Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: - GV giới thiệu cách chơi một số trò chơi HS chưa biết.. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011
TẬP ĐỌC
TIẾT 31: KÉO CO
I Mục tiêu:
1 đọc trôi chảy, trơn tru toàn bài.Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sối nổi, hào hứng
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu tục chơi kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
3 Hiểu được một số trò chơi, cách chơi trò dân gian
II Giáo dục kĩ năng sống:
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung truyện
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi ngựa
- Nêu nội dung bài
3.Bài mới(30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn kuyện đọc và tìm hiểu
bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1 : từ đầu… ấy thắng
+ Đoạn 2 : tiếp….xem hội
+ Đoạn 3 : còn lại
- Tổ chức cho HS đọc đoạn
- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ khó,
sửa phát âm, ngắt giọng cho HS
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Qua phần đầu bài em hiểu cách chơi
kéo co như thế nào?
- Tổ chức cho HS thi giới thiệu về cách
chơi kéo co ở làng Hưu Trấp
- Nhận xét
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có
gì đặc biệt?
- Hát
- HS đọc bài
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt
- HS đọc trong nhóm3
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- Kéo co có hai đội, số người ở hai đội bằng nhau, thành viên mỗi đội ôm chặt vào lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viên hai đội cũng có thể nắm chung một sợi dây dài Kéo co phải đủ 3 keo
- HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hưu Trấp
- Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng, số lượng mỗi bên không hạn
Trang 2- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng
vui?
- Ngoài trò chơi kéo co, em còn biết
những trò chơi dân gian nào khác?
c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- GV giúp HS tìm được giọng đọc phù
hợp
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Kể lại cách chơi kéo co rất đặc biệt cho
mọi người nghe
- Chuẩn bị bài sau
chế,
- Vì có đông người tham gia, không khí ganh đua rất sôi nổi,
- Thi đấu vật , thi nấu cơm,
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
TOÁN
TIẾT 76: LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
Giúp học sin rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Chữa bài tập luyện thêm (nếu có)
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài Ghi đầu bài
B Hướng dẫn HS luyyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
MT: Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số
có hai chữ số
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
MT: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn có
chia cho số có hai chữ số
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài
- Chữa bài, nhận xét
- Hát
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng kàm bài
- HS nêu lại cách thực hiện chia
4725 15 4674 82 4935 44
022 574 053
075 315 00 57 095 112
00 07
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Trang 3Bài 3:
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: Sai ở đâu?
MT: Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số
có hai chữ số
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
Dùng hết 1050 viên gạch hoa thì lát được:
1050 : 25 = 42 ( m2) Đáp số: 42 m2
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán:
Bài giải:
Cả 3 tháng đội đó làm được:
855 + 920 + 1350 = 3125 ( sản phẩm)
Cả 3 tháng trung bình mỗi người làm được:
3125 : 25 = 129 (sản phẩm) Đáp số: 129 sản phẩm
- HS làm bài
CHÍNH TẢ
TIẾT 16: KÉO CO
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Kéo co
- Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi, ât/âc) đúng với nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy A4 đề làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Tìm đọc 5-6 từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng
tr/ch?
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- GV đọc đoạn viết
- GV lưu ý HS cách trình bày bài, cách viết
tên riêng, những từ dễ viết sai
- GV đọc cho HS viết bài
- Thu một số bài, chấm, nhận xét, chữa lỗi
C Hướng dẫn luyện tập
- Hát
- HS tìm và nêu
- HS nghe đoạn viết
- HS đọc lại đoạn viết
- HS luyện viết các tên riêng, các từ
dễ viết sai, lẫn: Hữu Trập, Quế Võ, Bắc Ninh, Tĩnh Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, ganh đua, khuyến khích
- HS nghe đọc – viết bài
- HS chữa lỗi trong bài của mình
Trang 4Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa tiếng
có các âm đầu là r/d/gi có nghĩa (như đã
cho)
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài:
+ Các từ ngữ: nhảy dây, mưa rơi, giao bóng (bóng bàn, bóng chuyền)
THỂ DỤC
TIẾT 31: THỂ DỤC LUYỆN TẬP TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN.TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC.
I Mục tiêu:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Trò chơi: Lò cò tiếp sức Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị còi, dụng cụ kẻ sẵn vạch tập
III Nội dung, phương pháp.
