III/Trong các câu sau câu nào đúng Đ,câu nào saiS:1đ 1/Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng thấp 2/Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào đường k[r]
Trang 1Ngày dạy: 11/8/2009 Tuần: 1 Tiết:1
BÀI MỞ ĐẦU
I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Cung cấp những kiến thức giúp HS hiểu về Trái Đất và môi trường của con người Biết và giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất mỗi miền có mỗi cảnh quan và đặc điểm tự nhiên khác nhau
- Hiểu và giải thích được các hiện tượng tự nhiên
2) Kỹ năng: Xử lí thông tin, biết đọc, vẽ sơ đồ, biểu đồ
3) Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên, môi trường
II./ Phương tiện dạy học: SGK, SGV
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài:Chương trình địa 6 có nội dung ntn? Cách họcra sao?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
? Dựa vào kênh chữ phần mở đầu SGK
cho biết môn địa lí giúp các em hiểu
những gì?
- HS: Hiểu về môi trường sống của con
người
Hiểu về thiên nhiên và các hiện
tượng địa lí
* Hoạt động 2 : Nhóm 2 em.
? Dựa vào nội dung mục 1 trang 3 SGK
thảo luận nhóm 3’ cho biết nội dung chủ
yếu của môn địa lí 6
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác
+ Cung cấp những kiến thức về tự nhiên,
con người
1) Nội dung môn địa lí 6:
- Giúp các em hiểu được những kiến thức cơ bản về Trái Đất
Những hiện tượng tự nhiên và con người trên Trái Đất
- Cung cấp những kiến thức cơ bản về bản đồ và cách sử dụng chúng
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng
Trang 2+ Cung cấp những kiến thức cơ bản về
bản đồ, cách sử dụng chúng
+ Hình thành và rèn luyện ky õnăng bản
đồ
* Hoạt động 3: Cá nhân.
? Với nội dung chương trình địa lí 6 như
thế thì ta học ntn?
vẽ bản đồ, thu thập thông tin, phân tích
2/Cần học môn địa lí như thế nào?
- Phải biết cách khai thác kênh hình, kênh chữ, kết hợp kiến thức thực tế với những nội dung đã học
IV./ Đánh giá:
HS: Vận dụng những kiến thức đã học trả lời 2 câu hỏi cuối bài
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS: Chuẩn bị bài 1: vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất, trả lời các
câu hỏi in nghiêng trong SGK Chuẩn bị trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
Xem trước phần ghi nhớ, đọc bài đọc thêm
-Ngày dạy: 28/8/2009 Tuần: 2 Tiết: 2
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.
I./ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức:
- HS nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Biết được một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất, vị trí, hình dạng và kích thước
- Hiểu một số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và biết được công dụng của nó
2) Kỹ năng: Xác định được các kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam trên quả địa cầu
3) Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn, yêu thích môn học
II./ Phương tiện dạy học: Quả địa cầu, tranh các hành tinh trong hệ Mặt Trời III./ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 3? Nêu nội dung của môn địa lí lớp 6 Phương pháp học tốt môn địa lí 6 ntn?
(8đ)
2 Giới thiệu bài: Trong vũ trụ bao la, Trái Đất là một hành tinh xanh trong
hệ Mặt Trời, cung quay xung quanh với Trái Đất còn 7 hành tinh khác với các kích thước, màu sắc đặc điểm khác nhau Tuy rất nhỏ nhưng Trái Đất là thiên thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời Rất lâu rồi con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về “chiếc nôi” của mình Bài học này ta tìm hiểu một số kiến thức đại cương về Trái Đất( Vị trí, hình dạng, kích thước,…)
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
- GV: Giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời
- HS: Quan sát H1 SGK (Tranh) Kể tên8hành
tinh trong hệ Mặt Trời và cho biết Trái Đất
đứng ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh
theo thứ tựø xa dần Mặt Trời?
- GV: Giúp HS phân biệt khái niệm Mặt Trời
, hệ Ngân hà, hệThiên Hà
Trong hệ Mặt Trời có 5 hành tinh người ta
quan sát được bằng mắt thường: Sao Thủy,
Kim, Hỏa, Mộc, Thổ Còn lại các hành tinh
là nhờ kính thiên văn
* Hoạt động 2 : Nhóm (2nhóm)
- HS: Quan sát ảnh trang 5 và H2
? Trái Đất có dạng hình gì?
