất cả : ẫnhn vở

Ta lấy số nhãn vở Hoa có ccọngh với số nhãn vở mua thêm

Giải Hoa có tất cả là:

10 + 20 = 30 (nhãn vở)

Đáp số: 30 nhãn vở Học sinh nêu lại tên bài học, khắc sâu kiến thức bài học qua trò chơi

Môn : Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh củng cố về các số tròn chục và cộng trừ các số tròn chục

-Củng cố về nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngòi một hình

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài học

Giáo viên vẽ lên bảng hình tròn, trong hình tròn có 4

điểm G, J, V, A và ngồi hình tròn có 3 điểm P, E, Q

Gọi học sinh xác định điểm trong hình tròn, điểm

ngồi hình tròn

Học sinh nêu

2 học sinh xác định, 1 em xác định các điểm ở trong hình tròn và 1 em xác định các điểm ở ngồi hình tròn

Học sinh khác nhận xét bổ sung

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 8

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ.

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Gọi học sinh đọc cột mẫu:

Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị

Cho học sinh làm các cột còn lại vào VBT và nêu kết

quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh so sánh các số tròn chục với các số đã

học và tập diễn đạt:

13 < 30 (vì 13 và 30 có số chục  nhau, 1 chục < 3

chục, nên 13 < 30) …

Từ đó viết các số theo thứ tự “bé đến lớn”, “lớn đến

bé” vào ô trống

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên lưu ý cho học sinh viết tên đơn vị kèm theo

(cm)

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề tốn, nêu tóm tắt bài và giải

Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau

Học sinh nhắc tựa

Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị

Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị

Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :

Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là :

Học sinh làm VBT và nêu kết quả

Đọc đề tốn và tóm tắt

Lớp 1 A : 20 bức tranh Lớp 1B : 30 bức tranh

Cả hai lớp : ? bức tranh

Giải

Cả hai lớp vẽ được là:

20 + 00 = 50 (bức tranh)

Đáp số: 50 bức tranh Cho học sinh thực hành ở bảng con vẽ 3 điểm ở trong hình tam giác và 2 điểm ở ngồi hình tam giác

Học sinh nêu nội dung bài

Môn : Tốn KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II

(Đề thi, giáo viên coi thi do nhà trường phân công)

Tuần 26 Môn : Tốn

CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Nhận biết về số lượng, đọc viết các số từ 20 đến 50

-Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50

II.Đồ dùng dạy học:

-4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời

-Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Sửa bài KTĐK

Nhận xét về bài KTĐK của học sinh

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Học sinh lắng nghe và sửa bài tập

Học sinh nhắc tựa

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 9

*Giới thiệu các số từ 20 đến 30

Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2 bó, mỗi bó 1

chục que tính và nói : “ Có 2 chục que tính” Lấy

thêm 3 que tính nữa và nói: “Có 3 que tính nữa”

Giáo viên đưa lần lượt và giới thiệu cho học sinh

nhận thấy: “Hai chục và 3 là hai mươi ba”

Hai mươi ba được viết như sau : 23

Gọi học sinh chỉ và đọc: “Hai mươi ba”

Hướng dẫn học sinh tương tự để học sinh nhận biết

các số từ 21 đến 30

Lưu ý: Cách đọc một vài số cụ thể như sau:

21: Hai mươi mốt, không đọc “Hai mươi một”.

24: Hai mươi bốn nên đọc là “Hai mươi tư ”.

25: Hai mươi lăm, không đọc “Hai mươi năm”.

