1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch bài dạy khối 1 - Tuần 10 (chi tiết)

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 427,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ t2 I Mục tiêu: * Kiến thức: Học sinh biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình * Kỹ năng:Nói năng và hành động lễ phép vớ[r]

Trang 1

-Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Học vần Bài 39: au- âu

A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS đọc và viết được: au, âu, cây cau, cái cầu

- Đọc được đoạn thơ ứng dụng: Chào Mào có áo màu nâu

Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bà cháu

B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

III Bài mới:

Tiết 1

1 Giới thiệu bài: chúng ta học vần au, âu

2 Dạy vần:

+ Vần au:

- Vần au được tạo nên từ a và u

- So sánh au với ao

-Đánh vần:

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV hd cho HS đv a-u-au

- Tiếng và TN khóa

GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

-Viết:

GV viết mẫu: au

GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

+ Vần âu:

- Vần âu được tạo nên từ â và u

- So sánh âu và au

- Đánh vần

- Viết: nét nối giữa â và u; giữa c và âu,

thanh huyền trên âu, viết tiếng và TN

khóa: cầu và cái cầu

+ Đọc TN ứng dụng:

GV có thể giải thích các TN

GV đọc mẫu

HS đọc theo GV: au, âu

Giống nhau: bắt đầu bằng a Khác nhau: kết thúc bằng u và o

HS nhìn bảng phát âm

HS trả lời: vị trí của chữ và vần trong tiếng khóa: cau (c đứng trước, au đứng sau)

Đv và đọc trơn TN khóa

HS viết vào bảng con: au

HS viết bảng con: cau

Giống nhau: kết thúc bằng u Khác nhau: âu bắt đầu bằng â

HS Đv: â - u - âu

cờ - âu - câu - huyền - cầu, cái cầu

2-3 HS đọc các TN ứng dụng

Tiết 2

3 Luyện tập:

a Luyện đọc:

Luyện đọc lại vần mới học ở tiết 1

Đọc bài ứng dụng

GV chỉnh sửa lỗi HS đọc câu ứng dụng

GV đọc mẫu câu ứng dụng

HS lần lượt phát âm: au, cau, cây cau và

âu, cầu, cái cầu

HS đọc các TN ứng dụng: nhóm, CN, cả lớp

HS nhận xét tranh minh họa của đoạn thơ ứng dụng HS đọc câu ứng dụng:CN,

Trang 2

-

-2

c Luyện nói:

GV gợi ý theo tranh, HS trả lời câu hỏi

Trò chơi

nhóm, lớp

HS đọc câu ứng dụng:2-3 HS

HS đọc tên bài luyện nói Bà cháu

HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV Cho HS thi đua ghép chữ

IV.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV chỉ SGK cho HS đọc

- Dặn: HS học bài, làm bài, tự tìm chữ có vần vừa học ở nhà; xem trước bài 40

Đạo Đức :

Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ (t2 ) I) Mục tiêu:

* Kiến thức: Học sinh biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em

nhỏ trong gia đình

* Kỹ năng:Nói năng và hành động lễ phép với anh chị, luôn nhường nhịn em nhỏ

* Thái độ:Vui vẻ khi được anh chị giao việc và cảm thấy hạnh phúc khi có em

Chuẩn bị:

a.Giáo viên: Tranh vẽ bài tập 3

b.Học sinh: Vở bài tập đạo đức

II) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Ổn định:

2) Bài cũ: Lễ phép với anh chị – nhường nhịn em nhỏ

(t1)

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 3

 Mục tiêu: Nắm được vài hành động nên và không

nên làm trong gia đình

 Phương pháp: Thực hành, sắm vai

 Hình thức học: Lớp, nhóm

 ĐDDH : vở bài tập

 Em nối các bức tranh với chữ nên hoặc không nên

 Giáo viên cho học sinh trình bày

 1/ Anh không cho em chơi chung (không nên)