- GV: Giải thích quả địa cầu là mô hình thu
nhỏ của Trái Đất ( Giới thiệu quả địa cầu)
- GV: Giúp HS phân biệt hình cầu và hình
tròn
- HS: Quan sát H2 cho biết độ dài bán kính
và đường xích đạo của Trái Đất
- HS: Bán kính 6370km, đường kính 40076
km
? Vậy Trái Đất có kích thước như thế nào?
- GV: Cho HS thảo luận nhóm (2nhóm) trong
5’ Dựa vào hình 3 cho biết:
1) Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Trái đất là một hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời
2) Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Trái Đất có dạng hình cầu
Quả địa cầu là hình thu nhỏ của Trái Đất
- Kích thước của Trái Đất rất
Trang 4+ Nhóm 1: Các đường nối 2 điểm cực Bắc và
cực Nam trên quả địa cầu là những đường gì?
Nếu cách 10 ở tâm ta vẽ kinh tuyến thì có
bao nhiêu kinh tuyến? Tìm kinh tuyến gốc?
Nó có bao nhiêu độ?
+ Nhóm 2: Những đường tròn trên quả địa
cầu là những đường gì? Nếu cách 10 ở tâm ta
vẽ vòng tròn thì trên quả địa cầi có có bao
nhiêu vĩ tuyến? Tìm vĩ tuyến gốc Nó có bao
nhiêu độ?
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác Giới thiệu lợi ích của việc
vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả
địa cầu mà thực tế Trái Đất không có vẽ
- HS: Dựa vào H3 cho biết chiều dài của các
đường vĩ tuyến khác nhau như thế nào?
- GV: Cho học sinh xác định trên quả địa cầu
nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây Kinh tuyến:
Bắc, Nam, Đông, Tây
lớn
- Trên quả địa cầu có vẽ hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
- Các kinh, vĩ tuyến gốc đều được ghi số 00
- Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uyt ngoại ô thành phố Luân Đôn(nước Anh)
vĩ tuyến gốc chính là đường xích đạo
IV./ Đánh giá:
HS: Vẽ mô hình Trái Đất và xác định các điểm cực, đường xích đạo, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến Bắc, Nam; Các nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây
? Nêu khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến
- Cho HS đọc bài đọc thêm
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS: Về làm các bài tập còn lại và các bài tập trong vở bài tập Chuẩn bị bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ đọc bài trả lời các câu hỏi in nghiêng trong SGK
- Bản đồ là gì? Có mấy loại?
- Nêu cách vẽ bản đồ
- Sưu tầm một số loại bản đồ
VI./ Phụ lục: Thông tin phản hồi phần thảo luận.
- Nhóm 1: Là đường kinh tuyến, 360 kinh tuyến, kinh tuyến gốc 00
- Nhóm 2: Là đường vĩ tuyến, 181 vĩ tuyến, vị tuyến gốc, xích đạo 00
Trang 5Ngày dạy: 25/8/2009 Tuần: 3 Tiết:3
Bài 2: BẢN ĐỒ – CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm về bản đồ và 1 vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau
2) Kỹ năng: Hiểu đượcmột số việc phải làm khi vẽ bản đồ, thu thập thông tin về các đối tượng địa lí, biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện các đối tượng
3) Thái độ:
II./ Phương tiện dạy học:
Quả địa cầu
Mộr số bản đồ thế giới, châu lục, bản đồ Đông, Tây
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- H1 : Trái Đất đứng ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời, Nêu ý nghĩa của vị
trí đó? Nêu khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến? (8đ)
- H2: Vẽ 1hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó các điểm cực, đường xích đạo, các nửa cầu, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, kinh tuyến gốc? (9đ)
* Nêu ý nghĩa của hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu? Hoặc trên bản đồ? (1đ)
2 Giới thiệu bài: Bản đồ là gì? Cách vẽ bản đồ ra sao? Ý nghĩa của bản đồ
trong việc học tập địa lí ntn?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhóm 4HS 1) Vẽ bản đồ là biểu hiện
Trang 6- GV: Giới thiệu một số loại bản đồ thế giới,
châu lục, VN, bản đồ SGKTrong thực tế ngoài
bản đò SGK còn có những loại bản đồ nào?
Phục vụ cho nhu cầu gì?
- HS: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết trả
lời
? Như vậy, bản đồ là gì?
