Hoạt động 1: Luyện đọc * Mục tiêu: Học sinh đọc bài lưu loát, phát âm đúng các tiếng khó, hiểu một số từ ngữ trong bµi... - Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài.[r]
Trang 1Tuần 34.
Ngày soạn: 24/ 4/ 2010.
Ngày giảng: Thứ hai 26 tháng 4 năm 2010
Tập trung toàn trường
Giáo viên chuyên dạy
Tiếng cười là liều thuốc bổ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Từ đó làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
1 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết dọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập
* HSKK: Đọc trơn toàn bài, trả lời được các câu hỏi rễ trong bài.
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ:
? HTL bài Con chim chiền chiện và trả lời câu
hỏi về nội dung?
- 2 Hs đọc bài, trả lời câu hỏi Lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Học sinh đọc bài lưu loát, phát
âm đúng các tiếng khó, hiểu một số từ ngữ
trong bài
* Cách tiến hành:
+ Đ2: Tiếp làm hẹp mạch máu
+ Đ3: Còn lại
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi phát âm - 3 Hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ - 3 Hs khác đọc
Trang 22 22
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Tiếng cười
làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Từ đó
làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh
cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước,
tiếng cười
* Cách tiến hành:
- Hs đọc thầm, trao đổi bài: - 1 HS đọc bài cả lớp đọc thầm.
? Phân tích cấu tạo bài báo trên, nêu ý chính
của từng đoạn?
- Đ1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác
- Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đ3: Những người cá tính hài hước chắc chắn sống lâu
? Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? - Vì khi cười, tốc độ thở của con người
tăng đến một trăm ki - lô - mét 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoải mái
? Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy cơ
? Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì? - .để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà Nước
? Trong thực tế em còn thấy có bệnh gì liên
quan đến những người không hay cười, luôn
cau có hoặc nổi giận? - Bệnh trầm cảm, bệnh stress
? Rút ra điều gì cho bài báo này, chọn ý đúng
? Tiếng cười có ý nghĩa ntn? - .làm cho người khác động vật, làm
cho người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc sống lâu
? Nội dung chính của bài: - ý chính: : Tiếng cười làm cho con
người hạnh phúc, sống lâu Từ đó làm cho học sinh có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười
3 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Bước đầu biết đọc một đoạn văn
bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt
khoát
* Cách tiến hành
? Nêu cách đọc bài: - Toàn bài đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng: động vật duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút ngắn, tiết
Trang 3kiệm tiền, hài hước, sống lâu
- Luyện đọc đoạn 3:
- Gv cùng hs nx, khen học sinh đọc tốt, ghi
điểm
C Kết luận:
- Nx tiết học, vn đọc bài nhiều lần, chuẩn bị bài : Ăn "mầm đá"
Mở rộng vốn từ: Lạc quan - yêu đời.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Kĩ năng:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa
- Biết đặt câu với các từ ngữ về chủ đề: Lạc quan- yêu đời
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong tiết học
* HSKK: Nhận biết thêm một số từ ngữ về chủ đề Lạc quan- yêu đời.
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ rộng, bút dạ
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ghi nhớ bài Thêm trạng ngữ chỉ mục
đích cho câu? Đặt câu có trạng ngữ chỉ mục
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Làm việc nhóm.
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ phức chứa
tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm
nghĩa
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs trao đổi theo N4: - N4 trao đổi và làm bài vào phiếu
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng: a Vui chơi, góp vui, mua vui
b Vui thích, vui mừng, vui lòng, vui thú, vui vui
c Vui tính, vui nhộn, vui tươi
d vui vẻ
2 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
* Mục tiêu: Biết đặt câu với các từ ngữ về
Trang 44 44
chủ đề: Lạc quan- yêu đời
* Cách tiến hành:
- Gv nx, khen học sinh đặt câu tốt: VD:
Mời các bạn đến góp vui với bọn mình
- Mình đánh một bản đàn để mua vui cho bạn thôi
- Trao đổi theo cặp để tìm từ miêu tả tiếng
- Nêu miệng:
- Đặt câu với các từ tìm được trên:
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- VD: Cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,
- VD: Cô bạn cười hơ hớ nom thật vô duyên
+ Ông cụ cười khùng khục trong cổ họng + Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa dịu
C Kết luận:
- Nx tiết học, BTVN Đặt câu với 5 từ tìm được bài tập 3
Ôn tập về đại lượng (Tiếp theo).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo diện tích và quan hệ giữa các đơn vị đó.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên
quan
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học.
II Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
? Đọc bảng đơn vị đo thời gian? - 2 hs lên bảng nêu, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các đơn vị
đo diện tích
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu
- Hs nêu miệng bài: - Lần lượt hs nêu, lớp nx bổ sung
- Gv nx chốt bài đúng: - 1m2 = 100 dm2; 1km2 = 1000 000m2
1m2=10 000 cm2; 1dm2 = 100cm2
Trang 5Bài 2; Hs làm phần a vào nháp: - Cả lớp làm bài, 3 hs lên bảng chữa bài, lớp
đối chéo nháp kiểm tra bài bạn
- Gv nx chữa bài: a 15m2 = 150000cm2; m2= 10dm2
10 1
(Bài còn lại làm tương tự)
Bài 3 Lớp làm bài vào nháp. - Cả lớp làm bài , 2 hs lên bảng chữa bài,
lớp đổi nháp chấm bài cho bạn
- Gv nx, chữa bài: 2m25dm2>25dm2; 3m299dm2<4 dm2
3dm25cm2= 305cm2; 65 m2 = 6500dm2
2 Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
* Mục tiêu: Thực hiện được phép tính với
số đo diện tích
* Cách tiến hành:
Bài 4. - Hs đọc đề toán, phân tích và trao đổi cách
làm bài theo nhóm 4
- Làm bài vào bảng phụ - Các nhóm báo cáo kết quả bài giải
- Gv chấm chữa bài cho học sinh:
- Gv cùng hs nx chung
Bài giải Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
64 x 25 = 1600 (m2) Cả thửa ruộng thu hoạch được số tạ thóc là:
1600 x = 800 (kg)
2 1
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ thóc
C Kết luận:
- Nx tiết học, vn làm bài tập 2b,c
Ngày soạn: 25/ 4/ 2010.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia nói về một người vui tính mà em biết
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng nói:
- Hs chọn được một câu chuyện về một người vui tính Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
+Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Chăm chú nghe bạn kể và nhận xét được về câu chuyện của bạn.
* HSKK: Kể được một truyện có nội dung về một người vui tính.
II Chuẩn bị
- Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
Trang 66 66
1 Kiểm tra bài cũ:
? Kể lại câu chuyện em được nghe hoặc được
đọc nói về người có tinh thần lạc quan, yêu
đời?
- 2 Hs kể, lớp nx, trao đổi về nội dung câu chuyện của bạn kể
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới:
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện có nhân
vật nói về một người vui tính
* Cách tiến hành:
- Gv viết đề bài lên bảng: - Hs đọc đề bài.
- Gv hỏi học sinh để gạch chân những từ
quan trọng trong đề bài: - Hs trả lời:
*Đề bài: Kể chuyện về một người vui tính mà em biết
- Đọc các gợi ý? - 2 Hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3
+ Lưu ý : Hs có thể giới thiệu 1 người vui
tính, nêu những sự việc minh hoạ cho đặc
điểm, tính cách đó
Hs kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một
người vui tính
- Giới thiệu nhân vật mình chọn kể: - Nối tiếp nhau giới thiệu
2 Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
* Mục tiêu: Lời kể tự nhiên, chân thực, kết
hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ Biết trao đổi
với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Nêu dàn ý câu chuyện: - Hs nêu gợi ý 3.
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Gv cùng hs nx, tính điểm, bình chọn bạn kể
câu chuyện hay, hấp dẫn nhất
- Nx theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ, điệu bộ khi kể chuyện
C Kết luận:
Nx tiết học VN kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Tiết 2: Chính tả (Nghe - viết)
Nói ngược.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe-viết lại đúng chính tả bài vè dân gian : Nói ngược.
- Làm các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi
2 Kĩ năng:
- Nghe-viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đẹp bài vè dân gian: Nói ngược.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi
Trang 73 Thái độ: Học sinh tích cực trong giời học
II Chuẩn bị
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
- Viết 3 từ láy trong đó tiếng nào cũng có
âm đầu là ch; tr - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới: Nêu MT của bài.
B Phát triển bài
1 Hoạt độn 1: Nghe- viết.
* Mục tiêu: Nghe-viết lại đúng chính tả,
trình bày đúng đẹp bài vè dân gian: Nói
ngược.
* Cách tiến hành:
- Đọc bài chính tả: - 1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm.
Bài vè có gì đáng cười?
? Nội dung bài vè?
- ếch căn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, quả hồng nuốt người già, xôi nuốt
đứa trẻ, lươn nằm cho trúm bò vào
- Bài vè nói toàn những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười
? Tìm và viết từ khó? - 1,2 hs tìm, lớp viết nháp, 1 số hs lên bảng
viết
- VD: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ,
- Gv cùng hs nx chung
2 Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt
tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi
* Cách tiến hành:
- Gv cùng hs nx, chữa bài - Thứ tự điền đúng:
giải đáp; tham gia; dùng; theo dõi;
kết quả; bộ não; không thể
C Kết luận:
- Nx tiết học, ghi nhớ các từ để viết đúng
- HD chuẩn bị bài sau
Trang 88 88
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: củng cố và mở rộng hiểu biết về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông
qua quan hệ thức ăn trên cơ sở hs hiểu biết
2 Kĩ năng: Vẽ và trình bày sơ đồ bằng chữ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh
vật
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học
II Chuẩn bị
- Giấy khổ rộng và bút vẽ
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn? - 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn.
* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ bằng chữ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật
nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs quan sát hình sgk/134 - Cả lớp quan sát
? Nêu những hiểu biết của em về cây trồng
và vật nuôi trong hình? - Hs nêu:+ Cây lúa: ăn nước, không khí, ánh sáng,
các chất khoáng hoà tan trong đất Hạt lúa
là thức ăn của chuột, chim, gà,
+ Chuột : ăn lúa, ngô, gạo, và là thức ăn của hổ mang, đại bàng,
(Tương tự với các con vật khác)
? Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu
- Tổ chức hs hoạt động theo N4: - N4 hoạt động
- Dùng mũi tên và chữ thể hiện mối quan hệ
về thức ăn giữa cây lúa và các con vật trong
hình và giải thích sơ đồ: - Cả nhóm vẽ và lần lượt giải thích sơ đồ
- Trình bày:
- Gv nx và khen nhóm trình bày tốt
- Các nhóm dán sơ đồ lên và cử đại diện lên giải thích
- Nhóm khác nx, bổ sung
* Gv kết luận dựa trên sơ đồ:
Gà Đại bàng
Cây lúa Rắn hổ mang
Chuột đồng Cú mèo
C Kết luận:
- Nx tiết học, Vn ôn tập tiếp
Trang 9Tiết 4: Toán
Ôn tập về hình học.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh : Ôn tập về góc, các loại góc: góc vuông, nhọn, tù; các đoạn thẳng song song, vuông góc
- Củng cố về kĩ năng và hình vuông có kích thước cho trước
- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của 1 hình vuông
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập
II Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài tập 2b,c/173? - 2 hs lên bảng làm bài
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
* Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng
song song, hai đường thẳng vuông góc
* Cách tiến hành:
- Gv cùng lớp nx chốt ý đúng: - Các cạnh song song với nhau: AB và
DC;
- Các cạnh vuông góc với nhau:DA và AB; AD và CD
2 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Tính được diện tích hình vuông,
diện tích hình chữ nhật
* Cách tiến hành:
Bài 2. - Hs đọc yêu cầu bài, lớp làm bài vào
nháp, 1 Hs lên bảng làm bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài - Chu vi hình vuông có cạnh dài 3 cm là:
3 x 4 = 12 (cm) -Diện tích hình vuông có cạnh dài 3 cm là: 3 x3 = 9 (cm2)
Bài 3 Làm bài trắc nghiệm: - Hs suy nghĩ và thể hiện kết quả bằng
giơ tay:
- Gv cùng hs nx, trao đổi chốt bài đúng: - Câu Sai: b; c;d
- Câu đúng: a;
Bài 4. - Hs đọc yêu càu bài, trao đổi cách làm
bài
- Làm bài vào bảng nhóm - Cả lớp chữa bài
Trang 10- Gv cùng hs nx, chữa bài
Bài giải Diện tích phòng học đó là:
5x8 = 40 (m2)
40 m2 = 400 000 cm2 Diện tích của viên gạch lát nền là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Số gạch vuông để lát kín nền phòng học
đó là:
400 000 : 400 = 400 (viên) Đáp số: 400 viên gạch
C Kết bài
- Nx tiết học, vn làm bài tập và HD chuẩn bị tiết sau
Dành cho địa phương
Học về vệ sinh an toàn thực phẩm.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cung cấp cho hs những thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm và biết giữ
gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
2 Kĩ năng: Học sinh biết giữ gìn vệ sinh thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày.
3 Thái đô: Có thói quen ăn uống hợp vệ sinh.
II Chuẩn bị
- Hs chuẩn bị theo nhóm các nguồn thực phẩm
III Hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới.
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Làm viẹc nhóm
* Mục tiêu: Cung cấp cho hs những thông tin về vệ sinh an toàn thực phẩm và biết giữ gìn
vệ sinh an toàn thực phẩm
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs hoạt động theo nhóm: - N4 hoạt động
- Ghi lại những thực phẩm sạch, an toàn: - Cử đại diện nhóm ghi
- Trình bày: - Lần lượt các nhóm nêu, nhóm khác nx, trao
đổi, bổ sung
- Gv nx chung
2 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: Học sinh biết giữ gìn vệ sinh
thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày
* Cách tiến hành:
- Hs trao đổi và nêu miệng
- Gv nx chốt ý đúng: - Thực phẩm sạch, an toàn không ôi thiu,
không thối rửa còn tươi và sạch,
- Cần bảo quản thực phẩm ntn? - Nơi thoáng mát, trong tủ lạnh và không để
lâu
C Kết luận: NX chung tiết học và HD học sinh chuẩn bị tiết sau.