I/ Muïc tieâu: _ Kiến thức: Học sinh nắm phương hướng khâu mũi lướt vặn _ Kỹ năng: Thêu được một mũi cành cây _ Thái độ: Học sinh yêu lao động II/ Chuaån bò: _ Giaùo vieân: Giaùo aùn, ma[r]
Trang 1Tuần 7 (Từ ngày ……… đến ngày )
Thứ hai ngày tháng năm
CHÀO CỜ
Sinh hoạt đầu tuần
Tiết 21: TẬP ĐỌC
TRE
Nguyễn Bao
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức:
+ Hiểu nội dung bài + Luyện đọc như SGK
_ Kỹ năng: Hiểu các từ năng nôi, trùm, gió hát, nhọn hoắt, sâu thẳm
_ Thái độ: Tre tô điểm cho cảnh làng quê Việt Nam thêm đẹp và rất gần giũ, thân thuộc với cuộc sống chúng ta
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Tranh, sách giáo khoa
_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: con chuồn chuồn nước (4’)
- Học sinh đọc bài + TLCH/SGK
- Nêu đại ý
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Tre
_ Giới thiệu bài: Từ lâu cây tre đã gắn bó, thân thiết với
dân tộc Việt Nam Nhiều nhà văn, nhà thơ đã ca ngợi cây
“Tre” Bài “Tre” của nhà thơ Nguyễn Bao, ta thấy thêm
vẽ đẹp mới của cây tre
_ Ghi tựa
Hát
- Học sinh lắng nghe _ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)
a/ Mục tiêu: Học sinh cảm thụ được nội dung bài
b/ Phương pháp:
c/ Đồ dùng dạy học:
Hoạt động lớp
Trang 2_ 1 Học sinh đọc to lớp đọc thầm tìm từ khó
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên đọc mẫu 1 lần tóm tắc nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (10’)
_ Luyện đọc (25)
a/ Mục tiêu: Nắm nội dung bài và đọc đúng yêu cầu
b/ Tiến hành:
c/ Phương pháp:Thảo luận
+ Đoạn 1: “Đứng lên … Em đềm”
_ GV giao việc thảo luận (5’)
_ GV giao việc thảo luận (5’)
+ Cây tre tô điểm cho làng quê Việt Nam những nét
duyên dáng và êm ả như thế nào?
+ Trong câu: “Tre nghiêng soi bóng ” tác giả dùng biện
pháp gì ?
+ Biện pháp nhân hoá làm chúng ta cảm nhận được điều
gì?
_ Eâm đềm
+ Tìm từ gần nghĩa từ “êm đềm”
_ Phát âm: soi bóng, thuyền trôi
_ GV ghi: soi bóng, thuyền trôi
_ GV đọc mẫu lần 2
Đoạn 2: Còn lại
+ Cây tre thân thuộc với cuộc sống của em bé, người học
sinh, người dân quân ra sao?
_ Hoạt động nhóm _ Học sinh đọc _ HS nhận việc
Thảo luận trình bày _ Tre nghiêng soi bóng _ Tre thả truyền trôi _ Tre trùm bóng mát _ Vọng tre em đềm _ Nhân hoá
_ Tre soi bóng xuống mặt
ao giống như hình ảnh của một con người
_ Cảm giác nhẹ nhàng , êm ái, dễ chịu
_ Êm ả, êm dịu, êm êm _ Học sinh nêu từ, phân tích:
_ Từ soi bóng khi đọc lưu ý vần oi vần ong
_ Từ thuyền trôi khi đọc lưu
ý vần uyên, tr _ Học sinh đọc từ khó _ GV luyện đọc câu _ HS luyện đọc đoạn 1 từ 5
6 em
_ Học sinh đọc + Em bé: tre làm nôi ra em
Trang 3+ Ở bài thơ mối câu thơ có mấy tiếng? Những tiếng nào
cuối câu trong đoạn từ đầu … Ru em ngon giấc Cùng vần
với nhau?
