1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây

74 910 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Tác giả Trịnh Thị Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi, PGS.TS. Đinh Văn Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 514,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

TRỊNH THỊ HẠNH

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA DÊ BOER THẾ HỆ 3 VÀ 4 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN

CỨU DÊ VÀ THỎ SƠN TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Hạnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành bản luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, nơi tôi ựược ựào tạo, cùng các thầy cô giáo ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi, giúp ựỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình

Hoàn thành luận văn này tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của các thầy cô trong Bộ môn Hoá sinh - Sinh lý ựộng vật, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản đặc biệt là thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Bá Mùi

và PGS TS đinh Văn Bình ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình xây dựng, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám ựốc, các CBCNV Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Nhân dịp này cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến các Thầy (Cô) trong hội ựồng chấm bảo vệ luận văn ựã chỉ bảo giúp tôi hoàn thiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia ựình, bạn bè, anh em ựồng nghiệp ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi về mọi mặt, ựộng viên khuyến khắch tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Hạnh

Trang 4

2.2 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước 18

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 27

4.1 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của dê Boer thế hệ 3 và 4 33 4.1.1 Khối lượng dê Boer thế hệ 3 qua các tháng tuổi 34 4.1.2 Khối lượng dê Boer thế hệ 4 qua các tháng tuổi 35 4.1.3 So sánh tốc ñộ sinh trưởng của dê Boer thế hệ 3 và 4 36 4.2 Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê Boer thế hệ 3 và 4 38 4.2.1 Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê Boer thế hệ 3 39 4.2.2 Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê Boer thế hệ 4 40

Trang 5

4.2.3 So sánh khả năng tăng khối lượng tuyệt ñối của dê Boer thế hệ 3

4.3 Tăng khối lượng tương ñối của dê Boer thế hệ 3 và 4 44 4.3.1 Tăng khối lượng tương ñối của dê Boer thế hệ 3 44 4.3.2 Tăng khối lượng tương ñối của dê Boer thế hệ 4 45 4.4 Kích thước một số chiều ño chính của dê Boer thế hệ 3 và 4 46 4.4.1 Kích thước một số chiều ño của dê Boer thế hệ 3 47 4.4.2 Kích thước một số chiều ño của dê Boer thế hệ 4 48 4.4.3 So sánh kích thước một số chiều ño chính của dê Boer thế hệ 3

4.5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của dê Boer thế hệ 3 và 4 49 4.6 ðặc ñiểm sinh sản của dê cái Boer thế hệ 3 và 4 50 4.7 ðặc ñiểm sinh sản của dê ñực Boer thế hệ 3 và 4 53 4.8 Khả năng cho thịt của dê và chất lượng thịt dê 55 4.8.1 Khả năng cho thịt của dê ñực Boer thế hệ 3 và 4 55 4.8.2 Chất lượng thịt của dê ñực Boer thế hệ 3 và 4 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Phân bố số lượng ñàn dê trên thế giới năm 2009 19 3.1 Số lượng dê ban ñầu sử dụng trong nghiên cứu 27 4.1 Khối lượng của dê Boer thế hệ 3 và 4 qua các tháng tuổi (kg) 33 4.2 Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê Boer thế hệ 3 và 4 qua các giai

4.3 Tăng khối lượng tương ñối của dê Boer thế hệ 3 và 4 (%) 44 4.4 Kích thước một số chiều ño của dê Boer thế hệ 3 và 4 (cm) 47 4.5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của dê Boer thế hệ 3 và 4 50 4.6 ðặc ñiểm sinh sản của dê cái Boer thế hệ 3 và 4 51 4.7 ðặc ñiểm sinh sản của dê ñực Boer thế hệ 3 và 4 54 4.8 Khả năng cho thịt của dê ñực Boer thế hệ 3 và 4 56 4.9 Chất lượng thịt dê ñực Boer thế hệ 3 và 4 57 4.10 Tình hình dịch bệnh của ñàn dê Boer thế hệ 3 và 4 58

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ - BIỂU ðỒ

ðồ thị 4.1: Khối lượng của dê Boer thế hệ 3 qua các tháng tuổi 34

ðồ thị 4.2: Khối lượng của dê Boer thế hệ 4 qua các tháng tuổi 36

ðồ thị 4.3 Khối lượng của dê Boer thế hệ 3 và 4 qua các tháng tuổi 37 Biểu ñồ 4.1 Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê Boer thế hệ 3 40 Biểu ñồ 4.2: Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê Boer thế hệ 4 42 Biểu ñồ 4.3: Tăng khối lượng tuyệt ñối của dê Boer thế hệ 3 và 4 43 Biểu ñồ 4.4: Tăng khối lượng tương ñối của dê Boer thế hệ 3 45 Biểu ñồ 4.5: Tăng khối lượng tương ñối của dê Boer thế hệ 4 46

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Dê là con vật ựược nuôi rộng rãi khắp thế giới với mục ựắch lấy thịt, sữa, lông và Devendra (1980) [33] cho rằng: Thịt dê chứa ắt mỡ và ựược ưa thắch ở nhiều nơi trên thế giới, ựặc biệt là ở các vùng nhiệt ựới, châu Á, châu Phi, Trung Cận đông, Ấn độ, Bangladesh Thịt dê ựược sử dụng phổ biến ở nhiều nước, ở nhiều nơi giá thịt dê thường cao hơn các loại thịt khác, ựồng thời ngành chăn nuôi dê thịt khá phát triển ựã mang lại lợi nhuận ựáng kể cho người chăn nuôi

Chăn nuôi dê không ựòi hỏi ựầu tư ban ựầu lớn, mặt khác dê tận dụng ựược nhiều loại cỏ lá khác nhau, thậm trắ chúng ăn ựược cả một số loại lá cây

mà các gia súc khác không ăn ựược đây là nguồn thức ăn rẻ tiền, sẵn có, dồi dào trong tự nhiên

Dê Boer phát triển từ ựầu những năm 1900, khi những chủ trang trại

ở Châu Phi bắt ựầu nuôi dê với mục ựắch cho sản xuất thịt Ngày nay có sấp xỉ khoảng 5 triệu con dê Boer ở Châu Phi trong ựó chỉ có 1,6 triệu con

ựã ựược cải thiện tầm vóc Cuối những năm 80 dê Boer ựược nhập khẩu vào Úc và Mỹ

Ở Việt Nam nghề chăn nuôi dê có từ lâu ựời, nhưng theo phương thức quảng canh tự túc tự phát Các giống dê hiện có chủ yếu là dê thịt và kiêm dụng sữa thịt với tầm vóc nhỏ bé và cho năng suất thấp: như dê cỏ tỷ lệ thịt ựạt 33%, khối lượng trưởng thành của dê Bách Thảo, dê Jumnapari con cái ựạt 42-46 kg, con ựực 70-80 kg Trong khi ựó trên thế giới như Châu Phi, Anh, Úc, Mỹ rất thành công với chăn nuôi dê siêu thịt Boer Thực hiện chương trình giống dê sữa thịt, năm 2002 ba giống dê: Boer, Saanen, Alpine ựược nhập từ Mỹ vào Việt Nam và ựược nuôi tại Trung Tâm nghiên cứu Dê

Trang 10

và Thỏ Sơn Tây Giống dê Saanen, Alpine là hai giống dê chuyên sữa cao sản nhập vào nước ta nhằm khảo nghiệm ựể làm phong phú các giống dê hướng sữa hiện nay Dê Boer là giống dê chuyên thịt, có nguồn gốc từ Châu Phi, ựược nuôi nhiều ở Mỹ Dê này có cơ bắp rất ựầy ựặn, sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt cao và chất lượng tốt

để sử dụng có hiệu quả cao nhất ựàn dê chuyên thịt cao sản này, chúng

tôi tiến hành ựề tài: Ộđánh giá khả năng sản xuất của dê Boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn TâyỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

- Xác ựịnh ựược khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống dê Boer thế hệ 3 và 4 trong ựiều kiện chăn nuôi tại trại giống Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây - Hà Nội

- So sánh, ựánh giá khả năng sản xuất của các thế hệ này từ ựó ựề xuất hướng sử dụng phát triển giống dê chuyên thịt Boer cung cấp cho sản xuất

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1 Một số thông tin về con dê

2.1.1 Nguồn gốc, vị trắ và phân loại dê

Theo các tác giả Nguyễn đình Rao, Thanh Hải và Nguyễn Thiệu Trường (1979) [14] dê là một trong những ựộng vật ựầu tiên ựược thuần hoá ở quanh vùng Tây Á cách ựây vào khoảng 2000 - 6000 năm trước Công nguyên Dê nhà ngày nay có nguồn gốc từ dê rừng Capra aegagrus và Capra Falcoweri, hiện còn sống trong núi của các vùng Trung Á, Capcazo và các nước cận ựông Tổ tiên của dê nhà còn gọi là dê rừng Prisca, cùng với tiến trình phát triển của lịch sử, con dê ựã gắn bó với ựời sống con người Nó cung cấp cho họ những sản phẩm cần thiết như thịt, lông, daẦ

Về phân loại ựộng vật học, Nguyễn đình Rao và cs (1979) [14], Nguyễn Văn Thiện, (1996) [20] cho biết vị trắ của dê nhà trong hệ thống phân loại ựộng vật như sau:

- Giới (Kingdom): Animal

- Loài (Species): Caprahircus

2.1.2 đặc ựiểm sinh học của con dê

đặc ựiểm sinh học của dê có nhiều ưu thế hơn so với các loài gia súc khác nên chúng ngày càng ựược con người ựầu tư và phát triển

Theo Sharma (1993) [38], dê là loài gia súc có thể sống trong những ựiều kiện khắc nghiệt và có khả năng thắch nghi với nhiều vùng khắ hậu khác nhau Chúng sống ựược ở những vùng sa mạc khô cằn như sa mạc Thar, Sahel hoặc những vùng có ựộ cao so với mặt nước biển 2.500m như vùng Hindu -

Trang 12

Kush, Himalaya cho tới những vùng rừng rậm nhiệt ựới có nhiệt ựộ, ẩm ựộ cao và lượng mưa lớn (3.000 - 5.500mm/năm)

