Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên,đất nước quê hương ,về lao động .Từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước ,dân tộc của nhà văn.. 4/ Luyện tập.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 22 - Tiết 81-82
Văn bản
BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
(In trong “Con dế ma”)
Tạ Duy Anh
Mục tiêu: Qua bài học này sẽ giúp cho các em
- Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm
- Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét, đố
kị Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện
- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện
Nội dung bài học:
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả: Tạ Duy Anh (1959), quê ở Hà Tây.
2 Tác phẩm
- Truyện đoạt giải nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong
- Xuất xứ: In trong “Con dế ma” của Tạ Duy Anh
- Tóm tắt : Kiều Phương là cô bé hay lục lọi đồ và bôi bẩn mặt mình Người anh gọi cô
bé là Mèo Nhờ bé Quỳnh mà Chú Tiến Lê (họa sĩ) đã phát hiện ra Kiều Phương có tài hội họa Cả nhà đều vui mừng Nhưng người anh lại thấy ghen tị với Kiều Phương, rồi hay gắt gỏng với em
II Đọc hiểu văn bản.
1 Nội dung
a Diễn biến tâm trạng của người anh
* Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ: Ngạc nhiên, xem thường.
* Tài năng hội họa của Kiều Phương được phát hiện
- Cảm thấy mình bất tài, thua kém em
- Thấy mình bị đẩy ra ngoài
- Ghen tị, gắt gỏng với em
Xa lánh em không yêu thương em như trước
* Người anh đứng trước bức tranh “Anh trai tôi”
- Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng (vì em vẽ mình)
- Rồi người anh tự hào, hãnh diện (vì mình trong tranh quá hoàn hảo)
- Sau đó người anh xấu hổ (vì mình không xứng đáng, không hoàn hảo như người anh trong tranh)
→ Nhận ra thói xấu của mình, nhận ra tình cảm trong sáng, nhân hậu của em gái, biết xấu
hổ, người anh có thể thành người tốt như bức tranh của em gái
→ Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí của nhân vật
b Vẻ đẹp của người em
- Hồn nhiên - ngây thơ - trong sáng - nhân hậu
2 Nghệ thuật:
Trang 2- Kể chuyện ngôi thứ 1 tạo sự chân thật cho câu chuyện.
- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân vật
3 Ý nghĩa văn bản: Truyện nhắc nhở mọi người hãy chế ngự, dập tắt sự đố kị, sự mặc
cảm tự ti để sẻ chia, trân trọng niềm vui của người khác, xem đó là hạnh phúc của chính mình Có như thế nhân cách mỗi người mới đẹp lên, trong sáng và nhân hậu hơn
III Tổng kết Ghi nhớ (SGK/35)
Bài tập về nhà:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của truyện?
Câu 2 Truyện kể ngôi thứ mấy?
Câu 3 Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu trình bày suy nghĩ của em về tình cảm anh
em trong gia đình
-Ngày soạn :3/4/2020
Ngày dạy :
Tuần 22 - Tiết 83
Văn bản: VƯỢT THÁC
Võ Quảng
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức :
-Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương , với người lao động
-Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người 2/ Kĩ năng :
-Đọc diễn cảm : giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên -Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
3/ Thái độ:
Có tình yêu lao động ,yêu thiên nhiên
II– CHUẨN BỊ: - Gv: Bảng phụ - Hs: Học bài và Soạn bài mới
III– TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Kiểm tra : 15 phút
-H: Kể tóm tắt lại văn bản Bức tranh của em gái tôi
2/ Bài mới HĐ1-GT bài mới
NỘI DUNG
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: (SGK/39)
Võ Quãng (1920- 2007) quê ở Quãng Nam …
2 Tác phẩm:
-Bài “Vượt thác” trích từ chương XI của truyện “Quê nội”.
II Đọc- hiểu văn bản: ( HS đọc năn bản)
Trang 31 Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn được miêu tả theo hành trình vượt thác là:
a./ Cảnh đẹp êm đềm ở những vùng đồng bằng
=> Đoạn sông vùng đồng bằng:êm đềm, hiền hoà, thuyền bè tấp nập, hai bên bờ rộng rãi, trù phú với những bãi dâu trải ra bạt ngàn
b./ Cảnh đẹp uy nghiêm của vùng núi rừng
- Đoạn sông sắp đến đoạn có nhiều thác ghềnh: vườn tược càng um tùm, những chòm
cổ thụ đứng trầm ngâm, núi cao đột ngột hiện ra
- Đoạn sông có nhiều thác dữ: “nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn”.