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số theo

yêu cầu của bài tập

*Giới thiệu các số từ 30 đến 40

Hướng dẫn tương tự như trên (20 - > 30)

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số theo

yêu cầu của bài tập

Lưu ý đọc các số: 31, 34, 35

*Giới thiệu các số từ 40 đến 50

Hướng dẫn tương tự như trên (20 - > 30)

Lưu ý đọc các số: 41, 44, 45

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, đọc và viết được số 23 (Hai mươi ba)

5 - >7 em chỉ và đọc số 23

Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 21 đến 30

Chỉ vào các số và đọc: 21 (hai mươi mốt), 22 (hai mươi hai), … , 29 (Hai mươi chín), 30 (ba mươi)

Học sinh viết : 20, 21, 22, 23, 24, ……… , 29

Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 30 đến 40

Chỉ vào các số và đọc: 31 (ba mươi mốt), 32 (ba mươi hai), … , 39 (ba mươi chín), 40 (bốn mươi) Học sinh viết : 30, 31, 32, 33, 34, ……… , 39

Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 40 đến 50

Chỉ vào các số và đọc: 41 (bốn mươi mốt), 42 (bốn mươi hai), … , 49 (bốn mươi chín), 50 (năm mươi)

Học sinh thực hiện và nêu miệng kết quả

Học sinh thực hiện VBT và nêu kết quả

Nhắc lại tên bài học

Đọc lại các số từ 20 đến 50

Môn : Tốn CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt) I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Nhận biết về số lượng, đọc viết các số từ 50 đến 69

-Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 50 đến 69

II.Đồ dùng dạy học:

-6 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời

-Bộ đồ dùng tốn 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Gọi học sinh đọc và viết các số từ 20 đến 50 bằng Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 10

cách: Giáo viên đọc cho học sinh viết số, giáo viên

viết số gọi học sinh đọc không theo thứ tự (các số từ

20 đến 50)

Nhận xét KTBC cũ học sinh

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

*Giới thiệu các số từ 50 đến 60

Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình vẽ trong

SGK và hình vẽ giáo viên vẽ sẵn trên bảng lớp (theo

mẫu SGK)

Dòng 1: có 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính nên viết 5

vào chỗ chấm ở trong cột chục, có 4 que tính nữa nên

viết 4 vào chỗ chấm ở cột đơn vị

Giáo viên viết 54 lên bảng, cho học sinh chỉ và đọc

“Năm mươi tư”

Làm tương tự với các số từ 51 đến 60

Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 5 bó, mỗi bó 1

chục que tính, lấy thêm 1 que tính nữa và nói: “Năm

chục và 1 là 51” Viết số 51 lên bảng và cho học sinh

chỉ và đọc lại

Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết số lượng

đọc và viết được các số từ 52 đến 60

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên đọc cho học sinh làm các bài tập

Lưu ý: Cách đọc một vài số cụ thể như sau:

51: Năm mươi mốt, không đọc “Năm mươi một”.

54: Năm mươi bốn nên đọc: “Năm mươi tư ”.

55: Năm mươi lăm, không đọc “Năm mươi năm”.

*Giới thiệu các số từ 61 đến 69

Hướng dẫn tương tự như trên (50 - > 60

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số theo

yêu cầu của bài tập

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh thực hiện VBT, gọi học sinh đọc lại để

ghi nhớ các số từ 30 đến 69

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện ở VBT rồi đọc kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 20 đến 50)

Học sinh nhắc tựa

Học sinh theo dõi phần hướng dẫn của giáo viên

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, viết các số thích hợp vào chỗ trống (5 chục, 4 đơn vị) và đọc được số 54 (Năm mươi tư)

5 - >7 em chỉ và đọc số 51

Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 52 đến 60

Chỉ vào các số và đọc: 52 (Năm mươi hai), 53 (Năm mươi ba), … , 60 (Sáu mươi)

Học sinh viết bảng con các số do giáo viên đọc và đọc lại các số đã viết được (Năm mươi, Năm mươi mốt, Năm mươi hai, …, Năm mươi chín)

Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 61 đến 69

Học sinh viết : 60, 61, 62, 63, 64, ……… , 70

Học sinh thực hiện VBT và đọc kết quả

30, 31, 32, …, 69

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a Ba mươi sáu viết là 306

Ba mươi sáu viết là 36

b 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị

54 gồm 5 và4 Nhắc lại tên bài học

Đọc lại các số từ 51 đến 69

Môn : Tốn CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt) I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Nhận biết về số lượng, đọc viết các số từ 70 đến 99

-Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 70 đến 99

II.Đồ dùng dạy học:

-9 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời

GiaoAnTieuHoc.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w