 2/ Em hướng dẫn em học

 3/ Hai chị em cùng làm việc nhà

 4/ Chị em tranh nhau quyển truyện

 5/ Anh để em để mẹ làm việc nhà

b) Hoạt động 2: Học sinh chơi đóng vai

 Mục tiêu: Học sinh biết vâng lời anh chị, yêu

thương, nhường nhịn em nhỏ là việc nên làm

 Phương pháp: Quan sát, thảo luận

 Hình thức học: Lớp, cá nhân

 Giáo viên nêu yêu cầu đóng vai theo các tình

huống ở bài tập 2

 Giáo viên cho học sinh nhận xét về

Hát

Học sinh nêu

Từng nhóm trình bày Lớp nhận xét bổ sung

 Nên

 Nên

 Không nên

 Không nên

Học sinh đóng vai Học sinh nhận xét

Trang 3

- Cách cư xử

 Vì sau cư xử như vậy

 Là anh chị phải nhường nhịn em nhỏ, là em , cần phải

lễ phép, vâng lời anh chị

4) Củng cố :

 Em hãy kể vài tấm gương về lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ

 Giáo viên nhận xét , tuyên dương

5) Dặn dò :

 Thực hiện tốt các điều em đã học

 Chuẩn bị: nghiêm trang khi chào cờ

 Nhận xét tiết học

Học sinh kể

-MT: CMH

-Thứ ba ngày26 tháng 10 năm 2010

Tiếng Việt:

Học vần: IU-ÊU

A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS đọc và viết được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu

- Đọc được câu ứng dụng: Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ai chịu khó ?

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa các TN khóa

- Tranh minh họa câu ứng dụng

- Tranh minh họa phần Luyện nói

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

III Bài mới:

Tiết 1

1 Giới thiệu bài: chúng ta học vần iu, êu

GV viết bảng

2 Dạy vần:

+ Vần iu:

- Vần iu được tạo nên từ: i và u

- So sánh: iu với êu

- Đánh vần:

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV hd cho HS đv i - u - iu

- GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

HS đọc theo GV : iu, êu

Giống nhau: kết thúc bằng u

Khác nhau: iu bắt đầu bằng i

HS nhìn bảng phát âm

HS đv: CN, cả lớp

HS trả lời: rìu (r đứng trước, iu đứng sau, dấu huyền trên iu)

HS đv và đọc trơn TN khóa

Trang 4

-

-4

-Viết:

GV viết mẫu

GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

+ Vần êu:

- Vần êu được tạo nên từ ê và u

- So sánh êu và iu

- Đánh vần:

+Đọc TN ứng dụng

GV giải thích các TN

GV đọc mẫu

HS viết bảng con: iu, rìu

Giống nhau: kết thúc bằng u Khác nhau: êu bắt đầu bằng ê

HS đv: ê - u - êu phờ - êu - phêu - ngã - phễu 2-3 HS đọc các TN ứng dụng

Tiết 2

3 Luyện tập:

a Luyện đọc:

Luyện đọc lại vần mới học ở tiết 1

Đọc câu ứng dụng

GV cho HS đọc câu ứng dụng

GV chỉnh sửa lỗi HS đọc câu ứng dụng

GV đọc mẫu câu ứng dụng

b Luyện Viết:

c Luyện nói:

GV gợi ý theo tranh, HS trả lời câu

hỏi

Trò chơi

HS lần lượt phát âm

HS đọc các TN ứng dụng: nhóm, CN, cả lớp

HS nhận xét tranh minh họa của đoạn thơ ứng dụng

HS đọc câu ứng dụng:CN, nhóm, lớp

HS đọc câu ứng dụng:2-3 HS

HS viết vào vở tập viết iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu

HS đọc tên bài luyện nói: Ai chịu khó?

