1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I - CÁC MÔN KHỐI 10

12 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 41,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông qua hoạt động thực tiễn, các giác quan của con người phát triển, giúp cho khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc và đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng3. (HS tự lấy VD).[r]

Trang 1

ÔN TẬP MÔN GDCD -10

I HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 CĐ1 – BÀI 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

a Khái niệm Chất, Lượng

* Chất: Là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho

sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác (lấy VD).

Lượng: Là dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị ở trình độ phát triển

(cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng (lấy VD)

b, Quan hệ giữa sự biến dổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

- Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi

là độ (lấy VD)

- Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là điểm nút (lấy VD)

b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng

2 CĐ1 – BÀI 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

1.Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

* Phủ định : là sự xoá bỏ sự tồn tại của một sự vật hiện tượng nào đó.

a Phủ định siêu hình.

Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

b Phủ định biện chứng.

Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới

* Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản:

- Đặc điểm:

+ Tính khách quan: vì nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng, đó là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn của bản thân sự vật, hiện tượng

+ Tính kế thừa: phủ định biện chứng chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lỗi thời của cái cũ, đồng thời giữ lại những yếu tố tích cực còn thích hợp để phát triển cái mới, đảm bảo cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục

1

Trang 2

* Sự khác nhau của phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Diễn ra do sự can thiệp, tác động tư bên ngoài

- Xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự

vật

- Sự vật, hiện tượng bị xoá bỏ hoàn toàn, không

tạo ra và (HS tự lấy VD)

- Diễn ra do sự phát triển bên trong của sự vật, hiện tượng

- Không xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

- Sự vật sẽ không bị xoá bỏ hoàn toàn, là cơ sở cho sự xuất hiện của sự vật mới, sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển trong sự vật mới

(HS tự lấy VD)

2 Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng

a Phủ định của phủ định.

- Trong quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định Triết học đó là sự phủ định của phủ định.b Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng

b Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng.

- Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn

- Sự ra đời của cái mới không đơn giản, dễ dàng mà quanh co, phức tạp

c Bài học:

- Nhận thức cái mới, ủng hộ và làm theo cái mới

- Tôn trọng quá khứ, truyền thống

- Tránh bảo thủ, trì trệ và phủ định sạch trơn

BÀI 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

1 Thế nào là nhận thức.

* Hai giai đoạn của quá trình nhận thức.

- Nhận thức cảm tính : giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật hiện tượng, đem lại hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng.

- Nhận thức lí tính : giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại,

nhờ các thao tác của tư duy để tìm ra bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng.

 Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người,

để tạo nên những hiểu biết của chúng

2 Thực tiễn là gì?

- KN : thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

- Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:

+ Hoạt động sản xuất vật chất

+ Hoạt động đấu tranh chính trị-xã hội

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học kĩ thuật

Trong đó hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất vì nó quyết định các hoạt động khác và xét đến cùng, các hoạt động khác đều nhằm phục vụ hoạt động cơ bản này

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

a Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Trang 3

- Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn

- Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng

- Thông qua hoạt động thực tiễn, các giác quan của con người phát triển, giúp cho khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc và đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng

(HS tự lấy VD)

b Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức, thúc đẩy nhận thức phát triển

- Thực tiễn tạo ra các tiền đề vật chất cần thiết cho nhận thức

(HS tự lấy VD)

c Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

- Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn

- Mục đích của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của con người

(HS tự lấy VD)

d Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.

- Chỉ có thể đem những tri thức thu được kiểm nghiệm vào thực tiễn mới thấy rõ đúng dắn hay sai lầm của chúng

- Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiện những nận thức chưa đầy đủ (HS tự lấy VD)

 Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức

Bài 9: Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội.

1 Con người là chủ thể của lịch sử.

a Con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình.

- Lịch sử loài người được hình thành từ khi con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động.

- Nhờ biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động, con người đã tách khỏi thế giới loài vật, hình thành nên lịch sử xã hội loài người

(HS tự lấy VD)

b Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.

- Để tồn tại và phát triển, con người tạo ra của cải vật chất Sản xuất của cải vật chất là đặc trưng riêng có

ở con người Đó là quá trình lao động có mục đích và không ngừng sáng tạo của con người.(HS tự lấy VD)

- Con người còn sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội Đời sống sinh hoạt hàng ngày và kinh nghiệm trong lao động sản xuất, của con người là nguồn đề tài vô tận của các giá trị văn hóa, tinh thần, con người cũng chính là tác giả của các công trình khoa học, các tác phẩm văn học nghệ thuật…(HS tự lấy VD)

c Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.

- Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội

- Biểu hiện cụ thể là các cuộc đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao là các cuộc cách mạng xã hội

 Mọi sự biến đổi xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do hoạt động có mục đích của con người tạo ra

2 Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.

a Vì sao nói con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội ?Con người là chủ thể của lịch sử nên con

3

Trang 4

người cần phải được tôn trọng, cần được đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển của xã hội

b Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện của con người.

II.HỆ THÔNG CÂU HỎI

ÔN TẬP HKI MÔN GDCD BÀI 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Câu 1 Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho

sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm về

Câu 2 Sự biến đổi về lượng khi đạt đến điểm nút thì làm cho chất cũ chuyển hóa thành

Câu 3 Theo quan điểm của Triết học, mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan đều có

mặt chất và mặt lượng

Câu 4 Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình

độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật và hiện tượng là khái niệm về

Câu 5 Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, điều kiện để chất mới ra đời là khi

lượng

Câu 6 Giới hạn mà trong đó, giữa chất và lượng thống nhất với nhau làm cho sự vật vẫn còn là

nó, được gọi là

Câu 7 Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa lượng

và chất thì

Câu 8 Nhận định nào sau đây đúng với quy luật lượng – chất trong Triết học?

A Chất đổi trước, diễn ra một cách dần dần

B Lượng đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng

C Lượng đổi trước, diễn ra một cách dần dần, từ từ

D Chất đổi trước, diễn ra một cách nhanh chóng

Câu 9 Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì

A chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng

B lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng

C cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ

D cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng

Câu 10 Nhận định nào dưới đây đúng khi bàn về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự

biến đổi về chất trong Triết học?

Trang 5

C Chất đổi trước lượng đổi sau D Chất và lượng đổi cùng lúc.

Câu 11 Cách giải thích nào dưới đây đúng khi bàn về cách thức vận động phát triển của sự vật

và hiện tượng trong Triết học?

A Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất

B Sự phát triển tạo ra tiền đề cho sự vận động

C Sự biến đổi về chất không dẫn đến sự biến đối về lượng

D Sự vận động là nền tảng cho sự phát triển

Câu 12 Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng quy luật lượng – chất trong triết học?

A Lượng đổi làm chất đổi

B Chất và lượng luôn thống nhất trong một sự vật

C Chất mới lại có một lượng mới tương ứng

D Lượng luôn đổi, nhưng chất không đổi

Câu 13 Phát biểu nào sau đây không đúng với quy luật lượng và chất trong triết học?

A Mọi sự vật, hiện tượng đều có 2 mặt chất và lượng

B Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau

C Chất và lượng của sự vật, hiện tượng tách rời nhau

D Chất và lượng luôn luôn phù hợp nhau

Câu 14 Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

Câu 15 Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời khi

Câu 16 Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng đổi, chất đổi trong Triết học?

Câu 17 Quan niệm nào sau đây phản ánh đúng quy luật lượng – chất trong Triết học?

A Kính trên nhường dưới

C Ăn quả nhớ kẻ trông cây

B Đánh bùn sang ao

D Góp gió thành bão

Câu 18 Nhờ có sự kiên trì, nhẫn nại trong tập luyện mà vận động viên V đã đạt huy chương vàng

Á vận hội, đứng trong hàng ngũ vận động viên bơi lội xuất sắc của thế giới Nhận định trên phản ánh sự biến đổi nào sau đây trong Triết học?

Câu 19 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám(1) năm 1945 đã xóa bỏ chế độ thuộc địa nửa phong

chất ban đầu theo nghĩa Triết học?

Câu 20 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám(1) năm 1945 đã xóa bỏ chế độ thuộc địa nửa phong

chất mới theo nghĩa Triết học?

Câu 21 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám(1) năm 1945 đã xóa bỏ chế độ thuộc địa nửa phong

5

Trang 6

kiến (2), dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa(3), mở ra một kỉ nguyên mới,

lượng mới theo nghĩa Triết học?

