1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy học lớp 1 - Tuần 28 năm 2011 (chuẩn)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- Môc tiªu: 1- HS đọc trơn cả bài, chú ý: - Phát âm đúng các tiếng khó: Khóc oà, hoảng hốt - Biết nghỉ hơi đúng những chỗ có dấu chấm, dấu phẩy, biết đọc câu có dấu chÊm hái cao giäng v[r]

Trang 1

Tuần 28

Thứ hai, ngày14 tháng 03năm 2011 Sáng

Tập đọc

Ngôi nhà

A- Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm

phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

- Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc ( SGK)

- Bộ chữ học vần thực hành

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc bài "Con quạ thông minh"

H: Vì sao Quạ không thể uống nước trong lọ

được

H: Để uống được nước quạ đã làm gì ?

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (Linh hoạt)

2- Hướng dẫn HS luyện đọc:

a- Giáo viên đọc mẫu lần 1:

- Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm

b- Luyện đọc:

+ Luyện đọc tiếng từ ngữ

- Yêu cầu HS tìm và luyện đọc

H: Những từ nào trong bài em chưa hiểu ?

Thơm phức: Chỉ mùi thơm rất mạnh và hấp

dẫn

+ Luyện đọc câu:

- Cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

- GV theo dõi, chỉnh sửa

+ Luyện đọc bài thơ:

- Cho HS đọc từng khổ thơ rồi đọc cả bài

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Vì lọ ít nước, cổ lọ lại cao

- Nó lấy mỏ cặp từng viên sỏi bỏ vào trong lọ

- HS chú ý nghe

- HS tìm: Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức

- HS phân tích 1 số tiếng vừa tìm

được và đọc (CN, ĐT)

- HS tìm

- HS đọc nối tiếp CN

- HS đọc nói tiếp tổ, nhóm, ĐT

- 1 vài em đọc cả bài thơ

- Cả lớp đọc 1 lần

Trang 2

Nghỉ giữa tiết

c- Ôn các vần yêu iêu:

H: Gọi 1 vài, HS đọc yêu cầu 2 trong SGK

H: Tìm tiếng ngoài bài có vân iêu ?

- Cho HS thời gian 1 phút, mỗi em tự nghĩ ra 1

tiếng và gài vào bảng gài khi cô yêu cầu dãy

nào thì cả dãy giơ lên và đọc nối tiếp, dãy nào

tìm được nhiều và đúng là thắng

- Gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK

- Hãy nói câu có tiếng chứa vần yêu

- Cho HS chơi thi giữa các tổ

- GV nhận xét và cho điểm

Tiết 2

3- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a- Tìm hiểu bài đọc:

- Cho HS đọc 2 khổ thơ đầu

H: ở ngôi nhà của mình, bạn nhỏ:

- Nhìn thấy gì?

- Nghe thấy gì?

- Ngửi thấy gì?

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm lại bài thơ

b- Học thuộc lòng bài thơ:

- Yêu cầu HS đọc nhẩm lại khổ thơ mà em

yêu thích nhất và học thuộc lòng khổ thơ đó

- Cho HS thi đọc học thuộc lòng, diễn cảm

khổ thơ mà mình thích

- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm

- Nghỉ giữa tiết

c- Luyện nói:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài luyện nói

- GV cho HS xem tranh 1 số ngôi nhà để các

em tham khảo

- Yêu cầu HS nghe, nhận xét và bình chọn

người nói về ngôi nhà mơ ước hay nhất

4- Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc khổ thơ mà em thích

H: Vì sao em lại thích khổ thơ đó ?

