Muốn kẻ 1 đường thẳng, ta đặt thước trên giấy, đưa bút chì dựa theo cạnh thước, di chuyển đầu bút từ trái sang phải nhẹ nhàng, không ấn đầu bút chì *Cách sử dụng kéo: _Mô tả: Kéo gồm hai[r]
Trang 1Thứ năm, ngày 02 tháng 12 năm 2010 Thứ năm, ngày 09 tháng 12 năm 2010
I MỤC TIÊU:
_ Biết cách gấp cái quạt
_ Gấp được cái quạt bằng giấy
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
_ Quạt giấy mẫu
_ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật
_ 1 sợi chỉ len màu
_ Bút chì, thước kẻ, hồ dán
2 Học sinh:
_ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật và 1 tờ giấy vở học sinh có kẻ ô
_ 1 sợi chỉ hoặc len màu
_ Bút chì, hồ dán
_ Vở thủ công
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Hoạt động 1 Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét:
_ Giới thiệu quạt mẫu:
Giới thiệu: ứng dụng nếp gấp cách đều để gấp
cái quạt (h1)
_ Giữa quạt mẫu có dán hồ: nếu không dán hồ ở
giữa thì 2 nửa quạt nghiêng về 2 phía.(h2)
Hoạt động 2 Bài mới
* Giáo viên hướng dẫn mẫu:
_ Bước 1: GV đặt giấy màu lên mặt bàn và gấp
_ Quan sát mẫu
_ Quan sát
Trang 2các nếp gấp cách đều (h3)
_ Bước 2: Gấp đôi hình 3 để lấy dấu giữa, sau
đó dùng chỉ hay len buộc chặt phần giữa và phết
hồ dán lên nếp gấp ngoài cùng (h4)
_ Bước 3: Gấp đôi (h4), dùng tay ép chặt để 2
phần đã phết hồ dính sát vào nhau (h5) Khi hồ
khô, mở ra ta được chiếc quạt như hình 1
Dặn dò: Chuẩn bị giấy màu, hồ, vở
TIẾT 2:
Hoạt động 3 Học sinh thực hành:
_ GV nhắc lại qui trình gấp quạt theo 3 bước
_ GV nhắc nhở HS mỗi nếp gấp phải được miết
kĩ và bôi hồ phải mỏng, đều, buộc dây đảm bảo
chắc, đẹp
_ Trong lúc HS thực hành, GV quan sát, giúp
đỡ những em còn lúng túng
_ Đánh giá sản phẩm:
+ Tổ chức trình bày và sử dụng sản phẩm
+ Chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương
Hoạt động 4.Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học:
+ Sự chuẩn bị của học sinh
+ Tinh thần học tập
+ Đánh giá sản phẩm
_ Dặn dò: Làm bài “Gấp cái ví”
_ Quan sát
_Quan sát
_ Thực hành gấp các nếp gấp cách đều trên giấy vở HS có kẻ ô _ Quan sát
_ Thực hành gấp quạt theo các bước đúng qui trình
Chuẩn bị 1 tờ giấy vở HS, giấy màu
Trang 3Thứ năm, ngày 16 tháng 12 năm 2010 Thứ năm, ngày 23 tháng 12 năm 2010
I MỤC TIÊU:
_ Biết cách gấp cái ví bằng giấy
_ Gấp được cái ví bằng giấy
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
_ Ví mẫu bằng giấy màu có kích thước lớn
_ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật để gấp ví
2 Học sinh:
_ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật để gấp ví
_ 1 tờ giấy vở HS
_ Vở thủ công