Câu 22 Trong ba năm học ở phổ thong năm nào bạn A cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên

mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học X là 25 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học Điểm nút trong ví dụ trên là

A Ba năm học phổ thông

C Học sinh giỏi

B Sinh viên đại học

D 25 điểm

Câu 23: Các Mác viết “Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một mức độ nhất định sẽ chuyển

hoá thành sự khác nhau về chất” Trong Câu này, Các Mác bàn về

A nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

B cách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

C xu thế phát triển của sự vật, hiện tượng

D khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng

Câu 24: Sau bữa tiệc sinh nhật bạn A lấy dao cắt chiếc bánh sinh nhật thành nhiều miếng nhỏ

mời mọi người cùng ăn Em nhận xét như thế nào việc cắt chiếc bánh thành nhiều miếng nhỏ trong mối quan hệ sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất?

A Chất của bánh thay đổi

B Lượng của bánh không thay đổi

C Chất và lượng của bánh không thay đổi

D Chỉ lượng của bánh thay đổi chất không đổi

BÀI 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Câu 1 Theo quan niệm của Triết học, phủ định biện chứng diễn ra do

Câu 2 Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do

Câu 3 Yếu tố nào sau đây là biểu hiện của phủ định siêu hình trong Triết học?

Câu 4 Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

Câu 5 Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ hoàn toàn sự tồn tại, phát triển tự nhiên của sự vật,

trong Triết học gọi là phủ định

Câu 6 Khái niệm dùng để chỉ sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới từ sự phát triển của bản thân

vật hiện tượng cũ, trong Triết học gọi là phủ định

Câu 7 Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của phủ định biện chứng trong triết học?

Trang 7

A Tính hiện đại B Tính bền vững C Tính truyền thống D Tính kế thừa.

Câu 8 Khẳng định nào dưới đây không đúng về phủ định biện chứng?

A Có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ

B Diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng

C Là tiền đề, điều kiện cho các sự vật, hiện tượng phát triển liên tục

D Không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới

Câu 9 Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

Câu 10 Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta là biểu hiện của phủ

định?

Câu 11 Đổi mới phương pháp học tập là biểu hiện của phủ định biện chứng trong lĩnh vực nào

sau đây?

Câu 12 Câu tục ngữ nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng?

Câu 13 Phương pháp học tập nào dưới đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện

chứng?

Câu 14 Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của

A Phủ định biện chứng

C Phủ định quá khứ

B Phủ định siêu hình

D Phủ định hiện tại

Câu 15: Anh A có một người bác trước kia làm kinh doanh vận tải, thấy A có ý định mở công ty

kinh doanh vận tải đường bộ, bố của A khuyên nên gặp bác để học hỏi kinh nghiệm Nếu là A,

em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây?

A Đến gặp để học hỏi kinh nghiệm rồi xây dựng kế hoạch kinh doanh cho mình

B Không đồng ý với bố vì nghĩ rằng những kinh nghiệm ấy đã cũ không còn phù hợp

C Không phản đối nhưng cũng không đến gặp vì nghĩ không học tập được gì

D Đến gặp bác B cho bố vui lòng nhưng không hỏi gì

Câu 16: Ý kiến nào dưới đây không đúng với quan điểm phủ định biện chứng về cách học tập

của học sinh?

A Giữ gìn, bảo tồn di sản văn hoá

B Phê phán cái cũ nhưng không phủ định tất cả

C Luôn luôn suy nghĩ để đổi mới phương pháp học tập

D Học lên lớp 11 thì không liên quan đến lớp 10 nữa

BÀI 7 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

Câu 1 Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhận thức bắt nguồn từ đâu?

A Kinh nghiệm B Yếu tố bẩm sinh C Thực tiễn D.Thần linh mách bảo.

Câu 2 Giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với

sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng là

7

Trang 8

A nhận thức lý tính B nhận thức cảm tính C thực tiễn D kinh nghiệm Câu 3 Quá trình nhận thức của con người có sử dụng các thao tác tư duy để tìm ra bản chất, quy

luật của sự vật và hiện tượng, trong Triết học gọi là nhận thức

Câu 4 Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc

Câu 5 Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người

nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội Đây là nội dung của khái niệm

Câu 6 Nội dung nào dưới đây không phải là hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn?

Câu 7 Kết quả của quá trình nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết nào dưới

đây về các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

Câu 8 Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 9 Nội dung nào dưới đây khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 10 Xét đến cùng, mục đích của nhận thức là

Câu 11 Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về thực tiễn?

A Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần

B Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất

C Thực tiễn chỉ là những hoạt động lao động

D Thực tiễn chỉ là những hoạt động khách quan

Câu 12 Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức

đó kiểm nghiệm qua

Câu 13 Quan niệm nào sau đây khẳng định thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

Câu 14 Quan niệm nào sau đây khẳng định thực tiễn là động lực của nhận thức?