- GV: Hướng dẫn HS nêu được tằm quan trọng
của bản đồ trong việc học địa lí giúp cho
chúng ta khái niệm chính xác về vị trí, sự phân
bố các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế -
xã hội của các vùng đất khác nhau trên Trái
Đất
- GV: Dùng quả địa cầu và bản đồ thế giới xác
định hình dạng, vị trí các châu lục trên bản đồ
và quả địa cầu
? Hãy tìm điểm giống nhau và khác nhau về
hình dạng các châu lục trên bản đồ và trên quả
địa cầu
? Vẽ bản đồ là làm gì?
- GV: Cho HS thảo luận nhóm 5’ ( 4HS ) Cho
biết bản đồ H5 khác bản đồ H4 ở chỗ nào? Vì
sao diện tích đảo Grơnlen bên bản đồ lại to
gần bằng diện tích lục địa Nam Mỹ ( Trên
thực tế đảo này có diện tích trên 2tr km2 còn
diện tích lục địa Nam Mỹ là 18tr km2)
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác: Khi dàn mặt cong sang mặt
phẳng bản đồ phải điều chỉnh nên bản đồ có
sai số Để giảm sai số người ta dùng các
phương pháp chiếu đồ khác nhau
- HS: Nhận xét sự khác nhau về hình dạng của
các đường kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản đồ
H5,6,7 SGK
? Vì sao vẽ bản đồ giao thông các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?
mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.
- Bản đồ là hình vễ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
- Vẽ bản đồ là chuyển mặt cong hình cầu của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy
- Các vùng đất được vẽ trên bản đồ ít nhiều đều có sự biến dạng so với thực tế, có loại đúng diện tích nhưng sai về hình dạng và ngược lại
- Do đó tuỳ theo yêu cầu mà người ta sử dụng các phương pháp chiếu khác nhau
2) Thu thập thông tin và
Trang 7* Hoạt động 2 : Cá nhân:.
-GV: Cho 2 HS đọc mục 2 và trả lời câu hỏi
? Để vẽ bản đồ phải lần lượt làm những công
việ gì?
- GV: Giải thích thêm vvề ảnh vệ tinh và ảnh
nhân tạo
- GV: Hướng dẫn HS nêu vai trò của việc dạy
và học địa lí trên bản đồ
- GV: Liên hệ bản đồ trong thực tế đời sống
chúng ta
dùng các kí hiệu để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Người ta phải thu thập các thông tin về đối tượng địa lí rồi dùng các kí hiệu để thể hiện chúng lên bản đồ
IV./ Đánh giá:
HS: Nêu khái niệm bản đồ và tằm quan trọng của bản đồ trong việc học đị lí
? Nêu các việc phải làm khi vẽ bản đồ?
? Khi vẽ bản đồ bao giờ cũng có sai số, để hạn chế sai số ta phải làm gì?
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS: Về học bài, trả lời các câu hỏi SGK và vở BT
- Sưu tầm 1 số bản đồ để nhận xét độ sai số
Chuẩn bị bài 3: Tỉ lệ bản đồ
? Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy loại tỉ lệ? Tỉ lệ bản đồ có ảnh hưởng gì đến nội dung của bản đồ? Cách đo, tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ I./ Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đươc ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ số và tỉ lệ thước
2) Kỹ năng: Biết đo tính các khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ
3) Thái độ: Thấy được ý nghĩa của bản đồ trong đời sống
II./ Phương tiện dạy học:
- Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau
III./ Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- H1 : Bảøn đồ là gì? Bản đồ có tầm quan trọng ntn trong giảng dạy và học tập
môn địa lí? (8đ)
- H2: Nêu những công việc phải làm khi vẽ bản đồ? (8đ)
2 Giới thiệu bài: Tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ của bản đồ có ý nghĩa ntn? Bằng
cách nào có thể xác định khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhóm.
- GV: Cho HS quan sát H8 và H9 SGK và dựa vào
kênh chữ nêu khái niệm tỉ lệ bản đồ và ý nghĩa của
nó
- GV: Treo 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau cho HsS dựa
vào SGK và bản đồ treo tường, nêu nêu các dạng
biểu hiện của tỉ lệ bản đồ
- GV: Cho HS trả lời các câu hỏi mục 1 SGK
- HS: Dựa vào H8 và H9 so sánh về mức độ chi tiết
của nội dung bản đồ
- GV: Giúp cho HS rút ra kết luận mức độ chi tiết của
nội dung bản đồ nó phụ thuộc vào nội dung bản đồ
? Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội
dung bản đ ntn?
