+ Câu 3: Giới thiệu về tác phẩm. Cách viết hay: Có rất nhiều cách, rất nhiều hướng viết có thể xuất phát từ:.. Trong dòng chảy cuộc đời của mỗi con người, kỉ niệm tuổi thơ bao giờ cũng l[r]
Trang 1
CHỦ ĐỀ:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
- Thời lượng: 45 phút
- Đơn vị kiến thức:
+ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
+ Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
A Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Các bước khi làm nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Tiến hành các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Tổ chức, triển khai các luận điểm
- Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
3 Thái độ:
- Yêu mến môn học, say mê khám phá vẻ đẹp các tác phẩm
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, sách GV, sách GK, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: SGK, bài soạn
C Phương pháp: Bình giảng Vấn đáp Phân tích ví dụ Qui nạp Luyện tập.
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:
1) Ổn định và kiểm diện :
2) Bài mới:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
(Dự kiến thời gian : … phút)
GV giới thiệu bài mới bằng cách đúc kết các kiểu văn bản HS học ở HK2 lớp 9:
- Nghị luận xã hội:
+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận văn học:
+ Nghị luận về một tác phẩm (hoặc đoạn trích)
+ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
1 Ví dụ: Văn bản Khát vọng… đời.
- Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha của Thanh Hải trong bài thơ Mùa
xuân nho nhỏ.
- Những luận điểm:
+ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ trong bài thơ của TH mang nhiều tầng ý nghĩa, hình ảnh nào cũng gợi cảm, đáng yêu
+ Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, trong cảm xúc thiết tha trìu mến của tác giả
+ Mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập, dâng hiến được nối kết tự nhiên với hình ảnh mùa
xuân thiên nhiên đất nước ở trước
người viết đã chọn giảng bình các câu thơ, các hình ảnh đặc sắc của bài thơ để làm sáng tỏ các luận điểm
- Nhận xét bố cục:
+ Bố cục chặt chẽ, có đầy đủ các phần thông thường của một bài văn nghị luận
Trang 2- Cách diễn đạt, trình bày những cảm nghĩ, đánh giá bằng thái độ tin yêu, tình cảm thiết tha, trìu
mến từ hình ảnh, giọng điệu sự đồng cảm với TH
*Ghi nhớ:
II Tìm hiểu các dạng đề NL về một đoạn thơ, bài thơ.
* Các đề SGK/tr79:
- Các đề bài trên có cấu tạo gồm hai phần:
Phần câu lệnh nêu yêu cầu thực hiện như cảm nhận, suy nghĩ và phân tích.
Phần cốt lõi nêu các vấn đề cần nghị luận như một đoạn thơ hay một bài thơ
- Lưu ý:
+ Dạng đề có mệnh lệnh: Các từ trong đề bài như phân tích, cảm nhận và suy nghĩ biểu thị yêu
cầu đối với bài làm là:
Từ phân tích chỉ định về phương pháp: bài viết chủ yếu vận dụng phương pháp phân tích.
Từ cảm nhận lưu ý đến ấn tượng, cảm thụ của người viết: bài viết đòi hỏi người viết phải thể
hiện những cảm nhận riêng của mình về đoạn thơ hay bài thơ đó
Từ suy nghĩ nhấn mạnh tới nhận định, phân tích của người viết.
+ Dạng đề không có câu lệnh: người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề được nêu ra trong đề bài
* Các dạng đề nâng cao:
a- D ng đ đ i sánh v n h c: ạ ề ố ă ọ
Đề: Cảm nhận về những điều tác giả muốn nhắn gửi trong hai đoạn trích sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuan nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)
Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con
(Y Phương – Nói với con)
(Đề tuyển sinh 10, năm 2015, TP Đà Nẵng)
- Mục tiêu: làm nổi bật, khắc đậm cái hay, sự mới lạ trong vấn đề, đối tượng văn học
- Để so sánh có hiệu quả:
+ Có vốn kiến thức vững vàng
+ Nắm vững về mặt phương pháp trong quá trình so sánh
- Căn cứ để so sánh:
+ Căn cứ vào thời gian: lịch đại và đồng đại
+ Căn cứ vào bản chất đối tượng: đồng dạng và đối dạng
b- Dạng phân tích tác phẩm để làm sáng tỏ nhận định
- Đề: Có ý kiến cho rằng, đọc một câu thơ hay, người ta không thấy câu thơ, chỉ còn thấy tình
người trong đó
Từ cảm nhận về bài thơ Nói với con của Y Phương, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
(Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ, năm học 2016-2017)
- Các bước làm bài:
+ Giải thích nhận định (bám sát các từ ngữ quan trọng trong nhận định)
+ Chứng minh làm sáng tỏ nhận định (bám sát nội dung và nghệ thuật của tác phẩm)
+ Bàn luận, đánh giá, liên hệ, mở rộng phù hợp
III Các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
* Ví dụ: (SGK trang 80)
Đề: Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
1) Tìm hiểu - Dạng đề: mệnh lệnh + vấn đề cần nghị luận.