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

học tốt, phê bình, nhắc nhở những em chưa

tốt

Lớp trưởng điều khiển

- 1 HS đọc

- HS tìm và đọc

- HS thi tìm đúng, nhanh những từ bên ngoài có vần iêu

- HS suy nghĩ và lần lượt nói ra câu của mình

- Em rất yêu mến bạn bè

- Hạt tiêu rất cay

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nghe thấy hàng xoan, trước ngõ, hoa nở như mây từng chùm, tiếng chim lảnh lót ở đầu hồi

- 2, 3 HS đọc

- HS tự học thuộc lòng khổ thơ mà mình thích

- HS thi đọc CN, nhóm

- Lớp trưởng điều khiển

- 1 HS đọc: Nói về "Ngôi nhà em mơ ước"

- HS suy nghĩ và nói về ngôi nhà mình mơ ước

- 1 vài em đọc

- HS nghe và ghi nhớ

Trang 3

: Học thuộc cả bài thơ

- Chuẩn bị trước bài: Quà của bố

Toán

Giải bài toán có lời văn (Tiếp theo)

A- Mục tiêu:

- Hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài giải

gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh vẽ (SGK), phiếu bài tập

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng: 47 39+0

19 15+4

- 2 HS lên bảng: 47 > 39+0 19=15+4 19 = 15+4

- Yêu cầu HS dưới lớp viết vào bảng

con các số có 2 chữ số giống nhau

- GV nhận xét, cho điểm - HS viết: 11, 22, 33, 44, 55

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (trực tiếp)

2- Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- GV ghi bảng tóm tắt

H: Bài toán cho biết những gì ?

- HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi

- Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán

3 con gà H: Bài toán hỏi gì ? - Hỏi nhà An còn lại mấy con gà

- GV hướng dẫn HS giải bài toán và trình bày

bài giải

- Làm phép tính trừ, lấy số gà nhà H: Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta

làm như thế nào ? An có trừ đi số gà mẹ bán đi.9 - 3 = 6 (con gà)

H: Hãy nêu cho cô phép trừ đó ?

- Cho HS quan sát tranh để KT lại kết quả

- Hướng dẫn HS viết lời giải

H: Bài toán gồm những gì ?

- Câu lời giải, phép tính và đáp số

- Số gà còn lại là

- HS nêu lại cách trình bày bài giải

H: Hãy nêu câu lời giải của bài ?

- Hướng dẫn: 6 ở đây là số gà còn lại nên phải

viết đơn vị là (con gà)

Bài giải

Số gà còn lại là

9 - 3 = 6 (con gà)

Đ/S: 6 con gà

Trang 4

3- Luyện tập:

Bài 1: Học sinh đọc bài toán

- GV hướng dẫn HS tóm tắt, các câu hỏi kết

hợp ghi thư tự giống phần bài học - HS nêu lại tóm tắt, 1 HS lên bảng điền số vào phần tóm tắt

- HS làm bài, 1 HS lên bảng viết bài giải

Số con chim còn lại là:

8 - 2 = 6 (con)

Đ/S: 6 con + Chữa bài:

- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách trình bày

- GV nhận xét, chỉnh sửa

+ Bài tập 2,3 (tương tự)

4- Củng cố - dặn dò:

H: Cách giải bài toán có lời văn hôm nay có gì

khác với cách giải bài toán có lời văn đã học

H: Dựa vào đâu em biết điều đó ? - Khác về phép tính- Dựa vào câu hỏi của bài

H: Nếu bài toán 'hỏi tất cả " thì thực hiện

H: Nếu bài toán "hỏi còn lại " thì thực

H: Ngoài ra còn phải đựa vào những gì bài

toán cho biết ?

- Nếu thêm hay gộp thì làm phép tính cộng

- Nếu bớt thì sử dụng phép trừ + Trò chơi: Giải nhanh bằng miệng

- Nhận xét giờ học

: Tập giải bài toán dạng vừa học

- Chơi thi giữa các tổ

- HS nghe và ghi nhớ

Đạo đức

Chào hỏi - Tạm biệt (T1)

A- Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp

* Biết nói cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp

B- Tài liệu và phương tiện:

- Vở BT đạo đức 1

- Bài hát "Con chim vành khuyên"

C- Các hoạt động dạy - học:

Trang 5

I- Kiểm tra bài cũ:

H: Cần chào hỏi, tạm biệt khi nào ?

H: Chào hỏi, tạm biệt thể hiện điều gì ? - 1 vài HS trả lời

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

+ Khởi động: HS hát tập thể bài "Con chim

1- Hoạt động 1: HS làm BT2

- GV HD và giao việc

H: Tranh 1 vẽ gì ? - Tranh 1 vẽ 3 bạn đang khoanh tay chào

cô giáo

H: Trong trường hợp này các bạn nhỏ cần

+ Cho HS quan sát tranh 2

H: Tranh 2 vẽ gì ?

- HS quan sát

- vẽ 1 người khách vẫy tay chào

H: Vậy bạn nhỏ trong hình cần nói gì ?

GV chốt ý: Tranh 1 vẽ các bạn cần chào hỏi

thầy cô giáo

- Cháu chào bác và chào cô ạ

- Tranh 2 các bạn cần chào tạm biệt khách

2- Hoạt động 2: Thảo luận BT3 - HS thảo luận nhóm 4

- GV chia nhóm và giao việc - Đại diện nhóm nêu Kq'

- Cả lớp NX, bổ xung + GV kết luận:

- Khi gặp người quen trong bệnh viện không

nên chào hỏi một cách ồn ào

- HS chuẩn bị đóng vai theo nhóm

- Tình huống 1: Nhóm 1+2

- Tình huống 2: Nhóm 3+4

- Các nhóm thảo luận và lần lượt lên đóng vai trước lớp

- Cả lớp NX về việc đóng vai của các nhóm

- Khi gặp bạn ở nhà hát lúc đang giờ biểu

diễn có thể chào bằng cách gật đầu và vẫy

tay

3- Hoạt động 3: Đóng vai theo BT1

- Chia lớp thành 4 nhóm và giao việc

+ GV chốt lại cách ứng xử đúng trong mỗi

tình huống

4- Hoạt động 4: HS tự liên hệ

Trang 6

H: Lớp mình bạn nào đã làm tốt việc chào

hỏi và tạm biệt ?

H: Hãy nêu một số VD về việc chào hỏi và

tạm biệt mà em đã làm ?

+ GV NX và khen ngợi những em đã thực

hiện tốt , nhắc nhở những em còn chưa thực

hiện tốt

5- Củng cố - dặn dò:

* Trò chơi: GV đưa ra một số tình huống

- Tuyên dương những HS học tốt

: Thực hiện Nội dung của bài - HS nghe và ghi nhớ

Chiều

Tập đọc

Luyện đọc bài: Ngôi nhà

I Mục tiêu:

-Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ : Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ

-Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

-Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)

- Học thuộc lòng bài thơ

* Nói câu chứa tiếng có vần iêu hoặc yêu Hoàn thành các bài tập ở VBT

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

HS đọc bài ( Mưu chú sẻ )

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn đọc

a.-GV đọc mẫu

b.-HDHS luyện đọc

-Luyện đọc các từ khó: Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót,…

c Luyện đọc câu:

HS đọc từng câu theo hình thức nối tiếp

d Luyện đọc đoạn , bài

3 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc đồng thanh

-Thi đọc trơn cả bài

3 Ôn lại vần iêu, yêu.

- Đọc những dòng thơ có vần yêu

- Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu

* Nói câu chứa tiếng có vần iêu, yêu

- HS suy nghĩ và lần lượt nói ra câu của mình

- Em rất yêu mến bạn bè

- Hạt tiêu rất cay

4 Tìm hiểu bài đọc :

Trang 7

HS đọc bài và TLCH

H1 ở ngôi nhà nhỏ của mình, bạn nhỏ:

- Nhìn thấy gì?

- Nghe thấy gì?

- Ngửi thấy gì?

H2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

- Học thuộc lòng bài

HS đọc thầm, xoá dần các chữ, chỉ giữ lại tiếng đầu dòng

HS thi đua đọc thuộc

5 Luyện tập : Hoàn thành các bài tập ở VBT Tiếng việt trang 36.

6 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học và HD học ở nhà

Toán

Luyện tập

A- Mục tiêu: Giúp HS:

- Luyện kĩ năng giải bài toán có lời văn

B Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

(Kết hợp trong quá trình HS làm BT)

II- Dậy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Luyện tập:

Bài 1 VBT Toán/40:

- Gọi HS đọc đề toán, tóm tắt - HS đọc đề toán, tóm tắt rồi điền số để

hoàn chỉnh tóm tắt

- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt đã hoàn chỉnh - 1 HS đọc tóm tắt

Có : 7 viên bi Cho : 3 viên bi Còn lại: viên bi ?

