Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ, nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại.. Minh chạy vội vào nhà.[r]
Trang 1Trường Tiểu học Hồng Phương ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (Cuối năm)
Năm học: 2015 – 2016
Môn: Tiếng Việt lớp 1
A Bài đọc (10 điểm).
Bài 1: Đọc phân tích tiếng (1 điểm):
Bài 2: Đọc trơn (7 điểm).
Bác đưa thư
Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư Đúng là thư của bố rồi Minh mừng quýnh Minh muốn chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ, nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại
Minh chạy vội vào nhà Em rót một cốc nước mát lạnh Hai tay bưng ra, em
lễ phép mời bác uống
Bài 3: Khoanh tròn vào những chữ cái trước ý trả lời đúng (1 điểm).
Câu 1: Bác đưa thư trao cho Minh vật gì?
a) Một gói kẹo
b) Một món quà
c) Một bức thư
Câu 2: Minh chạy vội vào nhà để làm gì?
a) Khoe với mẹ
b) Rót một cốc nước
c) Chơi đồ chơi
B Bài viết (10 điểm).
Bài 1: Nghe – viết (8 điểm).
Trang 2Đầm sen
Hoa sen đua nhau vươn cao Khi nở, cánh hoa đỏ nhạt xòe ra, phô đài sen và nhị vàng Hương sen ngan ngát, thanh khiết Đài sen khi già thì dẹp lại, xanh thẫm
Suốt mùa sen, sáng sáng lại có những người ngồi trên thuyền nan rẽ lá, hái hoa
Bài 2: Bài tập (2 điểm) Điền vào chỗ trống.
a) Điền x hay s
Quả su … u, đồng …… u, …….i măng, cây …… i, quyển ……ổ, cái …….ô
b) Điền c/k/q
… ua … ầu, … on … iến, … à chua … ủa me
Hết
-HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Trang 3Bài 1: (1 điểm) Đọc, phân tích đúng mỗi tiếng cho 0,25 điểm.
Bài 2: (2 điểm) Đọc thành tiếng.
- Đọc đúng, lưu loát toàn bài, rõ ràng (đúng tiếng, ngắt nghỉ đúng câu, lưu loát, tốc độ tối thiểu 30 tiếng/1 phút được 8 điểm)
- Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/
1 tiếng trừ 0,5 điểm)
Bài 3: Đọc hiểu (1 điểm) mỗi câu 0,5 điểm.
Đáp án:
Câu 1: c
Câu 2: b
B Bài viết (10 điểm)
Bài 1: Nghe – viết (8 điểm).
- Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ khoảng 30 chữ/15 phút
- Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ trừ 0,25 điểm
- Viết sạch, đẹp, đều nét: 1 điểm
- Viết bẩn, xấu, không đều nét mỗi chữ trừ 0,2 điểm
Bài 2: Bài tập (2 điểm)
a) (1 điểm)
Quả su su, đồng xu, xi măng, cây si, quyển sổ, cái xô
b) (1 điểm)
Qua cầu, con kiến, cà chua, quả me
Hết
Trang 4Năm học: 2015 – 2016
Môn: Toán lớp 1
Phần I: Ghi vào bài làm kết quả đúng:
Bài 1: Số gồm 7 chục và 1 đơn vị: …………
Bài 2: Số cần điền vào chỗ trống là:
35 cm + 12 cm – 22 cm = ………
Bài 3: Cho các số: 76; 53; 84; 19; 7
a) Viết theo thứ tự từ lớn đến bé
b) Số lớn nhất? Số bé nhất?
Bài 4: Trong một tháng, ngày 12 vào thứ tư Hỏi ngày 18 của tháng vào thứ mấy?
Phần II: Làm các bài tập sau:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
6 + 42 64 + 21 54 + 42 7 + 30
13 + 15 79 – 9 68 – 34 64 – 24
Bài 2: Tính.
24 + 30 + 4 31 + 63 – 50
49 – 19 + 24 76 – 50 + 21
Bài 3: Mẹ nuôi vừa gà vừa vịt 53 con, trong đó có 3 chục con gà Hỏi mẹ nuôi bao
nhiêu con vịt?
Bài 4: Đặt đề toán và giải bài toán theo tóm tắt.
Có: 35 con
Bán: 12 con
Còn lại: ……… con
Bài 5: Kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào hình để có 6 hình tam giác.
ĐÁP ÁN
Trang 5Phần I: (2 điểm).
Bài 1: 71
Bài 2: 25 con Bài 3: a) 84; 76; 53; 19; 7 b) - Số lớn nhất: 84 - Số bé nhất: 7 Bài 4: Thứ ba Phần II: (8 điểm) Bài 1: (1 điểm). 6 64 54 7
+ + + +
42 21 42 30
48 85 96 37
13 79 68 64
+ - - -
15 9 34 24
28 70 34 40
Bài 2: (2 điểm). 24 + 30 + 4 31 + 63 – 50 49 – 19 + 24 76 – 50 + 21 = 54 + 4 = 94 – 50 = 30 + 24 = 26 + 21 = 58 = 44 = 54 = 47
Bài 3: (2 điểm).
Bài giải
3 chục = 30
Mẹ nuôi số con vịt là:
53 – 30 = 23 (con)
Đáp số: 23 con
Bài 4: (2 điểm).
- Đặt đề toán (1 điểm)
- Giải bài toán (1 điểm)
Bài 5: (1 điểm).