Đồ dùng dạy học: - Các hình trong SGK trang 42 - Phiếu bài tập III.Hoạt động dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Khởi động 3’ Trò chơi: Đi chợi mua gì?[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ hai ngày 9/ 11/ 2009 Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2- 3: Tập đọc: Đất quý, đất yêu
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyuện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Đất đai của Tổ Quốc là một thứ thiêng liêng, cao quý nhất (trả lời được câu hỏi trong SGK)
* Liên hệ: Bảo vệ đất, chống ô nhiễm đât
-KNS: Xác định giá trị, giao tiếp, lắng nghe tích cực
II Chuẩn bị:
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ (5’)
Nhận xét bài cũ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
2 Luỵên đọc (15’)
a.GV đọc diễn cảm cả bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- HD đọc : Ê- ti – ô pi – a, mở tiệc, hạt cát
- Hướng dẫn tìm hiểu các từ khó ( sgk)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hai người khách được vua Ê- ti – ô –pi -a
đón tiếp như thế nào?
- Khi khách sắp xuống tàu có điều gì bất ngờ
xảy ra?
- Vì sao Ê – ti – ô –pi – a không để khách
mang đi những hạt cát nhỏ?
- 2 HS đọc bài: Thư gửi bà”- TLCH 2,3 ( sgk)
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong nhóm -Đọc đồng thanh cả bài
- Đọc đoạn 1
- Vua mời họ vào cung mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý, tỏ ý trân trọng
và mến khách
- Đọc đoạn 2
- Viên quan bảo khách dừng lại cởi dày
ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới
để họ xuống tàu về nước
- Đọc phần cuối :
Vì họ coi đất của đất nước mình là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
Trang 2- Theo em phong tục đó nói lên tình cảm của
người Ê- ti – ô – pi – a vớ quê hương như thế
nào?
4 Luỵên đọc lại (13’)
- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét , biểu dương
- Đọc toàn bài:
- Người Ê- ti – ô – pi- a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương của mình Coi đất là quý giá, thiêng liêng
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2 ( 2 nhóm )
- Thi đọc diễn cảm cả bài
B Kể chuyện:
I.Mục tiêu:
- Biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ ở sgk theo đúng thứ tự Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
* HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt đông dạy và học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Nêu nhiệm vụ (2’)
Yêu cầu HS quan sát tranh, sắp xếp lại cho đúng
thứ tự câu chuyện và kể lại câu chuyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyên theo tranh(18’)
a Bài tập 1:
b Bài tập 2:
3 Củng cố- dặn dò: (5’)
- Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện
Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thảo luận theo nhóm 2:
- Sắp xếp các tranh cho đúng thứ tự
- Đọc yêu cầu Từng cặp học sinh dựa vào nội dung các tranh kể lại từng đoạn câu
chuyện
- 4 HS lên bảng thi kể 4 đoạn -*HS kể toàn bộ câu chuyện
- Mảnh đất thiêng liêng
- Một phong tục lạ
- Tấm lòng yêu quý đất đai
Trang 3Tiết 4: Toán: Bài toán giải bằng hai phép tính ( tiếp)
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
- Làm được các BT 1,2,3
* HS khá, giỏi làm bài 3 ( dòng 2 )
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1,2
III.Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: ( 5 phút )
Đoạn dây thứ nhất dài 16m đoạn dây
thứ hai ngắn hơn đoạn thứ nhất 5m Hỏi
cả hai đoạn dài bao nhiêu m?
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a.Nêu bài toán( 10phút)
- Bài toán cho biết gì?
Yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số xe bán trong hai ngày, ta
phải tìm gì trước?