Nội dung Định lượng Phương pháp, tổ chức
1, Phần cơ bản.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho HS khởi động
- Chơi trò chơi: Chẵn lẻ
2, Phần cơ bản:
2.1, Bài tập RLKNCB:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng tay
chống hông
- HS ôn bài tập RLKNCB
- GV làm mẫu động tác
- Lưu ý HS khi thực hiện động tác
- HS ôn tập thực hiện động tác
- GV làm mẫu động tác
- Lưu ý HS khi thực hiện động tác
- Hc ôn tập thực hiện động tác
- GV nêu luật chơi, cách chơi
- HS chơi trò chơi
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
dang ngang
2.2, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Lò cò tiếp sức
6-10 phút 1-2 phút
2-3 phút 2-3 phút 18-22 phút 12-14 phút
6-7 phút
4-6 phút 1-2 phút
1-2 phút 1phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
Trang 5- Tổ chức cho HS chơi.
3, Phần kết thúc:
- Thực hiện một số động tác thả
lỏng
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011 TOÁN TIẾT 77: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0. I, Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương II, Các hoạt động dạy học: 1 ổn định tổ chức (2) 2 Kiểm tra bài cũ(3) - Chữa bài tập luyện thêm 3 Bài mới(30) A Giới thiệu bài : Ghi đầu bài B Dạy bài mới a Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị - Phép tính: 9450 : 35 = ? 9450 35 245 270
000
- Hướng dẫn HS cách đặt tính
- Nhận xét về thương trong phép chia
này?
b Trường hợp thương có chữ số 0 ở
hàng chục
- Phép tính: 2448 : 24 = ?
- Hướng dẫn HS đặt tính
2448 24
004 102
048
00
- Nhận xét gì về thương của phép chia
vừa thực hiện?
c Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
MT: Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số
có 2 chữ số trong trường hợp thương có
chữ số 0
- Hát
- HS thực hiện đặt tính và tính
- HS thực hiện đặt tính và tính
- Thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Thương có chữ số 0 ở hàng chục
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện đặt tính và tính
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:
MT: Giải toán có lời văn có phép tính
chia cho số có 2 chữ số
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài
- Chữa bài, nhận xét
- Nêu công thức tính chu vi, diện tích
của hình chữ nhật?
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Hướng dẫn luyện tập thêm
- Chuẩn bị bài sau
Bài giải:
Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình một phút bơm được số nước vào bể là:
97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Chiều dài mảnh đất đó là:
(307 + 97) : 2 = 202 (m) Chiều rộng mảnh đất đó là:
202 – 97 = 105 (m)
a, Chu vi mảnh đất đó là:
( 202 + 97 ) x 2 = 614 (m)
b, Diện tích mảnh đất đó là:
202 x 105 = 21210 (m2) Đáp số: a, 614 m
b, 21210 m2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 31: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI.
I Mục tiêu:
- Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người
- Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu bài 1,2
- Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò
III Các hoạt động dạy học:
Trang 71 Kiểm tra bài cũ (2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Khi đặt câu hỏi cần chú ý điều gì?
- Nhận xét
3.Bài mới(30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1:
- GV giới thiệu cách chơi một số trò
chơi HS chưa biết
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp
- Nhận xét
Bài 2:
- Tổ chức cho HS thi theo nhóm
- Nhận xét
- Hát
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS chú ý nghe để biết cách chơi một số trò chơi lạ
- HS trao đổi theo cặp:
+ trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật,
+ trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu
+trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm HS trình bày bài
chơi với lửa
ở chọn nơi chơi chọn bạn
chơi diều đứt dây
Chơi dao
có ngàyđứt tay
Làm một việc nguy hiểm +
Phải biết chọn bạn, chọn nơi
sinh sống
+
Bài 3: Chọn thành ngữ ở bài tập 2 để
khuyên bạn
- Lưu ý: đưa ra tình huống cụ thể
- Có thể dùng 1-2 thành ngữ trong một
tình huống
4 Củng cố,dặn dò(5)
- Học thuộc lòng các thành ngữ
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
+ Nối tiếp nhau nói lời khuyên bạn
+ Viết vào vở câu trả lời đầy đủ
a, ở chọn nơi, chơi chọn bạn Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi
b.Cậu xuống ngay đi đừng có chơi với lửa
KỂ CHUYỆN
TIẾT 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
Đề bài: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh.
Trang 8I Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được câu chuyện kể về đồ chơi của mình hoặc của các bạn xung quanh Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2, Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận biết đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Kể câu chuyện em đã được đọc hay
được nghe có nhân vật là những đồ chơi
của trẻ em hoặc con vật gần gũi với trẻ
em
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn học sinh phân tích đề:
- Đề bài: Kể một câu chuyện liên quan
đến đồ chơi của em hoặc của các bạn
xung quanh.