- GV: Cho HS đọc SGK “ Những bản đồ có tỉ lệ …
Những bản đồ tỉ lệ nho”û để biết sự phân loại của bản
đồ theo tỉ lệ
- GV: Cho HS thảo luận nhóm 3’ ( 2HS )
Dựa vào cácví dụ để phân loại bản đồ
1:10000 1: 150000 1: 1000000
1: 2000000 1:7500 1:200000
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác
* Hoạt động 2 : Nhóm ( 4 HS )
- HS: Dựa vào SGK nêu trình tự cách đo tínhg
khoảng cách dựa vào số tỉ lệ trên bản đồ?
- GV: Cho HS thảo luận nhóm 4’ ( 4HS ) Dựa vào
H.8
+ Nhóm 1: Đo khoảng cách thực địa theo đường chim
1)Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ các khoảng cách thực tế trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
2) Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
- Muốn biết khoảng cách trên thực tế người ta có thể
Trang 9bay từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn.
+ Nhóm 2: Đo khoảng cách thực địa theo đường chim
bay từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn
+ Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu ( Đoạn đường từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự
Trọng)
+ Nhóm 4: Đo và tính chiều dài của đường Nguyễn
Chí Thanh( Đoạn từ Lý Thường Kiệt – Quang Trung
)
- GV: Lưu ý HS cách đo
+ Dùng compa hoặc thước kẻ đánh dấu khoảng cách
rồi đặc vào thước tỉ lệ
+ Đo tính khoảng cách theo đường chim bay từ điểm
này sang điểm khác
+ Đo từ chính giữa các kí hiệu
- HS: Trình bày
- GV: Chuẩn xác
dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước
tỉ lệ trên bản đồ
IV./ Đánh giá:
Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1
100000
1 900000
1 1200000
V./ Hoạt động nối tiếp:
HS: Về học bài, trả lời các câu hỏi SGK làm BT 2,3 trang 4 SGK và vở BT
Chuẩn bị bài 4: Phương hướng trên quả địa cầu, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
Xem lại bài 1 : Phương hướng trên quả địa cầu, Kinh tuyến, vĩ tuyến, ? Nữa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây
Tìm khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến và toạ độ địa lí
-Ngày dạy: 8/9/2009 Tuần: 5 Tiết:5
BÀI 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA
LÍ I./ Mục tiêu bài học:
Trang 101) Kiến thức:
- HS nhớù lại các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm
2) Kỹ năng: Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ và trên quả địa cầu
3) Thái độ: Thấy được vai trò của việc nắm phương hướng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí đối với đời sống con người
II./ Phương tiện dạy học: Bản đồ Châu Á hoặc bản đồ Đông Nam Á
Quả địa cầu
III./ Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
H1:? Tỉ lệ bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy dạng tỉ lệ bản
đồ? Cho ví dụ? (9đ)
H2: ? Muốn đo đạc, tính toán các khoảng cách trên thực địa người ta dựa vào
đâu? Muốn đo khoảng cách từ điểm A đến điểm B dựa vào tỉ lệ thước người ta làm ntn?(8đ)
2 Giới thiệu bài: Khi nghe đài phát thanh báo cơn bão mới hình thành, để
làm công việc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phải xác định được vị trí và đường di chuyển cơn bão Hoặc một con tàu bị nạn ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần phải xác định vị trí chính xác của con tàu đó để làm công việc cứu hộ Để làm được những công việc đó ta phải nắm vững
phương pháp xác định phương hướng và toạ độ địa lí của các điểm trên bản đồ
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Cá nhân.
- GV: Cho HS quan sát quả địa cầu
- HS: Dựa vào kiến thức đã học và quả địa cầu xác
định phương hướng trên quả địa cầu
- GV: Giới thiệu cách xác định phương hướng trên
bản đồ
- HS: quan sát H10 để minh hoạ và xác định hướng
phụ
- HS: Nhắc lại, tìm và chỉ hướng các đường kinh
tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
- GV: Chốt lại Vậy cơ sở xác định phương hướng
1/Phương hướng trên bản đồ :
Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào các đường kinh ,vĩ tuyến
+Đầu phía trên và phía dưới kinh tuyến chỉ các hướng Bắc – Nam
+Đầu bên phải và bên trái vĩ tuyến chỉ