_ Phát âm: giấc, nhọn hoắt
Ý 2: cây tre thân thuộc với cuộc sống con người Việt Nam
Đại ý: Cây tre tô điểm cho làng quê Việt Nam Tre gắn
bó thân thiết với con người Việt Nam
ngon giấc
_ Học sinh: đường đi tới lấp vàng rợp bóng tre
+ Quân dân: làm chông nhọn hoắt, ngăn bước quân thù
_ Nôi là đồ dùng để trẻ em nằm có thể chao qua, chao lại
_ Nôi = trôi _ Bóng = sóng _ Mát = hát _ Đềm = êm
_ Học sinh nêu từ, phân tích từ giấc khi đọc lưu ý âm gi, từ nhọn hoắt khi đọc lưu ý vần oắt
_ Học sinh luyện đọc câu _ Học sinh luyện đọc đoạn
2 (5 6) học sinh
4- Củng cố: (4’)
- 1 Học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Bài thơ em vừa học em thích nhất đoạn nào?
Vì sao?
5- Dặn dò: (1’)
- Học bài Học đại ý TLCH/ SGK
- Chuẩn bị: Những chú gà xóm tôi
Nhận xét tiết học:
Tiết 31: TOÁN
BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức: Lập và đọc được biểu đồ hình cột đơn giản
Trang 4140
100
20
40
60
80
160
180
200
0
_ Kỹ năng: Vẽ được biểu đồ dạng đơn giản
_ Thái độ: Giáo dục hôc sinh tính chính xác, KH
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Thước kẻ, sách giáo khoa
_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, dụng cụ vẽ
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Biểu đồ hình đoạn thẳng (4’)
- Nêu cách vẽ biểu đồ hình đoạn thẳng
- Sửa BT VN 3/49 SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Biểu đồ hình cột
_ Giới thiệu bài: Hôm nay ta sẽ học một cách vẽ biểu đồ
khác đó là “Biểu đồ hình cột”
Hát
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ hình cột (5’)
a/ Mục tiêu: Biết thế nào là biểu đồ hình cột
b/ Tiến hành:
c/ Đồ dùng dạy học: Bảng biểu đồ mẫu GV vẽ biểu đồ,
chỉ biểu đồ, hướng dẫn
d/ Phương pháp: Thực quan, giản giải
_ Cả lớp
_ Giáo viên đọc mẫu 1 lần tóm tắt nội dung
Lượng mưa (mm)
Tháng
_ Học sinh theo dõi rút ra nhận xét
Trang 5_ Tia nằm ngang ghi gì?
_ Tia nằm đứng ghi gì?
_ Hình chữ nhật đứng thẳng biểu thị gì>
_ Tháng nào mưa nhiều nhất?
_ Tháng nào mưa ít nhất?
+ Kết luận: Học sinh và ghi vào khung /SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ(10’)
_ Chỉ các tháng
_ Lượng mưa 1 cm = 20mm lượng mưa
_ Lượng mưa ở mỗi tháng _ Tháng 7 = 2oomm
_ Tháng 1 = 20mm
a/ Mục tiêu: Vẽ được biểu đồ hình cột _ Cá nhân
b/ Phương pháp:Thảo luận
c/ Đồ dùng học sinh: Thước eke
d/ Tiến hành: Giảng giải GV vẽ + hướng dẫn:
_ Dùng êke vẽ 1 góc vuông gồm 2 tia
_ Tia nằm ngang đặt các đoạn thẳng = nhau ghi vào các
tháng
_ Tia dọc đặt các đoạn thằng 1 cm ghi lượng mưa
_ GV cho học sinh vẽ trên bảng lớp
e/ Kết luận: Vẽ được biểu đồ hình cột
_ Học sinh quan sát
_ Học sinh xẽ biểu đồ nêu lại cách vẽ GV ghi bảng _ Vẽ cột hình chữ nhật có cạnh đáy ứng với từng tháng và có chiều cao là lượng mưa của tháng
Hoạt động 3: Luyện tập (15’)
a/ Mục Tiêu: Đúng, nhanh biểu đồ hình cột
b/ Phương pháp:
c/ Đồ dùng dạy học:
d/ Tiến hành: Phương pháp thực hành.
+Bài một (1) Đọc biểu đồ và cho biết:
_ Tháng nào mưa nhiều nhất?
_ Tháng náo ít mưa nhất?
_ Tháng nào có lượng mưa = nhau?