- Hướng dẫn HS xác định trọng tâm của
đề: câu chuyện phải có thực, nhân vật
trong truyện là em hay bạn em
C Gợi ý kể chuyện:
- Các gợi ý sgk
- Lưu ý:
+ Kể chuyện theo một trong ba hướng
xây dựng cốt truyện
+ Dùng từ xưng hô tôi.
D Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
* Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Hát
- HS kể
- HS đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của đề
- 3HS đọc các gợi ý sgk
- HS nối tiếp nêu hướng xây dựng cốt truyện của mình
- HS thực hành kể chuyện theo cặp
- HS tham gia thi kể chuyện trước lớp
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 16: YÊU LAO ĐỘNG.(tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Bước đầu biết được giá trị của lao động
Trang 9- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II Tài liệu, phương pháp:
- Sgk, một số đồ dùng phục vụ trò chơi đóng vai
III.Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2)
2.Kiểm tra bài cũ(3)
- Kể một vài việc làm thể hiện biết ơn
thầy cô giáo
3 Bài mới(25)
A Giới thiệu bài:
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1 : Đọc truyện Một
ngày của Pê-chi-a
* Mục tiêu: Bước đầu biết được giá trị
của lao động
- GV đọc truyện
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3 theo
các câu hỏi sgk
- GV và HS trao đổi
Kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở,
đều là sản phẩm của lao động Lao động
đem lại cho con người niềm vui và giúp
cho con người sống tốt hơn
b Hoạt động 2: Bài 1: thảo luận
nhóm
* Mục tiêu: Biết phê phán những biểu
hiện chây lười lao động
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Bài 2: Đóng vai.
* Mục tiêu: Học sinh tích cực tham gia
các công việc lao động
- Tổ chức cho HS thảo luận theo 4
nhóm
- Nội dung: N1,3 thảo luận theo tranh a
N2,4 thảo luận theo tranh b
- Các nhóm thảo luận để đóng vai:
+ Cách ứng xử có phù hợp không?Vì
sao?
+ Ai có cách ứng xử khác?
- GV và cả lớp nhận xét
4 Củng cố- Dặn dò(5)
- Hát
- HS kể
- HS chú ý nghe
- HS đọc hoặc kể lại câu chuyện
- HS thảo luận nhóm 3 trả lời các câu hỏi sgk
- Các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày: những biểu hiện của yêu lao động, lười lao động
- HS thảo luận nhóm về các nội dung theo yêu cầu để chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm đóng vai
- HS cùng trao đổi về cách ứng xử trong mỗi tình huống
Trang 10- Chuẩn bị nội dung thức hành cho tiết
sau
KHOA HỌC
TIẾT 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Mục tiêu:
Học sinh có khả năng:
- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách:
+ Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của không khí
+ Làm thí nghiệm chứng minh không khí có hình dạng không nhất định, không khí
có thể bị nén lại và giãn ra
- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí đối với đời sống
II Đồ dùng dạy học:
- Hình sgk trang 64,65
- Mỗi nhóm 8-10 quả bóng bay với hình dạng khác nhau Dây chỉ hoặc chun để buộc bóng Bơm tiêm, bơm xe đạp
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức (2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Lấy ví dụ chứng tỏ không khí có ở
quanh ta và không khí có ở trong chỗ
rỗng của các vật
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài Ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1 : Phát hiện màu,
mùi, vị của không khí
Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để
nhận biết tính chất không màu, không
mùi, không vị của không khí
- Em có nhìn thấy không khí không?Tại
sao?
- Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm, em nhận
thấy không khí có mùi gì, có vị như thế
nào?
- Đôi khi ta ngửi thấy hương thơm hay
mùi khó chịu, đó có phải là mùi của
không khí không? Cho ví dụ?
- Kết luận; Không khí trong suốt không
màu, không mùi, không vị
b Hoạt động 2: Chơi thổi bóng
phát hiện hình dạng của không khí
Mục tiêu: Phát hiện không khí không có
- Hát
- HS lấy ví dụ
- Không nhìn thấy không khí.Vì không khí trong suốt không màu
- Không khí không có mùi, không có vị
- Mùi thơm hay mùi khó chịu là mùi của các chất khác có trong không khí
- VD: mùi nước hoa, mùi của rác thải,
- HS chơi trò chơi thổi bóng theo nhóm