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Hoạt động 1 Hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét:
_ Giới thiệu ví mẫu:
GV giới thiệu: Ví có 2 ngăn đựng và được
gấp từ tờ giấy hình chữ nhật
Hoạt động 2 Bài mới
* Giáo viên hướng dẫn mẫu:
GV thao tác gấp ví trên tờ giấy hình chữ
nhật to
_ Bước 1: Lấy đường dấu giữa:
Đặt tờ giấy màu hình chữ nhật trước mặt,
để dọc giấy Mặt màu ở dưới Gấp đôi tờ giấy
để lấy đường dấu giữa (h1) Sau khi lấy dấu
xong, mở tờ giấy ra như ban đầu (h2)
_ Bước 2: Gấp 2 mép ví:
+ Gấp mép 2 đầu tờ giấy vào khoảng 1 ô
như hình 3 sẽ được hình 4
_ Bước 3: Gấp ví:
+ Gấp tiếp 2 phần ngoài (h5) vào trong (h6)
_ Quan sát mẫu
Quan sát từng bước gấp
Trang 4sao cho 2 miệng ví sát vào đường dấu giữa để
được hình 7
+ Lật hình 7 ra sau theo bề ngang giấy như
hình 8 Gấp 2 phần ngoài vào trong sao cho cân
đối giữa bề dài và bề ngang của ví (h9) được
hình 10
+ Gấp đôi hình 10 theo đường dấu giữa
(h11), cái ví đã hoàn chỉnh (h12)
_ Cho HS thực hành
Dặn dò: Chuẩn bị giấy màu, hồ, vở
TIẾT 2:
Hoạt động 3 Học sinh thực hành gấp cái ví:
_ GV nhắc lại qui trình gấp ví theo 3 bước
+ Bước 1– Lấy đường dấu giữa
+ Bước 2 – Gấp 2 mép ví:
+ Bước 3 – Gấp túi ví:
_ Trong lúc HS thực hành, GV quan sát,
giúp đỡ những em còn lúng túng
_ Trình bày sản phẩm:
_ Đánh giá sản phẩm:
+ Tổ chức trình bày và sử dụng sản phẩm
+ Chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương
Hoạt động 4 Nhận xét - dặn dò:
_ Nhận xét tiết học:
+ Sự chuẩn bị của học sinh
+ Tinh thần học tập
_ Dặn dò: Làm bài “Gấp mũ ca lô”
_ Thực hành tập gấp cái ví trên giấy nháp (tờ giấy vở của HS)
_ Quan sát
_Thực hành gấp ví + Để dọc tờ giấy, mặt màu úp xuống Khi gấp phải gấp từ dưới lên, 2 mép giấy khít nhau (h1)
+ Gấp đều phẳng 2 mép ví, miết nhẹ tay cho thẳng (h4)
+ Gấp 2 mép ví vào trong sát đường dấu giữa (không gấp lệch, không gấp chồng lên nhau)
Khi lật hình 7 ra mặt sau, để giấy nằm ngang, gấp 2 phần ngoài vào (h9)
* Gấp hoàn chỉnh cái ví – HS trang trí sản phẩm
_ Dán “cái ví” vào vở
Chuẩn bị 1 tờ giấy vở HS, giấy màu
Trang 5Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 15: GẤP MŨ CA LÔ
I.MỤC TIÊU:
_ Biết cách gấp mũ ca lô bằng giấy
_ Gấp được mũ ca lô bằng giấy
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
_ 1 chiếc mũ ca lô gấp có kích thước lớn (HS có thể đội được)
_ 1 tờ giấy màu hình vuông
2.Học sinh:
_ 1 tờ giấy màu có màu tùy ý chọn
_ 1 tờ giấy vở HS
_ Vở thủ công
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh ĐDDH
3’ 1 Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét:
_ Cho HS xem chiếc mũ _ Quan sát mẫu _
Trang 6ca lô mẫu
_ Cho một em đội mũ
_ GV hỏi:
+ Mũ ca lô dùng để làm
gì?
