Bé nhấm nháp chầm chậm để cảm nhận vị chả quế đậm đà... Mỗi tiếng viết sai hoặc không viết trừ 0,25 điểm.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Môn : Tiếng Việt - Lớp 1
Năm học : 2017 – 2018 Thời gian : 40 phút
I Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt lớp 1
Mạch kiến thức,kĩ
năng
Số câu, số điểm
1 : Đọc
Đọc thành tiếng
Đoạn văn dài
khoảng 65 tiếng
2: Viết
Viết chính tả
Nghe - viết:
Đoạn văn dài
khoảng 26 chữ
Đọc hiểu
Bài tập :
- Phân tích tiếng
Nhận diện các
kiểu vần và đưa
tiếng vào mô
hình (2 tiếng )
- Điền vào chỗ
chấm
(5 chỗ)
- Xếp từ cho phù
hợp để thành câu
Trang 2Ma trận câu hỏi đề kiểm tra đọc hiểu cuối học kì I môn Tiếng Việt lớp 1
g
Đọc hiểu
văn bản
Số câu
Trường : TH Vĩnh Ninh
Họ và tên:
Lớp:
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học : 2017 - 2018 Môn: Tiếng Việt - Lớp 1 Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên GT1: ………
2………
GK1: ………
2………
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi
Tay phải, tay trái
Ngày nọ, tay phải xách giỏ đồ rất nặng, nó giận dữ mắng tay trái:
- Cậu thật là nhàn hạ, chẳng đỡ đần tớ cái gì cả
Nghe thấy tay phải than thở như vậy, tay trái tự nhủ từ nay sẽ mặc kệ tay phải Nó nghĩ, cần dạy cho anh bạn này tỉnh ngộ vì suy nghĩ sai lầm đó
1.Tay phải xách cái gì ? ( M1 )
a Giỏ đồ b bó hoa c cái áo d cái kính
2 Dựa vào nội dung bài đọc , khoanh tròn vào chữ Đúng hoặc Sai ( M1 )
Cậu thật là nhàn hạ, chẳng đỡ đần tớ cái gì cả Đúng / Sai
Trang 3Nghe thấy tay phải than thở như vậy, tay trái liền xách đỡ tay
phải
Đúng / Sai
3.Tay trái tự nhủ như thế nào ? ( M2 )
a xách đỡ tay phải b mặc kệ tay phải
c Tay trái mắng tay phải d cãi lại tay phải
4 Khoanh vào đáp án đúng ( M2 )
Đoạn văn tả về cái gì ?
a tay trái và tay phải là bạn bè rất gắn bó
b tay trái chịu khó
c tay phải lười
d tay phải dữ tợn
5 Em viết một câu về loài hoa mà em biết ( M3 )
-Kiểm tra nghe - nói ( 1 điểm )
Giáo viên hỏi 1 trong 2 câu sau:
1 Bàn tay em có mấy ngón?
2 Em thường giữ gìn bàn tay của em như thế nào ?
Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT.
1 Viết chính tả: (6 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết
Chả quế hấp dẫn
Mẹ làm chả quế cho bé Lập ăn Chả quế thật hấp dẫn Bé nhấm nháp chầm chậm để cảm nhận vị chả quế đậm đà
Trang 4
2 Bài tập: (4 điểm).
1a Đưa tiếng vào mô hình ( M1 )
Em hãy đưa các tiếng sau vào mô hình:
quê
măng
1 b Điền vào chỗ chấm g hay gh
Đàn à , gồ ề
2 Điền tiếng phù hợp vào chỗ chấm để hoàn thiện câu ( M2 )
( bé , nhẹ , ngủ )
Gió mát, mẹ nhè ru bé Khi bé , mẹ ngắm chăm chú
( nở , sao )
3 Xếp từ cho phù hợp để thành câu ( M2 )
hay , hát , Hà , rất , Bạn
Trang 54 Em hãy kể về một người bạn mà em biết ? ( M3 - 1 đ )
ĐÁP ÁN, CÁCH CÁCH CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 Năm học: 2017 - 2018
PHẦN 1: ĐỌC (10 điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc bài đọc
Thao tác đọc đúng : tư thế cách đặt sách đưa mắt đọc ( 2 đ )
Đọc trơn , đúng tiếng , từ , cụm từ , câu ( không đọc sai quá 5 tiếng ) - 1 đ
Âm lượng đọc vừa đủ nghe ( 1 đ )
Tốc độ đọc tối thiểu 20 chữ / phút ( 1 đ )
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ ( 1 đ )
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc ( 4 đ )
Lưu ý: Trong trường hợp HS đọc chưa đúng, hoặc không đọc được tiếng nào, có thể cho HS phân tích lại tiếng đó
Đáp án
1 a
2 đúng , đúng , đúng , sai
3.b
4 a
5 ( hs tự viết )
PHẦN II: VIẾT (10 điểm).
1.Nghe – Viết: Giấc mơ thần tiên ( 6 đ )
Trang 6Mỗi tiếng viết sai hoặc không viết trừ 0,25 điểm.
Bài tập ( 4 đ )
2 a Đưa tiếng vào mô hình: (0,5 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 02,5 điểm
q u ê
m ă ng
b Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)
Mỗi đáp án đúng được cộng 0,25 điểm
đàn gà , gồ ghề
2 Điền tiếng phù hợp vào chỗ chấm ( M2 )
(1 điểm)
Gió mát, mẹ nhè nhẹ ru bé Khi bé ngủ, mẹ ngắm bé chăm chú
3 Xếp từ cho phù hợp để thành câu ( M2 ) ( 1 đ )
Bạn Hà hát rất hay
4 Em hãy kể về một người mà em biết ? ( M3 - 1 đ )