Bộ sách được chia làm 2 cuốn: + Hóa Vô cơ, Đại cương + Hóa Hữu cơ Bao gồm nhiều chuyên đề Nội dung mỗi chuyên đề của bộ sách gồm có: - Nội dung phương pháp. - Bài tập minh họa. - Bài tập áp dụng.- Bài tập tự luyện.
Trang 2pO XUAN HUNG
PHƯƠNG PHÁP MỚI
GIẢI NHANH
BAI TAP TRAC NGHIEM
HOA HUU Cơ
Bi n lần tứ nhất
và bỗ sung theo inh than uae)
NHÀ XUẤT BAN ĐẠI HỌC QUỐC: GIA HÀ NỘI
Trang 3NHÀ XUẤT BẢN ĐộI HỌC QUỐC Giñ HÀ NỘI
16 Hàng Chuối - Hai Bà Trưng — Hà Nội Điện thoại: Biên tâp-Chế bản: (04) 39714896;
Hành chính: (04) 39714899; Tổng biên tập: (04) 39714897
Fax: (04) 39714899
Chịu trách nhiệm xuất bản
Giám đốc - Tổng biên tap: PHAM THI TRAM
Biên tập: QUỐC THẮNG
Đối tác liên kết xuất bản:
Quyết định xuất bản số: 212LK-TN/QĐ-NXBĐHQGHN ngày 25/7/2012
In xong và nộp lưu chiểu quy Ill nam 2012.
Trang 4Các em học sinh thân mến!
Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh Đại học hiện nay đòi
hỏi các em học sinh có khả năng tổng hợp kiến thức và biết vận dụng kiến thức
theo nhiều hướng khác nhau, và đặc biệt là trong phương pháp giải toán Hóa học, phải biết vận dụng linh hoạt các phương pháp giải toán để tìm ra kết quả
nhanh nhất
Để chia sẻ với các em học sinh trong quá trình ôn luyện, chuẩn bị tốt cho các
kỳ thi quốc gia do bộ GD&ĐT tổ chức sắp tới, chúng tôi trân trọng giới thiệu tới bạn đọc bộ sách:
“PHƯƠNG PHÁP MỚI
GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM - HÓA HỌC”
Bộ sách được chia làm 2 cuốn:
+ Hóa Vô cơ, Đại cương
+ Hóa Hữu cơ
Trong mỗi chuyên để của bộ sách chúng tôi biên soạn tất tỉ mỉ uà cập nhật
những phương pháp giải nhanh nhất, tới nhất; nội dung mỗi chuyến đề của bộ sách gồm có:
-_ Nội dung phương pháp
- Bai tap minh hga
- Bài tập áp dụng
-_ Bài tập tự luyện
Chúng tôi hy vọng cuốn sách sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học tập, rèn
luyện kỹ năng giải nhanh bài toán hóa học và tự tin trong cac ky thi
Trong khi biên soạn chúng tôi không tránh khỏi những thiếu sót, rat mong
nhận được sự góp ý chân thành từ quý bạn đc c
~ Tác giả
Trang 6AP DUNG DINH LUAT
BAO TOAN KHOI LUONG
VA BAO TOAN NGUYEN TO
- Gọi mr là tổng khối lượng các chất trước phản ứng
ms là tổng khối lượng các chất sau phản ứng
Dù phản ứng vừa đủ hay còn chất dư ta vẫn có: mr = ms
- Sử dụng bảo toàn nguyên tố trong phản ứng cháy:
Khi đốt cháy 1 hợp chất A (C, H) thi:
„an =—=—=>n= b= b
l4n+2 44 22a—7b
— moco,) FMoq,oy= Eoyo, pọ)
Giả sử khi đốt cháy hợp chất hữu cơ A (C, H, O):
A+0,— CO, + H,0
Ta có: mạụ +mụ, = mẹo, †m¡¡ o và mà = me + mu + mo
II PHAM VI AP DUNG
Thường được dùng để vô hiệu hóa phép tính phức tạp của nhiều bài toán hữu cơ
mà trong các bài toán đó xảy ra nhiều phản ứng Khi đó ta chỉ cẩn lập sơ đổ phản
ứng để thấy rõ mối quan hệ về tỉ lệ mol của các chất mà không cần viết phương trình
phản ứng
B BÀI TẬP MINH HỌA
Câu 1: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là
đồng đẳng kế tiếp (Mx < My) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cẩn dùng 4,536 lít
Oz (đkte) thu được HzO, Ne và 2,24 lit CO2 (đktc) Chất Y là
A.etylmetylamin B.butylamin C.etylamin D propylamin
“ Trích để thỉ tuyển sinh Đại học khôi A năm 2012” Hướng dẫn giải:
$6 mol O2 pw = 0/2025 mol, Số mol CO = 0,1 mol.
Trang 7Ap dụng ĐLBT nguyên tố oxi ta có: nọ,= Hẹo, + Ft
=> SO mol H2O = 0,2025 x 2 - 0,1 x 2 = 0,205 mol
Goi CTC 2 amin 1a CaHan3N
CnHanesN + (3n+1,5)/2 O02 - nCO2 +(n+1,5)H20 +0,5 Ne
Dựa vào ptpứ cháy ta thấy : 1,5a = (số mol HzO - CƠ) (Do anken cho HzO = CO2)
=> 1,5a = 0,205 — 0,1 = 0,105 = a=0,07 mol
Vì đốt cả hh cho 0,1 mol CO› nên đốt mình amin cho sé mol CO2< 0,1
Có nghĩa: C <0,1/0,07 = 1,428 ma anken có số C > 2 => Trong 2 amin phải có một
amin có số C < 1,428 =› đó là amin CHaNH: =› đồng đẳng kế tiếp là CzHsNH:
=> Dap anc
Câu 2: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức -COOH va -NH2 trong
phân tử), trong đó tỉ lệ mo : mw = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCI 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn
hop X can 3,192 lít (đktc) D&n toan b6 san pham chay (CO2, H2O va Nz) vào
nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A 20 gam B 13 gam "10 gam D.15 gam
““ Trích để thi tuyển sinh Đại học khổi A năm 2012
Hướng dẫn giải:
Ta có: số mol o ban đầu = 3,192/22,4 = 0,1425 mol, số mol HCI = 0,03 mol
=> số mol NHa = số mol HCI = 0,03 mol :
mà để cho tilệ mẹ _ 80 ` _ 80.m„ _80.0,03.14
= Khối lượng O trong 3,83 gam X = 1,6g, khối lượng N trong X=042g
= mc + mui = 1,81 gam (trong 3,83 gam)
Gọi số mol của CO¿ và H¿O lẩn lượt là x,y =>12x+ 2y = 1,81 (1)
Áp dụng ĐLBT nguyên tố Oxi ta có: _ +0,1425.2 =2x+y => 2x+y=0,485 (2)
Từ (1) và (2) = x = 0,13, y = 0,125 => số mol CO: = 0,13 mol
= khối lượng CaCƠa = 13 gam > Đáp án B
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điểu kiện thường)
rổi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH}» Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm
bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là
A G3Hs B CHa C CoHs D G:Hn
“Trích để thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2012“
Trang 8Hướng dẫn giải:
Số mol BaCO: = 0,2 mol -› số mol CO› = 0,2 mol_ —> khối lượng = 8,8 gam
Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng kết tủa ~ (CO + HzO)
Tổng khối lượng C› + HzO = 19,488 => 44.ncoz + 18.ni20 = 19,488 (1)
Dot X thu được CO; và H:O Áp dung DLBTKL ta có : mx+ mo: = mcoz+ mmo
= ma = mcoa† muzo — mx=14,848 g => no2 = 0,464 mol
Bảo toàn nguyên tố oxi: 2.ncoz + nino = 2.no2 = 0,464 (2)
Tir (1), (2) > ncoz= 0,348mol; nino = 0,232 mol
=> nc:nu= 0,348 : 0,464 =3 : 4 => X la ankin C3Hs
=> Dap an A,
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44
lít khí Öz, thu được 23,52 lít khí CO; và 18,9 gam HO Nếu cho m gam X tác dụng
hét voi 400 ml dung dich NaOH 1M, cé can dung dich sau phản ứng thì thu được
27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z, (Mvy< Mz) Các thể tích khí đều đo ở điểu kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
A.2:3 B.4:3 C„3:2, 3:5
“Trích đề thi tuuển sinh Đại học khôi B năm 2012”
Hướng dẫn giải:
Ta có: nơ = 1,225 mol; nưso= 1,05 mol; ncoz=1,05 mol; nwon=0,4 mol
Ta thay: Neo, = nụ o= 1,05 mol = Este X no đơn chức
Áp dụng ĐLBT nguyên tố Oxi ta có: 2n« + 1,225.2 = 2.1,05 + 1,05
3n sw = 0,35 mo] => số nguyên tử C= nụ, : n«œe= 1,05 : 0,7 =3
=> Este X: CaHsOz có 2 đồng phân HCOOCH3; CHsCOOCHs
HCOOCHs + NaOH — HCOONa + CzH:OH;
Câu 5: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol
tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản
ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NHa trong phân tử Giá trị của M là :
A.51/72 B 54,30 C 66,00 Dz 44,48
“ Trich dé thi tuyén sinh Dai hoc khối B năm 2012”
7
Trang 9Dé thay 10a = 0,6=>a = 0,06 mol
Bao toàn khối lượng có: m = 72,48 + 3.0,06.18 — 0,6.40 = 51,72 gam = Dap an A
Câu 6: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol Hz Nung nóng hỗn hợp X
(xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He bang 10 Dẫn
hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối
lượng brom tham gia phản ứng là
A.0 gam B 24 gam C.8 gam D 16 gam
““ Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B nam 2012”
Dy, pe = NL khi giam= Nx — Y= (0,15 + 0,6) - 0,45 = 0,3 mol
Bảo toàn molZ : n„„.„ = nụ, „„ + ñụ, „„ =2 0,15.3= 0,3 † nụ, „ = Mpgpe = 9/15 mol
Vậy m = 0,15.160 = 24 gam > Dap an B
Câu 7: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với
600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muỗi của một axit
cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hoi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với
Na dư, thu được 5,04 lít khí Ha (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một
chất khí Giá trị của m là
“ Trich dé thi tuyén sinh Dai học khối B nim 2012”
Hướng dẫn giải:
Ta có: so mol NaOH bd = 0,69 mol, số mol Hz = 0,225 mol
Hỗn hợp X gồm các chất có cùng 1 loại nhóm chức; Y chứa muối của 1 axit
cacboxylic đơn chức =>Z đơn chức
Ancol Z: ROH —*“» 2H
Ta có: n on= 2.n,, =2.0,225 = 0,45 mol
Trang 10RCOOR' + NaOH ->RCOONa + ROH (1)
Áp dụng ĐLBT khối lượng cho phản ứng (1) ta có:
Mhh + TRNAOH = TRCOONA + Hancol
=> m= (29 + 67).0,45 + 15,4 — 40.0,45 = 40,60 gam => Dap an A
Câu 8: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ
với V ml dung dịch HCI 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối
A 200 B 100 l C 320, D.50
“Trích để th tuyển sinh Cao đẳng năm 20112
Hướng dẫn giải:
Đặt công thức của hai amin no, đơn chức, mạch hở: CnHaa:2N
CaHansN + HCI —> CnhHa2NHCI
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : mưct = mmuới - m2 amin
Câu 9: Amino axit X có dạng HzNRCOOH (R là gốc hiđrocacbon) Cho 0,1 mol X
phản ứng hết với dung dịch HCI (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối
Tên gọi của X là:
A.phenylalann B.alanin €, valin D glyxin
“Trích để thi tuyển sinh Cao đằng năm 20117
Hướng dẫn giải:
Tacé: HxNRCOOH + HCl > CIH3NRCOOH
0,1 mol 0,1 mol
Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
1x + mHCI = mmuối > MxX= Mmusi — MHCI
Trang 11Câu 10: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một
lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã
tham gia phản ứng là:
A,31 gam B 32,36 gam € 30 gam D 31,45 gam
“ Trích để thi tuyển sinh Dai hoc khối B năm 2011“
Hướng dẫn giải:
Chỉ số axit=7=mkon phản ứng với axit béo tự do =7.200 = 1400(mg)=1,4 (g)
> non = 0,025 mol = nnaon
Goi CTTQ của chất béo 1a: (RCOO)sCsHs
(RCOO);C¿Hs + 3NaOH -“› 3RCOONa + CsHs(OH)s
x
3 RCOOH + NaOH -› RCOONa + HzO
0,025 0,025 0,025
Ap đụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mchat bo † NaOH = nuối + Meglixerol + | mụ,o
>> 200 + (x + 0,025).40= 207,55 + 92.5 + 18.0,025
=> x = 0,75 mol = nM:Oti phản ứng = 0,75 + 0,025 = 0,775 mol
=> MNsOH phin ing = 31 gam > Dap an A
Cau 11; Thuy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hop hai dipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp
X gồm các amino axit (các amino 0 chỉ có một nhóm amino và một nhóm
cacboxyl trong phân tử) Nếu cho mì hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCI
(dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là :
A 7,09 gam B 16,30 gam C 8,15 gam D 7,82 gam
“ Trich dé thi tuyén sinh Dgi hoc khéi A năm 2011“ Hướng dẫn giải:
Gọi CTTQ của đipeptit là NH:-R-CO-NH-R'-COOH
NH:-R-CO-NH-R-COOH + HzO —¬ NH›-R-COOH + NH+zR/-COOH
02 0,2 0,2
Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mụ o=68,6 =60=3,6 (g) 2 nụ,o=0/2 mol
=> số mol của 2 aminoaxit = 0,4 mol
> 1/10 dd X 6 naminooxit = a =0/041nöl VÀ umedr=-CCSỂ =6,36 (g)
10
Trang 12H›N - R -COOH + HCI > CIHsN- R - COOH ` 0,04 0,04
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Tuổi = Maminoaxit + MuHci = 6,36.+ 36,5.0,04 = 7,82 (g)
=> Dap an D
Câu 12: Hỗn hợp X gồm CzH: và H: có cùng số mol Lấy một lượng hh X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hh Y gồm C2Hu, C2He, C2H2 va He Sục Y vào dd brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hh khí (đktc) có tỉ khối so với H: là 8 Thể tích O› (đktc) cẩn để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
A 22,4 lit B 44,8 lit C 26,88 lit Dz 33,6 lit
““ Trích để thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2011
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mx = 10,8 + 16.0,2 = 14 gam
Theo để bài ta lại có: 26a + 2a = 14 => a = 0,5 mol
Phản ứng đốt cháy: CH + 2© —2CO:; + H:O
Oz+ 2H —› 2HzO
2 nọ, =2,5a + 0,5a = 3a = 1,5 mol > Vo, = 33,6 lit
=> Dap an D
Câu 13; Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng
£ đẳng, thu được 3,808 lít khí CO› (đktc) và 5,4 gam H:O Giá trị của m là
Trang 13Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mancol = Myo + Meg, — Mo, = 5,4 + 0,17.44 ~ 0,255.32 = 4,72 (g)
ws Dap an A
Cau 14: Cho m gam hén hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư
dung dich AgNOs trong NHs, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5
gam muối amoni của hai axit hữu cơ Giá trị của m là
A 10,9 B 14,3 € 10/2 D,9,5
“ Trích để thi tuyển sinh Dai hoc khéi_A nim 2010"
Hướng dẫn giải:
Ta cd: nag = 0,4 mol
Gọi công thức chung của CH:CHO và C2HsCHO là RCHO
RCHO +3NHa +2AgNG+ HO —> RCOONH4 + 2Ag + 2NHiNOs
Cau 15: Dét chay hoan toan mét lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức,
mạch hở, có cùng số nhóm -OH]) cẩn vừa đủ V lít khí Os, thu được 11,2 lít khí CO
và 12,6 gam HaO (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là
A 14,56 B 15,68 Cc 11,20 D 4,48
“Trích để thi tuyển sinh Đại học khối B năm 20107”
Hướng dẫn giải:
Ta có: Neo, = 0,5 mol; Tụ o= 0,7 mol
Gọi CTTQ 2 ancol: C;Hz;,;_ (OH),
3n+l~x
CạH 2n+2~x (OH), + O, > nCO, +(n+1)H,0
> n =2,5 > métancol c6 2C trong phân tử Suy ra x = 2
Ta có: x=2; n =2,5 => CTTQ của 2 ancol: CzsHzO›
Mặt khác: nx= 1 o— neo, = 0/2 mol => mx = 0,2.69 = 13,8 (g)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mọ, = mụ o + mẹo, = mx = 12,6 + 0,5.44 — 13,8 =20,8 (g)
= 0,65 mol > Vo, = 0,65.22,4 = 14,56 lit => Dap an A
> nọ, 32
12
Trang 14Câu 16: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cachenglic
kế tiếp nhau trong day déng dang (Mx < My) Dét chay hoan toan m gam Z can
dùng 6,16 lit khi Oz (dktc), thu duge 5,6 lit khí CO: (đktc) và 4,5 gam HzO Công
thức este X va giá trị của m tương ứng là
Áp dụng bảo toàn nguyên tố oxi : nexe = 0,25 + 1⁄4 0,25 — 0,275 = 0,1 mol
= Số nguyên tử Creo=2,5=> X: CzH4O› = CTCT: HCOOCHs
Y: CsHeO2 => CTCT: CHsCOOCHs
» Đáp án C
Câu 17: Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đổng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M va KOH 1M thu được dung
dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức
của 2 axit trong X là
A, GH4O2 và C:H¡O› B CzH4O: và C2H,Oz
€ C2H4O: và C¿HsOa D CaHeO2 va CsHsO2
“ Trich để thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2010“
Hướng dẫn giải:
Ta CÓ; nNaon = nkon = 0,2.1 = 0,2 mol
Dựa vào các đáp án = 2 axit là axit cacboxylic no đơn
Theo sơ đổ: nu«t = nụ ¿= 0,25 mol + Mx=65,6
> công thức của 2 axit trong hh X là CzHaOz và CzHeO¿=› Đáp án B
Câu 18: Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng, thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol du Cho toàn bộ lượng hỗn
hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNG trong NHs, đun nóng,
thu được m gam Ag Giá trị của m là
A, 16,2 B 43,2 € 10,8 D.21,6
" Trich dé thi tuyển sinh Cao đằng năm 2010“
13
Trang 15Hướng dẫn giải:
Goi CTTQ andehit no don: RCH2OH
Pứ: RCHzOH+ CuO -“› RCHO + Cu + HzO
x x x x
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mancol + MNCvO = Mandehit + Mu + Myo
=> 4,6 + 80x =6,2+ 64x > x=0,1 mol
Vì sau phản ứng ancol con dw nén: nancol ban du > Nancol pr = 0,1 mol
=> Maciyon< oo 46 > Mr<15 > R1laH = andehit HCHO
Pw trang guong: HCHO — 4Ag
0,1 04
=> mag = 108.0,4 = 43,2 (g) => Dap an B
Cau 19: Dét chay hoan toan 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3,
CHIOH thu duoc 2,688 lit CO2 (dktc) va 1,8 gam HzO Mặt khác, cho 2,76 gam X
phan ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH:OH Công thức của C.HyCOOH là
A @HsCOOH = B, CH3COOH € CH:COOH D.CH:COOH
“ Trích để thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2010
Hướng dẫn giải:
Ta có: ncọ, = 0,12 mol; 11,0 = 0,1 mol; nvaon = 0,03 mol
Nếu gốc C.Hy no > C:HyCOOH và C.HyCOOCH: mỗi chất có 1 liên kết + (giống
anken) ma CHsOH 1a ancol no don nên khi đốt cháy hh X gổm 3 chất trên sẽ
chonn,o > nọ, (trái với để bài)
Vậy: gốc C‹Hy chưa no => CdHyCOOH là axit không no đơn chức = loại đáp án A, B
C,HyCOOH
Sơ đồ: 4C,H,COOCH; + NaOH —>C.H,COONa + CHIOH + HO
CH,OH
0,03 0,03
Ap dụng bảo toàn khối lượng:
MhhX + MNaOH = Mmudi + Mancol + My 6
2,76 + 0,03.40 = mimisi +0,96 + Myo > Mmusi + Myo =3
> Mmi<s3 <> R+67< am “100 >R<33 = loại đáp án D => Đáp án C
14
Trang 16Câu 20: Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhat la CsHsOz, Khi cho 100 ml dung
dịch axit X nổng độ 0,1M phản ứng hết với dung dịch NaHCO: (dư), thu được V
- Công thức thực nghiệm của X: (CaHsO)a Trong HCHC có C,H,O số nguyên tử
1Ị luôn là số chẵn = n=2 =>CTPT của X là CeHioO¿
- Dễ xác định được CTCT của X là: CsH(COOH)2
đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A HCOOCHs va HCOOC:Hs B CHsCOOCH: và CzHsCOOC¿H:
C CHsCOOC:Hs va CH:COOC¿Hz, D, CHs3COOCHS va CHsCOOGHs,
(Trich dé thi tuyén sinh đại học khối A — năm 2009)
Hướng dẫn giải: `
2 este + NaOH - 1 axit cacboxylic +2 ancol đồng đẳng kế tiếp
=> 2 este này có cùng gốc axit
Gọi CTTQ của 2 este là RCOORF
RCOOR’ + NaOH - RCOONa + ROH
0,025 0,025 0,025
Áp dụng ĐI, bảo toàn khối lượng, ta có:
Tgcoog: + MNaOl = MRCOONa + Hy
1,99 + mnaor =2,05 + 0,94
>> mwaoH = 1g => nNaon = 0,025 mol
Theo ptpw : nrcoo R' = nrcoona = nnaon = 0,025 mol
2,05
=> Mrcoona = —— = 82 = Mr=15 > R1IaCH3-
15
Trang 17= Mecoak! a2 =79,6 > MR =20,6
0,025
=> 2 gốc ancol là CHa— và CzHs —
Vay: CT 2 este là CHsCOOCHs va CHsCOOC:Hs = Dap an D
Câu 22: Cho hén hop khi X gm HCHO va Hz di qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gém hai chất hữu cơ
Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam HO và 7,84 lít khí COz (ở đktc) Phần trăm
theo thể tích của H› trong X là
A 65,00% B 46,15% € 35,00% D 53,85%
(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A — năm 2009)
Hướng dẫn giải:
Ấp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C ta có: ;
NHCHO = NC (trong HCHO) = Dc(weyco,) = 0,35 moL
Ap dụng định luật bảo toàn nguyên tố H ta cóc:
TM (rong HCHO) †- Tp (yonyg,) = F((trengH;O) )
=0/85.2* nguy, = 0,652
1 1
> Thượng, = Ủ6 mol > ny, =2WwegH,) = 2-0, =0,3 mol
0,3 Vay: %V,,, 9S 034035 =——— 100% = 46,15% > Dap an 2 ae B
Câu 23: Hiđro hoá hoàn toàn m gah hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch
hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol
Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí (ởờ
Ap dung DL bao toàn khối lượng, ta có:
Mandehit + My, = Manco!
om + my =mti
= my, =1g > my,= > =0,5 mol +
2
16
Trang 18Mặt khác: nọ, “Sa = 0,8 mol
3n-l CgH;;O + "2n On — nCO; + nHạC)
1
05 0,8
Vậy: m=(14n +16):0,5 = (14.1,4 + 16).0,5 = 17,8g
> Đáp án B
Câu 24: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cẩn
ding 600 ml dung dich NaOH 0,1M Cô cạn dung, dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là :
A 8,64 gam B 6,84 gam C 4,90 gam D 6,80 gam
(Trích để thi tuyển sinh đại học khối A — năm 2008)
Dựa vào sơ đổ ta có: nịy,o = nNaon = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mbh + MNaOH = muối + My,0
= mưmuäi= 5,48 + 0,06.40 — 0,06.18 = 6,8 (g)
=> Dap an D
Câu 25: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cẩn vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A 17/80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam
(Trich dé thi tuyén sinh đại học khôi B — năm 2008)
Hướng dẫn giải:
(RCOO»C:Hs + 3NaOH -› 3RCOONa + G›H:(OH)›
0,06 0,02
Ap dung định luật bảo toàn khối lượng ta có:
THUpit † NaOH = Tuà phòng + Tglixerol
=> mà phòng = 17,24 + 0,06.40 — 0,02.92 = 17,8 (g) = Dap an A,
17
Trang 19Câu 26: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dung vừa đủ voi dung dich HCI, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam
muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:
A.5 B.4 G2 D.3
(Trích đề thi tuyển sinh cao đẳng khối A,B - năm 2008)
Hướng dẫn giải:
RNH + HCI -> RNH:CI
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mamin + MHC = mmuối
mucl = mmuối — mamin = 9,55 — 5,9 = 3,65 (g)=> nhe =0,1 mol
Theo phuong trinh phan tng: namin= nuct = 0,1 mol
A, HNG:H‹COOH B Hz2NCH2COOH
(Trích đề thi tuyển sinh cao đẳng khối A,B — năm 2008)
Hướng dẫn giải:
Gọi x là số mol NaOH phản ứng
H2N-R-COOH + NaOH -> HzN—-R-COONa + HzO
Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Maminoaxit + MNAOH = Mmudi + My6
© 15 + 40x = 194 + 18k => x = 0,2mol
18
Trang 20<> Mr + 16 + 45 = 75 > Mr=14 => R là gốc— CHa—
Vay: CTPT amino axit la HaN - CH2- COOH => Đáp án B
Câu 28: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml
dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung địch thu được 8,28
gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là:
` (Trích để thi tuyển sinh đại học khôi B — năm 2008)
Hướng dẫn giải:
Ta có: nNxaon= neon= 0,5,0,12 = 0,06 mol
Phương trình phản ứng: RCOOH + NaOH -› RCOONa + HzO
RCOOH + KOH -› RCOOK + HzO
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Maxit + MNaoH + MKOH = muối + Mino `
> Myo = Maxit.+ MNaoi + MKOH — Mmudi
= 3,6 + 0,06.40 + 0,06.56 — 8,28 = 1,08 (g)
BHO 8 Theo phương trình phản ứng: ncoon= nụ,o =0,06 mol
Câu 1: Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng tác dụng hết với 9/2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:
A, CH:OH và C;H:OH B C;H:OH và CazHzOH
C C3HsOH va CaHzOH D CsH/OH va CiHsOH
(Trích để thi tuyển sinh đại học khối A — năm 2007)
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mancol + MNa = Mendtrén + My,
=> my, = 15,6 +9,2—24,5 =0,3(g) > ny, = 22 =0,15 mol
19
Trang 21= 2 ancol là CHzOH và CHOH => Đáp án B
Câu 2: œ-amino axit X chứa một nhóm ~NHz Cho 10,3 đam X tác dụng với axit HCI
(dư), thu được 13,95 gam muổi khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A HNCH;COOH B H2NCH2CH2COOH,
C CHsCH2CH(NH2)COOH D CHsCH(NH2)COOH
(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A — năm 2007)
Hướng dẫn giải `
Gọi CTPT của amino axit là: HaN — R = (COOH) :
Phuong trinh phan tg: HaN -R - (COOH) + HCI -> CIHsN -R = (COOH):
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mamino axit + MHC! phan ing = muối
=> MHC! phin éng = Mmudi — Maminoaxit = 13,95 — 10,3 = 3,65 (g)
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO Mặt khác, để trung hòa a
moi Y cần vừa đủ 2a mol NaOH, Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
Trang 22Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử CzHzNO: tác
dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít
hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối
với Ha bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:
A 16,5 gam B, 14,3 gam C.8,9 gam D 15,7 gam
Z (Trích để thi tuyển sinh đại học khối A — nắm 2007)
C,H,NO,4 HCOOH,NCH, 3 A MOS yd Se HCOONa hh CH,NH, ge? +H,0
Dựa vào sơ dé ta c6: Ne, 4,N0, =" Neon = H,0 = Manz = 052 mol
Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Me, 11,No, Hyaoi, # TNmuổikhan + Mhz + My 6
> Mundi khon = MẸ, go, + Myon — (tuhZ# Tụ o )
= 0,2.77 + 0,2.40 — 0,2.27,5 — 0,2.18 = 14,3 (g)
= Đáp án B,
Câu 5: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung
nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam
Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là:
A.0,92 B 0,32 C 0,64 D 0,46
(Trích để thi tuyển sinh đại học khối B — năm 2007)
Hướng dẫn giải:
Khối lượng chất rắn giảm 032g chính là khối lượng oxi trong CuO đã phản ứng
nŒuö= no= oF =0,02 mol
CoHen1OH + CuO "> CaHnO + Cu + HzO
0,02 0,02 0,02 0,02
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mancol + MCuO = Mandehit (hogexeton) + MCu + Myo
<> Mancot + mcuo = (0,02 + 0,02).M hnhoi + meu
=> manco = (0,02 + 0,02).15,5.2 + 0,02.64 — 0,02.80 = 0,92 (g)
= Đáp án A
21
Trang 23Câu 6: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etilen glycol va 0,2 mol chất X Để đốt cháy hỗn hợp
A cần 21,28 lít O; ở (đktc) và thu được 35/2g CO: và 19,8g H:O Khối lượng phân
tử của X là:
A.184 ' B.92 €.123 D, 246
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: muna + Mo, = Moo, + My,0
=> MbhA= Meo, + My,9 — Mo, = 35,2 + 19,8- 3 =24,6(g)
3
=> Mx = muhA— mẹ, (oịạ, = 24,6—0,1.62= 18,4 (g)
=> Mx= “lB 99:
=> Dap an B
Câu 7: Dun dung dịch chứa 10(g) NaOH vào 20(g) chất béo trung tính, sau khi phản
ứng kết thúc, lấy 1/10 dung dịch thu được đem trung hòa bằng dung dịch HCI
0,2M thây tốn hết 95 ml dung dịch axit Khối lượng xà phòng thu được là:
A 21,86 g B.30g C.26,18g D.28,16 g
Hướng dẫn giải:
Ta CÓ: Pyaor “n" 0,25 mol
(RCOO)sC3Hs + 3NaOH + 3R-COONa + CsHs(OH)s (1)
Sau phản ứng xà phòng hóa phải dùng HCI để trung hòa chứng tỏ NaOH còn dư
NaOH + HCl > NaCl + HO
=2 NNaOH der (trong 1/10 dung diá) = nucl = 0,095.0,2 = 0,019 mol
=> TINaOH phan ting (1) = 0,25 — 0,019.10 = 0,06 mol
Theo phương trình phản ứng (1): new (op, =o = 70,06 =0,02 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
TRljpit † TNNROH = Msi phong + Me,y,co1);
=> Maxi phing = 20 + 10 — 0,02.92 = 28,16 (g) > Đáp án D
Câu 8: Dét cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp X gồm CHu, CzHs và C;Hio thu được 44g
CO: và 2,52g HaO Giá trị của m là:
Trang 24Câu 9: Cho 1,24g hỗn hợp 2 ancol đơn chức tac dung vừa đủ với Na thấy thoát ra 336
ml He 6 (dktc) va m(g) mudi natri Giá trị của m là:
Cau 10: Cho 3,38g hon hop Y g6m CH3OH, CHsCOOH va CcHsOH tac dung vita du
với Na thấy thoat ra 672ml khi 6 (dktc) va dung dịch Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn X Khối lượng của X là:
Hướng dẫn giải:
Ta Có: nụ, = ae = 0,03 mol
Các chất trong hỗn hợp Y đều có 1 nguyên tử H linh động nên khi tham gia phan
TNa= 2nụ, =2.0,03 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: muhy + mNa = minx + my,
=> Mbhx= many +mna— My, =3,38 + 0,06.23 - 0,083.2 = 4,7 (g)
=> Dap anB
Câu 11: Chia hỗn hợp 2 anđehit no đơn chức thành 2 phẩn bằng nhau:
— Đốt cháy hoàn toàn phần 1.thu được 0,54g H:O
~ Phẩn 2 cộng Ha (Ni, t9) thu được hỗn hợp A
Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thể tích khí CO: thu được ở (đktc) là:
A 0,112 lit B 0,672 lit C 1,68 lit Dz 2,24 lit
Trang 25P2: andehit "2+ ancol -*92> CO; + HzO
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C ta có:
NIC (trong andehit phn 1) = NC (trong andehit phin 2) |
=> ne trong CO} phin 2) = nc trong CO, phént) = 0,03 mol
=> Voo, = 0,03.22,4 = 0,672 lit
=> Dap an B
Câu 12: Đốt cháy 0,1 mol CzHa rồi đẫn toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 0,15
mol Ca(OH}› Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi:
A tăng 24g B giảm 2,4 g C tang 1,2 g D giảm 1,2 g
Ta thay: meo, + my, = 02.44 +0,2.18 = 12,4¢ > md veha= 0,1.100 = 10g
= khối lượng dung địch tăng lên là: mcọ, + mạ, o= m} =12/4— 10=2/4g
=> Dap ana
Câu 13: Lên men a(g) glucozơ với H = 90%, lượng CO: sinh ra hấp thụ hết vào nước
vôi trong thu được 10 (g) kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4(g) Giá trị của
ala:
A 15g B 20g C.13,5 g D 30g
Hướng dẫn giải:
CeHnzOs "> 2CO¿ + 2C;H:OH
Ta CÓ: Amad giam = mÌ — mẹo,
© 34 = 10-mco, => mẹo, =10~3,4= 6,6 (g)
> nọo, = SỬ =0,15mốl
24
Trang 26Theo phuong trinh phan ting: nglucoze “eo, =2.0.15=0/015 mol
=> mạguexø = 0,075,180 ay 75)
=> Dap ana
Câu 14: Tach nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A va B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76g CO¿ Vậy khi đốt cháy hoàn toàn Y thi tổng khối lượng nước và CO: tạo ra là:
> Neo, Ginhra dođốtX) = Neg, inhradođốtY) “a © ,04 mol
Mà khi đốt cháy anken ta luôn có:
Tyo = No, = 9,04 mol => mẹo, + mị,=0,04.(44+ 18) =2,48(6)
= Đáp án B
Câu 15: Hỗn hợp X gồm ancol no đơn chức A và 1 axit no đơn chức B Chia thành 2
phần bằng nhau
~ Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thay tao ra 2,24 lit CO› ở (đktc)
~ Phần 2: Đem este hóa hoàn toàn và vừa đủ thu được 1 este
Khi đốt cháy este này thì lượng nước sinh ra là:
A.1,8g B 3,6g C 19,8 Dz 2,2g
Hướng dẫn giải:
RCOOH + ROH 2% RCOOR’ + H:0
Ap dụng định luật bảo toàn nguyên tố C ta có:
TIC (trong axit + ancol) = MC (trong este)
Câu 16: Cho 20g hỗn hợp gồm 3 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa
đủ với dung dịch HCI 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68g muối Thể tích dung
dịch HCI đã dùng là:
A, 160ml B 16ml €.32ml D 320ml
25
Trang 27Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức ta thu được 1,8g H:O
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este trên ta thu được hỗn hợp Y gồm một ancol
và axit Nếu đốt cháy 1⁄2 hỗn hợp Y thì thể tích CO› thu được ở (đktc) là:
Hướng dẫn giải:
` Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C ta có:
TIC (trong este no dun chute) = TÍC (trong axit+ ancol)
=> Nog, (sinh rado détaxit +ancol) = Ngo, (inh ra do dat este)
Mà khi đốt cháy este no đơn chức ta luôn có: ncọ, = nụ,o 7 TE-” 0,Imol
Vậy: đốt 1⁄2 hỗn hợp Y = Neo, -= 0,05 mol
> Weo,=0/05.22,4= 1,12 lít => Dap anc
Cau 18: Oxi hóa 4(ø) ancol đơn chức thì được 5,6(g) 1 hỗn hợp X gồm anđehit, nước
và ancol dư Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNOz/NH: dư thu được
m(g) Ag Gia tri cua m là:
A.108g B 20,52 g C.216g D.43/2 g
Hướng dẫn giải:
Gọi công thức của ancol đơn chức là RCHzOH
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: ˆ manel + Mo, = Mhhx
=> Mo, = Mbhx— Manco = 5,6 -4= 1,6 (g) => No, = 0,05 mol
Trang 28HCHO —A8ON ES gag
0,1 04
=> mag = 0,4.108 = 43,2 (g)=> Dap án D
Câu 19: Cho 15,4 (g) hỗn hợp gồm ancol etylic và etilen glycol tác dụng vừa đủ với
Na thì thu được 4,48 lít H (đktc) và dung dịch muối Cô can dung dich muối thì
thu được chất rắn có khối lượng là:
Hướng dẫn giải:
2GH:OH + 2Na -> 2CzHIONa + H›
CH(OH» + 2Na > GoHi(ONay + He
-Theo phương trinh phan tng: nna = 2nụ, = 222 =2/02 =0,4mol
Câu 20: Cho 2,84g hỗn hợp hai ancol no đơn chức, đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng
với Na dư, tạo ra 4,6g muối ancolat và V lít khí H› (đktc) CTPT của hai ancol và
giá trị V là:
A CH3OH, C2HsOH và 0,896 lít B GH:OH, CzH;OH và 1,12 lit
C CH:OH, C4H;OH và 0,672 lít D, CH30H, C2HsOH va 0,448 lit
Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mancol + MNa = Mmudi + Ma,
Trang 29Câu 21: Trùng hợp 5,6 lít etilen (đktc) khối lượng polime tương ứng thu được là (biết
hiệu suất phản ứng là 80%):
A.5/6g B.5,8g C.65¢ D.6,9g
Hướng dẫn giải:
nCH2= CH 2, (CH, -CH,}-
Ap dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mMpolime = Metilen
Với H=80% => mụoime = mauea.80% = 25 28.80%=5,6(8)
=> Dap ana
Cau 22: Dun 132,8 hén hợp gồm 3 rượu đơn chức với HaSOx đặc, 140%C thu được hỗn
hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g Số mol mỗi ete là:
Hướng dẫn giải
Dun hén hợp 3 rượu tạo ra 6 ete
Theo DLBTKL: mrugu = mete + Myo > Mio = 132,8 —111,2 = 21,6g
Do nạy =3 nụ o - 1,2mol => nméiete= z =0,2mol
=> Dap an B
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa €, H, ©) cần 1,904 lit Oz (dktc) thu duge CO2 va hoi nuéc theo ti 1é thé tích 4:3 Hãy xác định công thức
phân tử của À Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7
Hướng dẫn giải:
1,88 gam A + 0,085 mol z -> 4a mol Ca + 3a mol HaO
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Moo, + Mio = 1,88 + 0,085 x 32 = 46 gam
Ta có; 44x4a + 18x3a=46 -> a=0,02 mol
Trang 30Câu 24: Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam rượu và một lượng mưỡi có khối lượng nhiều hơn
lượng este là 13,56% (so với lượng este) Xác định công thức cấu tạo của este
Mgou “5 =32 —> Rượu CHaOH,
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Meste + MNaOH = Mmudi + Mregu
= Mmuéi — Meste = 0,2x40 — 64 = 1,6 gam
Câu 2B: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít
Ơ (ở đkte), thu được 0,3 mol CO và 0,2 mol HazỚ Giá trị của V là
A 8,96 lit B 11,2 lite C 6,72 lit D 4,48 lít
Hướng dẫn giải:
Axit cacboxylic đơn chức có 2 nguyên tử oxi nên có thể đặt là RO¿ Vậy:
ño(oz) Ê Ro(cos) E Ro(co;) Ro(w,o)
A 42 gam và 1,2 mol B 19,6 gam va 1,9 mol
C 19,6 gam va 1,2 mol D 28 gam và 1,9 mol
29
Trang 31Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta có: ho, Erg 19
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
a=mco,+mụ —mọ,.=42 gam = Dap an A
Câu 27: Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức X Đốt cháy hoàn
toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cẩn vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc) Cho toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)¿ dư thu được 8,5 gam kết tủa
Công thức cấu tạo của X là
A HCHO B C:H:CHO € CHsCHO D.G:HsCHO
Hướng dẫn giải:
Ta có: nụ, = 0,1025 mol, eo, = ncạcọ, = 9,085 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Mandenit + Mo, = Myo + Moo, => mụo=126gam -> Pạ,o =0,07 mol
Ap dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta có:
Nandehit = 2.0,085 + 0,07 — 2 0,1025 = 0,035 mol
172
Do đó, khối lượng phân tử trung bình của 2 anđehit là: M 095 = 49,14
Andehit acrylic c6 M = 56 ~ andehit con lại có M <4 9,14, tức là đáp án A hoặc C
Andehit acrylic (CsH4O) là anđehit không no 1 nối đôi, anđehit còn lại là no đơn
chức nên: ñeso =ñco, ~ 1,0 = 9,015 mol
Va anđehit còn lại có số mol là 0,02 mol
Gọi M là khối lượng phân tử của Anđehit còn lại thì:
MAndehit = 56 0,015 + M 0,02 = 172 gam ->M=44 -> X là CH:CHO
=> Dap anc
Cau 28: Hén hop X gém axit fomic, axit acrylic, axit oxalic va axit axetic Cho m gam
X phản ứng hết với dung dịch NaHCO: thu được 1,344 lít CO; (đktc) Đốt cháy
hoàn toàn m gam X cẩn 2,016 lít Q (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam HaO
30
Trang 32Giá trị của a là
A.1,62 B 1,80 C 3,60 D 1,44
(Trich.dé thi tuyén sinh dai hoc khéi A — năm 2012)
Hướng dẫn giải:
"Ta có : Neo, =0,06mol
Công thức chung của các axit là R(COOH)x
R(COOH), + xNaHCO: — R(COONa)x + xCO; + xHzO
Câu 2: Đun a gam 1 ancol X với HzSO¿ đặc ở 170%C được 1 olefin Cho a gam X qua
bình đựng CuO.dư, nung nóng (H = 100%) thay khối lượng chất rắn giảm 0,4 gam
và hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối hơi đối với Ha là l5,5 Giá trị a gam là:
A.23 B.12,5 Gz 1,15 D 16,5 :
Câu 3: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và He đi qua ống sứ đựng Ni nung
nóng thu được khi Y Dẫn Y vào lượng dư dung dịch AgNOz/NH: được 12 gam
kết tủa Khí ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với dung địch chứa 16 gam Brz
và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,1 mol CO: và 0,25 mol nước
A.11,2 B 12,44 € 5,6 D 8,96
Cau 4; Dun nóng 7,6 gam hén hgp X gm C2He, C2Hi va Ha trong binh kin voi xúc tác
“Ni thu được hỗn hợp khí B Dét chay hoan toàn hỗn hợp Y, dẫn sản phẩm cháy
thu được lần lượt qua bình 1 đựng HaSƠx đặc, bình 2 đựng Ca(OH)› dư thấy khối
lượng bình 1 tăng 14,4 gam Khối lượng tăng lên ở bình 2 là
A.6,0 gam B.9,6 gam C 22,0 gam D 35,2 gam
Trang 33Câu 5: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen va butadien-1,3 rdi cho
sản phẩm cháy hấp thụ vào dung định nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa Khối
lượng dung dịch nước vi sau phản ứng giảm 39,8 gam Trị số của m là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C;Hz, CH+„ CzHs và CzHio thu
được 4,4 gam CO: và 2,52 gam HaO m có giá trị là:
Câu 7: Thực hiện phản ứng ete hoá hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp hai rượu no đơn
chức, mạch hở, déng đẳng kế tiếp thu được hỗn hợp gồm ba ete và l,98 gam nước
Công thức hai rượu đó là:
A CH:OH, C2HsOH B, CsH9OH, CsHuOH
CC C2HsOH, C3H7OH D C3H7OH, CsHsOH
Câu 8: Cho 10,1 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 5,75 gam Na được 15,6 gam chất rắn Hai ancol cẩn tìm là
A GH:OH và CzH:OH B CHsOH va CoHsOH
€, C:H;OH và C;H:OH D CH:OH và C:H:OH
Câu 9: Hoà tan 25,2 gam tỉnh thể R(COOH)„.2H:O vào 17,25ml etanol (D = 0,8g/ml) được dung dịch X Lấy 7,8 gam dung dịnh X cho tác đụng hết với Na vừa đủ thu được
chất rắn Y và 2,464 lít khí He (dktc) Khoi lượng của Y là:
_A.12/64gam — B.1011gam C 12,86 gam D 10,22 gam
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn a gam 1 este đơn chức của rượu metylic cần 1,68 lít khí
Oz (dktc) thu được 2,64 gam CO›; 1,26 gam HzO và 0,224 lít N› (đktc) Công thức
cấu tạo thu gon cua este la:
C H2NCH2CH2COOCHs D, H2NCH2COOCHs
Câu 11: Cho 14,8 gam hỗn hợp bốn axit hữu cơ đơn chức tác dụng với lượng vừa đủ
NazCO tạo thành 2,24 lít khí CO: (đktc) Khối lượng muối thu được là:
A 15,9 gam B 17,0 gam C 19,3 gam D 19,2 gam
Câu 12: Đốt hoàn toàn 34 gam este X cẩn 50,4 lít O (đkte) thu được Neo, My,0 =2 Đun
nóng 1 mol X cẩn 2 mol NaOH Công thức cấu tạo của X là
C CoHsCOOCéHs D, CsHsCOOC2Hs
Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toan m gam lipit X bang 200 gam dung dich NaOH 8%
Sau phản ứng được 9,2 gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo
của Xlà
32
Trang 34A (CrvHasCOO)3C3Hs B, (CisHs1COO)sCsHs
C (Ci7HasCOO)sC3Hs D (CzHaiCOO)C2H:
Câu 14: Đun nóng 15 gam chất béo trung tính với 150ml dung dịch NaOH 1M Phải dành 50ml dung dịch HzSOx 1M để trung hoà NaOH dư Khối lượng xà phòng (chứa 70% khối lượng muối nằm của axit béo) thu được từ 2 tấn chất béo trên là
A.2062 kg B 3238 kg C.2946 kg D.2266 kg
Câu 15: Để xà phòng hoá hoàn toàn 1 kg chất béo (có lẫn 1 lượng nhỏ axit béo tự.do)
có chỉ số axit bằng 8,4 phải dùng 450ml dung dịch NaOH 1M Khổi lượng xà phòng thu được là
A.1001,6 kg B.978/7gam C.987/7 kg D 1006,1 gam:
Cau 16: Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức bậc một tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCI 1,2M thì thu được 18,B04 gam muối Thể tích đung dịch HCI phải dùng
là
A 0,8 lit B 0,08 lit C 0,4 lit : D 0,04 lit
Câu 17: Hỗn hợp khí A chứa eten và hiđro Tỉ khối của A so với Ha là 7,5 Dẫn A đi
qua xúc tác Ni nung nóng thì A biến thành hỗn hợp khí B có tỉ khối so với Ha là 9
Hiệu suất phản ứng cộng hiđro là:
A 66,7% B 33,3% C, 25% "DL 75%
Câu 18: Chia a(g) hỗn hợp hai rượu no đơn chức thành 2 phan bang nhau:
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 2/24 lít CO› (đktc)
- Phan 2: Mang tách nước hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 anken Dét cháy hoàn
toàn hỗn hợp 2 anken này thu được m(g) H:O Giá trị của m là:
Cau 19: Dun 132,8g hén hợp 3 rượu no đơn chức với HzSO¿ đặc ở 140%C thu được
hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g Số mol của mỗi
ete trong hỗn hợp là:
A 0,1 mol B 022 mol € 0,3 mol D 0.4 mol
Câu 20: Cho 0,01 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCI 0,1M thu
được 1,695 gam muôi Mặt khác 19,95 gam X tác dụng với 350ml dung dịch NaOH
1M, Cô can dung dich thu được 28,55 gam chất rắn Công thức cấu tạo của X là
Trang 35AP DUNG PHUONG PHAP
TANG GIAM KHOI LUONG
Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác
định khối lượng 1 hỗn hợp hay 1 chất
Cự thể: Dựa vào phương trình tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol A —> 1 mol
B hoặc chuyển từ x mol A —> y mol B (với x, y là tỉ lệ cân bằng phản ứng)
Tìm sự thay đổi khối lượng (A->B) theo bài ở z mol các chất tham gia phản ứng | chuyển thành sản phẩm Từ đó tính được số mol các chất tham gia phản ứng và