+ Bài 2:: Lập biểu đồ hình cột vẽ thành tích giúp bạn
(0,5 cm thay cho 250đ)
+ Bài 3: Lập biểu đồ hình cột vẽ sản xuất từng quý
trong năm của phân xưởng (1cm thay cho 1000 bộ)
GV nhận xét, bổ sung
4- Củng cố: (4’)
- Học sinh nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình cột
_ Hoạt động cá nhân _ Học sinh làm vở bài tập _ Học sinh tự làm – nêu kết quả
_ Tháng bảy
_ Tháng tư ít _ Tháng 6+7 = nhau
_ 1 học sinh vẽ bảng _ Cả lớp vẽ vở _ Đọc biểu đồ
Trang 6- Chấm vở, nhận xét
5- Dặn dò: (1’)
- Làm bài 3/49
- Chuẩn bị: Luyện tập
Nhận xét tiết học
Tiết 21: ĐỊA
CÁC DÂN TỘC Ở VÙNG NÚI PHÍA BẮC
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và trình bày được các đặc điểm về quần cư, sinh hoạt, sản xuất, trang phục của các dân tộc ở vùng núi phía Bắc
_ Kỹ năng: Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người ở vùng cao phía Bắc
_ Thái độ: Yêu thích thiên nhiên và con người Việt Nam
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Bản đồ các dân tộc, sách giáo khoa
_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Khoáng sản ở vùng núi phía Bắc (4’)
- Học sinh đọc bài + TLCH/SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Các dân tộc ở vùng núi phía bắc
_ Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về “các
dân tộc ở vùng núi phía Bắc
_ Ghi tựa
Hát _ Học sinh trả lời
_ Học sinh lắng nghe _ Học sinh nhắc lại
Trang 7 Hoạt động 1: Vùng núi – Nơi ở của các dân tộc ít
người (7’)
a/ Mục tiêu: Nơi ở của người dân tộc
b/ Phương pháp: Thảo luận
c/ Đồ dùng dạy học:Tranh các dân tộc
Hoạt động nhóm
_ Học sinh nhận việc, thảo luận, trình bày
_ Tùng, Nùng, Dao, Hmông, Mường, Thái
_ Dân tộc này đều có số người rất ít
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên giao việc
_ Hãy kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi phía Bắc
_ Vì sao các dân tộc này được gọi là dân tộc ít người?
_ Dân tộc ở vùng núi phía Bắc thưa thớt hay đông đúc hơn
so với đồng bằng?
e/ Kết luận: Dân cư ở vùng núi thưa thớt
_ Dân cư ở vùng nay thưa thớt hơn
Hoạt động 2: Bản làng và nhà sàn (8’)
a/ Mục tiêu: Nơi sống của người dân tộc
b/ Phương pháp:Thảo luận, trực quan
c/ Đồ dùng dạy học: Câu hỏi thảo luận
d/ Tiến hành:
_ Giáo viên giao việc thảo luận (3’)
_ Nhà sàn làm bằng vật liệu gì? Có tác dụng như thế nào?
_ Bản làng thường nằm ở đâu?
_ Bản làng nhiều hay ít nhà?
_ Hiện nay bản làng ở vùng núi phía Bắc có gì thay đổi
* Kết luận: Điều kiện sinh hoạt của nhân dân miền núi
còn thiếu thốn
Hoạt động 3: Sản xuất : (8’)
a/ Mục tiêu: Các hoạt động sản xuất của dân tộc miền núi
b/ Phương pháp: Thảo luận
_ Hoạt động nhóm
_ HS nhận việc, thảo luận - trình bày
_ Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
_ Làm bằng vật liệu tre, nứa để tránh ẩm thấp và ẩm ướt _ Sườn núi và thung lũng _ Sườn núi ít
_ Bản làng đông hơn _ Nhiều nơi có nhà xây, mái ngói thoáng mát, có nhà vệ sinh
_ Hoạt động nhóm
Trang 8c/ Đồ dùng dạy học:Tranh các dân tộc
d/ Tiến hành: Phương pháp, thảo luận, thực quan.
_ Các dân tộc ở vùng núi phía Bắc có những nghề gì? Nhà
sàn làm bằng vật liệu gì? Có tác dụng gì?
_ Tại sao phải làm ruộng chính bậc thang?
_ Kể tên 1 số sản phẩm thủ công nổi tiếng của 1 số dân
tộc ở vùng núi phía Bắc
e/ Kết Luận: Trồng các loại cây hoa màu và chăn nuôi.
Hoạt động 4: Chợ phiên lễ hội, trang phục (7’)
a/ Mục tiêu: Nếp sinh hoạt của dân tộc miền núi
b/ Phương pháp: Thảo luận
c/ Đồ dùng dạy học:Tranh các dân tộc
d/ Tiến hành: Phương pháp, vấn đáp.
_ Phiên chợ là gì?
