+Kĩ năng:- Tránh một số tình huống nguy hiểm trên đường đi học - Đi bộ trên vỉa hè đường có vỉa hè, đi bộ sát lề đường về phía tay phải của mình đường không có vỉa hè.. +Thái độ:- Biết đ[r]
Trang 1Tự nhiên - xã hội (20) An toàn trên đường đi học
I/ Mục tiêu:
+Kiến thức:- Xác định được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn trên đường đi học
- Nắm được quy định về đi bộ trên đường
+Kĩ năng:- Tránh một số tình huống nguy hiểm trên đường đi học
- Đi bộ trên vỉa hè (đường có vỉa hè), đi bộ sát lề đường về phía tay phải của mình (đường không có vỉa hè)
+Thái độ:- Biết đi bộ sát mép đường về phía tay phải hoặc đi trên vỉa hè
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong bài 20 SGK trang 42 & 43
III/Các hoạt động day-học:
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Nơi em ở là nông thôn hay thành phố?
-Người ở nông thôn chủ yếu làm nghề gì ?
- Em hãy kể về nơi em ở ?
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
GV đưa tranh lên và hỏi:
Anh chụp cảnh gì?
Tại sao tai nạn lại xảy ra?
Theo em tại sao tai nạn lại xảy ra ?
GV đưa đầu bài lên bảng
Hoạt động 2: Thảo luận tình huống
* GV chia 5 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 tình
huống trong tranh
- Điều gì có thể xảy ra?
- Đã có khi nào em có những hành động như
trong tình huống đó không?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó
như thế nào?
Để tránh xảy ra các tai nạn trên đường, mọi
người cần chấp hành những quy định về trật tự
ATGT: không được chạy lao ra đường, bám
bên ngoài ô tô, không được thò tay, chân, đầu ra
ngoài khi đang đi trên các phương tiện giao
thông…
Hoạt động 3: Quan sát tranh( trao đổi theo cặp)
+ Đường ở tranh 1khác gì với đường ở tranh 2?
+ Người đi bộ ở tranh 1 đi ở vị trí nào trên
đường?
+ Người đi bộ ở tranh 2 đi ở vị trí nào trên
đường?
+ Khi đi bộ chúng ta cần chú ý điều gì?
Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè, cần
- HS hát
- 2 – 3 em trả lời, em khác nhận xét
- HS đọc đầu bài
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
( Nếu chơi dưới lòng đường sẽ bị tai nạn; nếu đùa giỡn trên thuyền sẽ bị lật thuyền ; nếu đeo bám theo xe sẽ bị ngã ; nếu đi qua đường không đúng vạch dành cho người đi bộ sẽ bị tai nạn ; đi học qua suối phải cẩn thận , nếu không sẽ bị trượt ngã)
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh theo hướng dẫn của GV
- Một số em trả lời câu hỏi trước lớp
Trang 2phải đi sát mép đường về bên tay phải của mình
hoặc đi trên vỉa hè
Hoạt động 4: Trò chơi “Ai đúng – ai sai”
GV phổ biến luật chơi
4.Củng cố:
- Người đi bộ phải đi ở đâu trên đường?
Liên hệ :
5.Nhận xét-Dặn dò: Để đảm bảo cho mình và
mọi người các em phải luôn đi đúng quy định
- Dặn HS chuẩn bị bài: Ôn tập Xã hội
- HS tham gia trò chơi
Trang 3Học vần Bài 77: ăc - âc
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:- Đọc được: ăc, âc, mắc áo, quả gấc Từ ngữ ứng dụng màu sắc, ăn
mặc, giấc ngủ, nhấc chân.
-Viết được: ăc, âc, mắc áo, quả gấc.
Kĩ năng: rèn đọc trơn và đúng các từ ngữ ứng dụng.
Thái độ: HS mạnh dạn, tự tin khi đọc.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa từ khố mắc áo,vật mẫu: quả gấc, tranh minh họa từ ứng dụng.
III.Phương pháp: quan sát đàm thoại, thự c hành…
IV/ Các hoạt động dạy-học:
1.Khởi động:
2.Bài cũ: - HS đọc: con sĩc, hạt thĩc, bản
nhạc, con cĩc, bác sĩ , con vạc.
- 1HS đọc vần và từ ngữ ứng dụng bài 76.
- 1 HS đọc câu ứng dụng “Da cĩc mà bọc
bột lọc… hịn than.”
- GV nhận xét ghi điểm.
- HS viết: con cĩc, bác sĩ, con vạc.
GV nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2:Dạy vần
Vần ăc
a/ Nhận diện vần
Yêu cầu học sinh nhận diện vần ăc
- So sánh ăc với ac
Nêu cấu tạo vần ăc:
Đánh vần đọc trơn vần:
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
b/ Đánh vần và đọc tiếng từ:
- GV viết tiếng mắc và yêu cầu HS nhận
diện tiếng: mắc.
- HS đọc & viết theo yêu cầu của GV
- HS đọc đồng thanh: ăc - âc
HS nhậ n diện vần.( 3em)
+ Giống nhau: kết thúc bằng c + Khác nhau: bắt đầu bằng ă, a.
- Vần ăc được tạo nên bởi ă và c
- HS đánh vần:ă- cờ - ăc/ăc CN-ĐT
HS đọc tiếng
- Âm m đứng trước, vần ăc đứng
Trang 4Nêu cấu tạo tiếng
Gv giới thiệu tranh rút ra từ khóa.
- GV ghi bảng: mắc áo
- Đọc vần, tiếng, từ khóa.
Vần âc (quy trình tương tự)
- Vần âc được tạo nên bởi â và c
- So sánh: âc với ăc
Hoạt động 3: Viết chữ
- GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết:
ăc, mắc áo, âc, quả gấc
Hoạt động 4: Đọc từ ứng dụng:
- GV viết từ ứng dụng lên bảng:
màu sắc giấc ngủ
ăn mặc nhấc chân
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa.
( màu sắc là tất cả các màu xanh, đỏ, tím
vàng ăn mặc là cách nói: như là ăn mặc
gọn gàng.giấc ngủ là khoảng thời gian
ngủ, nhấc chân là động tác đưa chân lên
khỏi mặt đất)
Hoạt động 5: Trò chơi.
GV nêu tên trò chơi và phổ biến luật chơi.
Chia lớp thành 3 tổ mỗi tổ cử ba em thực
hiện tro chơi Mỗi tổ phân công 1 em chọn
từ, 1em mang lên và 1em gắn từ lên các
cành của cây đội mình, sau 3 phút tổ nào
gắn được nhiều từ hơn tổ đó sẽ thắng
cuộc.
Củng cố,s dặn dò.
Nhận xét tiết học.
sau, dấu sắc trên ă
- HS đánh vần: mờ - ăc- măc- sắc-
mắc/ mắc CN-ĐT.
- HS đọc từ khóa:CN-ĐT.
- HS đọc CN-ĐT
+ Giống nhau: kết thúc bằng c + Khác nhau: bắt đầu bằng â
- HS tập viết trên bảng con
- Đọc thầm từ và tìm tiếng mang vần mới học.
-Luyện đọc tiếng, từ kết hợp nêu cấu tạo một số từ ngữ.
- HS đọc cá nhân- đồng thanh.
HS tham gia trò chơi.