2 Giáo viên hướng dẫn
mẫu:
GV hướng dẫn thao tác
gấp mũ ca lô:
_ Hướng dẫn cách tạo tờ
giấy hình vuông:
+ Gấp chéo tờ giấy hình
chữ nhật (h1a)
+ Gấp tiếp theo hình 1b
+ Miết nhiều lần đường
vừa gấp Sau đó xé bỏ phần
giấy thừa ta sẽ được tờ giấy
hình vuông (h2)
* GV đặt tờ giấy hình
vuông trước mặt: (mặt màu
úp xuống)
_ Gấp đôi hình vuông
theo đường gấp chéo ở hình 2
được hình 3
_ Gấp đôi hình 3 để lấy
đường dấu giữa, sau đó mở
ra, gấp 1 phần của cạnh bên
phải vào sao cho phần mép
giấy cách đều với cạnh trên
và điểm đầu của cạnh đó
chạm vào đường dấu giữa
_ Cả lớp quan sát
_ Quan sát từng bước gấp
_ Cho HS gấp tạo hình vuông từ tờ giấy nháp (giấy
vở HS) và tờ giấy màu để gấp mũ ca lô
* Quan sát từng thao tác của GV
Chiếc mũ
ca lô mẫu
-Hình 1a trang 221
-Hình 1b
-Hình
2 trang 221
-Hình 2,3 trang 221
-Hình
4 trang
221
Trang 7(h4)
Lật hình 4 ra mặt sau
và cũng gấp tương tự như
trên ta được hình 5
_ Gấp 1 lớp giấy phần
dưới của hình 5 lên sao cho
sát với cạnh bên vừa mơí gấp
như hình 6 Gấp theo đường
dấu và gấp vào trong phần
vừa gấp lên (h7), được hình
8
_ Lật hình 8 ra mặt sau,
cũng làm tương tự như vậy
(h9), được hình 10
Dặn dò: Chuẩn bị giấy
màu, hồ, vở
TIẾT 2:
3 Học sinh thực hành
gấp mũ ca lô:
GV nhắc lại qui trình
gấp mũ ca lô để HS nhớ các
bước gấp:
_ HS quan sát các quy trình gấp mũ ca lô
_ Thực hành tập gấp mũ
ca lô trên tờ giấy vở HS hình vuông được tạo ra ở đầu tiết 1
Cho HS thực hành:
_ Đặt giấy hình vuông phía mặt màu úp xuống
Gấp đôi hình vuông theo đường dấu, gấp chéo từ góc giấy bên phải phía trên, xuống góc giấy bên trái phía dưới (h2) sao cho 2 góc giấy khít nhau, mép giấy phải bằng nhau Dùng tay miết nhẹ cạnh vừa gấp
Xoay nhẹ cạnh vừa gấp nằm ngang theo hình tam giác, đầu nhọn ở phía dưới
- Hình
5 trang 221
- Hình
6, 7, 8 trang 222
-Hình 9,10 trang 222
- Qui trình gấp
mũ ca lô
Trang 8_ Trong lúc HS thực hành,
GV quan sát, giúp đỡ uốn
nắn những em còn lúng túng
hoàn thành sản phẩm tại lớp
* Khi HS gấp xong
hướng dẫn HS trang trí:
_ Đánh giá sản phẩm:
+ Tổ chức trình bày và sử
dụng sản phẩm
+ Chọn sản phẩm đẹp để
tuyên dương
(h3) _ Gấp đôi hình 3 để lấy đường dấu giữa, khi mở ra vẫn để giấy nằm như vị trí trước (h3) Sau đó gấp 1 phần cạnh bên phải vào, điểm đầu của cạnh đó phải chạm vào đường dấu giữa Chú ý: mép giấy của phần vừa gấp nằm cách đều với cạnh trên
_Lật ngang hình 4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự như vậy được hình 5
_ Khi gấp phần dưới của hình 5 lên chỉ lấy 1 lớp mặt trên gấp lên (không chập 2 lớp giấy)
_Phần gấp lộn vào trong gấp theo đường chéo, nhọn dần về phía góc (h7), miết nhẹ tay cho phẳng, được hình 8
_ Lật hình 8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như vậy (h9), được hình 10
_ Trang trí theo ý thích của mỗi em, tạo sự hứng thú cho HS
_ Dán sản phẩm vào vở
Trang 94.Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học:
+ Sự chuẩn bị và kĩ năng gấp của học sinh
+ Tinh thần học tập _ Dặn dò: Kiểm tra chương II – Kĩ thuật gấp
hình
_ Ôn lại 1 trong những nội dung của bài 13, 14, 15
Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 16: KIỂM TRA CHƯƠNG II – KĨ THUẬT GẤP HÌNH
I.MỤC TIÊU:
_ HS nắm được kĩ thuật gấp giấy và gấp được một trong những sản phẩm đã học
_ Các nếp gấp thẳng, phẳng
II.NỘI DUNG KIỂM TRA:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
ĐDDH
30’ 1.Bài kiểm tra:
Cho HS chọn một trong các sản phẩm đã học (cái ví, cái quạt,
mũ ca lô, …)
+Yêu cầu: Gấp đúng qui
trình, nếp gấp thẳng, phẳng
Trong lúc HS thực hiện
gấp, GV quan sát cách gấp của
HS, gợi ý giúp đỡ những em còn
lúng túng khó hoàn thành sản