_ Lễ hội của các dân tộc đựơc tổ chức vào mùa nào?
_ Trang phục của các dân tộc ở miền núi phía Bắc có
những đặc điểm gì đặc biệt?
_ Học sinh quan sát tranh TLCH
_ Trồng lúa, ngô, bông, chè trên ruộng bậc thang, trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc Nghề nông là nghề chính
_ Giữ núi và chống xói mòn _ Bàn ghế, tre trúc của người Tày
_ Dệt, thuê của người Thái, Mường
_ Hoạt động cả lớp
_ Học sinh quan sát tranh/ TLCH
_ Ngày họp chợ chính _ Mua bán hàng hoá và 1 số hoạt động khác
_ Mùa xuân với các hoạt động: Thi hát, ném còn, đánh quay
_ Mỗi dân tộc có các ăn mặc riêng, nhiều dân tộc có trang phục cầu kỳ, sặc sỡ
4- Củng cố: (4’)
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Các dân tộc ở vùng núi phía Bắc sống bằng nghề
gì? Nghề chính là nghề gì?
_ 3 học sinh
5- Dặn dò: (1’)
- Học bài + TLCH/ SGK
- Chuẩn bị: Sông Hồng và đồng bằng châu thổ
Nhận xét tiết học:
Trang 9TIẾT 13 KỸ THUẬT
THÊU LƯỚT VẶN
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức: Học sinh nắm phương hướng khâu mũi lướt vặn
_ Kỹ năng: Thêu được một mũi cành cây
_ Thái độ: Học sinh yêu lao động
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Giáo án, mẫu thêu
_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nhận xét bài làm của học sinh
3 Bài mới:
_ Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học mẫu thêu mới đó
là “Thêu lướt vặn”
_ Ghi tựa
Hát
_ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: Trực quan (5’)
a/ Mục tiêu: Biết được mũi thêu lướt vặn.
b/ Phương pháp: Trực quan, giảng gải
c/ Đồ dùng dạy học:
Hoạt động cả lớp
d/ Tiến hành:
xét
Hoạt động 2: Thực hành
a/ Phương pháp:Trực quan, giảng giải Hoạt động cá nhân
b/ Mục tiêu: Hiểu được thêu lướt vặn
c/ Đồ dùng dạy học:
d/ Tiến hành:
a/ Lấy đường dấu: rút 1 canh chỉ
b/ Thao tác thêu
_ Thêu từ trái sang phải
_ Sợi chỉ sau kim luôn luôn nằm về một phía trên hoặc
dưới đường thêu
_ Học sinh làm theo rút 1 cạnh chỉ sau đó quan sát _ Học sinh chú ý
Trang 10_ Mũi thêu có độ dài bằng nhau và khít
_ Đầu kim chui lên nối với mũi thêu trước Do đó, thêu
xong mặt trái của đường thêu có dạng đột khít
e/ Kết luận: Thêu được mũi lướt vặn.
Hoạt động 3: (15’) _ Học sinh thực hành
4- Củng cố: (4’)
- Giáo viên nhận xét nhắc nhở 1 số cách thực hành
5- Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị: Thêu móc xích
Nhận xét tiết học:
Thứ ba ngày tháng năm
Tiết 7:
NGỮ PHÁP
TỪ ĐƠN – TỪ GHÉP
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức: Nhận biết được từ đơn, từ ghép thông thường đã gặp ở phân môn từ ngữ để vận dụng vào việc thực hiện phân môn ngữ pháp
_ Kỹ năng: Rèn học sinh phân biệt tốt từ đơn, từ ghép
_ Thái độ: Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Sách giáo khoa, vở bài tập
_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Aâm, chữ cái, bảng chữ cái (4’)
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Đọc bảng chữ cái
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Từ đơn – từ ghép
_ Giới thiệu bài: Hôm nay thầy sẽ giới thiệu cho các em
biết thế nào là từ đơn, từ ghép
_ Ghi tựa
Hát
- Học sinh lắng nghe _ Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: Từ đơn (5’)
Trang 11a/ Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là từ đơn
b/ Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
c/ Đồ dùng dạy học:
Hoạt động lớp
_ Mẹ _ Mẹ là người sinh ra mình _ Đậy
d/ Tiến hành:
_ Tìm hiểu bài
_ Hãy nêu ví dụ từ 1 tiếng
_ Từ “Mẹ” có nghĩa như thế nào?