HS trả lời theo gợi ý của GV

Cho HS thi cài chữ

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Dặn: HS học bài, làm bài, tự tìm chữ có vần vừa học ở nhà; xem trước bài 41

Toán:

Luyện tập

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Giúp học sinh củng cố về :

 Bảng trừ và làm phép trừ trong phạm vi 3

 Mối quan hệ giữa phép cộng và trừ

2.Kỹ năng:

 Rèn cho học sinh làm tính nhanh, chính xác

 Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép trừ

3.Thái độ:

 Yêu thích học toán

II) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài cũ:

3 Bài mới :

Hát

Trang 5

-a) Giới thiệu : Luyện tập

b) Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ

 Mục tiêu: Củng cố kiến thức phép trừ trong

phạm vi 3, mối quan hệ giữa cộng và trừ

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 ĐDDH : Hình tam giác

 Cho học sinh lấy 3 hình tam giác bớt đi 1 hình,

lập phép tính có được

 Giáo viên ghi : 3 – 1 = 2

 Tương tự với : 3 – 2 = 1 ; 3 – 3 = 0

c) Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học để

làm bài tập

 Phương pháp : Luyện tập , thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập

Bài 1 : Nhìn tranh thực hiện phép tính

 Giáo viên giúp học sinh nhận biết mối quan

hệ giữa phép cộng và trừ

1 + 2 = 3

3 – 1 = 2

3 – 2 = 1

Bài 2 : Tính

1 + 2 1 + 1

3 - 1 2 - 1

3 - 2 2 + 1

Bài 3 : Điền số

 Hướng dẫn: lấy số ở trong ô tròn trừ hoặc

cộng cho số phía mũi tên được bao nhiêu ghi

vào ô 

Bài 4 :

 Nhìn tranh đặt đề toán, viết phép tính thích

hợp vào ô trống

4 Củng cố:

 Cho học sinh thi đua điền dấu: “ +, – “ vào chỗ

chấm

1 … 2 = 3 2 … 1 = 3

3 … 1 = 2 3 … 2 = 1

2 … 2 = 4 2 … 1 = 2

 Nhận xét

5 Dặn dò:

- Ôn lại bảng trừ trong phạm vi 3

- Chuẩn bị bài phép trừ trong phạm vi 4

Học sinh thực hiện và nêu: 3 – 1

= 2 Học sinh đọc trên bảng , cá nhân, dãy, lớp

Học sinh nêu cách làm và làm bài Học sinh sửa bài miệng

Học sinh làm bài, thi đua sửa ở bảng lớp

Học sinh làm bài

Học sinh sửa ở bảng lớp Học sinh làm bài, sửa bài miệng

Học sinh cử mỗi dãy 3 em thi đua tiếp sức

Học sinh nhận xét Học sinh tuyên dương

Trang 6

-

-6

Thủ công:

Xé, dán hình con gà (Tiết 1)

I.Mục tiêu :

- Giúp học sinh biết cách xé, dán hình con gà con đơn giản

- Dán cân đối, phẳng

- HS có ý thức thái độ bảo vệ chăm sóc gà ở nhà

II.Đồ dùng dạy học:

-Mẫu xé, dán con gà con, giấy màu, keo, bút chì,…

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra đồ dùng của HS

3.Bài mới: Giới thiệu qua mẫu vật, ghi tựa

Treo mẫu xé, dán con gà

Hỏi: Con gà có những đặc điểm gì?

HD làm mẫu :

Xé dán thân gà: Lấy giấy màu đỏ lật mặt sau

đếm ô và đánh dấu vẽ hình chữ nhật dài 10

ô, rộng 8 ô xé ra khỏi tờ giấy, xé 4 gốc hình

CN, sửa lại cho giống hình con gà

Xé hình đầu gà: Lấy giấy màu vàng lật mặt

sau đếm và vẽ hình vuông 5 ô xé ra khỏi tờ

giấy, xé 4 gốc ta được đầu gà

Xé hình đuôi gà:

Lấy giấy màu xanh lật mặt sau đếm và vẽ

hình vuông 4 ô, vẽ tam giác xé ra khỏi tờ

giấy ta được đuôi gà

Xé mỏ, chân và mắt:

Dán hình:

GV thao tác bôi hồ lần lượt và dán theo thứ

tự

Thân, đầu, mỏ, mắt, chân

Treo lên bảng lớp để cả lớp quan sát

4.Củng cố :

Hỏi tên bài, nêu lại các bộ phận của con gà?

Nêu cách vẽ thân, đầu, đuôi…con gà

5.Nhận xét, dặn dò:

Chuẩn bị dụng cụ thủ công để tiết sau học tốt

hơn

Hát Giấy màu, bút, keo,…

Vài HS nêu lại Mẫu con gà, cả lớp quan sát trên bảng

Gà có thân, đầu, mắt, mỏ, chân

Lớp dùng giấy nháp làm theo cô

Lớp xé hình đầu gà

Lớp xé hình đuôi gà

Lớp xé mỏ, chân, mắt

Xé dán con gà

HS nêu lại

Thực hiện ở nhà

Trang 7

-Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010

Tiếng Việt:

Ôn tập giữa học kì 1(2 tiết) I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Hệ thống lại kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 7

 Củng cố lại các kiến thức đã học về âm

2 Kỹ năng:

 Rèn cho học sinh kỹ năng nhận biết, đọc trơn , nhanh các âm vần đã học 1 cách trôi chảy

 Viết đúng các từ , tiếng, viết đúng độ cao, liền mạch, đúng khoảng cách từ tiếng

3 Thái độ:

 Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

 Tự tin trong giao tiếp

II) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Bài mới:

a) Hoạt động1: Ôn các âm, các vần đã học

 Mục tiêu: Hệ thống hóa lại các âm, vần đã học

 Phương pháp: Luyện tập, thực hành

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bảng ôn tập

 Cho học sinh nêu các âm vần đã được học

 Giáo viên ghi bảng

b) Hoạt động 2: Luyện đọc các từ, câu

 Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ có mang âm vần đã

học

 Phương pháp: Luyện tập, thực hành

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 Giáo viên ghi bảng, học sinh đọc

 Tiếng:

mẹ nghe nghỉ gia trả xe

 Từ:

y sĩ giã giò nghĩ ngợi nghé ngọ dìu dịu nấu bữa

 Câu:

Xe bò chở cá về thị xã

Mẹ đi chợ mua quà cho bé

Dì Na ở xa vừa gửi thư về cả nhà vui qúa

Chú ve sầu kêu ve ve cả mùa hè

 Hát

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc cá nhân, dãy, bàn

 Học sinh luyện đọc cá nhân, tổ, lớp

Trang 8

-

-8

 Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh

d) Hoạt động 3: Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh nghe và viết được bài

 Phương pháp: Luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân

 Giáo viên cho học sinh nêu lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên đọc cho học sinh viết:

Bé hái lá cho thỏ

Chú voi có cái vòi dài

 Lưu ý học sinh độ cao con chữ, khoảng cách từ, tiếng

 Giáo viên thu vở chấm điểm và nhận xét

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở lớp

-Toán: Phép trừ trong phạm vi 4

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp cho học sinh:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phép trừ và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 4

2.Kỹ năng: Học sinh biết làm phép trừ trong phạm vi 4

3.Thái độ: Học sinh có tính cẩn thận chính xác khi làm bài

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Vở bài tập , sách giáo khoa, vật mẫu

2.Học sinh : Vở bài tập, sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Khởi động :

2) Dạy và học bài mới:

a) Giới thiệu:

 Phép trừ trong phạm vi 4

b) Giới thiệu phép trừ trong phạm vi 4

 Mục tiêu: Biết khái niệm ban đầu vê phép trừ, mối

quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Thành lập và ghi nhớ

bảng trừ trong phạm vi 4

 Phương pháp : Trực quan , thực hành, đàm thoại

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 ĐDDH : Mẫu vật

 Giáo viên đính mẫu vật

 Có 4 quả táo, bớt đi 1 quả, còn mấy quả?

 Cho học sinh lập phép trừ

 Giáo viên ghi bảng

4 – 1 = 3

4 – 3 = 1

 Thực hiện tương tự để lập được bảng trừ:

4 – 1 = 3

4 – 3 = 1

 Giáo viên xoá dần các phép tính

 Hát

-Học sinh quan sát -Học sinh : còn 3 qủa -Học sinh lập ở bộ đồ dùng, đọc: 4 – 1 = 3

-Học sinh học thuộc bảng trừ trong phạm vi 4

Trang 9

- Hướng dẫn học sinh nhận biết mối quan hệ giữa

cộng và trừ

 Giáo viên gắn sơ đồ:

1 + 3 = 4

3 + 1 = 4

4 – 1 = 3

4 – 3 = 1

 Thực hiện tương tự:

2 + 2 = 4

4 – 2 = 2 c) Thực hành

 Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học để

làm bài tập

 Phương pháp : Giảng giải , thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bải tập

 Học sinh làm trên vở bài tập

Bài 1 : Cho 1 học sinh nêu yêu cầu

 Lưu ý: 2 cột cuối cùng nhằm củng cố mối quan

hệ giữa phép cộng và phép trừ

Bài 2 : Tương tự

 Lưu ý học sinh phải viêt các số thẳng cột với

nhau

Bài 3 :

+Quan sát tranh nêu bài toán

+Dùng phép tính gì để tính được số bạn còn chơi?

 Nhận xét

3) Củng cố:

 Trò chơi: ai nhanh, ai đúng

 Nhìn tranh đặt đề toán và thực hiện các phép tính

có được

 Giáo viên nhận xét

4) Dặn dò:

 Học thuộc bảng trừ trong phạm vi 4

 Chuẩn bị bài luyện tập

Học sinh quan sát sơ đồ và nêu nhận xét

Có 1 chấm tròn thêm 3 chấm tròn được 4 chấm tròn

Có 3 thêm 1 là 4

Có 4 chấm tròn bớt đi 1 chấm tròn là 3 chấm tròn

Có 4 bớt 3 còn 1

Học sinh làm bài

Học sinh sửa bài miệng Thực hiện phép tính theo cột dọc

Học sinh làm bài, sửa bài trên bảng

Học sinh làm bài

Có 4 bạn đang chơi nhảy dây,

1 bạn chạy đi, hỏi còn mấy bạn?

Tính trừ : 4 - 1 = 3

 Học sinh làm vào bảng con, tổ nào làm nhanh, đúng sẽ thắng: 1 em đại diện đọc đề toán

-Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010

Tiếng Việt:

Trang 10

-

-10

Kiểm tra định kì giữa học kì 1(2 tiết)

(Đề chung do trường ra)

Toán:

Luyện tập

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Giúp cho HS củng cố về bảng trừ và làm phép trừ trong phạm vi 3 và 4

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp

2.Kỹ năng:

- Rèn cho học sinh làm tính nhanh, chính xác

- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép trừ

3.Thái độ:

- Yêu thích học toán

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Vật mẫu, que tính

2.Học sinh : Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, que tính

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài mới :

a) Giới thiệu : Chúng ta học bài luyện tập

b) Ôn kiến thức cũ

 Mục tiêu: Củng cố về bảng trừ và làm phép trừ

trong phạm vi 3 và 4

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 ĐDDH : Bông hoa, que tính

 Giáo viên đính vật mẫu theo nhóm:

3 bông hoa, 1 bông hoa

2 que tính, 2 que tính

 Giáo viên ghi bảng

4 – 1 = 3

4 – 2 = 2

4 – 3 = 1 c) Thực hành

 Mục tiêu : Vận dụng các kiến thức đã học để

làm toán Tập biểu thị tình huống trong tranh thành

một phép tính thích hợp

 Phương pháp : Luyện tập , thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

Bài 1: Tính

 Lưu ý học sinh đặt số phải thẳng cột

Bài 2: Tính rồi viết kết quả vào hình tròn

Hát

Học sinh quan sát và thực hiện thành phép tính ở bộ đồ dùng Học sinh nêu

Học sinh đọc cá nhân, nhóm

Học sinh nêu cách làm và làm bài Học sinh sửa lên bảng

Học sinh làm, sửa bài miệng Học sinh làm bài, thi đua sửa ở bảng lớp

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w