1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tiết 85,86 : Luyện tập quan sát,tưởng tượng,so sánh...

9 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 413,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu phải tả quang cảnh sân trường giờ ra chơi thì trong phần thân bài em sẽ miêu tả theo thứ tự nào ( theo thứ tự không gian: từ xa tới gần hay theo thứ tự thời gian trước, trong và s[r]

Trang 1

VĂN 6 Tiết: 85, 86

LUYỆN TẬP, QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH

VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I Củng cố kiến thức

- Vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc luyện nói

- Yêu cầu của việc luyện nói

+ Dựa vào dàn ý, nói rõ ràng, mạch lạc

+ Nói âm lượng vừa đủ, có ngữ điệu, diễn cảm

+ Tác phong mạnh dạn, tự tin

II Bài tập

Bài tập 1(SGK trang 35) Từ truyện “Bức tranh của em gái tôi” đã học, lập dàn ý để nói ý kiến của mình trước nhóm và lớp

a, Nhân vật Kiều Phương:

- Hình dáng:

+ Gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, răng khểnh,…

- Lời nói:

+ Nhẹ nhàng, hóm hỉnh

- Tính cách:

+ Hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lượng, tài năng,…

- Hoạt động:

+ Say sưa vẽ tranh, hoạt bát, khi bị mắng thì xịu mặt xuống rồi lại hát véo von và làm việc,

b, Nhân vật người anh:

- Hình dáng:

+ Không tả rõ nhưng có thể suy ra từ cô em, chẳng hạn: Cũng gầy, cao, đẹp trai, sáng sủa,…

- Tính cách:

+ Ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận, ăn năn, hối lỗi,…

Trang 2

+ Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh, xem kĩ thì không khác nhau Hình ảnh người anh trong bức tranh do người em gái vẽ thể hiện bản chất, tính cách của người anh qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu của em gái

Bài tập 2(SGK trang 36) Xác định đối tượng tả (anh hoặc chị)

- Ngoại hình => lời nói => hành động => nhận xét về các mặt trên

* DÀN Ý KỂ VỀ NGƯỜI ANH/ CHỊ MÌNH:

1 Mở bài: Giới thiệu qua về anh chị: tuổi, nghề nghiệp

2 Thân bài: Kể và tả chi tiết:

+ Hình dáng: đặc điểm về khuôn mặt, dáng người, mái tóc,

đôi mắt… (chọn ra đặc điểm nổi bật nhất đặc tả)

+ Tính tình: nêu những đức tính tốt của anh/ chị đó ( hiền

hòa, cởi mở, hài hước, sâu sắc…)

+ Trong cách ứng xử: hòa đồng, thân thiện, kính trên

nhường dưới với mọi thành viên trong gia đình

3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm của mình đối với anh/ chị

đó

Bài tập 3(SGK trang 36)

DÀN Ý MIÊU TẢ CẢNH MỘT ĐÊM TRĂNG

1 Mở bài: Giới thiệu về đêm trăng đẹp mà em được nhìn thấy: thời gian, địa điểm ngắm trăng

2 Thân bài: Miêu tả chi tiết theo trình tự

a) Trước khi trăng lên

- Bóng tối bao trùm khắp mọi nơi từ các ngôi nhà trong ngõ, ngoài xóm cho đến những lũy tre làng

- Các con vật vào chuồng chuẩn bị cho một giấc ngủ ngon

- Đâu đó, có những bóng đèn điện thấp thoáng sau những ngôi nhà, lùm cây

Trang 3

- Gió từ cánh đồng thổi vào làng mát rượi xua tan cái nóng

- Cây cối đu đưa như hát theo gió

- Trẻ con tụ tập chơi ngoài sân chơi trốn tìm, người lớn

sửa soạn chẻ lạt dưới trăng

b) Cảnh trăng lên

- Chị Hằng từ từ nhô lên, lơ lửng, xinh đẹp, chiếu những ánh sáng kì diệu xuống nhân gian

- Mọi vật chìm trong ánh trăng huyền ảo Bầu trời đầy sao, cao trong veo không gợn chút mây.Trăng soi rõ mặt nước trên ao, lăn tăn, gợn sóng Mặt ao lấp lánh ánh bạc, mấy chú cá quẫy đuôi đùa giỡn với bóng trăng

- Trăng lên cao chút nữa rót ánh sáng vàng óng, trong trẻo lên mọi vật, soi rõ đồng lúa xa xa nhấp nhô như sóng gợn

- Xa xa, dãy núi thẫm màu như một dải băng xanh xám viền dưới đường chân trời

- Chúng em đùa nghịch trong sân, tiếng cười rộn rã

- Mấy người lớn tuổi đang ngồi nói chuyện với nhau rất vui

c) Trời về khuya

- Trăng càng sáng và đẹp Không gian bát ngát ánh trăng vàng trong veo như màu nước trà nhạt, soi rõ từng tàu lá dừa chải tóc bên bờ ao

- Tiếng côn trùng hoà tấu bản nhạc đồng quê rả rích, dường như có chú dế nào đó luyện giọng dưới trăng

- Mọi người xếp dọn đồ đi ngủ để ngày mai dậy sớm làm việc, chỉ còn ông trăng thức trò chuyện cùng các vì sao

3 Kết bài: Suy nghĩ, cảm nhận của em về đêm trăng

Bài tập 4: (SGK trang 36)

TẢ CẢNH BIỂN (CHỌN BIỂN NHA TRANG)

Trang 4

1 Mở bài: Dịp nghỉ lễ, nghỉ hè em theo gia đình tới biển Nha

Trang nghỉ mát

2 Thân bài: Khung cảnh biển Nha Trang

+ Cảnh biển vào buổi sáng: mặt nước trong xanh, sóng nhẹ

vỗ vào bờ, mặt trời nhô lên từ biển

+ Mọi người nô đùa, tắm biển đông vui, ồn ào

+ Cảnh biển khi mặt trời lên cao: bầu trời cao vời vợi, nước biển xanh ngọc bích, sóng dào dạt vào bờ

+ Trên bờ biển vắng người, chỉ có những bãi cát dài lấp lánh dưới nắng, chỉ có những cánh hải âu trên không

3 Kết bài: Nêu cảm xúc của em khi được đi du lịch biển

trí tưởng tượng của em:

+ Người dũng sĩ sinh ra trong hoàn cảnh có ai đó gặp nạn + Hình dáng: cao to, vạm vỡ, gương mặt trẻ trung

+ Hành động: hành hiệp trượng nghĩa, giúp đỡ người yếu thế, tiêu diệt kẻ xấu

+ Dũng sĩ: có sức khỏe phi thường, có thể đánh bại mọi kẻ xấu

Trang 5

Tiết 87: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

I Phương pháp viết văn tả cảnh

1 Đọc các ngữ liệu a, b, c (SGK trang 45)

2 Nhận xét

a Ngữ liệu a

- Hình thức: một đoạn văn

- Nội dung: Tả người-hình ảnh dượng Hương Thư trong một chặng vượt thác làm gợi lên hình ảnh thác nước hung dữ, đầy hiểm trở

- Phương pháp tả cảnh: gián tiếp Dùng hình ảnh con người

để người đọc hình dung ra cảnh vật

b Ngữ liệu b

- Hình thức: một đoạn văn

- Nội dung: Tả cảnh dòng sông và rừng đước Năm Căn

- Phương pháp tả cảnh: từ gần đến xa ( từ dưới mặt sông nhìn

ra hai bên bờ, do vị trí người viết đang ngồi trên thuyền xuôi

về dòng sông Năm Căn), từ khái quát đến cụ thể

c Ngữ liệu C

- Hình thức: một bài văn-tả cảnh lũy tre làng

Mở bài: Giới thiêu khái quát về luỹ tre làng (3 câu đầu)

Thân bài: Miêu tả ba vòng lũy của tre làng

( Từ Lũy ngoài cùng lòng yêu quê của con người được bồi đắp từ lúc nào không rõ)

Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ và nêu nhận xét về loài tre

( Đoạn còn lại)

- Phương pháp tả: từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong

3 Ghi nhớ (SGK trang 47)

* Muốn miêu tả cần:

- Xác định đối tượng miêu tả

- Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu

Trang 6

- Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự

VD: Thứ tự thời gian (thời gian diễn ra sự việc,thời gian trong buổi, trong ngày, các mùa trong năm )

VD: Thứ tự không gian ( từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần, từ cao xuống tấp, từ trái sang phải (hoặc ngược lại) )

* Bố cục bài văn tả cảnh có 3 phần:

- Mở bài: giới thiệu cảnh được tả

- Thân bài: tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự

- Kết bài: thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó

II Luyện tập phương pháp viết văn tả cảnh và bố cục bài văn tả cảnh

Bài tập 2: SGK trang 47

Nếu phải tả quang cảnh sân trường giờ ra chơi thì trong phần thân bài em sẽ miêu tả theo thứ tự nào ( theo thứ tự

không gian: từ xa tới gần hay theo thứ tự thời gian trước,

trong và sau khi ra chơi)? Hãy lựa chọn một cảnh của sân

trường trong giờ ra chơi ấy để viết thành một đoạn văn miêu

tả

Lưu ý: Học sinh có thể lựa chọn miêu tả cảnh sân trường theo thứ tự mong muốn

- Hình thức: Đoạn văn

- Nội dung: miêu tả được những đặc điểm nổi bật của sân trường

- Một số gợi ý từ GV: miêu tả cảnh sân trường trong giờ ra

chơi theo trình tự thời gian: trước, trong, sau khi ra chơi)

- Đoạn văn miêu tả cảnh sân trường trước giờ ra chơi:

+ Sân trường không một bóng người

+ Ánh nắng vàng hoe bao trùm lên tán cây, bông hoa, ghế đá + Không gian yên tĩnh, chỉ nghe thấy tiếng cô giáo say sưa giảng bài

Trang 7

- Đoạn văn miêu tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi:

+ Tiếng trống trường vang lên, các bạn học sinh ùa ra sân trường như đàn ong vỡ tổ

+ Sân trường tràn ngập tiếng cười nói, vui đùa của các bạn học sinh

+ Có bạn chơi đã cầu, bạn chơi cờ, bạn đọc sách ai ai cũng vui vẻ

+ Bác Phượng vĩ dang cánh tay che chắn ánh nắng cho chúng

em

+ Chị Gió vui đùa trên các khẽ lá

- Đoạn văn miêu tả cảnh sân trường sau giờ ra chơi:

+ Tiếng trống báo hiệu giờ vào lớp

+ Sân trường trở lại vẻ yên tĩnh như ban đầu

+ Ánh nắng trải dài sân trường

+ Trên cành cây, những chú chim hót líu lo

Trang 8

TIẾT 88: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

I NỘI DUNG LUYỆN TẬP

1 Đọc và viết đúng một số cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi

- tr/ch: che chở, trông ngóng, trẻ em, con trâu, chong chóng

- s/x: sản xuất, san sẻ, xuất sắc

-r/d/gi: dạy dỗ, dìu dắt, giòn giã, giảng giải, róc rách

- l/n: lung linh, lạnh lẽo, nao núng,lắt léo

2 Đọc và viết đúng một số cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi

- c/t: quả tắc, xúc xắc, lệch lạc, man mát, nhát gan, dược liệu,

cá cược

- n/ng: ngang ngược, hàn gắn, ngan ngát, ruộng nương, vay mượn

3 Đọc viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi

- i/iê: tiết học, diễn thuyết, chiêm chiếp, tiếp khách, thiêng liêng

- o/ô: phong độ, thẳng đuột, buột miệng, Hóc Môn

4 Đọc viết đúng tiếng có các thanh dễ mắc lỗi

- Thanh hỏi/ thanh ngã: đu đủ, ngủ đông, rũ rượi, tưởng

tượng, thủ thỉ, lỗi lầm

II MỘT SỐ HÌNH THỨC LUYỆN TẬP

1 Điền vào chỗ trống trong các trường hợp dưới đây:

Trang 9

a, Điền s hay x

ang trọng .ám ịt

ung kích cửa ổ

ì ào sầm ập

Giả ử xơ ác

b, Điền tr hay ch

ái cây .ung sức

Chương ình tập ung

Câu uyện .ung cuộc

c, Điền r, d hay gi

ũ rượi .ảm giá

ang sơn giáo ục

ao kéo .ùng rợn

Rung rinh .ành giật

2 Tìm 3 đến 5 từ có chứa các tiếng sau

a, Da

VD: da dẻ

b, Gia

VD: gia đình

c, Dương

VD: dương lịch

d, Giương

VD: Giương cờ

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w