Câu 15 Quan điểm nào sau đây phù hợp với quan điểm của triết học về vai trò của thực tiễn đối

với nhận thức?

Câu 16 Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy nhận thức

Trang 9

phát triển Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 17 Hồ Chí Minh đã từng nói "Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông" Câu

nói này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 18 Thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất kiểm nghiệm chân lý vì

A thực tiễn là quá trình phát triển vô hạn

B thực tiễn là cơ sở tồn tại và phát triển của nhân loại

C thực tiễn là nơi đánh giá tính đúng đắn và sai lầm của tri thức

D thực tiễn có tính tất yếu khách quan

Câu 19 Trong khoa học tự nhiên, các công thức, định lí của chúng luôn đúng vì

A chúng được các nhà khoa học phát hiện trong thực tiễn

B chúng là sự phản ánh vào trong đầu óc các sự vật hiện tượng khách quan

C chúng đã được chứng minh trong thực tiễn và phù hợp với các quy luật tự nhiên

D chúng được các nhà khoa học thừa nhận là chính xác

Câu 20 Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng,

dạng tinh thể ; mũi cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có vị mặn Nội dung này muốn đề cập đến giai đoạn

A nhận thức lý tính B nhận thức cảm tính C thực tiễn D kinh nghiệm

Câu 21 Nhờ đi sâu phân tích, người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học của

muối, điều chế được muối,…Nội dung này muốn đề cập đến giai đoạn

A nhận thức lý tính B nhận thức cảm tính C thực tiễn D kinh nghiệm

Câu 22 Nhờ quan sát thời tiết, con người có tri thức về thiên văn Điều này thể hiện vai trò nào

của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 23 Nhiều căn bệnh mới xuất hiện Vì vậy, con người phải tìm ra thuốc phòng và chữa bệnh

mới Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 24 Con người thám hiểm vòng quanh trái đất, chụp hình ảnh quả đất trên vệ tinh để chứng

minh quả đất hình cầu Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 25 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người cần phải đo đạc diện tích và đo lường sức

chứa của những cái bình mà con người có tri thức về toán học Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 26: Thấy bố, mẹ mình vất vả khi bóc vỏ đậu bạn A đã nghiên cứu chế tạo thành công máy

bóc vỏ đậu công nghiệp Trong trường hợp này, A đã thực hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

9

Trang 10

A Thực tiễn là động lực của nhận thức.

C Thực tiễn là mục đích của nhận thức

B Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

D Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức

Câu 27: Nhà bác học Lương Định Của nghiên cứu tìm ra giống lúa mới có năng suất cao Đây là

hình thức nào của hoạt động thực tiễn?

A Sản xuất vật chất

C Thực nghiệm khoa học

B Chính trị - xã hội

D Nghiên cứu xã hội

Câu 28: Nhà bác học Ga li lê đã khẳng định thuyết nhật tâm của Cô-péc-Ních là đúng và còn bổ

sung: “Mặt trời còn tự quay quanh trục của nó" nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn?

A Động lực của nhận thức

C Tiêu chuẩn của chân lí

B Cơ sở của nhận thức

D Mục đích của nhân thức

Câu 29: Bố của A bị tàn tật đôi chân nên khó khăn trong việc đi lại Qua nhiều lần tự nghiên

cứu, A đã tự chế tạo ra chiếc xe lăn dành cho bố của mình Trong trường hợp này, A đã thực hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

A Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

B Thực tiễn là động lực của nhận thức

C Thực tiễn là mục đích của nhận thức

D Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

Câu 30: Trong lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến 19/12/1946 Bác Hồ viết:

“Giờ cứu nước đã đến Ta thà hi sinh đến giọt máu cuối cùng để gìn giữ đất" nước, nhưng với một tấm lòng kiên quyết, dù phải gian lao kháng chiến, thắng lợi nhất định về dân tộc ta” nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn?

A Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

B Thực tiễn là động lực của nhận thức

C Thực tiên là mục đích của nhận thức

D Thực tiên là cơ sở của nhận thức

Bài 9 CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA

XÃ HỘI

Câu 1 Lịch sử xã hội loài người được hình thành khi con người biết

Câu 2 Chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần là

Câu 3 Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, con người phải

Câu 4 Đặc trưng cơ bản nhất để phân biệt con người với con vật là

Câu 5 Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò chủ thể lịch sử của con người?

A Con người sáng tạo ra lịch sử của mình

B Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w