Trang 3đề + Tìm ý: - Vấn đề nghị luận: Tình yêu quê hương trong bài Quê hương của Tế Hanh.
- Phương pháp nghị luận: Phân tích.
- Phạm vi dẫn chứng: bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
- Giúp xác định hướng làm bài, xác định các ý chính cần triển khai
- Đặt các câu hỏi tìm ý:
+ Bài thơ được sáng tác khi nào, ở địa điểm nào? Tâm trạng của tác giả ra sao?
+ Tình yêu và nỗi nhớ quê hương của tác giả được thể hiện qua những hình ảnh thơ nào?
+ Bài thơ có các hình ảnh, câu thơ nào gây ấn tượng sâu sắc đối với em? + Ngôn từ, giọng điệu của bài thơ có gì đặc sắc?
2) Lập dàn ý: DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ/ BÀI
THƠ:
MỞ BÀI - Giới thiệu về tác giả, bài thơ và giá trị đặc sắc của bài thơ (
THÂN BÀIoạn thơ).
- Hoàn cảnh ra đời bài thơ / vị trí đoạn thơ
- Đánh giá chung về bài thơ (đoạn thơ)
* Chú ý:
- Phân tích nội dung và nghệ thuật (theo hướng cắt ngang)
- Hay phân tích hình ảnh, hình tượng nổi bật, vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn, …mà đề cho (theo hướng bổ dọc):
+ Nội dung: ý thơ, câu chữ, ý nghĩa lời thơ
+ Nghệ thuật: hình tượng, hình ảnh, giọng điệu, gieo vần, ngắt nhịp, ngôn từ, các biện pháp tu từ,…
KẾT BÀI - Khái quát về giá trị bài thơ, đoạn thơ
- Vị trí
ác ph m, tác gi trong n n v n h c dân t c.ẩ ả ề ă ọ ộ
3) Viết bài: - Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần nêu lên được các nhận xét, đánh
giá và sự cảm thụ riêng của người viết Những nhận xét, đánh giá ấy phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn, từ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc,… của tác phẩm
- Chú ý diễn đạt mạch lạc và có liên kết
- Bài làm có bố cục rõ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Mỗi luận điểm viết thành một đoạn văn Các luận điểm phải được dẫn dắt, liên kết chặt chẽ
- Chú ý lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp
* Cách viết phần mở bài:
1 Cách viết đúng:
+ Câu 1: Vị trí của tác giả trong nền văn học/ trong lòng độc giả Ví dụ: Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp
+ Câu 2: Đặc điểm văn phong của tác giả
Ví dụ (Chính Hữu): Phần lớn các sáng tác của ông đều viết về người lính và chiến tranh với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén
+ Câu 3: Giới thiệu về tác phẩm
Ví dụ: Ra đời năm 1948, Đồng chí là một trong những tác phẩm hay nhất
của Chính Hữu
+ Câu 4: Giới thiệu vấn đề nghị luận
Ví dụ ( Phân tích bài thơ Đồng chí): Bài thơ diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí
thiêng liêng, gắn bó thời kì đầu cuộc kháng chiến
=> Các em ghép các câu lại => thành một mở bài hoàn chỉnh
2 Cách viết hay: Có rất nhiều cách, rất nhiều hướng viết có thể xuất phát từ:
Trang 4- Đề tài, chủ đề
+ Ví dụ: như bài thơ Bếp lửa, em có thể viết về kỉ niệm tuổi thơ
Trong dòng chảy cuộc đời của mỗi con người, kỉ niệm tuổi thơ bao giờ cũng lắng đọng một góc sâu xa trong tâm hồn Những kỉ niệm ấy thường gắn
bó với những gì thân thương nhất Nếu Tế Hanh nhớ về tuổi thơ, nhớ về quê hương là nhớ về dòng sông xanh biếc; Xuân Quỳnh bồi hồi khi bắt gặp một tiếng gà trưa khi dừng chân bên xóm nhỏ trên đường hành quân; thì với Bằng Việt, bếp lửa bập bùng cháy và hình ảnh của người bà là tất cả những gì tha thiết nhất mà nhà thơ hằng lưu giữ trong lòng Nghĩ về bếp lửa là nghĩ về bà, nghĩ về quá khứ tuổi thơ đầy khó nhọc, vất vả