Sau đó tìm số xe bán trong hai ngày
b Thực hành:
Bài 1( 7phút )
Bài 2( 6phút )
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS giải Nhận xét
- 2 HS đọc đề
Bài giải
Số xe máy của ngày chủ nhật bán được là:
6 x 2 = 12 ( xe) Đáp số : 12 xe
- 2 HS đọc đề
- HS lên bảng giải Lớp làm vở
Bài giải Quãng đường từ chợ đến Bưu điện là:
5 x 3 = 15 ( km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện là:
5 + 15 = 20 ( km) Đáp số : 20 km
- 1 HS đọc đề
Bài giải
Số mật ong lấy ra:
24 : 3 = 8 (lít)
Trang 4Bài 3( 5phút )
* HS khá, giỏi: Bài 3 dòng 1
2 Củng cố dặn dò: ( 5phút)
Nhận xét tiết học
Số mật ong còn lại là :
24 – 8 = 16 ( lít) Đáp số : 16 lít
- HS trả lời miệng
- Nhận xét
Tiết 5:
Tự nhiên- Xã hội:
Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
I Mục tiêu:
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
- Biết cách xưng hô đúng với những người họ hàng nội- ngoại
* Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể,ví dụ 2 bạn Quan và Hương ( anh em họ )Quan và mẹ Hương ( cháu và cô ruột), …
* GDMT: Biết mối quan hệ trong gia đình Gia đình là một phần của xã hội
Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 42
- Phiếu bài tập
III.Hoạt động dạy học:
1 Khởi động (3’)
Trò chơi: Đi chợi mua gì? Cho ai? tạo không
khí vui vẻ
Hướng dẫn cách chơi
2.Hoạt động 1:
Làm việc với phiếu bài tập (22’)
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Hãy quan sát hình trang 42 trả lời các câu hỏi
sau:
- Ai là con trai, con gái của ông bà?
- Ai là con dâu, con rẻ của ông bà?
- Ai là cháu nội, cháu ngoại của ông bà?
- Những ai thuộc họ nội của Quang?
- Họ ngoại của Hương
Bước 2:
- Cả lớp cùng chơi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh và làm việc vào phiếu bài tập
- Bố của Quang và mẹ của Hương
- Mẹ của Quang và bố của Hương
- Thuỷ, Quang là cháu nội Hương, Hồng là cháu ngoại
- Ông bà, cô, chịem Hương
- Ông bà, cậu, chị em Quang Các nhóm đổi chéo phiếu bài tập cho
Trang 5Bước 3
Nhận xét, khẳng định ý đúng
3 Củng cố- dặn dò: (5’)
Trò chơi: Kể đúng- nhanh
Hướng dẫn cách chơi: Kể họ nội , họ ngoại
của gia đình em
Nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị tiết sau
nhau để kiểm tra bài
- Làm việc cả lớp
- Các nhóm trình bày trước lớp
- Một số em tham gia
Tiết 6: Nhạc
Tiết 7:
Ôn tiết 1 ( trang 73 )
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy và hiểu được bài văn “ Rơm tháng mười”
- Đọc thầm bài đọc và chọn câu trả lời đúng.
- Biết đặt câu hỏi theo mẫu câu Như thế nào ? Làm gì ? Ở đâu?
II Đồ dùng dạy học:
- Vở thực hành Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Khởi động:
- Giới thiệu và chủ điểm SGK
1 Đọc bài văn:
- GV đọc mẫu.
- Luyện đọc.
+ Học sinh đọc từng câu.
+ Đọc thành tiếng.
2 Chọn câu trả lời đúng:
- HS đọc thầm.
a/ Rơm màu gì ?
b/ Rơm tỏa mùi hương thơm ngầy
ngậy lúc nào?
c/ Em hiểu hương thơm ngầy ngậy
là hương thơm như thế nào?
d/ Trẻ em chơi những trò chơi nào
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp trong nhóm.
- Cả lớp.
- Đọc và thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời.
Màu vàng óng.
Lúc rơm phơi héo.
Là hương thơm có vị béo.