Dê nhanh nhẹn, dẻo dai và linh hoạt hơn những gia súc khác Với sự khéo léo phi thường chúng có thể di chuyển trên những mỏm núi ựá cao mà trâu và bò không bao giờ tới ựược Dê ưa sống ở những vùng núi cao nhất là những vùng núi ựá, khô ráo, sạch sẽ, thức ăn tươi không dập nát Khả năng tiêu hoá chất xơ của dê tới 64% nên chúng có thể ăn ựược nhiều loại thực vật khác nhau, trong ựó có nhiều loại thực vật là cây thuốc, cây có nhiều chất tanin nên tạo cho dê có khả năng chống bệnh tốt, ắt mắc bệnh hơn những gia súc khác (Nguyễn đình Rao và cs, 1979) [14]

Dê ăn ựược nhiều loại lá cây cỏ hơn trâu, bò, cừu và thỏ Chăn nuôi dê cần vốn ựầu tư ban ựầu thấp, thu hồi vốn nhanh, tận dụng ựược lao ựộng và sản phẩm phụ nông nghiệp đối với một số vùng sâu, vùng xa chăn nuôi dê còn ựóng một vai trò quan trọng trong công tác xoá ựói giảm nghèo Thịt và sữa dê có giá trị dinh dưỡng cao, ựược nhiều người ưa chuộng, thịt dê thơm ngon, sữa dê rất bổ, ựặc biệt thắch hợp với người già và trẻ em Khác với các ựộng vật khác, dê ắt mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Phạm Sỹ Lăng và Nguyễn đăng Khải, 2001) [22]

2.1.3 Khả năng sinh trưởng của dê

2.1.3.1 Khái niệm về sinh trưởng và phát dục

Sinh trưởng là sự tăng lên về thể tắch, khối lượng, kắch thước của từng

bộ phận hay của toàn bộ cơ thể con vật

Phát dục là quá trình thay ựổi tăng thêm hoặc hoàn thiện thêm tắnh chất, chức nămg của các cơ quan bộ phận trong cơ thể vật nuôi

Mỗi cơ thể sinh vật sinh ra và lớn lên ựều có quá trình hình thành và phát triển Sự hình thành, phát triển này không phải xảy ra hoàn toàn trong tế bào sinh dục, cũng không phải hoàn chỉnh ựầy ựủ trong quá trình hình thành

Trang 13

phôi thai Mà nó ñược hình thành, phát triển hoàn thiện trong quá trình phát triển cơ thể của con vật ðặc ñiểm của sinh vật là hấp thu, sử dụng năng lượng của môi trường xung quanh làm thành chất cấu tạo cơ thể của mình ñể lớn lên

và phát triển Quá trình phát triển không chỉ phụ thuộc vào các ñặc tính di truyền của bố mẹ, tổ tiên, mà còn phụ thuộc vào sự thay ñổi của môi trường sống Quá trình phát triển ñó gồm hai mặt sinh trưởng và phát dục

ðối với sự phát triển chung của một cơ thể sống, quá trình sinh trưởng

và phát dục có mối liên quan chặt chẽ với nhau, hai quá trình này không có ranh giới Sinh trưởng là sự thay ñổi về số lượng, phát dục thay ñổi về chất lượng Tại một thời ñiểm nào ñó có thể hai quá trình này diễn ra song song với nhau nhưng cũng có thể quá trình sinh trưởng diễn ra yếu và quá trình phát dục lại mạnh và ngược lại

Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng, sự phát triển của cơ thể ñộng vật

có tính giai ñoạn Mỗi giai ñoạn khác nhau thì sự sinh trưởng và phát dục khác nhau Giai ñoạn ñầu của thời kì bào thai, quá trình phát dục mạnh và nhanh ñể hình thành nên các tổ chức, bộ phận của cơ thể nhưng ñồng thời quá trình sinh trưởng diễn ra cũng rất khẩn trương ðến cuối giai ñoạn bào thai thì quá trình phát dục chậm lại và quá trìmh sinh trưởng lại nhanh hơn ñể tăng khối lượng, kích thước cho cơ thể Như vậy hai quá trình này có một mối liên

hệ chặt chẽ Nếu phát dục không ñầy ñủ sẽ trở nên dị tật Ngược lại, nếu sinh trưởng không ñầy ñủ cơ thể sẽ còi cọc, chậm lớn

Trong chăn nuôi, ñể ñánh giá sự sinh trưởng và phát dục của gia súc người ta thường dùng phương pháp cân khối lượng và ño kích thước các chiều ño của cơ thể Ở các cơ sở chăn nuôi, phương pháp chủ yếu là cân ñịnh

kỳ gia súc vào những thời ñiểm nhất ñịnh, ngoài ra còn dùng phương pháp ño gia súc phụ thuộc vào tuổi, loài, giống và mục ñích của việc nghiên cứu Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào phương pháp cân ñịnh kỳ gia súc ñể xác ñịnh sự sinh

Trang 14

trưởng phát dục thì không chính xác Vì nếu chỉ dựa vào trọng lượng ñể ñáng giá thì không ñủ bởi có thể gia súc thiếu thức ăn vẫn giữ nguyên trọng lượng hoặc bị giảm ñi nhưng chiều cao, chiều dài, chiều ngang của cơ thể vẫn có thể tăng lên Chính vì vậy, tốt nhất tùy từng loài gia súc mà ta sử dụng kết hợp cả hai phương pháp ñể cho kết quả chính xác hơn

ðối với dê thường tiến hành cân ño vào các thời ñiểm: sơ sinh, 3 tháng,

6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng tuổi ñể ñánh giá tốc ñộ sinh trưởng ðây là một chỉ tiêu rất quan trọng trong chăn nuôi vì trong cùng một ñiều kiện sống, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng như nhau thì những gia súc có tốc ñộ sinh trưởng nhanh sẽ tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp hơn những gia súc có tốc ñộ sinh trưởng chậm

2.1.3.2 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng

ðể biểu thị tốc ñộ sinh trưởng, người ta thường dùng các ñại lượng sau:

- Cường ñộ sinh trưởng tích lũy: là thể tích, kích thước, khối lượng của toàn cơ thể hoặc từng bộ phận cơ thể vật nuôi tích lũy ñược tại các thời ñiếm sinh trưởng, nghĩa là tại thời ñiểm tiến hành cân ñong ño ñếm

- Cường ñộ sinh trưởng tuyệt ñối: là sự tăng thêm về thể tích, kích thước, khối lượng của toàn cơ thể hoặc của tưng bộ phận cơ thể vật nuôi trong một ñơn vị thời gian

Công thức tính:

A =

1 2

1 2

t t

W W

Kí hiệu: A: Cường ñộ sinh trưởng tuyệt ñối, ñơn vị tính g/con/ngày

+ W1 là khối lượng ñầu kỳ

+ W2 là khối lượng cuối kỳ khảo sát

+ t1 là thời gian ñầu kỳ

+ t2 là thời gian cuối kỳ khảo sát

Trang 15

- Cường ñộ sinh trưởng tương ñối: là sự tăng thêm về thể tích, kích thước, khối lượng của cơ thể hoặc từng bộ phận của cơ thể tại thời ñiểm sinh trưởng sau so với thời ñiểm sinh trưởng trước và ñược tính theo phần trăm

Công thức tính:

R(%) =

( 2 1)/ 2

1 2

W W

W W

+

x 100

Kí hiệu: R : Cường ñộ sinh trưởng tương ñối (%)

+ W1 là khối lượng ñầu kỳ

+ W2 là khối lượng cuối kỳ khảo sát

- Hệ số sinh trưởng: là tỷ lệ phần trăm tăng lên về thể tích, kích thước, khối lượng ở thời ñiểm cuối khảo sát so với thời ñiểm ñầu khảo sát

Công thức tính: ( % ) hay (lần )

C % ={ V2/V1}*100

V1, V2: thể tích, kích thước, khối lượng ño ở lần khảo sát ñầu và cuối

2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng

Mỗi cơ thể khác nhau, mỗi loài khác nhau hay trong ñiều kiện môi trường khác nhau cũng ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng của dê:

- Yếu tố giống - di truyền: Là ñặc tính của sinh vật nó ñược truyền từ

bố mẹ ñến ñời con cháu những ñặc tính mà cha mẹ và tổ tiên ñã có Tính di truyền về sức sản xuất cao hay thấp, chuyên môn hóa hay kiêm dụng ñều ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát dục, nhất là ảnh hưởng ñến những bộ phận trực tiếp ñến sức sản xuất Theo Acharaya (1992) [32], hệ số di truyền

về tính trạng khối lượng của dê như sau:

- Khối lượng cai sữa 0,3 - 0,5

- Khối lượng 12- 16 tháng tuổi 0,5

Trang 16

Như vậy, hệ số di truyền tính trạng khối lượng của dê tương ñối cao

ðể tạo tính di truyền trong sự phát triển ta phải chon những cá thể ñực và cái mang những tính trạng di truyền mong muốn (sinh trưởng phát dục nhanh, sức sản xuất cao…) cho giao phối, cần củng cố các ñặc tính di truyền tốt ở các cá thể

- ðiều kiện khí hậu: ðiều kiện thiên nhiên có thể gây ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể gia súc và ảnh hưởng ñến sự phát triển của các bộ phận trong

cơ thể Khí hậu nóng quá làm con vật mệt mỏi, tiêu hao nhiều năng lượng Khi thời tiết thay ñổi theo các mùa sẽ làm ảnh hưởng rất lớn ñến cây thức ăn xanh là nguồn cung cấp cho gia súc, từ ñó làm ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia súc Vì vậy, cần chú ý cung cấp ñầy ñủ và cân ñối thức ăn cho dê con trong giai ñoạn sinh trưởng, ñể ñảm bảo cho sự phát triển của dê con là tốt nhất, ñặc biệt là trong thời kỳ khan hiếm thức ăn