phẩm
_ HS chọn và thực hiện gấp
_ HS gấp xong em hãy sắp xếp, dán lên tờ giấy nền và trình bày sao cho cân đối, đẹp
_ Giữ trật tự khi làm bài, khi dán thận trọng, bôi hồ vừa phải, tránh dây hồ ra bài, sách vở,
Trang 102 Nhận xét, dặn dò:
* Nhận xét: GV nhận xét về:
_ Thái độ học tập
_ Sự chuẩn bị đồ dùng học
tập của HS
* Đánh giá sản phẩm:
a) Hoàn thành:
_ Gấp đúng quy trình
_ Nếp gấp thẳng, phẳng
_ Sản phẩm sử dụng được
b) Chưa hoàn thành:
_ Gấp chưa đúng quy trình
_ Nếp gấp chưa thẳng, phẳng
_ Sản phẩm không dùng
được
3.Dặn dò:
Học bài: “Cách sử dụng
bút chì, thước kẻ, kéo”
quần áo
_ Chuẩn bị: Mang 1 đến 2 tờ giấy vở HS, kéo, bút chì, thước kẻ Thứ , ngày tháng năm 200
Chương III: KĨ THUẬT CẮT, DÁN GIẤY
Bài 17: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO
I.MỤC TIÊU:
_ HS biết cách , sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
_Bút chì, thước kẻ, kéo
_1 tờ giấy vở HS
2.Học sinh:
Trang 11_Bút chì, thước kẻ, kéo
_1 tờ giấy vở HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
ĐDDH
2’
8’
1.Giới thiệu các dụng cụ học thủ công:
_Bút chì: dùng để kẻ đường thẳng, thường dùng bút cứng
_Thước kẻ: được làm bằng
gỗ hay nhựa, thước dùng để đo
chiều dài Trên mặt thước có
chia vạch và đánh số
_Kéo: dùng để cắt giấy, bìa
_Hồ dán: dùng để dán giấy thành sản phẩm hoặc dán sản
phẩm vào vở
2.Hướng dẫn thực hành:
* Cách sử dụng bút chì:
_Mô tả: bút chì gồm hai bộ phận: thân và ruột bút, để sử
dụng người ta gọt một đầu bút
_Cách sử dụng: cầm bút ở tay phải, các ngón tay cái, trỏ và
ngón giữa giữ thân bút, các ngón
còn lại ở dưới thân bút làm điểm
tựa đặt trên bàn khi viết, vẽ, kẻ
Khi kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu nhọn
của bút chì trên tờ giấy và di
chuyển nhẹ trên giấy theo ý
muốn
_ Quan sát
_ Chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ
-Thước, bút chì,kéo
Trang 122’
*Cách sử dụng thước kẻ:
_Mô tả: Có nhiều loại làm
bằng gỗ hoặc bằng nhựa
_Cách sử dụng: Tay trái cầm
thước, tay phải cầm bút Muốn
kẻ 1 đường thẳng, ta đặt thước
trên giấy, đưa bút chì dựa theo
cạnh thước, di chuyển đầu bút từ
trái sang phải nhẹ nhàng, không
ấn đầu bút chì
*Cách sử dụng kéo:
_Mô tả: Kéo gồm hai bộ
phận lưỡi và cán, lưỡi kéo sắc
được làm bằng sắt, cán cầm có 2
vòng
_Cách sử dụng: Tay phải
cầm kéo, ngón cái cho vào vòng
thứ 1, ngón giữa cho vào vòng
thứ 2, ngón trỏ ôm lấy phần trên
của cán kéo vòng thứ 2
Khi cắt, tay trái cầm tờ
giấy, tay phải cầm kéo, ngón cái
và ngón trỏ của tay trái đặt trên
mặt giấy, tay phải mở rộng lưỡi
kéo, đưa lưỡi kéo sát vào đường
muốn cắt, bấm kéo từ từ theo
đường cắt
3.Học sinh thực hành:
_GV quan sát kịp thời uốn
nắn, giúp đỡ cho HS còn lúng
túng khó hoàn thành nhiệm vụ
4 Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tinh thần học tập,
_Thực hành
thẳng +Cắt theo đường thẳng
_Chuẩn bị bút chì, thước kẻ, giấy
vở có kẻ ô
Trang 13sự chuẩn bị dụng cụ học tập, kĩ
năng kẻ, cắt của HS
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài “Kẻ
các đoạn thẳng cách đều”
Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 18: KẺ CÁC ĐOẠN THẲNG CÁCH ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
_ Kẻ được đoạn thẳng
_ Kẻ được các đoạn thẳng cách đều
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
_Hình vẽ mẫu các đoạn thẳng cách đều
2.Học sinh:
_Bút chì, thước kẻ, kéo
_1 tờ giấy vở HS có kẻ ô
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của ĐDDH
Trang 14gian học sinh
2’
8’
18’
1.Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét:
_Treo hình mẫu lên bảng
A B
_GV hỏi: 2 đoạn thẳng AB
và CD cách đều nhau mấy ô?
_Em hãy kể tên những vật có các đoạn thẳng cách đều nhau?
2.Hướng dẫn thực hành:
* Cách kẻ đoạn thẳng:
_Lấy 2 điểm A, B bất kì trên cùng một dòng kẻ ngang
_Đặt thước, kẻ qua 2 điểm A,
B Giữ thước cố định bằng tay
trái, tay phải cầm bút dựa vào
cạnh thước, đầu bút tì trên giấy
vạch nối từ điểm A sang B ta
được đoạn thẳng AB
*Cách kẻ 2 đoạn thẳng cách đều:
_Trên mặt giấy có kẻ ô, ta kẻ đoạn thẳng AB
_Từ điểm A và điểm B cùng đếm xuống phía dưới 2 hay 3 ô
tùy ý Đánh dấu điểm C và D
Sau đó nối C với D được đoạn
thẳng CD cách đều với AB
3.Học sinh thực hành:
_Cho HS thực hành trên tờ
_Quan sát đoạn
thẳng AB và rút ra nhận xét: hai đầu của đoạn thẳng có
2 điểm _2 ô
_Thực hành +Đánh dấu 2 điểm A và B, kẻ nối 2 điểm đó,
-Thước, bút chì,kéo
Trang 15giấy vở kẻ ô
_GV quan sát kịp thời uốn
nắn, giúp đỡ cho HS còn lúng
túng khó hoàn thành nhiệm vụ
4 Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tinh thần học tập,
sự chuẩn bị dụng cụ học tập, kĩ
năng kẻ, cắt của HS
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài “Cắt,
dán hình chữ nhật”
được đoạn thẳng
AB (kẻ từ trái sang phải)
+Đánh dấu 2 điểm C, D và kẻ tiếp đoạn thẳng CD cách đều đoạn thẳng AB
_Chuẩn bị: giấy màu, bút chì, thước
kẻ, giấy vở có kẻ ô
DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Phạm Thị Vân
Trang 16Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 19: CẮT, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
_ HS kẻ được hình chữ nhật
_ HS cắt, dán được hình chữ nhật theo 2 cách
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
_Chuẩn bị hình chữ nhật mẫu bằng giấy màu dán trên nền tờ giấy trắng kẻ ô _Tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn
2.Học sinh:
_Giấy màu có kẻ ô
_Bút chì, thước kẻ, kéo
_1 tờ giấy vở HS có kẻ ô
_Vở thủ công
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
ĐDDH
3’ 1.Hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét:
_Treo hình mẫu lên bảng và hỏi:
+Hình chữ nhật có mấy cạnh?
_Quan sát hình
chữ nhật mẫu
-Hình 1
Trang 1718’
+Độ dài các cạnh như thế
nào?
Như vậy hình chữ nhật có 2
cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh
ngắn bằng nhau
2.GV hướng dẫn mẫu:
* Cách kẻ hình chữ nhật:
(cách 1)
_GV thực hiện từng động tác
+Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng
+Lấy 1 điểm A trên mặt giấy
kẻ ô Từ điểm A đếm xuống
dưới 5 ô theo đường kẻ, ta được
điểm D
+Từ A và D đếm sang phải 7
ô theo đường kẻ ta được điểm B,
C
+Nối lần lượt các điểm A
B; B C; CD; D A, ta
được hình chữ nhật ABCD
*Hướng dẫn cắt rời hình chữ
nhật và dán:
_GV thao tác chậm rãi từng
động tác
+Cắt theo cạnh AB, BC, CD,
DA được hình chữ nhật
+Bôi một lớp hồ mỏng, dán
cân đối và phẳng
3.Học sinh thực hành:
_Cho HS thực hành trên tờ
giấy vở kẻ ô
_GV quan sát kịp thời uốn
nắn, giúp đỡ cho HS còn lúng
_HS quan sát
_HS quan sát
_Thực hành +Lấy 1 điểm A trên mặt giấy kẻ ô
Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo đường kẻ, ta được điểm D
+Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ ta được điểm B, C +Nối lần lượt các điểm A B;
B C; CD; D
-Hình 2