Chạy nhảy, nô đùa, lăn lộn, vật nhau, đi độn đầu, dựng
Trang 6khi rơm được phơi khắp nơi?
e/ Từ ấm sực trong câu “ Rơm như
tấm thảm vàng khổng lồ và ấm sực
trải khắp ngõ ngách bờ tre” thể hiện
sự quan sát bằng giác quan nào của
tác giả ?
g/ Bộ phận in đậm trong câu “ những
sợi tơ trời trắng muốt bay lửng lơ”
trả lời câu hỏi nào ?
- GVchốt lại
- GV sửa sai.
*Củng cố dặn dò:
- - N hận xét tiết học.
lều rơm, nằm ngắm bầu trời
Bằng xúc giác ( cảm giác của làn da).
Như thế nào?
- HS làm bài vào vở.
Tiêt 8: Tin
Thứ ba ngày / /2011
Tiêt 1,2: Anh văn
Tiết 3: Tập đọc: Vẽ quê hương
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp rực rỡ và nhiều màu sắc của bức tranh quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của bạn nhở (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* GDMT:Yêu quý quê hương, có ý thức xây dựng và bảo vệ quê hương
* HS khá, giỏi đọc thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Chép sẵn bài thơ để học thuộc lòng
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ (5’)
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài : Đất
Trang 7Vì sao người Ô- ti- ô- pi- a không để cho
khách mang đi dù chỉ là hạt cát nhỏ?
Nhận xét bài cũ
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài (1’)
2 Luỵên đọc (10’)
a GV đọc diễn cảm cả bài
b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Đọc đúng từng dòng thơ
- Đọc từng khổ trước lớp
Cây gạo: Cây có bóng mát, thường có ở
miền Bắc, vào tháng 3 âm lịch cây ra hoa,
hao có màu đỏ rất đẹp
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Kể tên cảnh vật được tả trong bài?
- Cảnh vật quê hương được tả bằng những
màu sắc Hãy kể tên những màu sắc đó?
-Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp?
Vì yêu quê hương nên bạn nhỏ thấy bức
tranh rất đẹp
4 Luỵên đọc, học thuộc lòng (13’)
GV đọc bài thơ
5 Củng cố, dặn dò (2’)
Nhận xét tiết học
quí đất yêu
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS nối tiếp đọc 4 khổ
- Đọc theo nhóm đôi
- Đọc đồng thanh cả bài
- 1 HS đọc toàn bài
- Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
- Tre- xanh, lúa- xanh, sông máng- xanh ngắt, trời mây- bát ngát, ngói mới- đỏ tươi, trường học- đỏ thắm, mặt trời- đỏ chót
- Thảo luận theo nhóm
Vì bạn nhỏ yêu quê hương
- 2 HS đọc lại
- Đọc thuộc lòng từng khổ
- Thi nối tiếp đọc thuộc lòng từng khổ
* Thi đọc cả bài
- Nhận xét, bình chọn
Tiết 4: Toán: Luyện tập
Trang 8I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính.
- HS làm được các BT 1,3,4(a,b)
* HS khá ,giỏi làm BT2,4(c)
II Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)
Trên giá sách có 32 quyển văn học, số sách
truyện thiếu nhi ít hơn sách văn học 5
quyển Hỏi cả hai loại có bao nhiêu quyển?