- Mức ñộ dinh dưỡng: Trong thời kỳ phát triển bào thai, nếu cung cấp lượng dinh dưỡng không ñầy ñủ sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành và phát triển bào thai, cũng như sự phát triển của dê con khi ra ñời Dê con sẽ còi cọc, chậm lớn, yếu ớt và tình trạng này kéo dài ñến khi con vật trưởng thành gọi là tình trạng suy dinh dưỡng Mức ñộ dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự sinh trưởng của con vật ðối với gia súc hậu bị, việc cung cấp thừa dinh dưỡng sẽ làm con vật tích lũy mỡ Từ ñó, sẽ không tốt cho hoạt ñộng sinh sản và sức sản xuất cũng bị giảm sút Tuy nhiên, nếu nuôi dưỡng dê ở mức dinh dưỡng thấp trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm cho con vật phát triển chậm, sức ñề kháng kém, dễ mắc bệnh Vì vậy, cần cung cấp ñầy ñủ thức ăn

và cân ñối về thành phần dinh dưỡng, có như vậy mức ñộ tiêu tốn ñơn vị thức

ăn cho 1 kg tăng trọng sẽ giảm và ñảm bảo cho con vật sinh trưởng tốt

- Loại hình thức ăn: Thức ăn, dinh dưỡng là tiền ñề tạo nên năng suất vật nuôi, tuỳ theo mục ñích sử dụng khác nhau mà số lượng và chất lượng

Trang 17

thức ăn cũng khác nhau ñể ñạt ñược mức ñộ dinh dưỡng thích hợp Mặt khác, con vật có bản tính di truyền khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng và khả năng chống chịu sự thiếu hụt một số yếu tố dinh dưỡng nào ñó, nếu coi sự thiếu hụt một chất dinh dưỡng nào ñó là yếu tố không thuận lợi của môi trường ngoại cảnh thì những cá thể có kiểu di truyền có sức chống chịu cao với sự thiếu hụt

ñó khi phải sống trong môi trường khó khăn sẽ có sức chống chịu tốt hơn so với những cá thể khác

Nếu cho dê con tập ăn sớm sẽ kích thích sự phát triển của bộ máy tiêu hóa, dạ cỏ hoạt ñộng kích thích sự hoàn thiện hệ vi sinh vật nhanh chóng, có lợi cho tiêu hóa Khi trưởng thành dê sẽ tiêu hóa các loại thức ăn tốt hơn

- Chăm sóc: Các yếu tố như nhiệt ñộ, ánh sáng chuồng nuôi, không khí,

sự vận ñộng có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của gia súc Nếu ñiều kiện chăm sóc kém sẽ làm giảm sức ñề kháng của con vật, con vật chậm lớn,

dễ mắc bệnh Theo một số tác giả nghiên cứu trên gia súc nhai lại cho thấy nhiệt ñộ môi trường có ảnh hưởng tới sự chuyển hóa năng lượng và năng lượng thu nhận thức ăn ở giới hạn nhiệt ñộ thấp Nhiệt ñộ quá cao hay quá tháp ñều ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của dê con Nhiệt ñộ thích hợp về mùa ñông là 10 - 12 ñộ, với ẩm ñộ là 75- 85%

Dê con rất cần ánh sáng, ñặc biệt là tia tử ngoại ñể phát triển Thiếu ánh sáng sẽ làm con vật thiếu vitamin D gây nên rối loạn hoạt ñộng tiêu hóa và còi xương, con vật dễ bị bại liệt

Mặt khác, dê con rất cần sự vận ñộng, vận ñộng giúp dê tổng hợp vitamin D

và tăng tính thèm ăn, phát triển tốt các cơ quan bên trong cơ thể Nhưng nếu vận ñộng quá nhiều làm tăng trọng giảm do phải huy ñộng năng lượng cho hoạt ñộng Tốt nhất cho dê vận ñộng 2 - 3 giờ/ngày

2.1.4 Khả năng sinh sản của dê

- Sinh sản là một ñặc tính quan trọng của ñộng vật nhằm duy trì và bảo

tồn nòi giống So với các loài gia súc ăn cỏ khác, dê ñược coi là con vật có

Trang 18

khả năng sinh sản cao

- Sự thành thục về tính dục ở dê ñược xác ñịnh khi dê có hiện tượng thải trứng (ở con cái) và tinh trùng (ở con ñực) Tuổi thành thục tính dục ñến muộn hơn là tuổi mà con vật ñã phát triển ñầy ñủ ñể có thể sinh sản và nhân giống ñược, sau khi thành thục tính dục thực sự dê bước vào thời kỳ sinh sản

- Thời kỳ sinh sản của dê theo Devendra và Marca Burns (1983) [34] kéo dài 7 - 10 năm Trong thời kỳ sinh sản, con ñực có hoạt ñộng sinh dục thường xuyên và liên tục, con cái có hoạt ñộng sinh sản theo chu kỳ từ ñộng dục, chửa ñẻ, tiết sữa nuôi con rồi lại ñộng dục trở lại

- Dê là gia súc ña thai có khả năng ñẻ từ 1 - 4 con/lứa, nên có khả năng tăng ñàn nhanh hơn các gia súc nhai lại khác như trâu, bò

Sinh sản là một trong những thuộc tính ñặc trưng nhất của cơ thể sống,

là khả năng sinh sản ñể ñảm bảo tồn tại của loài Ở gia súc quá trình sinh sản không chỉ là sự di truyền thông tin từ thế hệ này sang thế hệ khác mà còn liên quan ñến sự ñiều chỉnh nội tiết, ñến cả quá trình hoạt ñộng sinh lý diễn ra trong cơ thể Hình thức sinh sản ở gia súc là sinh sản hữu tính Ban ñầu là sự kết hợp giữa tế bào trứng của con cái với tế bào tinh trùng của con ñực ñể tạo nên hợp tử Hợp tử tiến hành phân chia nguyên nhiễm liên tiếp ñể tạo thành phôi Các tế bào phôi này cùng với sự chuyên biệt hóa của các tế bào con ñể tạo nên các lớp mầm và cơ quan trong cơ thể Và cơ thể mới ñược hình thành, trải qua quá trình mang thai nhất ñịnh cơ thể này phát triển và ñược sinh ra tiếp xúc với môi trường ngoài Khi ở môi trường ngoài, cơ thể gia súc non sẽ dần dần thích nghi và phát triển với tốc ñộ chậm hơn ðến một giai ñoạn nhất ñịnh, con vật sẽ có biểu hiện về tính dục và sả sinh ra các giao tử hoạt ñộng Như vậy, sự thành thục về tính dục của gia súc phải có ñủ ñiều kiện: con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Theo Devandrra và Mcleroy (1987) [33], tuổi thành thục tính dục trung bình của dê là 4 - 12

Trang 19

tháng tuổi Gia súc có sự thành thục về tính trước, sau ñó mới thành thục về thể vóc Mỗi loài gia súc khác nhau thì thời gian thành thục về thể vóc khác nhau Ở trâu ñối với con cái là 30 - 36 tháng tuổi, con ñực là 36 - 42 tháng, bò sữa là 18 tháng tuổi, ở dê là 12 - 18 tháng Thời kỳ sinh sản của dê là 7- 10 năm (ðinh Văn Bình, 1994 [3]) Trong thời kì ñộng dục con vật có hoạt ñộng sinh dục ðối với con ñực thì hoạt ñộng sinh dục thường xuyên nhưng với con cái lại hoạt ñộng theo chu kì gọi là chu kì ñộng dục Chu kì ñộng dục, thời gian ñộng dục cũng như các biểu hiện của hành vi sinh dục ở các loài có sự khác nhau, ngoài ra còn có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến chu kì ñộng dục như chế ñộ chiếu sáng, nhiệt ñộ, pheremon, tiếng kêu của con ñực, sự tiếp xúc giữa cá thể ñực và cái, mùa vụ, ñặc biệt là dinh dưỡng Chu kì ñộng dục của

dê là 19 - 21 ngày, chia làm 4 giai ñoạn Biểu hiện của các giai ñoạn như sau:

- Giai ñoạn trước ñộng dục: là giai ñoạn từ khi thẻ vàng tiêu hủy tới lần ñộng dục lần tiếp theo, chuẩn bị ñiều kiện cho ñường sinh dục cái và buồng trứngñể tiếp nhận tinh trùng, ñón trứng rụng và thụ tinh Màng nhầy tử cung,

âm ñạo tăng sinh, mạch quản tăng cung cấp nhiều máu Tử cung, âm ñạo, âm

hộ bắt ñầu xung huyết, các tuyến sinh dục phụ tiết dịch nhầy, âm ñạo tiết ra dịch nhầy loãng làm trơn ñường sinh dục

- Giai ñoạn ñộng dục: gồm 3 thời kì liên tiếp là: hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực Biểu hiện: âm hộ xung huyết, tấy sưng lên, chuyển từ màu hồng nhạt sang hồng ñỏ rồi chuyển sang màu mận chín Âm ñạo tiết nhiều niêm dịch Thần kinh hưng phấn cao ñộ vào cuối thời kì này, con vật ít ăn bồn chồn hoặc kêu la phá chuồng, nhảy lên lưng con khác Lúc ñầu chưa cho con ñực nhảy, sau ñó mới chịu ñực và cho con ñực nhảy Trong giai ñoạn này, nếu ñược thụ tinh thì chuyển sang thời kì chửa Nếu không ñược thụ tinh thì chuyển sang giai ñoạn sau ñộng dục Thời gian ñộng dục của dê khoảng 24 -

48 giờ

Trang 20

- Giai ñoạn sau ñộng dục: bắt ñầu sau khi kết thúc ñộng dục và kéo dài vài ngày Thể vàng ñược hình thành, thể vàng tiết progesteron, hoocmon này tác ñộng lên hệ thần kinh trung ương và tuyến yên làm thay ñổi tính hưng phấn và kết thúc giai ñoạn ñộng dục Biểu hiện về hành vi sinh dục là không muốn gần con ñực, không cho con khác nhảy Con vật dần dần trở lại trạng thái bình thường

- Giai ñoạn yên tĩnh: là giai ñoạn dài nhất, thường bắt ñầu vào ngày thứ tư sau khi trứng rụng và không thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu hủy Không có các biểu hiện về hành vi sinh dục ðây là giai ñoạn nghỉ ngơi yên tĩnh ñể khôi phục lại cấu tạo chức năng cũng như năng lượng cho chu kì tiếp theo