=>Biện pháp dùng hình ảnh so sánh, nhân hoá
c/ Hình ảnh quả cảm của Dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác
- Làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn
con người hùng dũng, tư thế hào hùng
( HS tìm thêm những ý miêu tả hình ảnh dượng hương Thư)
2./ NGHỆ THUẬT
- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên & miêu tả ngoại hình hành động của con người
- Sử dụng phép nhân hóa ,so sánh phong phú và có hiệu quả
- Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc sắc ,chọn lọc
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh ,biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng
3./ Ý NGHĨA VĂN BẢN
Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên,đất nước quê hương ,về lao động Từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước ,dân tộc của nhà văn
4/ Luyện tập
- Qua bài văn này, em cảm nhận được gì về thiên nhiên và con người lao động đã đuợc miêu tả ?
- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả tiêu biểu về nhân vật dượng Hương Thư 4/.HDHS chuẩn bị bài mới: So sánh
- Các kiểu so sánh ? Tác dụng của so sánh ?
-Ngày dạy :
Lớp dạy :
Tuần 22 – Tiết 84
SO SÁNH (TT)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức :
Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong khi nói và viết
2/Kĩ năng :
Trang 4-Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay
-Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản
3/ Thái độ :
Biết sử phép so sánh đúng khi giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ: - Gv: Bảng phụ - Hs: Học bài và Soạn bài mới
III./ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: So sánh
2/ Bài mới:HĐ1-GT bài mới
NỘI DUNG
I Các kiểu so sánh:
Ví dụ (SGK/41)
1 Những ngôi sao thức ngoài kia
Vế A
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Vế B
So sánh không ngang bằng
2 Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Vế A Vế B
So sánh ngang bằng
II Tác dụng của so sánh:
Ví dụ: Các phép so sánh:
- Có chiếc lá tựa mũi tên … như cho xong chuyện
- Có chiếc lá như con chim ……
- Có chiếc lá nhẹ nhàng … như thầm bảo … hiện tại
- có chiếc lá như sợ hãi …………
III Luyện tập:
BT1: Xác định phép so sánh, chỉ ra kiểu các kiểu so sánh ,phân tích tác dụng
a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
So sánh gì ?
b Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mười
So Sánh
BT2: Tìm những câu văn so sánh trong bài “Vượt thác
BT3: Đặt câu văn miêu tả có sd phép so sánh
Ghi nhớ 1 (SGK/42)
Ghi nhớ 2 (SGK/42)
Trang 53/.Củng cố
Viết một đoạn văn miêu tả có sd phép so sánh
CTĐP
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢVIẾT ĐÚNG DẤU HỎI, NGÃ
( Phần Tiếng Việt)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức :
Một số lỗi chính tả thường thấy ở địa phương
2/Kĩ năng :
Phát hiện và sửa chữa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát âm địa phương
3/ Thái độ:
Thận trọng & kiên trì khi sử dụng & tập viết chính tả
II./ CHUẨN BỊ: - Gv: Bảng phụ - Hs: Học bài và Soạn bài mới
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2./ Bài mới:HĐ1-GTbài
NỘI DUNG
I
Điền dấu hỏi hay ngã vào các từ in nghiêng
1 Điền dấu hỏi hay ngã vào các từ in nghiêng
- Ao ảnh ; ăm con ; ân hiện ; ầm ỉ ; âm i ; bền bỉ ; dư dả ; da man ; dĩ vãng; giấc ngủ ; ễnh ương ; ẽo ẹt
- im im ;hàng ngu ;hồ hởi ;nhắc nhở ;khe khẽ ;lảnh lót ;lanh tụ ;lưng lơ ; lững lờ ;mồ mả
; mã lực ; mĩ mãn
- nghỉ ngơi ; nghi ngợi ; ngoan ngoãn ; nhũng nhiêu; niềm nở ; nô lực ; õng ẹo ; ỡm ờ ; pháo nổ ; phỉnh phờ ; rên rỉ ; rủ rê
- rền rĩ ; rũ rượi ; sưng sốt ; sưng sờ ; trong trẻo ; thanh nha ; vắng vẻ ; ve vời ; vi thuốc ;
vi nhân ; vu lực ; ủy ban ; uyển chuyển ; ưỡn ngực