- Nhận xét và ghi điểm
B Bài mới
1 Bài tập:
Bài 1 (9’)
Hướng dẫn: Tím số ô tô rời bến hai lần
Sau đó tìm số ô tô còn lại
* HS khá, giỏi: Bài 2
Bài 3: (12’)
Tóm tắt:
Bài 4: (6’)
Giúp HS làm bài và viết bài vào vở
* HS khá, giỏi: Bài 4c
2 Củng cố, dặn dò: (3’)
Nhận xét tiết học
Về nhà ôn lại bảng nhân, bảng chia
- 1 HS tóm tắt
- 1 HS giải
- Nhận xét
- Nhận xét
- 1 HS lên bảng - Cả lớp làm vào vở
Số ô tô rời bến cả hai lần:
18 + 17 = 35 (ô tô)
Số ô tô còn lại:
45 – 35 = 10 (ô tô) Đáp số: 10 ô tô
- Nhận xét
- HS làm bài vào vở
- HS dựa vào tóm tắt nêu đề toán
- Làm vào vở, 1 HS lên bảng
14 + 8 = 22 ( bạn)
14 + 22 = 36 (bạn)
- Cả lớp làm bài
a 12 x 6 = 72 72 – 25 = 47
b 56 : 7 = 8 8 – 5 = 3
c 42 : 6 = 7 7 + 37 = 44
Trang 9Tiết 5: Chính tả: Tiếng hò trên sông
I Mục tiêu:
- Nghe- viết chính xác trình bày đúnghình thức bài văn xuôi
- Làm bài tập phân biệt những tiếng có vần ong/ oong
- Làm đúng bài tập 3a, b
* GDMT:Yêu cảnh đẹp đất nước, Từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh
II Chuẩn bị:
- Viết sẵn bài tập 2
- Giấy to để HS viết
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ (5’)
Yêu cầu 1 em đọc câu đố để cả lớp ghi
vào bảng con
Nhận xét bài cũ
B Bài mới
1.Giới thiệu bài (1’)
2 Hướnh dẫn HS nghe viết:
a.Chuẩn bị (7’)
Đọc diễn cảm đoạn viết:
- Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho
tác giả nhớ những gì?
- Bài viết có mấy câu?
- Nêu các tên riêng có trong bài viết
-Luyện viết từ khó:
b Đọc cho HS viết (12’)
c Chấm, chữa bài (4’)
- Nhận xét một số bài viết
3.Hướng dẫn làm bài tập (5’)
Bài 1
:
- 1 HS bảng , lớp viết bảng con
- Nhận xét
- 1 HS đọc lại - Cả lớp đọc thầm
- Tác giả nhớ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhè nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn
- Có 4 câu
- Gái, Thu Bồn -HS viết bảng con: tiếng hò, chèo thuyền, chảy lại
- Viết bài vào vở
- Dò lại bài
- Đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân
- Sửa bài vào vở
Trang 10Bài 2: Phát giấy cho các nhóm
4 Củng cố, dặn dò (3’)
Nhận xét tiết học
Dặn chuẩn bị tiết sau
- Bầu thư kí
- Tiến hành làm: sông suối, sen, sắn, sim, sung
Xách, xa xa, xôn xao
Tiết 6: Thể dục
Tiết 7: Toán: Tiết 1 (trang 77)
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính nhân trong phạm vi đã học
- Biết vận dụng bảng nhân 8 vào giải toán
II Đồ dùng dạy học :
- Vở thực hành toán, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
* Khởi động:
- Giới thiệu bài
* Thực hành :
1 Tính nhẩm:
- HS áp dụng bảng nhân 8 để
tính
- GV theo dõi sửa sai
2 Viết số thích hợp vào ô
trống:
- GV : hai số liên tiếp nhau hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
3 Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
- Lắng nghe
- HS làm vở
- HS yếu làm bảng lớp
8 x 4 = 32 8 x 1 = 8 8 x 6 = 48 8 x 5 = 40
8 x 2 = 16 8 x 7 = 56 8 x8 = 64 8 x 0 = 0
8 x 10 = 80
8 x 9 = 72
8 x 3 = 24 0 x 8 = 0
- HS nối tiếp lên điền
80 72 64 56 48 40 32 24 16 8
- HS : 8 đơn vị
Trang 11- GV yêu cầu HS tự đọc đề và
giải
4 Giải toán :
- GV yêu cầu tóm tắt và giải.
5 a/ Viết phép nhân thích hợp
vào chỗ chấm :
b/ số ?
* Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- HS điền vào vở
- a/ 28km
- b/ 35km
- HS giải – Lớp nhận xét Bài giải
Số dầu lấy ra là :
32 : 4 = 8 ( l) Trong can còn lại số dầu là :
32 – 8 = 24 (l ) Đáp số : 24 lít dầu
- HS nối tiếp điền a/ 8 x 5 = 40 (ô vuông)
5 x 8 = 40 (ô vuông ) b/ 8 x = 5 x
********************************************************************
Thứ tư, / /2011
Tiết 1: Toán: Bảng nhân 8
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được phép nhân8 trong giải toán
- HS làm được các bài tập 1,2,3
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa có 8 chấm
III.Hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn lập bảng nhân
-Đính một tấm bìa lên bảng
8 chấm tròn được lấy 1 lần bằng mấy chấm
tròn?
8 được lấy 1 lần được viết như thế nào?
- Đính 2 tấm
8 đượck lấy 2 lần viết như thế nào?
- Quan sát
8 chấm
8 x 1 = 8
- Quan sát
8 x 2 = 16
8 5
Trang 12viết dưới dạng tổng của hai số
- Đính 3 tấm bìa
8 được lấy 3 lần, viết thành phép nhân như
thế nào?
Tìm kết quả của 8 x 3 bằng cách tính tổng
của 3 sô, mỗi số hạng là 8
8 x 4
8 x 5
2.Bài tập: (17’)
Bài 1:
Hướng dẫn bài mẫu
Bài 2:
Tóm tắt:
Mỗi can: 8 lít
6 can: …lít
Bài 3:
HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào ô trống
liền sau
3 Củng cố- dăn dò: (6’)
Trò chơi: Điện chạy
Hướng dẫn cách chơi
Nhận xét biểu dương
Nhận xét tiết học
8 + 8 = 16 vậy 8 x 2 = 16 Đọc: 8 nhân 2 bằng 16
8 x 3
8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24 Vậy 8 x 3 = 24
- Các nhóm tự lập
- Nêu kết quả
8 x 4 = 32 8 x 7 = 56
8 x 5 = 40 8 x 8 = 64
8 x 6 = 48 8 x 9 = 72
8 x 10 = 80
- Đọc nối tiếp từng phép nhân
- Làm vào vở
- Nhận xét
- Đọc đề bài
- Làm vào vở
- Làm vào vở
- Đọc lại bảng nhân 2 em
- Mỗi đội cử 4 em cùng tham gia
Tiết 2: Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Quê hương.
Ôn tập câu: Ai làm gì?
I Mục tiêu:
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ Quê hương trong đoạn văn (BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? hoặc làm gì?( BT3)
Trang 13- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2-3 từ ngữ cho trước(BT4).
* GDMT:Yêu quí quê hương, giữ gìn và xây dựng quê hương ngày càng đẹp hơn.
II Hoạt động dạy và học:
- Viết bảng phụ bài tập 2
- Giấy khổ to
III.Hoạt động dạy và học:
A Bài cũ: (5’)
Nhận xét
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: (7’)
Tìm xếp từ ngữ vào 2 nhóm
- Nhận xét, chốt lại lời giải
Bài tập 2: (6’)
Giang sơn: sông núi, dùng để chỉ đất nước
Bài tập 3: (7’)
Tìm các câu viết theo mẫu Ai làm gì?
Bài tập 4: (8’)
3 Củng cố- dặn dò (2’)
Nhận xét tiết học
- 3 HS nối tiếp làm niệng bài tập 2
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở:
Chỉ sự vật ở quê hương: Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường
Chỉ tình cảm đối với quê hương:gắn bó, yêu quí, thân yêu, bùi ngùi, tự hào
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở Quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cất rốn
- Đọc lại đoạn văn
- 2 HS lên bảng- Lớp làm vào vở
Cha Chị tôi Mẹ
làm cho tôi chiếc nón
đan nón lá cọ đựng hạt giống
- Đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân
- Phát biểu ý kiến