- GV ghi bảng phần tóm tắt

+ Chữa bài:

Số viên bi an còn lại là:

7 - 3 = 4 (viên bi) Đ/S: 4 viên bi

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV hỏi HS ai có câu lời giải khác - 1 HS nêu

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 2 VBT Toán/40 (tiến hành tương tự bài 1)

Trang 8

Tóm tắt Có: 10 con lợn

Bán: 2 con lợn

Còn lại: con lợn ?

Bài giải

Số con lợn còn lại là:

10 - 2 = 8 (con lợn)

Đ/S: 8con lợn

Bài 3VBT Toán/40 ( tiến hành tương tự bài 2)

Tóm tắt

Có tất cả: 16 con gà Vào chuồng: 6 con gà Chưa vào chuồng:…con gà?

Bài giải

Số gà chưa vào chuồng là 16- 6 = 10 ( con gà) Đáp số: 10 con gà + Chữa bài:

Bài 4/40VBT Toán:

- Gọi HS đọc tóm tắt

Tóm tắt

Có : 8 quả bóng

Cho bạn : 3 quả bóng

Còn lại : … quả bóng?

- Y/C 1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

- Cho HS đặt bài toán và đọc lên

+ Chữa bài:

- Yêu cầu HS đổi vở KT chéo

- Gọi HS nêu miệng bài giải

- GV nhận xét, chỉnh sửa

Bài 5*: K,G.

Đặt đè toán theo TT sau rồi giải.

Mẹ có: 9 cái bánh

Cho Hồng: 4 cái bánh

Còn: …cái bánh

3- Củng cố - dặn dò:

+ Trò chơi: Thi giải toán nhanh

- GV nhận xét chung giờ học

: Xem lại bài

- 2 HS đọc

Bài giải

Số quả bóng còn lại là

8 - 3 = 5 ( quả bóng ) Đáp số: 5 quả bóng

- HS chơi thi giữa các tổ

- HS nghe và ghi nhớ

Thứ ba, ngày15 tháng 03năm 2011

Sáng

Tập viết

Tô chữ hoa: H , I , K

A- Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa H, I, K

- Viết đúng các vần : iêt, uyêt, iêu, yêu; các TN: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn,

đoạt giải kiểu chữ viết thương, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết

được ít nhất 1 lần)

- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng,ssố chữ quy

định trong vở tập viết 1 tập hai

B- Đồ dùng dạy - học:

Trang 9

+ Bảng phụ viết sẵn trong khung chữ

- Chữ hoa H, I, K

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết: vườn hoa, ngát hương

- KT, chấm một số bài viết ở nhà của HS

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS lên bảng

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: (Trực tiếp)

2- Hướng dẫn tô chữ hoa.

- Treo bảng phụ có viết chữ hoa H

H: Chữ hoa H gồm những nét nào ?

- HS quan sát

- Nét lượn xuống, nét lượn khuyết trái, khuyết phải và sổ thẳng

- GV chỉ chữ H và nói: Chữ hoa H gồm nét

lượn xuống, nét sổ thẳng sau đó giảng quy trình

viết cho HS

- HS viết chữ hoa H trong không trung

- GV sửa nếu HS viết sai và xấu

- Chữ I, K ( tiến hành tương tự )

- HS viết trên bảng con

3- HD HS viết vần và từ ứng dụng

- GV treo bảng phụ, viết sẵn các từ ứng dụng - HS đọc các từ ngữ viết trên bảng

phụ; cả lớp đọc ĐT

- Y/c HS nhắc lại cách nối nét giữa các con chữ - 1 HS nhắc lại

- Cho HS luyện viết

- GV nhận xét, chỉnh sửa

- 1 HS nhắc lại

- HS viết trên bảng con

4- Hướng dẫn HS tập viết vào vở:

- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết - 1 HS

- GV theo dõi, nhắc nhở những HS ngồi chưa

đúng tư thế và cầm bút sai, quyển sách HS viết,

kịp thời uốn nắn các lỗi

- Thu vở chấm, chữa một số bài

- Khen HS viết đẹp, tiến bộ

5- Củng cố - dặn dò:

- GV dặn dò HS tìm thêm tiếng có vần uôi, ươi

để viết

- Khen những HS tiến bộ và viết đẹp

: Luyện viết phần B

- HS nghe và ghi nhớ

Chính tả (TC)

Ngôi nhà

A- Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10-12 phút

- Điền đúng vần iêu, yêu; chữ c hay k vào chỗ trống

Trang 10

- Làm bài tập 2,3 (SGK)

B- Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết sẵn khô thơ 3 (bài ngôi nhà) và ĐND các BT 1, 2

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm lại 2 BT 2, 3

- KT và chấm một số bài HS phải viết lại ở

nhà

- GV NX, cho điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Tìm hiểu nội dung bài và luyện viết.

Nội dung của bài:

- Yêu cầu HS tìm những chữ hay viết sai và

viết ra bảng con

- GV KT học sinh viết

+ Tập chép bài

- HD HS cách chép khổ thơ

- KT tư thế ngồi và cầm bút

- Giao việc

- GV theo dõi HS viết, HD thêm HS yếu

- Khi HS viết xong GV đọc thong thả lại bài

viết cho HS soát lỗi

- GV chấm 5-7 bài tại lớp

- Nêu và chữa lỗi sai phổ biến

3- Hướng dẫn HS làm BT chính tả.

a- Điền iêu hay yêu:

- Gọi HS đọc Y/c của bài

- GV treo BT lên bảng, HD và giao việc

b- Điền c hay k:

- HD tương tự phần a

- Gọi HS NX và sửa

+ Quy tắc chính tả

- Từ BT trên HD HS đi đến quy tắc: Âm đầu

cờ đứng trước i, e, ê viết là k (k + i, e, ê)

Đứng trước các nguyên âm còn lại viết là c: (c

+ a, o, ô, ơ )

- HS chú ý nghe

- 2 HS đọc nội dung bài viết

- HS tìm, nhẩm và viết vào bảng con

- Những HS viết sai tự nhẩm và viết lại

- HS nhìn bảng và chép bài theo HD của GV

- HS dùng bút chì soát lỗi trong vở, gạch chân chữ viết sai và kẻ bên lề

- Dưới lớp đổi vở KT chéo

- Chữa lỗi trong bài và ghi số lỗi bên phía trên bài viết

- Điền vần iêu hay yêu vào ( )

- HS làm (VBT), 2 HS lên bảng

- Lớp NX và chữa bài

- HS tự đọc Y/c và làm BT

- HS làm vở BT, 2 HS lên bảng

- 1 vài HS nhắc lại

- HS chú ý theo dõi

Trang 11

4- Củng cố - dặn dò:

- Khen ngợi những HS học tốt, chép bài chính

tả đúng, đẹp

- NX chung giờ học

: - Học thuộc quy tắc chính tả

- Chép lại bài chính tả ở nhà

- HS nghe và ghi nhớ

Toán

Luyện tập

A- Mục tiêu:

- Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng, trừ ( không nhớ ) các số trong phạm vi 20

B- Đồ dùng dạy - học:

- Đồ dùng phục vụ luyện tập

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

(Kết hợp trong quá trình HS làm BT)

II- Dậy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Luyện tập:

Bài 1/150:

- Gọi HS đọc đề toán, tóm tắt - HS đọc đề toán, tóm tắt rồi điền số

để hoàn chỉnh tóm tắt

- Yêu cầu HS đọc lại tóm tắt đã hoàn chỉnh - 1 HS đọc tóm tắt

Có: 15 búp bê

Đã bán: 2 búp bê Còn lại: búp bê ?

- GV ghi bảng phần tóm tắt

- Giao việc

- HS làm bài, 1 HS lên bảng

Bài giải

+ Chữa bài:

Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:

15 - 2 = 13 (búp bê) Đ/S: 13 búp bê

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV hỏi HS ai có câu lời giải khác - 1 HS nêu

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 2 /150(tiến hành tương tự bài 1)

Tóm tắt Có: 12 máy bay Bay đi: 2 máy bay Còn lại: máy bay ?

Bài giải

Số máy bay còn lại là:

12 - 2 = 10 (máy bay)

Đ/S: 10 máy bay

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w