_ Cho ví dụ tiếp theo
_ Giải nghĩa từ đậy
_ Cho ví dụ khác
_ Giải nghĩa từ cây
_ Vậy từ do 1 tiếng tạo thành gọi là gì?
_ Tiếng tạo thành từ đơn có nghĩa như thế nào? Nghĩa của
tiếng và nghĩa của từ đơn có quan hệ như thế nào?
e/ Kết luận: Từ đơn là từ 1 tiếng có nghĩa tạo thành.
_ Làm kín một vật gì đó bằng cách trùm lên, đậy lên Cây
_ Chỉ chung loài thực vật _ Từ đơn
_ Tiếng tạo thành từ đơn có nghĩa rõ ràng
_ Nghĩa của tiếng tạo thành từ đơn cũng là nghĩa của từ đơn
Học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Từ ghép (10’)
a/ Mục tiêu: Biết thế nào là từ ghép
b/ Phương pháp: Vấn đáp
c/ Đồ dùng dạy học:
Hoạt động lớp
Trang 12d/ Tiến hành:
_ Hãy cho một ví dụ từ 2 tiếng là danh từ
_ Nhưng khi ghép lại thì có nghĩa như thế nào?
_ Cho Vd từ 2 tiếng là tính từ
+ Giải nghĩa từ
_ Nhưng khi ghép lại thì có nghĩa như thế nào?
_ Ngoài từ 2 tiếng ta còn có từ 3,4 tiếng
_ Vậy từ do 2,3,4 tiếng tạo thành mà không có nghĩa là từ
gì?
_ Nghĩa của các tiếng trong từ ghép như thế nào?
_ Học sinh nêu một số từ ghép
e/ Kết luận: Ghi nhớ sách giáo khoa
Hoạt động 3: Luyện tập (10’)
a/ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học
b/ Phương pháp: Thực hành
c/ Đồ dùng dạy học:
d/ Tiến hành:
Bài 1: Xác định từ đơn, từ ghép
Bài 2: Nối cột A với cột B
Bài 3: Tìm từ trong tranh
_ Bồ kết Bồ không có nghĩa rõ ràng Kết có nghĩa không rõ ràng _ Rõ ràng
_ Bồ kết: Là loại quả màu đen giống như trái me nhưng đẹp hơn dùng làm dầu gội đầu
_ Cao vút Cao nghĩa không rõ ràng Vút cũng vậy
_ Cao vút: cao không thể định được đỉnh
VD: Câu lạc bộ _ Từ ghép
_ Có tiếng có nghĩa rõ ràng, có tiếng không có nghĩa rõ ràng
_ 3 học sinh nhắc lại
_ Hoạt động cá nhân
_ Học sinh tự làm vở
_ Từ đơn: em,mơ,lam,bay, nhìn, đẹp
_ Từ ghép: Khắp nẻo, non sông, gấm vóc, biết bao _ Học sinh tự nối
Từ đơn: Hoa, cờ, cây, đi, đứng
_ Từ ghép: Khẩu hiệu, gặp gỡ, vui mừng, trò chuyện
Trang 134- Củng cố: (4’)
- Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ
- Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
- Nêu sự khác nhau giữa từ đơn và từ ghép
- Chấm vở, nhận xét
5- Dặn dò: (1’)
- Học ghi nhớ
- Làm bài tập
- Chuẩn bị: từ láy
Nhận xét tiết học:
Tiết 32:
TOÁN
LUYỆN TẬP
Giảm tải: Bỏ BT 4/50.
I/ Mục tiêu:
_ Kiến thức: Củng cố kỹ năng đọc và lập biểu đồ hình cột và biểu đồ hình đoạn thẳng
_ Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và biểu đồ
_ Thái độ: Giáo dục hôc sinh say mê toán học
II/ Chuẩn bị:
_ Giáo viên: Bảng phụ về biểu đồ bài 3, sách giáo khoa, vở bài tập
_ Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập, tìm hiểu bài
III/ Hoạt động dạy và học:
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Biểu đồ hình cột (4’)
- Học sinh nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình đoạn thẳng
- Sửa BT VN 3/49 SGK
- Giáo viên nhận xét chấm điểm
3 Bài mới: Luyện tập.
_ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại về
cách lập và đọc biểu đồ hình đạon thẳng , hình cột (1’)
Hát
_ 2 Học sinh _ 1 học sinh
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức (5’)
a/ Mục tiêu: Nắm chắc hơn kiến thức đã học
b/ Phương pháp: Thực quan, giản giải