- Trích dẫn một câu nói/ nhận định
+ Ví dụ: Tình quê hương trong bài thơ Quê Hương của Tế Hanh
Có người từng nói: “Người ta chỉ có thể tách con người ra khỏi quê hương chứ không thể tách quê hương ra khỏi con người”, nghĩa là con người có thể đi
xa quê hương nhưng tình yêu quê hương luôn tồn tại trong mỗi con người Điều này càng được thể hiện rõ trong nỗi nhớ da diết của Tế Hanh trong bài thơ
Quê hương.
* Cách viết đoạn văn:
- Khái niệm đoạn văn:
+ Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, được tính từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng
+ Thường thể hiện một ý tương đối hoàn chỉnh, gồm nhiều câu tạo thành
- Một số cấu trúc đoạn thường gặp:
Đoạn diễn dịch:
+ Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể
+ Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn Các câu còn lại có nhiệm vụ làm rõ nội dung
đã nêu ra ở câu chủ đề
Đoạn qui nạp:
+ Là cách trình bày đi từ các ý cụ thể, chi tiết để rút ra ý chung, khái quát
+ Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn
* Có thể chuyển đổi đoạn diễn dịch, thành đoạn qui nạp và ngược lại bằng cách chuyển đổi vị trí của câu chủ đề Song, không phải trường hợp nào cũng có thể chuyển đổi được
Đoạn song hành:
+ Là đoạn có các câu có vai trò ngang nhau trong việc thể hiện chủ đề chung
của đoạn
+ Không có ý câu này bao hàm ý câu khác
+ Đoạn văn không có câu chủ đề
Đoạn văn tổng hợp – phân tích – tổng hợp (tổng – phân – hợp ):
+ Là đoạn văn kết hợp giữa diễn dịch và qui nạp (Có hai câu chủ đề )
+ Câu đầu đoạn làm nhiệm vụ giới thiệu chung nội dung chính của đoạn
+ Câu kết đoạn làm nhiệm vụ tổng hợp (mang tính chất kết luận)
4) Kiểm tra
và sửa lỗi: - Kiểm tra lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.- Phép liên kết câu, liên kết đoạn văn
IV Cách tổ chức, triển khai luận điểm.
1) Bố cục:
+ MB: Giới thiệu chung về bài thơ, nêu cảm nhận về tình yêu quê hương của Tế Hanh trong bài thơ + TB: Trình bày cảm nhận về cảm xúc lúc nồng nàn, mạnh mẽ, lúc sâu lắng tinh tế của Tế Hanh khi
ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống lao động của quê hương, về hình ảnh nhịp điệu sâu sắc của bài thơ
+ KB: Khẳng định sức hấp dẫn của bài thơ
Trang 52) Triển khai các luận điểm phần thân bài:
- Đoàn thuyền đầy sức mạnh ra khơi
- Cảnh trở về đầy ấp no đủ
- Người dân chày với vị nồng của biển khơi
- Hình ảnh ngôn từ của bài thơ giàu sức gợi cảm
- Những suy nghĩ ý kiến của người viết
Những suy nghĩ, ý kiến của người viết luôn được gắn cùng sự phân tích, bình giảng cụ thể hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu… của bài thơ
- Thân bài được kết nối với phần mở bài một cách chặt chẽ, tự nhiên Đó chính là sự phân tích, chứng minh làm sáng tỏ nhận định ở mở bài Từ các luận điểm này dẫn đến phần kết bài đánh giá sức hấp dẫn, khẳng định ý nghĩa của bài thơ
III Tổng kết:
(ghi nhớ)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
BT1: Phát hiện những luận điểm khác về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”.