Devandra và Mcleroy (1987) [33] cho biết, dê cái ñộng dục có những biểu hiện sau: kêu kéo dài, ñuôi ve vẩy qua trái qua phải, âm hộ sưng ñỏ, chảy dịch nhầy, nhảy lên lưng con khác hoặc chịu cho con khác nhảy lên lưng, ít quan tâm ñến ăn uống, giảm năng suất sữa ở một số cá thể

Trong giai ñoạn ñộng dục, nếu dê cái ñược phối giống ñạt kết quả thì sẽ xảy ra quá trình thụ tinh Sự thụ tinh ñược diễn ra khi trứng và tinh trùng găp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng và gồm 3 giai ñoạn:

- Giai ñoạn 1: Tinh trùng sau khi vào ống dẫn trứng sẽ vận ñộng hướng

về tế bào trứng Khi gặp tế bào trứng, tinh trùng bao vây quanh trứng và tiết

ra enzim hyaluronidaza ñể phá vỡ màng phóng xạ Enzim này không ñặc trưng cho loài, nhưng nếu lượng enzim quá ít sẽ không ñủ ñể phá vỡ màng phóng xạ, nếu nhiều quá sẽ phá hủy tế bào trứng

- Giai ñoạn 2: Sau khi phá vỡ ñược màng phóng xạ, ñầu tinh trùng tiết enzim Zonalizin phân hủy màng trong suốt Enzim này ñặc trưng cho loài, vì vậy chỉ có những tinh trùng cùng loài mới phát huy tác dụng và tiếp cận trứng Sau ñó, những tinh trùng nào có sức sống cao nhất mới có thể qua

Trang 21

màng trong suốt tiếp cận với màng noãn hoàng

- Giai ñoạn 3: Ở giai ñoạn này, ñầu tinh trùng tiết enzim muraminidaza,

cỉ có 1 tinh trùng có sức sống cao nhất xuyên qua màng noãn hoàng, ñầu tinh trùng tự tách khỏi thân, cổ ñể vào gặp tế bào trứng Tại ñây diễn ra quá trình ñồng hóa lẫn nhau giữa tinh trùng và nhân của tế bào trứng, sau ñó nhân của tinh trùng và nhân của trứng ñồng hóa lẫn nhau tạo thành hợp tử lưỡng bội 2n, hợp tử làm tổ ở 2 sưng tử cung và sau khi bám chắc vào niêm mạc tử cung sẽ phát triển thành phôi

Sau khi giao phối, thụ tinh có kết quả, con cái chuyển sang giai ñoạn mang thai Giai ñoạn này ñược tính từ khi trứng ñược thụ tinh ñến khi ñẻ Thời gian mang thai của dê trong khoảng 143 - 154 ngày (ðinh Văn Bình,

1994 [3])

Khi gia súc mang thai sẽ có những biến ñổi ở cơ quan sinh dục và cơ thể xuất hiện nhiều biến ñổi sinh lí khác nhau Toàn bộ những biến ñổi ñó rất cần thiết cho bào thai hình thành và phát triển, quá trình sinh ñẻ diễn ra bình thường

Sau 1 thời gian mang thai, ở gia súc sẽ xảy ra quá trình ñẻ ðể chuẩn bị cho lần mang thai tiếp theo, gia súc phải cần 1 thời gian nhất ñịnh ñể hồi phục lại cơ quan sinh dục Thời gian ñộng dục trở lại sau ñẻ phụ thuộc vào quá trình hồi phục của buồng trứng ðồng thời, tỉ lệ thụ thai lần sau phụ thuộc rất lớn vào bản thân con vật, sự hồi phục ñường sinh dục và hoạt ñộng chu kì sau khi ñẻ Vì vâỵ cần chăm sóc, nuôi dưỡng tốt gia súc cái ñể nâng cao sức ñề kháng và sức khỏe cho con vật

2.1.4.1 Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản

ðể ñánh giá khả năng sinh sản của dê cái, người ta thường dựa vào một

số chỉ tiêu sau:

Trang 22

- Tuổi ựộng dục lần ựầu: là thời ựiểm dê cái ựã thành thục chức năng sinh dục và xuất hiện sự ham muốn giao phối lần ựầu Tuổi ựộng dục lần ựầu ựược tắnh bằng ngày hoặc tháng tuổi Theo đinh Văn Bình (1998) [4] cho biết tuổi ựộng dục lần ựầu của dê Ấn độ lần lượt là: dê Barbari là 313,1 ngày; dê Jumnapari là 406,5 ngày và dê Beetal là 372,7 ngày Lê Văn Thông và cs (1999) [10] theo dõi ở Thanh Ninh - Thanh Hóa cho biết, dê Cỏ có tuổi ựộng dục lần ựầu là 176,81 ngày Theo Mai Hữu Yên (1998) [11] ở Thái Nguyên là 198,3 ngày và Từ Quang Hiển (1996) [31] cho biết là 186 ngày Trong chăn nuôi, khi dê cái ựộng dục lần ựầu nên bỏ qua 1 chu kì ựộng dục ựầu tiên, tốt nhất cho dê cái phối ở 2 - 3 chu kì ựộng dục sau ựể ựảm bảo sức khỏe cho dê cái và ựời con của chúng

- Tuổi phối giống lần ựầu: Chỉ tiêu này chủ yếu do người chăn nuôi quyết ựịnh Mặc dù dê hậu bị có tuổi ựộng dục lần ựầu sớm là 5 - 7 tháng nhưng ựến 7 - 8 tháng tuổi mới cho phối giống, khi ựó dê ựạt khoảng 70% khối lượng trưởng thành Theo tác giả Chu đình Khu (1998) [1] cho biết cho biết, tuổi phối giống lần ựầu trên dê Ấn độ như sau: dê Barbari là 246,5 ngày;

dê Jumnapari là 415,3 ngày và dê Beeltal là 401,3 ngày Còn ở dê Bách Thảo

là 202,81 ngày (đinh Văn Bình (1994) [3]) Theo dõi trên dê cỏ, Lê Văn Thông và cs (1999) [10] cho biết, dê Cỏ có tuổi phối giống lần ựầu là 186,26 ngày Trong thực tế sản xuất thường bỏ qua 1 - 2 lần ựộng dục ựầu tiên sau ựó mới phối giống

- Tuổi ựẻ lứa ựầu: Là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, phản ánh thời gian ựưa con vật vào khai thác sớm hay muộn Nó ựược tắnh từ khi con vật sinh ra ựến ngày ựẻ lứa ựầu tiên Tuổi ựẻ lứa ựầu chủ yếu phụ thuộc vào tuổi thành thục, ựồng thời còn phụ thuộc vào việc phát hiện ựộng dục và kỹ thuật phối giống Ngoài ra, nó còn liên quan ựến ựiều kiện ngoại cảnh, di truyền, chế ựộ chăm sóc Theo Sing và Sengar (1985) [39] cho biết, ở dê

Trang 23

Beetal có tuổi ựẻ lứa ựầu là 675 ngày, dê Jumnapari là 735ngày, dê Black Bengan là 483 ngày đặng Xuân Biên (1979) [2] cho biết, tuổi ựẻ lứa ựầu của

dê Cỏ Việt Nam là 300 ngày, Lê Văn Thông (2005) [9] là 336,44 ngày, còn theo Mai Hữu Yên (1998) [11] là 387 ngày và Từ Quang Hiển (1996) [31] là

362 ngày

- Chu kì ựộng dục: Là thời gian hoạt ựộng sinh dục xuất hiện một cách ựều ựặn và có tắnh chu kì Chu kì ựộng dục của dê khoảng 19 - 21 ngày, ựộng dục kéo dài 1 - 3 ngày Khi ựộng dục, âm hộ hơi sưng ựỏ hồng, chảy dịch nhờn, kêu la, bỏ ăn, nhảy lên lưng con khác, nếu dê ựang tiết sữa thì giảm ựột ngột Cho dê giao phối sau 16 - 38 giờ phát hiện ựộng dục là tốt nhất Trong thực tế chăn nuôi, nếu phát hiện ựộng dục ngày hôm nay thì ngày hôm sau cho phối 2 lần sáng, chiều là phù hợp Lê Văn Thông và cs (1999) [10] cho biết, dê Cỏ có chu kì ựộng dục là 22,35 ngày, còn Mai Hữu Yên (1998) [11]

là 20,35 ngày Theo Từ Quang Hiển (1996) [31] là 20 ngày, còn đặng Xuân Biên (1979) [2] là 17 - 19 ngày

- Khoảng cách lứa ựẻ: Là khoảng thời gian giữa lần ựẻ trước và lần ựẻ tiếp đây cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng ựể ựánh giá khả năng sinh sản của dê cái Khoảng cách lứa ựẻ phụ thuộc vào các yếu tố như: giống, thức ăn, dinh dưỡng, chế ựộ chăm sócẦKhoảng cách lứa ựẻ chủ yếu là do thời gian có chửa lại sau khi ựẻ quyết ựịnh, bởi vì ựộ dài thời gian mang thai

là một hằng số sinh lý và không thể rút ngắn ựược Tuy nhiên trong thực tế, khoảng cách lứa ựẻ thường kéo dài hơn do nhiêu nguyên nhân đặng Xuân Biên (1979) [2] cho biết dê Cỏ có khoảng cách giữa 2 lứa ựẻ là 270 ngày, Chu đình Khu (1996) [1] là 275,6 ngày

- Thời gian ựộng lại sau khi ựẻ: Là khoảng thời gian gia súc cái ựộng

dục lại sau ựẻ Khoảng thời gian ựộng dục lại của dê phụ thuộc vào quá trình hồi phục của cơ quan sinh dục, ựặc biệt là buồng trứng Những dê cái ựược

Trang 24

nuôi dưỡng kém trước và sau khi ñẻ hay ñang cho con bú thường ñộng dục trở lại muộn hơn Theo tác giả ðinh Văn Bình (1998) [4] theo dõi trên ñàn dê

Ấn ðộ cho kết quả là dê Barbari: 52,5 ngày; dê Jumnapari: 86,5 ngày và dê Beetal: 105,9 ngày

- Tỷ lệ thụ thai: Tỷ lệ thụ thai một mặt phụ thuộc vào bản thân con vật, nhất là sự hồi phục của ñường sinh dục và hoạt ñộng chu kỳ sau khi ñẻ Mặt khác, còn phụ thuộc vào kỹ thuật thụ tinh nhân tạo Cùng với việc ñộng dục trở lại sớm, tỷ lệ phối giống thụ thai cao góp phần rút ngắn thời gian có chửa lại sau ñẻ và khoảng cách lứa ñẻ

- Thời gian mang thai: Là thời gian tính từ lúc gia súc cái thụ thai ñến khi ñẻ Từ Quang Hiển (1996) [31] là 149 ngày, còn theo ðặng Xuân Biên (1979) [2] là 146 - 156 ngày Nguyễn Văn Thiện và cs (1996) [19] theo dõi trên dê Ấn ðộ thấy dê Barbari là 148,1 ngày, Jumnapari là 149,61 ngày, dê Beetal là 148,1 ngày Tại Ấn ðộ, Singh và Sangar (1985) [39] cho biết dê Barbari là 146 ngày, dê Jumnapari là 149 ngày, dê Beetal là 148 ngày

- Số con sơ sinh/lứa: ðây là chỉ tiêu cho biết số dê con sơ sinh ñẻ ra trong một lứa ñẻ của dê mẹ Tác giả Lê Văn Thông và cs (1999) [10] theo dõi

ở Thanh Hóa cho biết dê Cỏ ñẻ 1,61 con/ lứa, Mai Hữu Yên (1998) [11] là 1,52 con/ lứa, Từ Quang Hiển (1996) [31] là 1,58 con/ lứa ðinh Văn Bình (1998) [4] cho biết trên dê Ấn ðộ là: dê Barbari: 1,45 con/lứa; dê Jumnapari: 1,36 con/ lứa; dê Beetal: 1,3 con/ lứa

- Số con sơ sinh/cái/năm: Là số con sơ sinh ñược sinh ra trong một năm của một dê cái Chỉ tiêu này phản ánh số dê con ñẻ ra hàng năm của dê mẹ Theo nghiên cứu của một số tác giả cho biết chỉ tiêu này ở dê Cỏ là 1,97 con/ cái/ năm, dê Bách Thảo là 3,07 con/cái/năm (ðinh Văn Bình, 1994 [3])

- Số lứa ñẻ/cái/năm: Chỉ tiêu này xác ñịnh số lứa ñẻ của một dê cái trong một năm Các giống dê khác nhau thì số lứa ñẻ cũng khác nhau trong

Trang 25

một năm Dê Jumnapari là 1,3 lứa/năm, dê Barbari là 1,4 lứa/năm (ðinh Văn Bình (1998) [4])

2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản

- Di truyền và giống: Các giống khác nhau, các cá thể khác nhau trong cùng một giống cũng có khả năng sinh sản khác nhau Tuy nhiên hệ số di truyền về khả năng sinh sản rất thấp sự khác nhau về sinh sản chủ yếu là do ngoại cảnh chi phối thông qua tương tác với cơ sở di truyền của từng giống và

cá thể Các dị tật bẩm sinh, ñặc biệt là về ñường sinh dục sẽ làm ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của dê

- Nuôi dưỡng: Nuôi dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sinh sản của dê cái Nếu nuôi ở mức dinh dưỡng thấp, ñối với dê hậu bị sẽ làm dê phát triển chậm và thời gian ñưa vào sử dụng muộn, làm giảm khả năng sinh sản sau này Mặt khác, thiếu dinh dưỡng ñố với dê trưởng thành sẽ kéo dài thời gian hồi phục lại sau ñẻ Dinh dưỡng thấp sẽ làm gia súc gầy yếu, giảm sức ñề kháng, dễ mắc bệnh tật Dinh dưỡng cao ñặc biệt là nhiều gluxit làm gia súc

dễ béo phì, buồng trứng tích mỡ giảm khả năng sinh sản

Cùng với mức dinh dưỡng, thì loại hình thức ăn cũng làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản Thức ăn kiềm tính thích hợp cho sự phát triển của hợp

tử và bào thai Thức ăn toan tính làm giảm tỷ lệ thụ thai do các yếu tố axit cao gây nên sự nghèo kiềm, một mặt do sự mất cân bằng trong bản thân thức ăn Mặt khác, kiềm bị thải ra ngoài cùng với các yếu tố axit thừa dưới dạng muối gây toan huyết, không tốt cho sự hình thành hợp tử

Mặt khác, sự cân bằng các chất dinh dưỡng trong khẩu phần cũng có ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt ñộng sinh sản của con cái Ví dụ, thừa phôtpho sẽ tạo photphat Ca, Na, K thải ra ngoài dẫn ñến mất kiềm, toan huyết Thiếu P sẽ ảnh hưởng cơ năng buồng trứng: buồng trứng nhỏ lại noãn bao ít, sau ñẻ chỉ ñộng dục lại 1 - 2 lần, nếu không kịp phối thì phải ñến sau khi cạn sữa mới

Trang 26

ñộng dục lại

- Chăm sóc quản lý: Việc chăm sóc quản lý là rất cần thiết, bởi nếu không chăm sóc quản lý tốt sẽ làm gia súc gầy yếu, dễ sảy thai, dễ mắc bệnh, ñặc biệt là bệnh sản khoa làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của dê Bỏ qua các chu kỳ ñộng dục, phối giống không ñúng kỹ thuật, không có sổ sách theo dõi, ghi chép, phối ñồng huyết sẽ là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh sản của dê cái

- Phẩm chất tinh dịch: Phẩm chất tinh dịch kém hay loãng sẽ làm giảm khả năng thụ thai Trình ñộ phối giống, kỹ thuật phối, phương pháp phối của người kỹ thuật sẽ ảnh hưởng tới tỷ lệ sinh sản của dê

- Bệnh tật: Các bệnh ñường sinh dục, sảy thai truyền nhiễm, kí sinh trùng ñường sinh dục, bệnh ở buồng trứng, tử cung… ñều là những bệnh làm ảnh hưởng tới khả năng sinh sản Vì vậy, cần chú ý vệ sinh chuồng trại, môi trường xung quanh ñể giảm bớt nguồn lây bệnh cho dê

- Các nguyên nhân kinh tế - xã hội: Chính sách khuyến khích của nhà nước, chế ñộ cho người làm công tác chăn nuôi, giá cả dê giống ñều là những yếu tố làm ảnh hưởng ñến tỷ lệ sinh sản của dê Ngoài ra, các yếu tố như phương pháp chọn phối, tuổi gia súc, thời tiết khí hậu, tinh thần trách nhiệm của người chăn nuôi… ñều có ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của ñàn gia súc

2.2 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới

Trong một thời gian dài vai trò của chăn nuôi dê trong nền kinh tế của các nước ñang phát triển không ñược ñánh giá ñầy ñủ Sự ñóng góp tích cực của con dê ñối với ñời sống của người dân, ñặc biệt là những gia ñình khó khăn về các nguồn lực cũng thường bị bỏ qua Có nhiều nguyên nhân cho vấn

ñề này Trước hết, dê thường khó ñếm ñược chính xác và vì thế số lượng ñầu

dê thường không ñược thống kê ñầy ñủ Mặt khác, dê sống cũng như các sản

Trang 27

phẩm của chúng ít tham gia vào các thị trường chính thống và không phải chịu thuế nên sự ñóng góp trong nền kinh tế quốc dân thường không ñược ghi chép ñầy ñủ Hơn nữa, những người nuôi dê thường là những người dân nghèo bị lép vế cả về mặt kinh tế và xã hội Hậu quả là các nhà hoạch ñịnh chính sách phát triển cũng như các nhà khoa học ñều coi nhẹ con dê (Nguyễn Thiện và cs, 2008) [18]

Tuy nhiên, gần ñây nhận thức về vai trò của con dê ñã có sự thay ñổi và tiềm năng của nó bắt ñầu ñược khai thác tích cực hơn Tuy còn có nhiều quan ñiểm khác nhau về chủ trương phát triển nhưng chăn nuôi dê ñang ngày càng ñược chú trọng hơn và có ñóng góp lớn vào việc phát triển kinh tế của người dân nghèo ðặc biệt là các vùng mà bò sữa, lợn lai nuôi không phù hợp thì con dê ñược coi là con vật có thể giúp cho người nông dân tăng thêm thu nhập, xoá ñói, giảm nghèo và vươn lên làm giàu

Theo thống kê của tổ chức FAO, số lượng ñàn dê trên thế giới năm

2009 là khoảng gần 900 triệu con Sự phân bố của ñàn dê này vào năm 2009 ñược trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Phân bố số lượng ñàn dê trên thế giới năm 2009

Trang 28

triệu con (chiếm 93,50%) và ñược nuôi nhiều ở các nước thuộc châu Á với khoảng gần 517 triệu con (chiếm 59,53% tổng ñàn dê của thế giới), tiếp theo

là châu Phi có 295 triệu con (chiếm 33,97% tổng ñàn) Châu Mỹ Latinh có số lượng dê ñứng thứ 3 thế giới với khoảng 37 triệu con - chiếm 4,3% tổng ñàn

dê thế giới)

Qua ñây, ta thấy ñược việc nuôi dê là nghề dễ phát triển kinh tế, thu lợi nhuận nhanh và cao Chăn nuôi dê ở những nước phát triển có qui mô ñàn lớn hơn và chăn nuôi theo phương thức thâm canh với mục ñích lấy sữa và làm pho mát mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Về sản lượng thịt dê: Thông báo của FAO 2010 [36] cho biết, sản lượng thịt các loại của toàn thế giới ñạt 281.559.122 tấn, thịt dê cừu ñạt 13.047.874 tấn Trong ñó, sản lượng thịt dê ñạt 4.938.655 (chiếm 1,75% tổng sản lượng) Khu vực các nước ñang phát triển là nơi sản xuất nhiều thịt dê cừu nhất thế giới (10.100.070 tấn - chiếm 77,41% tổng sản lượng thịt dê, cừu trên thế giới), trong ñó tập trung chủ yếu ở các nước châu Á (7.671.760 tấn - chiếm 58,80% tổng sản lượng) Nước cung cấp nhiều thịt dê, cừu nhất là Trung Quốc (3.867.315 tấn), Ấn ðộ (718.560 tấn), Pakistan (425.000 tấn)

- Sản lượng sữa dê: Sản lượng sữa các loại trên toàn thế giới năm 2009 ñạt ñạt 696.554.346 tấn, trong ñó sữa dê là 15.128.186 tấn Cũng như thịt dê cừu, sữa dê chủ yếu do các nước ñang phát triển sản xuất (12.155.611 tấn sữa

dê chiếm khoảng 80% và 66% tổng sản lượng sữa dê cừu trên thế giới) Các nước châu Á cung cấp phần lớn lượng sữa này với 8.909.416 tấn sữa dê Trong các ñứng ñầu về sản lượng sữa dê sản xuất ra vẫn là Ấn ðộ, Bangladesh, Pakistan, Trung Quốc vv Theo số liệu thống kê của Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004) Việt Nam ñã ñóng góp 15.600 tấn thịt dê cừu trong năm 2003 và năm 2004 là 21.200 tấn tăng 20,1% trong ñó có 85% số lượng là thịt dê

Trang 29

- Về số lượng các giống dê, theo Acharya (1992) [32] cho biết, toàn thế giới có 150 giống dê, trong ñó 63% giống dê hướng sữa, 27% giống dê hướng thịt, 5% giống dê kiêm dụng ðặc biệt châu Á là nơi chiếm nhiều dê giống nhất, chiếm 42% số dê giống thế giới Ấn ðộ có 20 giống, Pakistan có 25 giống, Trung Quốc có 25 giống

ðất nước Ấn ðộ có ngành chăn nuôi dê rất phát triển Công tác nghiên cứu về chăn nuôi dê rất ñược nhà nước quan tâm Họ có Viện nghiên cứu chăn nuôi dê, Viện sữa quốc gia, các trường ñại học và một số trung tâm nghiên cứu về dê

Hơn 50% số dê ñược chăn nuôi bởi những nông dân không có ñất (Kumar, Deoghare, 2000) [37]) Ấn ðộ là nước có nhiều giống dê quý và nhiều giống dê ñã ñược cải tiến bằng cách cung cấp những ñực giống tốt tới những ñàn dê ở các làng bản Nhiều giống dê hướng thịt ñã ñược cải tiến thông qua việc lai tạo các giống cao sản nhập nội với dê ñịa phương Số lượng

dê năm 2005 là 124,9 triệu con, năm 2006 là 125,1 triệu con, năm 2007 là 125,4 triệu con

Trung Quốc cũng là nước có ngành chăn nuôi dê phát triển và là một trong những nước có nhiều giống dê nhất (25 giống) trong ñó có những giống

dê nổi tiếng như dê Leizho, Matou (cho thịt); dê Chengdu (cho sữa)

Trung Quốc là nước sớm thành công trong lĩnh vực cấy truyền phôi cho

dê Chăn nuôi dê lấy thịt ñược ưu tiên hơn so với chăn nuôi dê lấy lông Từ năm 1978, chính phủ bắt ñầu quan tâm, vì vậy tốc ñộ phát triển chăn nuôi dê tăng lên nhanh chóng Trung Quốc ñã có hàng chục trại chăn nuôi dê sữa giống, giống Ximong - Saanen là giống dê sữa phổ biến ở quốc gia này

Philippin, việc nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê cũng ñược chính phủ quan tâm Một chương trình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê quốc gia dược thiết lập Ở ñây, ngoài giống dê ñịa phương, người ta còn nuôi các

Trang 30

giống dê Anglo-Nubian, Togenburg, Alpine, Saanen Từ năm 1993 ựến năm

2003 tốc ựộ tăng ựàn của ựàn dê Philipines ựạt 17,3%, từ năm 2005 ựến năm

2007 tốc ựộ tăng ựàn ựạt 8,2% Có gần 90% số dê ựược nuôi bởi các trang trại chăn nuôi gia ựình, con dê ựược coi như: ỘCon bò của người nghèoỢ Tỷ lệ dê ựực/cái là 1/25 Nhiều chương trình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, cải tiến hệ thống cung cấp chất dinh dưỡng và thức ăn cho dê ựã và ựang ựược triển khai

để hội tụ các nhà khoa học cùng tham gia nghiên cứu và tổ chức trao ựổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, ựẩy mạnh phát triển chăn nuôi dê trên thế giới, hội chăn nuôi dê thế giới ựã dược thành lập từ năm 1976, trụ sở ựặt tại Massachusest của Mỹ, cứ 4 năm họp một lần

Khu vực Châu Á cũng thành lập tổ chức Chăn nuôi gia súc nhai lại nhỏ (Samall Ruminant Production System Newok for Asia), ựịa ựiểm tại Indonexia với mục tiêu là góp phần ựẩy mạnh trao ựổi thông tin nghiên cứu

và phát triển chăn nuôi dê, cừu trong khu vực

2.2.2 Tình hình chăn nuôi dê trong nước

Ở Việt Nam nghề chăn nuôi dê ựã có từ lâu ựời, nhưng phương thức chăn nuôi chủ yếu là quảng canh tự phát tự túc.Vào những năm 1990 - 1995

số lượng ựàn dê của nước ta tăng không nhiều do chưa ựược nhà nước quan tâm phát triển Từ năm 1996 trở lại ựây, do nhu cầu ựời sống của người dân ựược nâng cao nên khả năng tiêu thụ các sản phẩm sữa thịt dê tăng nhanh Mặt khác do ựược sự ựầu tư của nhà nước nên số lượng ựàn dê ựược tăng lên

rõ rệt Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê tắnh ựến tháng 8 năm

1994, tổng ựàn dê cừu của Việt Nam có trên 550.000 con, trong ựó 72,5% phân bố ở miền Bắc, 27,5 % ở miền Nam (Tây Nguyên chiếm 12,3%, Duyên hải miền Trung chiếm 8,9%, đông và Tây Nam Bộ chỉ chiếm 2,1 - 3% ) đàn

dê ở vùng núi phắa Bắc chiếm 48% tổng ựàn dê cả nước, và chiếm 67% tổng

Trang 31

ñàn dê của miền Bắc

ðến tháng 8 năm 2004 cũng theo số liệu của Tổng cục thống kê thì ñàn dê cừu cả nước ñã tăng lên 1.023.000 con, trong ñó trên 1 triệu con là

dê và trên 20 triệu con là cừu và miền Bắc chiếm 61,8%, miền Nam tăng lên chiếm 38,2%

Trước ñây, việc phát triển nghành chăn nuôi dê chưa dược quan tâm chú ý Người dân chăn nuôi dê chủ yếu là theo phương thức quảng canh, tận dụng bãi chăn thả tự nhiên là chính,thiếu kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật Hơn nữa, giống dê chủ yếu là giống dê Cỏ ñịa phương Dê này có khối lượng nhỏ con, năng suất thấp, chưa có hệ thống quản lý giống trong cả nước, ñặc biệt là nghề chăn nuôi dê với quy mô trang trại lớn chưa dược hình thành

Từ năm 1993 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã quyết ñịnh giao nhiêm vụ nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, ñặc biệt là chăn nuôi dê sữa, dê kiêm dụng ở nước ta cho Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

Và từ ñây ngành chăn nuôi dê, ñặc biệt là chăn nuôi dê sữa ở nước ta bắt ñầu ñược khởi sắc Năm 1994, trung tâm ñã nhập nội 3 giống dê kiêm dụng sữa - thịt từ Ấn ðộ ñó là Beetal, Jumnapari, Barbari Ba giống dê này ñã ñược nuôi thích nghi và nhân giống ñể ñưa vào chăn nuôi ở các nông hộ ðến năm 2002, Trung tâm lại tiếp tục nhập 2 giống dê chuyên sữa từ Mỹ là Alpine, Saanen và giống dê siêu thịt là dê Boer, nhằm nuôi thuần và lai cải tạo với ñàn dê ñịa phương ñể nâng cao năng suất của chúng Sau nhiều năm nghiên cứu, kết quả cho thấy ñàn con lai có năng suất cao hơn dê ñịa phương từ 20 - 25 % và ñàn con lai của các giống dê này ñã ñược phát triển nhân giống rộng khắp trong cả nước Nhờ vậy mà ngành chăn nuôi dê ñã ñóng góp tích cực vào việc xóa ñói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

Tốc ñộ tăng trưởng và phân bố ñàn dê, cừu ở các vùng trong

Trang 32

nước: Tổng ựàn dê, cừu cả nước tăng từ 572.448 con năm 2001 lên 1,525 triệu con năm 2006 Tỷ trọng chăn nuôi dê, cừu năm 2005 chiếm 3,49% so với tổng ựàn vật nuôi và 13,29% so với tổng ựàn gia súc lớn Chăn nuôi dê tập trung ở vùng đông Bắc, Bắc Trung Bộ, chăn nuôi cừu tập trung vùng đông Nam Bộ Tỉnh nuôi nhiều dê nhất là Hà Giang (109.460 con), ắt nhất là Bắc Ninh (180 con) Về cơ cấu ựàn dê, cừu chủ yếu là dê nuôi lấy thịt (1.255.362 con, chiếm 98,84%), dê lấy sữa hàng hóa không ựáng kể (2.000 con, chiếm 0,15%) (nguồn Cục Chăn nuôi năm 2009)

Như vậy, dê ựược chăn nuôi ở khắp mọi miền ựất nước nhưng phân bố không ựều Số lượng tăng dần qua các năm, tập trung chủ yếu ở các vùng đông Bắc, đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ Hiện nay nhiều tỉnh ựồng bằng như Hưng Yên, Thái Bình, Long An, có tốc ựộ tăng trưởng chăn nuôi dê, cừu rất cao điều này chứng tỏ chăn nuôi dê, cừu ựã và ựang phát huy hiệu quả kinh tế và bước ựầu chinh phục thị trường nên thúc ựẩy ngành chăn nuôi này phát triển nhanh, mạnh hơn nhiều so với các giai ựoạn trước

- Sản lượng thịt, sữa dê, cừu: Sản lượng thịt dê, cừu tăng từ 3.686 ngàn tấn năm 2001 lên 9.567 ngàn tấn năm 2005 Sản lượng thịt dê, cừu bình quân trên ựầu người tuy còn rất ắt nhưng cũng tăng từ 0,05 kg/người/năm (năm 2001) lên 0,12 kg/người/ năm (năm 2005)

Sản lượng sữa dê rất thấp, năm 2001 tổng sản lượng sữa trên thực tế

ước tắnh chỉ là 115 tấn năm 2001, năm 2005 ựạt ựược 319 tấn Sản lượng sữa

dê bình quân trên ựầu người quá nhỏ, chỉ là 0,001 lắt/người/ năm (năm 2001)

và 0,004 lắt/người/năm (năm 2005) Nguyên nhân là trên thực tế mấy năm gần

ựây, do giống dê tăng cao, thịt dê là ựặc sản ựược ưa chuộng nên các giống dê kiêm dụng cho sữa như Bách Thảo, dê sữa lai, Ầ người chăn nuôi vẫn chủ yếu khai thác theo hướng lấy thịt và làm giống

- Về công tác giống: Những năm trước ựây việc phát triển ngành chăn

Trang 33

nuôi dê chưa ñược chú ý Chăn nuôi dê chủ yếu là nuôi quảng canh tận dụng bãi chăn thả tự nhiên là chính, thiếu kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật Các giống dê ñược nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là dê Cỏ, Bách Thảo, Jumnapari, Beetal, Barbari, Boer, Saanen, Alpine và các con lai Trong

ñó dê Cỏ là chủ yếu (618.362 con, chiếm 49,21%), dê lai các loại 450.000 con, chiếm 35,79%), ít nhất là dê hướng sữa Saanen và Alpine (khoảng 1000 con, chiếm 0,08%) Phần lớn giống dê là dê Cỏ ñịa phương nhỏ con, năng suất thấp, chưa có hệ thống quản lý giống trong cả nước, ñặc biệt nghề chăn nuôi dê với quy mô trang trại lớn chưa ñược hình thành

Năm 2001 - 2005 dự án Cải tiến và phát triển giống dê sữa - thịt Việt Nam ñã ñược nhà nước ñầu tư giao cho Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây thực hiện Nhập về 3 giống dê cao sản gồm 2 giống chuyên sữa là Saanen

40 con, Alpine 40 con và 1 giống chuyên thịt là dê Boer 40 con (mỗi giống 35 cái và 5 ñực) nuôi nhân thuần theo dõi khả năng sản xuất và thích nghi tại trại giống Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây Sau 8 năm nuôi dưỡng ñàn

dê sinh sản phát triển rất tốt cho năng suất cao hơn hẳn các giống dê hiện có trước ñây tại Việt Nam Dê sữa cho 2-3 lit/con/ngày với chu kỳ dài 220 - 240 ngày cho sữa Dê Boer siêu thịt con ñực trưởng thành nặng 120 - 130kg, con cái 85 - 106kg, tỷ lệ thịt xẻ 52 - 54% Từ 120 con nhập về ban ñầu ñến nay ñàn dê ñã tăng lên trên 200 con ñã cung cấp cho sản xuất 598 con, ñược chăn nuôi ở nhiều vùng khác nhau và ñánh giá là những giống dê cho năng xuất cao Hiện nay phát triển chăn nuôi dê hướng thịt ñang ñược người chăn nuôi quan tâm, nhưng về con giống còn là một vấn ñề ñặt ra cho các nhà khoa học cần nghiên cứu chọn tạo, ñịnh hướng và phát triển phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam

Tuy nhiên Chăn nuôi dê là một ngành rất mới mẻ ở nước ta, công tác giống tiến hành hầu như từ ban ñầu vì vậy kết quả của dự án giống dê thời gian qua chỉ là bước khởi ñầu Cơ sở nhân giống dê cả nước có 5 vùng cung

Trang 34

cấp giống: Vùng giống dê sữa, thịt Hà Nội - Hòa Bình, vùng giống dê thịt Thanh Hóa - Ninh Bình, Vùng giống dê thịt, sữa Ninh Thuận - Bình ðịnh, vùng giống dê sữa, thịt Sông Bé - Tây Ninh - Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Phước - ðồng Nai, Vùng giống dê sữa - thịt Tây Nam Bộ Tuy nhiên cơ sở Nhân giống và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ở Miền Bắc chỉ có 1 cơ sở, Nam trung Bộ có 1 cơ sở, nên không nhân ñủ con giống tốt cung cấp cho nhu cầu sản xuất cả nước Vì vậy ñể tạo ñiều kiện cho ngành chăn nuôi dê phát triển một cách mạnh mẽ vững chắc mở rộng trong cả nước tận dụng ñược tiềm năng sẵn có của nước nhà nhất là các tỉnh phía Nam, Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ Chương trình giống dê trong thời gian tới rất cần thiết ñược tiếp tục ñầu tư triển khai thực hiện

Do phương thức chăn nuôi quảng canh, công tác lưu giữ và quản lý giống còn yếu kém, nên việc sử dụng 01 ñực giống chung cho nhiều thế hệ trong ñàn với tỷ lệ ñực cái là 1/50 với cừu và 1/20 với dê rất phổ biến chiếm tới 36% - 45% tổng số các cơ sở chăn nuôi dê, cừu ðồng thời giá giống dê, cừu cao (4 - 5 triệu ñồng/con) nên dê, cừu cái sinh ra ñều ñược giữ lại làm giống mà không có chọn lọc Vì vậy, giống dê, cừu chăn nuôi ở Việt Nam hiện ñang suy giảm chất lượng, thoái hóa giống cao

Giống dê Boer cũng ñã ñược nghiên cứu về khả năng sản xuất qua 3 thế

hệ (thế hệ gốc, thế hệ 1 và thế hệ 2) nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây và tại các hộ gia ñình (ðinh Văn Bình và CS, 2006) [5] Kết quả cho thấy rằng: Giống dê này có khả năng thích nghi tốt với ñiều kiện nuôi dưỡng

ở Trung tâm cũng như tại các nông hộ, tuổi ñẻ lứa ñầu là 516 - 553 ngày; khoảng cách lứa ñẻ là 300 - 303 ngày; số con sơ sinh /lứa là 1,98 - 2,0 con; Khối lượng 6 tháng tuổi ñạt 28,7 kg con cái và 30,5 kg ñối với con ñực

Trang 35

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng, thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Giống dê Boer ở thế hệ 3, 4 và toàn bộ ựàn dê hậu bị, dê con sinh ra

từ ựàn dê Boer nói trên nuôi tại Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây Tổng số dê ban ựầu ựược sử dụng trong nghiên cứu ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Số lượng dê ban ựầu sử dụng trong nghiên cứu

3.1.2 Thời gian thực hiện ựề tài: Từ tháng 10/2009 ựến tháng 11/2010

3.1.3 địa ựiểm nghiên cứu

Trung tâm Nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây - Phường Xuân Khanh - Thị

xã Sơn Tây - Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Theo dõi khả năng sinh trưởng của dê Boer thế hệ 3 và 4

3.2.2 Theo dõi tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

3.2.3 Theo dõi khả năng sinh sản của dê Boer thế hệ 3 và 4

3.2.4 đánh giá năng suất và chất lượng thịt của dê ựực Boer thế hệ 3 và 4

3.2.4.1 Chỉ tiêu năng suất

- Tỷ lệ thịt xẻ (%)

Trang 36

3.2.5 Theo dõi tình hình dịch bệnh trên ñàn dê

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Khả năng sinh trưởng

- Khối lượng: Cân khối lượng dê ở các giai ñoạn sơ sinh, 3, 6, 9 và 12

tháng tuổi Cân vào buổi sáng sớm trước khi cho dê ăn Dê ñược cho vào cũi và cân bằng cân ñồng hồ cùng với khối lượng cũi, rồi trừ khối lượng cũi ñể lấy kết quả Với dê sơ sinh, sau khi ñẻ dùng khăn sạch lau khô rồi ñặt lên ñĩa cân

Tăng trưởng tuyệt ñối tính theo công thức (TCVN239 - 77) [24]

+ Tăng trưởng tuyệt ñối (A):

A =

1 2

1 2

t t

W W

Tăng trưởng tương ñối tính theo công thức (TCVN 240 - 77) [23]

+ Cường ñộ sinh trưởng tương ñối (R%):

R(%) =

1 2

W W

W W

+

x 100

Trang 37

Trong ñó:

+ W1 là khối lượng ñầu kỳ

+ W2 là khối lượng cuối kỳ khảo sát

+ t1 là thời gian ñầu kỳ

+ t2 là thời gian cuối kỳ khảo sát

- Kích thước các chiều ño: ðo các chiều ño của dê ñược tiến hành vào buổi sáng, trước khi mang dê ñi chăn thả (sau khi cân) tại các lứa tuổi 3, 6, 9,

12 tháng ðể dê ñứng ở tư thế tự nhiên, nơi ñất bằng phẳng Thao tác nhanh, nhẹ nhàng ñể tránh dê hoảng sợ Các chỉ tiêu ñược xác ñịnh theo phương pháp của Nguyễn Hải Quân và Nguyễn Thiện (1997) [15]

Dài thân chéo (DTC): Dùng thước gậy, ño từ phía trước của khớp bả vai cánh tay ñến sau u ngồi

Cao vây (CV): Dùng thước gậy, ño từ mặt ñất ñến ñỉnh cao xương bả vai Vòng ngực (VN): Dùng thước dây, ño từ phía sau xương bả vai vòng thước sát chân trước, qua ngực sang phía bên kia thành một vòng khép kín

3.3.2 Tiêu tốn thức ăn

Thức ăn dê ăn ñược tính bằng lượng thức ăn cho ăn trừ ñi lượng thức

ăn còn thừa (nếu có) Ghi chép ñầy ñủ các loại thức ăn cho ăn và dùng bảng giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ñể tính giá trị dinh dưỡng