ngược lại
v Đối uới rượu: Xét phản ứng của rượu với Na:
R(OH), + xNa —> R(ƠN), + oH,
Hoặc: ROH +Na ->› RONa + sth
Theo pt ta thấy: cứ 1 mol rượu tác đụng với Na tạo ra 1 mol mudi ancolat thi khéi
lượng tăng: 23 - 1 =22g
Vậy nếu để cho khối lượng của rượu và khối lượng của muối ancolat thì ta có thể
tính được số mol của rượu, Ha và từ đó xác định CTPT rượu
Đối uới andehit: xét phản ứng tráng gương của anđehit
R-CHO + AgO_ -#2Ở,R~COOH + 2Ag
cứ 1 mol andehit dem tráng gương — 1 mol axit >, Am?= 45-29 = 16g
Đối uới axit: Xét phản ứng với kiểm
R(COOH) + xNaOH -› R(COONa) + xHz:O Hoặc : RCOOH + NaOH -› RCOONa + HzO
1 mol > 1 mol > Amt =22¢
v⁄Đối uới este: xét phản ứng xà phòng hóa
RCOOR + NaOH — RCOONa + ROH
1 mol > 1 mol — Amt =23-—Mr
Y Déi v6i aminoaxit: xét phan ứng với HCI
(HOOC):—R-(NH2)b + HCl — (HOOC)s-R-(NH3Cl)p
1 mol > Imol > Amt =36,5¢
34
Trang 36
Il PHAM VI AP DUNG
Phương pháp này thường được áp dụng để giải các bài toán hữu cơ và vô cơ,
tránh được việc lập nhiều phương trình, từ đó sẽ không phải giải những hệ
B BÀI TẬP MINH HỌA
Câu 1: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin va axit axetic tac dụng vừa đủ với dung dich
KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch
HCI dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Đặt x„y là số mol của glixin và axit axetic ta có: 75x + 60y =21 (1)
Theo ptpứ từ glyxin và axit axetic chuyển qua muối khối lượng tăng = 39-1= 38
=số moi hỗn hợp đầu = (32,4-21):38 = 0,3 mol =>x + y=03 (2)
Muối thu được: NH:CICH;COOH: 0,2 mol và KCI 0/3 mol
Vậy m = 111,5.0,2 + 74,5.0,3 = 44,65 gam => Dap an A
Câu 2: Trung hòa 3,88 gam hh X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng
dd NaOH, cô cạn toàn bộ dd sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt
cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cẩn dùng là
A 4,48 lit B 3,36 lit C 2,24 lit D 1/12 lít,
““ Trích để thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2011“
Hướng dẫn giải:
Công thức chung của các axit là RCOOH
RCOOH + NaOH — RCOONa + HzO Dựa vào phương trình phản ứng ta thấy:
1 mol RCOOH -> 1 mol RCOONa khối lượng tăng: 23 — 1 =22(g)
Vậy: x mol RCOOH -> x mol RCOONa khối lượng tăng 5,2 - 3,88 = 1,32 (g)
=> x= 2 9 6mol => Mai ool 198
35
Trang 37=> Vo, =0,15.22,4=3,36lit => Dap an B
Câu 3: Hỗn hợp Z gổm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (Mx > My) có tổng khối
lượng là 8,2 gam Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung
dịch chứa 11,5 gam muối Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung
dịch AgNO: trong NHạ, thu được 21,6 gam Ag Công thức và phần trăm khối
lượng của X trong Z là
- Hỗn hợp Z gồm 2 axit X, Y (Mx > My) tác dụng được với AgNOz/NH: tạo kết tủa
Ag => trong hh Z có axit fomic và đó là Y
HCOOH + AgO — CO; + HO +2Ag }
01 0,2
Goi CTTQ của 2 axit là R COOH
RCOOH + NaOH — R COONa + H:O
Trang 38Câu 4: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch
hở, kế tiếp nhau trong dãy đổng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol
Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O (ở
1mol anđehit — ancol khối lượng tăng Am tăng =2g
Vậy: x mol anđehit—¬ ancol khối lượng tăng Am tăng = (m +1)—m= 1g
Cau 5: Trung hoa 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, can
dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M Cô cạn: dung địch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là:
A 8,64 gam B 6,84 gam C 4,90 gam D 6,80 gam
(Trích để thì tuyển sinh đại học khôi A — năm 2008)
Dựa vào sơ đổ ta thay:
Từ hỗn hop dau > hin hop muối khối lượng tăng 23 —1=22(g) can 1 mol NaOH
Vay khi 0,06 mol NaOH phan ứng thi khối lượng tang: 0,06.22 = 1,32(g)
=> mmuäi = 5,48 + 1,32 = 6,8 (g) => Đáp án D
37
Trang 39Câu 6: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCOa thu
được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
` (Trích đ thi tuyển sinh cao đằng khối A,B — năm 2007)
Hướng dẫn giải:
2RCOOH + CaCO -> (RCOO};Ca + CO; + HzO
Ta thấy: Tử 2 mol axit => 1 mol muối khối lượng tăng 40 — 2 = 38g
a mol axit -> a/2 mol muối khối lượng tăng 7,28 — 5,76 = 1,52g
với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối
của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của'X là:
A etyl propionat : B metyl propionat
C isopropyl axetat D etyl axetat
(Trich dé thi tuyén sinh cao ding khéi_A,B — nim 2007)
Hướng dẫn giải:
Tacó: ncọ, 0,2 mol
=~-=0,2 mol
Ta thấy: nạo, = nạ „ và để ý các đáp án đều là este
=> X là este no đơn chức Gọi CTPT X là CnH2:O
CaHaO; -'92> nCO: + nHéO
Trang 40RCOOR’ + NaOH -» RCOONa + H2O
Tw 1 mol este > 1 mol mudi khối lượng tang (23 — Mr) (g)
0,05 mol este -> 0,05 mol muối khối lượng tang 4,8 - 4,4 = 0,4 (g)
=> 0,05.(23 - Mr) =0,4 => Mr=15 => R’ 1a CHs—
=> este d6 là C2HsCOOCHs: metylpropionat
= Đáp án B
Câu 8: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCI, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y
được 9,55 gam mudi khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X
Từ 1 mol amin > 1 mol muối khối lượng tang 36,5 (g)
từ a mol amin —> a mol muối khối lượng tăng 9,55 ~ 5,9 = 3,65 (g)
> arr Imol => Mani, = n59 =Mạ=43 = RlàC:H;-—
Vậy CTPT amin đơn chức CaHzNH: hay CsHsN
Câu 9: Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho
15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của-X là:
A, H2NC3HsCOOH B HzNCH2COOH
(Trich dé thi tuyén sinh cao dang khéi A,B — năm 2008)
39