2/ Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào các từ in nghiêng
- ấu trĩ ; bất tư ; bãi khóa ; bè đảng ;bi cực ;bôn tẩu ; cửu tuyền ; cùng quân
- cưỡng đoạt ; ham tài ; hỏa tiên ; hỗ trợ ; hôn chiến ; hữu dụng ;huyễn tưởng ; ki năng
- liêm si ; linh cưu ;mê sảng ; phâu thuật ; phóng đang ; quá vang ; si diện ; thực tiễn
- tiễu trừ ; tích trữ ; trì hoãn ; tuẫn tiết
3./ Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào đúng chỗ cho cả hai tiếng :
Mẫu : chu nghia chủ nghĩa
- ảo tưởng ; bãi bỏ ;bản lĩnh ; biểu ngữ ; cũ kĩ
- chỉ dẫn ; chỉ bảo ; cửa khẩu ; dũng mãnh ; giãn nở
- đả đảo ; giải phẫu ;gõ cửa ; hủy bỏ ; kĩ lưỡng
- khởi nghĩa ; lảo đảo ; lẻ tẻ ;lỗ chỗ ; lỡ dở
4/ Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào đúng chỗ cho cả hai tiếng :
Mẫu : chu nghia chủ nghĩa
- Luẩn quẩn ; mẫu mã ; mỹ phẩm ; rủ rỉ ; sĩ tử ; sở dĩ ; thổ sản ; thủ lĩnh ; tĩnh dưỡng ; uyển chuyển ; viễn tưởng ; vĩnh viễn
- ngẫm nghĩ ; nhũng nhiễu ; sở hữu ; thỉnh thoảng ; tuyển cử ; ủ rũ ; võ sĩ ; vũ bão
Trang 6II/ ĐẶT CÂU VỚI NHỮNG CẶP TỪ CHO SẴN GẦN GIỐNG NHAU VỀ CÁCH PHÁT ÂM
* Củng cố
lập sổ tay chính tả phân biệt các từ dễ viết sai
-Ngày dạy :
Lớp dạy :
Tuần 23 – Tiết 85-86
PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức :
-Yêu cầu của bài văn tả cảnh
-Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lới văn trong bài văn tả cảnh
2/ Kĩ năng :
-Quan sát cảnh vật
-Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lý
3/ Thái độ :
Nghiêm túc khi làm bài
Chú ý : GDBVMT: ra đề văn tả cảnh môi trường
II– CHUẨN BỊ: - Gv: Bảng phụ - Hs: Học bài và Soạn bài mới
III– TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:HĐ1-GTbài mới
Nội dung bài học
I Phương pháp viết văn tả cảnh:
- Đoạn 1: Tả hình ảnh của Dượng Hương Thư trong một chặng đường vượt thác
những nét tiêu biểu của cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ
- Đoạn 2:
+ Tả cảnh dòng sông Năm Căn
+ Thứ tự: dưới sông lên trên bờ, từ gần đến xa
- Đoạn 3:
1 MB: từ đầu đến “màu của luỹ”
Giới thiệu khái quát về luỹ tre làng
2 TB: tt đến “không rõ” miêu tả cụ thể 3 vòng của luỹ tre làng
3 KB: phần con lại phát biểu cảm nghĩ nhận xét về loài tre
* Thứ tự: từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể
Ghi nhớ/47 /
47(SGK/47)
Trang 7II Luyện tập
BT1: Quan sát ,lựa chọn chi tiết và xác định trình tự miêu tả
Tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn
- Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu:
* Tả quang cảnh sân trường vào giờ ra chơi
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN TẢ CẢNH
( LÀM Ở NHÀ )
ĐỀ
Tả lại quang cảnh dòng sông nơi em ở ( tích hợp môi trường )
- Các em viết bài nộp sau 1 tuần học
Ngày dạy :
Lớp dạy:
Tuần 23 - Tiết 87+88
(Chuyện của một em bé gái vùng An – dát)
An-phông-xơ Đô-đê
******
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1./Kiến thức :
-Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tác phẩm
-Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc
-Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện
2/ Kĩ năng :
-Kể tóm tắt truyện
-Tìm hiểu, phân tích nhân vật câu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ và hành động
-Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng
3/ Thái độ:
Tình yêu tiếng nói dân tộc
II– CHUẨN BỊ: - Gv: Bảng phụ - Hs: Học bài và Soạn bài mới
III – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
2 Bài mới:
NỘI DUNG
Trang 8I Giới thiệu chung:
1 Tác giả: (SGK/54)
An – phông –xơ Đô –đê ( 1840- 1897) là nhà văn Pháp ,tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng
2 Tác phẩm:
BHCC được viết vào thời điểm Pháp thua trận ,phải cắt 2 vùng An-dát và Lo-ren cho Phổ
II Đọc - hiểu văn bản:
A./ Nội dung
1 Nhân vật Phrăng:
-Phrăng là một cậu hs ham chơi nhưng trong buổi học cuối cùng cậu đã hiểu được giá trị ,ý nghĩa của tiếng nói dân tộc
- Biết được yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện của long yêu nước
2 Nhân vật người thầy giáo yêu nước Ha-men:
Nghiêm khắc nhưng mẫu mực ,trong buổi học cuối cùng ,thầy truyền đến hs tình yêu tiếng Pháp – một biểu hiện của ty Tổ quốc
B./ Nghệ thuật
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
- Xd tình huống truyện độc đáo
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng ,suy nghĩ ,ngoại hình
-Ngôn ngữ tự nhiên ,sd câu văn biểu cảm ,từ cảm thán & các hình ảnh so sánh
C./ ý nghĩa văn bản
- Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dt , yêu tiếng nói là yêu văn hóa dt
- Ty tiếng nói dt là 1 biểu hiện cụ thể của long yêu nước
- Sm của tiếng nói dt là sức mạnh của văn hóa ,không một thế lực nào có thể thủ tiêu
- Tự do của 1 dt gắn liền với việc giữ gìn & phát triển tiếng nói dt mình
- Vb cho thấy tg là một người yêu nước ,yêu độc lập tự do ,am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ
đẻ
III Tổng kết:
3/ Cúng cố- luyện tập
Ghi nhớ (SGK/55)
Trang 9Qua câu chuyện về buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp, truyện thể hiện điều gì ? Hãy chỉ
ra những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ?
Ngày dạy : 21/4/ 2020
Lớp dạy :6a1,6a2, 6a3, 6a4 TRẢ BÀI TLV SỐ 5 ( Không dạy)
Tuần 25– Tiết 94 TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức:
- Một số đặc điểm của hteer thơ bốn chữ
- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung & thơ bốn chữ nói riêng
2/ Kĩ năng :
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc & học thơ ca
- Xác định được cách gieo vần trong bt thuộc thể thơ bốn chữ
- Vận dụng ngững kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
3/ Thái độ:
Tình cảm chân thật ,trong sáng khi làm bt
II – CHUẨN BỊ: - Gv: Bảng phụ - Hs: Học bài và Soạn bài mới
III – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
2/ Bài mới:HĐ1-GT Bài
NỘI DUNG
GV Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của thơ 4 chữ
I Đặc điểm của thơ bốn chữ:
- Một bài thơ có nhiều dòng, một dòng có 4 chữ
Trang 10- Nhịp 2/2
- Thường có cả vần lưng và vần chân xen kẽ, gieo vần liền, vần cách hay vần hỗn hợp
- Vần chân: là vần được gieo vào cuối dòng thơ
- Vần lưng: là vần gieo ở giữa dòng thơ
- Vần liền: là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ
- Vần cách: là vần được gieo cách ra 1 dòng
II Tập làm thơ bốn chữ:
Tập làm thơ bốn chữ có nội dung kể chuyện hay miêu tả theo thể thơ 4 chữ
=> Khuyến khích HS tự làm
-NGÀY DẠY :
LỚP DẠY :
Tuần 25 – Tiết 95 PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức:
Cách làm bài văn tả cảnh ,bố cục ,thứ tự miêu tả ;cách xây dựng đoạn văn & lời văn trong
bì văn tả người
2/ Kĩ năng :
- Quan sát & lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả
- Trình bày những điều quan sát ,lựa chọn theo một trình tự hợp lí
- Viết một đoạn văn ,bài văn tả người
-Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp
3/ Thái độ:
Tác phong nghiêm túc ,lời nói rõ ràng khi trình bày
II./ CHUẨN BỊ: - Gv: Bảng phụ - Hs: Học bài và Soạn bài mới
III./ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Phương pháp tả cảnh (5p)
-H: Muốn tả cảnh, chúng ta cần làm gì ?
-H: Bố cục của bài văn tả cảnh gồm mấy phần ? Nội dung ?
2 Bài mới:
NỘI DUNG
* GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả người
I Phương pháp một đoạn văn, bài van tả người
- Đoạn 1: Tả người chèo thuyền vượt thác
+ Đặc điểm nổi bật: một người khoẻ mạnh
+ Từ ngữ: pho tượng đồng đúc, cuồn cuộn, cắn chặt, cặp mắt nảy lửa, như một hiệp sĩ
Tả người gắn với công việc
- Đoạn 2: Tả hình ảnh của một ông cai gian xảo