- Tiêu tốn (VCK/kg tăng khối lượng) ñược tính theo công thức:

Tổng lượng VCK ăn vào trong thời gian khảo sát (kg)

Tổng khối lượng tăng trọng trong thời gian khảo sát (kg)

- Tiêu tốn (Protein/kg tăng khối lượng) ñược tính theo công thức:

Tổng lượng Protein ăn vào trong thời gian khảo sát (kg)

Tổng khối lượng tăng trọng trong thời gian khảo sát (kg)

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu đình Khu (1996), Nghiên cứu sử dụng dê ựực Bách Thảo lai cải tạo ủàn dờ Cỏ ủịa phương, Luận ỏn Thạc sỹ Nụng nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Văn ðiển, Hà Nội. Trang 41 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng dê ựực Bách Thảo lai cải tạo ủàn dờ Cỏ ủịa phương
Tác giả: Chu đình Khu
Năm: 1996
2. ðặng Xuõn Biờn (1979). Kết quả ủiều tra giống dờ và cừu. Trong kết quả nghiên cứu KHKT 1969 - 1979, Viện chăn nuôi. Nhà xuất bản nông nghiệp 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra giống dờ và cừu
Tác giả: ðặng Xuõn Biờn
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp 1985
Năm: 1979
3. ðinh Văn Bỡnh (1994), Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam
Tác giả: ðinh Văn Bỡnh
Năm: 1994
4. ðinh Văn Bình (1998), Kết quả nghiên cứu thích nghi ba giống dê Ấn ðộ Barbari, Jumnapari, Beetal qua 4 năm nuôi tại Việt Nam (1994-1998), Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, tr. 8 - 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu thích nghi ba giống dê Ấn ðộ Barbari, Jumnapari, Beetal qua 4 năm nuôi tại Việt Nam (1994-1998)
Tác giả: ðinh Văn Bình
Năm: 1998
5. ðinh Văn Bình, Doãn Thị Gắng, Phạm Trọng Bảo, Nguyễn Kim Lin, ðỗ Thị Thanh Vân, Chu ðức Tụy (2006), đánh giá khả năng sản xuất của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam, Báo cáo khoa học năm 2005, Viện Chăn nuôi, Từ Liêm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá khả năng sản xuất của giống dê chuyên thịt Boer nhập từ Mỹ qua 3 thế hệ nuôi tại Việt Nam
Tác giả: ðinh Văn Bình, Doãn Thị Gắng, Phạm Trọng Bảo, Nguyễn Kim Lin, ðỗ Thị Thanh Vân, Chu ðức Tụy
Năm: 2006
6. ðinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003), Kỹ thuật chăn nuôi dê lai sữa -thịt ở gia ủỡnh, Nhà xuất bản Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi dê lai sữa -thịt ở gia ủỡnh
Tác giả: ðinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Năm: 2003
7. ðinh Văn Bình, Vũ Thị Thu Hằng, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín, (2005), Kết quả bước ủầu ủỏnh giỏ khả năng sản xuất của con lai F1 giữa dờ ủực Boer với dờ cỏi Beetal, Jumnapari, dờ Bỏch Thảo và cỏi lai (Bỏch Thảo x Cỏ, Báo cáo khoa học năm 2004, Viện Chăn nuôi, Từ Liêm, Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu ủỏnh giỏ khả năng sản xuất của con lai F1 giữa dờ ủực Boer với dờ cỏi Beetal, Jumnapari, dờ Bỏch Thảo và cỏi lai (Bỏch Thảo x Cỏ
Tác giả: ðinh Văn Bình, Vũ Thị Thu Hằng, Phạm Trọng Bảo, Ngô Hồng Chín
Năm: 2005
8. Lê Thanh Hải, Nguyễn Ngọc Hùng, Trần Văn Tịnh và Nguyễn Thị Mai (1994), Kỹ thuật nuôi dê sữa, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi dê sữa
Tác giả: Lê Thanh Hải, Nguyễn Ngọc Hùng, Trần Văn Tịnh và Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1994
9. Lờ Văn Thụng (2005), Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm của giống dờ Cỏ và kết quả lai tạo với dê Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh, Luận án Tiến sỹ khoa học Nông Nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam, Văn ðiển, Hà Nội, tr. 95; 100; 111 - 113; 117 - 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm của giống dờ Cỏ và kết quả lai tạo với dê Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh
Tác giả: Lờ Văn Thụng
Năm: 2005
10. Lê Văn Thông, Lê Viết Ly, Lê Quang Nghiệp (1999), So sánh khả năng sản xuất của dê Cỏ, dê Bách thảo nuôi tại vùng Thanh Ninh, Kết quả nghiên cứu viện chăn nuôi 1998-1999, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 58- 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh khả năng sản xuất của dê Cỏ, dê Bách thảo nuôi tại vùng Thanh Ninh
Tác giả: Lê Văn Thông, Lê Viết Ly, Lê Quang Nghiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
11. Mai Hữu Yờn (1998), ðiều tra thực trạng ủàn dờ tại huyện ðịnh Húa và ảnh hưởng của việc thay ủổi ủực giống ủến khả năng sản xuất của dờ ủịa phương, Luận án Thạc sĩ, Trường ðại học Nông lâm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra thực trạng ủàn dờ tại huyện ðịnh Húa và ảnh hưởng của việc thay ủổi ủực giống ủến khả năng sản xuất của dờ ủịa phương
Tác giả: Mai Hữu Yờn
Năm: 1998
12. Ngô Hồng Chín, ðinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin, Phạm Trọng Bảo, Phạm Trọng ðại (2005), Kết quả sản xuất của 3 giống dê Barbari, Jumnapari và Beetal nhập về từ Ấn ðộ (thế hệ thứ 5) nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Báo cáo khoa học năm 2005, Viện Chăn nuôi, Từ Liêm, Hà Nội, tr. 25 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kết quả sản xuất của 3 giống dê Barbari, Jumnapari và Beetal nhập về từ Ấn ðộ (thế hệ thứ 5) nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
Tác giả: Ngô Hồng Chín, ðinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin, Phạm Trọng Bảo, Phạm Trọng ðại
Năm: 2005
13. Nguyễn đình Minh (2002), Kết quả nghiên cứu lai dê Bách Thảo với dê Cỏ tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Cạn, Luận án Tiến sĩ, Viện Chăn nuôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu lai dê Bách Thảo với dê Cỏ tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Cạn
Tác giả: Nguyễn đình Minh
Năm: 2002
14. Nguyễn đình Rao, Thanh Hải, Nguyễn Thiệu Trường (biên dịch) (1979), Nuôi dê, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dê
Tác giả: Nguyễn đình Rao, Thanh Hải, Nguyễn Thiệu Trường (biên dịch)
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1979
15. Nguyễn Hải Quân, Nguyễn Thiện (1997), Chọn lọc và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 9-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc và nhân giống gia súc
Tác giả: Nguyễn Hải Quân, Nguyễn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
16. Nguyễn Kim Lin (1999), đánh giá một số tắnh năng sản xuất của dê Barbari nuụi tại vựng ủồi gũ Ba Vỡ và Sơn Tõy - Hà Tõy, Luận ỏn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá một số tắnh năng sản xuất của dê Barbari nuụi tại vựng ủồi gũ Ba Vỡ và Sơn Tõy - Hà Tõy
Tác giả: Nguyễn Kim Lin
Năm: 1999
18. Nguyễn Thiện, ðinh Văn Bình, Nguyễn Thị Mùi, Con dê Việt Nam, NXB Nông Nghiệp - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con dê Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp - 2008
19. Nguyễn Văn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996), Nâng cao năng suất sinh sản của gia súc cái, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng suất sinh sản của gia súc cái
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Hoàng Kim Giao
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
20. Nguyễn Văn Thiện, Thuật ngữ thống kê di truyền giống trong chăn nuôi, Nhà xuất bản nông nghiệp - 1996, 40 - 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ thống kê di truyền giống trong chăn nuôi
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp - 1996
36. FAO (2010), Livestock statistics, (http://www.apps.fao.org/cgi-bin/nph- db) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phõn bố số lượng ủàn dờ trờn thế giới năm 2009 - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 2.1 Phõn bố số lượng ủàn dờ trờn thế giới năm 2009 (Trang 27)
Bảng 4.1: Khối lượng của dê Boer thế hệ 3 và 4 qua các tháng tuổi (kg) - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.1 Khối lượng của dê Boer thế hệ 3 và 4 qua các tháng tuổi (kg) (Trang 41)
Bảng 4.3: Tăng khối lượng tương ủối của dờ Boer thế hệ 3 và 4 (%) - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.3 Tăng khối lượng tương ủối của dờ Boer thế hệ 3 và 4 (%) (Trang 52)
Bảng 4.4: Kớch thước một số chiều ủo của dờ Boer thế hệ 3 và 4 (cm) - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.4 Kớch thước một số chiều ủo của dờ Boer thế hệ 3 và 4 (cm) (Trang 55)
Bảng 4.5: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của dê Boer thế hệ 3 và 4 - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.5 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của dê Boer thế hệ 3 và 4 (Trang 58)
Bảng 4.6: ðặc ủiểm sinh sản của dờ cỏi Boer thế hệ 3 và 4 - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.6 ðặc ủiểm sinh sản của dờ cỏi Boer thế hệ 3 và 4 (Trang 59)
Bảng 4.8: Khả năng cho thịt của dờ ủực Boer thế hệ 3 và 4 - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.8 Khả năng cho thịt của dờ ủực Boer thế hệ 3 và 4 (Trang 64)
Bảng 4.9: Chất lượng  thịt dờ ủực Boer thế hệ 3 và 4 - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.9 Chất lượng thịt dờ ủực Boer thế hệ 3 và 4 (Trang 65)
Bảng 4.10: Tỡnh hỡnh dịch bệnh của ủàn dờ Boer thế hệ 3 và 4 - Đánh giá khả năng sản xuất của dê boer thế hệ 3 và 4 nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây
Bảng 4.10 Tỡnh hỡnh dịch bệnh của ủàn dờ Boer thế hệ 3 và 4 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w