- Luận điểm về “Nhạc điệu của bài thơ”: Bất kì một bài thơ hay nào cũng có nhạc
hàm chứa trong nó
- Luận điểm về “Bức tranh mùa xuân của bài thơ”: Bài thơ hay bao giờ cũng hàm chứa những yếu
tố hội hoạ trong nó tính hoạ thể hiện ở hình ảnh, màu sắc, không gian, đối tuợng…
BT2: Phân tích khổ thơ đầu của bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh
- Nội dung thể hiện: cảm nhận ban đầu của nhà thơ về cảnh sang thu của đất trời.
- Cảm xúc của nhà thơ: cảm nhận bằng giác quan cụ thể và tinh tế: mùi hương, hơi sương, cảm giác
đột ngột và bất ngờ sững sờ trước cảnh thiên nhiên
Đã nhận được những dấu hiệu đặc trưng của mùa thu
+ Hương ổi + cái se lạnh của gió -> lan toả trong không gian nơi vườn thôn, ngõ xóm
+ “Phả”: hương thơm như sánh lại, luồn vào trong gió
-> Gợi hình dung cụ thể hương ổi chín + Gợi sự vận động nhẹ nhàng của gió đưa hương
+ “Chùng chình”: nghệ thuật nhân hoá, sương thu cố ý chậm lại, quấn quýt bên ngõ xóm đường làng.
- Cảm xúc:
+ “Bỗng”: Cảm giác bất ngờ.
+ “Hình như”: Cảm giác mơ hồ mong manh, chưa rõ ràng.
-> Sự giao thoa của tạo vật + cảm xúc ngỡ ngàng, xao xuyến của nhà thơ
Nhà thơ cảm nhận những tín hiệu ban đầu của mùa thu bằng tất cả: khứu giác, thị giác, xúc giác đầy tinh tế, nhạy cảm thể hiện tình yêu thiên nhiên
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Cách viết bài văn nghị luận văn học hay và có ấn tượng
Nắm vững kiến thức
khái quát về tác
phẩm
Khai thác các chi tiết, hình ảnh thơ đặc sắc; biết mở rộng, liên hệ phù hợp
Vận dụng kiến thức thực tế về lịch sử, xã hội, các trào lưu sáng tác
Kiến thức lý luận văn học
Hoàn cảnh sáng tác,
mạch cảm xúc, phong
cách sáng tác làm cơ
sở để khai thác bài
đúng hướng
Giúp bài viết có độ sâu
và rộng
Hiểu rõ hơn về tư tưởng và giá trị của bài thơ
Giải thích khái niệm, phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại
Vd: hoàn cảnh sáng
tác của bài “mùa
xuân nho nhỏ”,
“Viếng Lăng Bác”;
mạch cảm xúc bài
“Sang thu”…
Vd: chi tiết “hương ổi”- tín hiệu sang thu đầu tiên Không phải
là chiếc lá vàng rơi, không phải là mùi hương cốm nồng nàn…
Vd: thực tế cuộc chiến đầy khó khăn gian khổ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ , hiểu được hình tượng người lính trong hoàn cảnh ấy Hoàn cảnh đất nước trong giai
Trang 6đoạn miền Bắc xây dựng XHCN để hiểu thêm về khí thế lao động, niềm hăng say xây dựng đất nước của người lao động mới trong bài “Đoàn thuyền đánh cá”.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
(Dự kiến thời gian : … phút)
HS tự lập dàn ý và làm bài cho các đề gợi ý sau:
- Phân tích/ cảm nhận các bài thơ đã học: Đồng chí của Chính Hữu, Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải, Viếng lăng Bác của Viễn Phương, Ánh trăng của Nguyễn Duy, Sang thu của Hữu Thỉnh.
- Hình tượng người lính trong bài Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe không kính của
Phạm Tiến Duật
- Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận là bài ca lao động.
- Lời nhắn nhủ của nhà thơ Nguyễn Duy trong bài thơ Ánh trăng.
- Cảm nghĩ của em về Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải?