Bµi míi HĐ1 : Hướng dẫn luyện đọc bài -HS quan s¸t tranh SGK -Nªu nhËn xÐt tranh -GV đọc mẫu Tóm tắt nội dung bài:Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật , đồ vật trong nhà , ngoài đồng.. -H[r]
Trang 1Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Tuần 31
Thứ, ngày, tháng Thời khoá biểu Tên bài học
Tập đọc Toán
Đạo đức
Ôn Toán
Ôn Tiếng việt
Ngưỡng cửa
Luyện tập Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
Thứ 3/ 13/4 Tập Viết
Chính tả
Toán
Mỹ thuật
Tô chữ : Q, R Ngưỡng cửa
Đồng hồ, thời gian
Vẽ cảnh thiên nhiên
Tạp đọc Toán
Âm nhạc
Ôn Toán
Ôn tiếng việt
Kể cho bé nghe
Thực hành Học hát: Đường và chân
Tập đọc Toán Thể dục
Hai chi em
Luyện tập Chuyền cầu theo nhóm người
Kể chuyện
Tự nhiên và xã hội Thủ công
Ôn toán
Ôn tiếng việt
Kể cho bé nghe
Dê con nghe lời mẹ Thực hành: Quan sát bầu trời Cắt dán hàng rào đơn giản
Thứ 2 ngày 12 tháng 4 năm 2010
Tập đọc:
Ngưỡng cửa I- Mục tiêu:
-HS luyện đọc đúng , nhanh nội dung bài tập đọc
-Biết ngắt , nghỉ sau dấu phẩy , dấu chấm Phát âm đúng các từ khó trong bài
- Nói được từ , câu chứa tiếng có vần ăc ăt
-HS hiểu được nội dung bài : Ngưỡng cửa
-Luyện nói theo chủ đề : Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình em đi đâu?
II- Chuẩn bị:
-GV: SGK, tranh minh hoạ: Ngưỡng cửa ( Theo tranh SGK)
- HS : Bảng con , vở viết ,bút, SGK, vở BT tiếng việt
Trang 2III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết I:
1.Kiểm tra bài cũ:
-2 HS lên đọc bài:Người bạn tốt -Trả lời câu hỏi :
-Hà hỏi mượn bút, Cúc nói gì ? Ai đã giúp Hà ?
-Thế nào là người bạn tốt ?
2 Bài mới
HĐ1 : Hướng dẫn luyện đọc bài : Ngưỡng cửa
-HS quan sát tranh SGK -Nêu nhận xét tranh
-GV đọc mẫu Tóm tắt nội dung bài: Ngưỡng cửa rất thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn , là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa -HS đọc thầm - Tìm tiếng khó: dắt, ngưỡng cửa , chạy tới, xa tắp ,quen
HS đọc phân tích tiếng khó - GV đọc mẫu - Đồng thanh
Từ ngữ : ngưỡng cửa, nơi này, dắt vòng, xa tắp
HS nêu từ giảng từ - Đọc lại câu có chứa từ trên
HS luyện đọc nối tiếp theo câu theo đoạn cả bài -Lớp đồng thanh
HĐ2: Ôn vần ăc, ăt :
So sánh 2 vần ăc, ăt - Đồng thanh Tìm tiếng trong bài có vần: ăc, ăt
HS nêu tiếng phân tích tiếng GV ghi bảng- HS đọc
Tìm tiếng ngoài bài có vần ăc, ăt
HS nêu tiếng phân tích tiếng GV ghi bảng HS đọc
Nói câu chứa tiếng có vần ăc, ăt ( các tổ thi đua nói tiếp sức )
HS nói câu mẫu- Phân tích tiếng : Bà cắt vải , mẹ dắt em bé, bé lắc vòng
HS nêu câu khác tự tìm phân tích tiếng đó
Tiết II:
HĐ1: Tìm hiểu bài đọc
GV đọc mẫu lần 2- HS đọc thầm - Đọc theo đoạn trả lời câu hỏi
-2 em đọc đoạn1 và TLCH :Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa? ( Tay bà , tay mẹ ) -2 em đọc đoạn 2và 3 và TLCH: Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu? (Đi tới
tr-ường, đến những con đường xa tắp )
GV chốt lại nội dung bài:
Chúng ta ai cũng phải bước chân qua ngưỡng cửa quen thuộc nhà mình Bây giờ nhà không có ngưỡng cửa nhưng nhà ai cũng có cửa ra vào và đó là nơi quen thuộc nhất -3 em đọc cả bài nhận xét
HĐ2: Luyện nói theo chủ đề : Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình em đi đâu ?
HS quan sát tranh - thảo luận theo cặp
Lớp nhận xét bình chọn những câu nói hay nhất
IV- Củng cố: - 1em đọc cả bài
V- Dặn dò:Về nhà : Luyện đọc bài nhiều lần.
-Toán:
Luyện tập
I - Mục tiêu:
Trang 3Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Củng cố kỹ năng làm tính cộng , trừ các số trong phạm vi 100 ( cộng , trừ không
nhớ)
- Rèn luyện kỹ năng tính nhẩm( Các trường hợp đơn giản)
- Bước đầu nhận biết ( thông qua ví dụ cụ thể )về tính chất giao hoán của phép cộng
và mối quan hệ giữa 2 phép tính cộng , trừ
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Đặt tính rồi tính: 65 - 34 = 83 - 21 =
34 + 23 = 41 + 32 =
- 2 em lên bảng - Lớp làm bảng con
2 Bài mới
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
-HS làm tính viết HS làm bài - 2 em chữa bài - Lớp nhận xét
-GV lưu ý đặt thẳng đơn vị với đơn vị , chục với chục
Bài 2: Tính: 27 + 51 =
-HS đặt tính viết HS làm bài - 2 em chữa bài - Lớp nhận xét
Bài 3 :Điền dấu < > =: 12 + 37 = 37 + 12
- HS nhẩm kết quả và điền dấu cho phù hợp
- HS làm bài vào vở - 1 em lên bảng chữa bài sau khi làm - Lớp nhận xét
Bài 4 : Đo phần dài hơn của băng giấy hình vẽ
- Kiểm tra kết quả sau khi làm: HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
III- Củng cố : Chấm bài - Chữa bài - Nhận xét
IV- Dặn dò:
-Về nhà: Làm các bài tập SGK
-đạo đức
Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng ( Tiết 2)
I - Mục tiêu:
-HS hiểu được cần bảo vệ cây và hoa nơi công cộngvì chúng có nhiều lợi ích như làm
đẹp làm cho không khí trong lành
-Để bảo vệ hoa và cây nơi công cộng , các em cần trồng cây , tới cây, không được
phá cây , bẻ cành , hái hoa
-HS có thái độ tôn trọng , yêu quý hoa và cây nơi công cộng
-HS biết chăm sóc , bảo vệ cây hoa, cây xanh
II- Chuẩn bị :
GV: SGV, vở bài tập đạo đức,vờn trờng để tham quan
HS: Vở bài tập đạo đức, giấy , bút vẽ , bút màu
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là bảo vệ cây và hoa ? Em đã làm gì để bảo vệ cây và hoa ?
-Lớp nhận xét - Bổ sung
2 Bài mới
Trang 4
HĐ1: Thảo luận bài tập 2:
+ HĐ nhóm 2 em : HS quan sát tranh và thảo luận :
- Trong tranh các bạn đang làm gì? Bạn nào có hành động sai ?Vì sao ?
- Bạn nào có hành động đúng ? Vì sao ?
+ HĐ cả lớp: Đại diện 1 số nhóm trình bày- lớp bổ sung - nhận xét
*Kết luận : Ba bạn đang phá cây là sai, vì làm hư hỏng cây, hai bạn biết khuyên nhủ bạn không phá cây là đúng
HĐ2: Làm bài tập 3: HS độc lập làm bài
+ HĐ cả lớp: Đại diện 1 số em trình bày kết quả - lớp bổ sung - nhận xét
* Kết luận : Nối tranh 1,2,3,4 với khuôn mặt cười, vì những việc làm này góp phần làm cho môi trường xanh , sạch
HĐ3: Vẽ tranh bảo vệ cây và hoa:
+ HS kể về một việc mình đã làm , muốn làm để bảo vệ cây và hoa:
+ HS vẽ tranh
+ HĐ cả lớp: Đại diện 1 số em trình bày tranh của mình - lớp bổ sung - nhận xét
- HS đọc câu thơ cuối bài
IV - Củng cố: - Nhận xét giờ học
V - Dặn dò: Hằng ngày thực hiện chăm sóc và bảo vệ cây.
-Buổi chiều
Ôn Tiếng Việt:
I- Mục tiêu
- Tiếp tục giúp học sinh đọc thông thạo bài học Ngưỡng cửa
- Viết bài Ngưỡng cửa
II- Chuẩn bị:
- SGK, vở ô li
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Học sinh luyện đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài và nêu cách đọc
- Học sinh đọc đồng thanh, đọc cá nhân
- GV theo dõi học sinh đọc và sửa sai cho học sinh
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh viết chính tả
- GV viết mẫu trên bảng
- HS nhìn bảng và viết theo mẫu
- GV hướng dẫn học sinh cách trình bày và sửa sai cho học sinh
Hoạt động 3: Thi đọc diẽn cảm
- -GV gọi một số hs lên đọc diễn cảm
- - Gv nhận xét, tuyên dương
IV-Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh học và chuẩn bị bài học sau
Trang 5
-Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Ôn Toán:
I - Mục tiêu:
-Tiếp tục giúp học sinh củng cố về cộng , trừ ( không nhớ ) và so sánh các số trong
phạm vi 100
-Củng cố về giải toán có lời văn
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm( 2 em lên bảng)
27 38 100 59 82 28 45 54
Bài 2: Đặt tính rồi tính
81 + 22 35 +10 48 +11
65 - 14 87 - 15 79 – 35
Bài 3 Hà có 25 cái bánh , mẹ cho Hà thêm 14 cái bánh Hỏi Hà có tất cả bao nhiêu
cái bánh?
Tóm tắt Bài giải
Có : 25 cái bánh Hà có tất cả số cái bánh là:
Thêm :14 cái bánh 25 + 14 = 39 ( cái bánh )
Có tất cả cái bánh? Đáp số: 39 cái bánh)
III- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh học và chuẩn bị bài học sau
-Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2010
Tập viết
Tô chữ Q, R I- Mục tiêu:
- HS biết tô đúng nét chữ Q, R
- Viết theo chữ thường cỡ vừa, đúng mẫu chữ: ăc ăt, màu sắc, dìu dắt
- Biết trình bày bài viết sạch, đẹp
II- Chuẩn bị:
-GV: Bảng lớp kẻ ô ly, bảng phụ viết chữ: Q , R
-HS : Bảng con , vở tập viết ,bút,
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Viết các từ : ưu ươu , con cừu ốc bươu - 2 em lên bảng viết Lớp viết bảng con
-Thu, chấm một số bài viết ở nhà của HS
2 Bài mới
HĐ1 : Hướng dẫn tô chữ Q, R:
-GV treo bảng phụ HS nhận xét chữ Q Chữ Q gồm 1 nét cong kín và một nét móc 2
đầu viết nghiêng xuống
-GV nêu quy trình viết chữ Q( từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc)
Trang 6
- GV viết mẫu - HS viết trên không viết bảng con: Q
-HDHS tô chữ R ( các bước tương tự )
HĐ2: Hướng dẫn viết vần và từ ứng dụng.
-HS đọc cá nhân - đồng thanh HS nhận xét Nêu cấu tạo các chữ
-HS nhắc lại cách viết nối giữa các con chữ ( khoảng cách giữa 2 con chữ giữa 2
chữ?
-GV viết mẫu HS viết bảng con
HĐ3: HD viết vào vở :
-HS nhắc lại tư thế ngồi viết cách cầm bút , để vở
-HS viết bài vào vở
IV- Củng cố: - Chấm bài chữa bài nhận xét
V- Dặn dò: Về nhà luyện viết phần B cho hoàn chỉnh.
-Chính tả
Ngưỡng cửa I- Mục tiêu:
- HS viết đúng nội dung bài , điền đúng chữ g, gh, vần ăc ăt
-Viết đúng cự ly , tốc độ
- Biết trình bày bài viết sạch , đẹp
II- Chuẩn bị:
-GV: bảng phụ viết nội dung khổ thơ cuối bài : Ngưỡng cửa
- HS : Bảng con
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Viết các từ : rung rinh , để dành , gió thổi , học giỏi
- 2 em lên bảng- Lớp viết vào bảng con
- Kiểm tra 1 số bài viết ở nhà của HS Chấm bài - Nhận xét cho điểm
2 Bài mới
HĐ1 : Hướng dẫn tập chép:
-GV treo bảng phụ viết nội dung khổ 3 bài : Ngưỡng cửa
-2 em đọc bài ở bảng phụ viết nội dung khổ 3
-HS tìm tiếng khó phân tích tiếng khó : buổi , xa tắp , vẫn chờ
-Cất bảng phụ HS viết vào bảng con: buổi , xa tắp , vẫn chờ
-HS chép bài vào vở
-GV đọc cho HS soát lỗi
-Thu bài Chấm bài
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 2: Điền vần ăc ăt :1 em nêu yêu cầu HS quan sát tranh và điền : bắt tay ,
mắc áo
Bài tập 3: Điền chữ g, gh :
( Thực hiện như bài 2 ) : Điền từ :gấp truyện , ghi lại , bàn ghế
IV- Củng cố: - Chấm bài chữa bài nhận xét
V- Dặn dò : Về nhà : Viết lại những chữ còn sai.
Trang 7
Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
-Toán:
Đồng hồ - Thời gian
I - Mục tiêu:
-HS làm quen mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ
-Có biểu tượng ban đầu về thời gian
II- Chuẩn bị:
GV: Bộ đồ dùng dạy toán lớp1, Mô hình mặt đồng hồ có kim ngắn , kim dài
HS : vở bài tập toán 1, bút,bộ cài toán lớp 1, mặt đồng hồ
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
Đặt tính rồi tính: 95 - 34 = 87 - 21 =
46 + 2 = 53 + 3 =
- 2 em lên bảng - Lớp làm bảng con
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu mặt đồng hồ:
- HS quan sát mặt đồng hồ: Trên mặt đồng hồ có những gì?
( Có kim ngắn , kim dài , có các số từ 1 đến 12)
+ GV giới thiệu: Đồng hồ giúp ta biết được thời gian để làm việc và học tập
-Kim ngắn và kim dài đều quay được theo chiều từ số bé đến số lớn ( GV quay các
kim)
-Khi kim dài chỉ số 12 , kim ngắn chỉ vào số nào thì đồng hồ chỉ số giờ đó ( kim chỉ
số 3 thì đó là 3 giờ)
-GV cho kim đồng hồ chỉ 1 số giờ đúng: 6 giờ , 8 giờ , 4 giờ
-Lúc 2 giờ thì kim dài chỉ số mấy? Kim ngắn chỉ số mấy?( Kim dài chỉ số 12, kim
ngắn chỉ số 2)
-Lúc 7 giờ thì kim dài chỉ số mấy? Kim ngắn chỉ số mấy?( Kim dài chỉ số 12, kim
ngắn chỉ số 7)
+ HS thực hành xem đồng hồ :
- HS lên bảmg cho kim quay và chỉ theo giờ đúng : 5 giờ , 9 giờ , 11 giờ
+ Giới thiệu các khoảng giờ tương ứng với sáng , chiều , tối
- GV đưa mặt đồng hồ để giới thiệu: 1 giờ chiều ứng với 13 giờ
HĐ2: Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Nối số chỉ giờ đúng với đồng hồ thích hợp:
- HS làm bài - 1 em chữa bài - Lớp nhận xét
- Kiểm tra kết quả sau khi làm: HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
HĐ3: Trò chơi : Xem đồng hồ đúng và nhanh.
- Mỗi HS dùng mặt đồng hồ mô hình để xem giờ đúng theo sự điều khiển của cô
- Ai nói đúng , nhanh người đó thắng
IV- Củng cố : Chấm bài - Chữa bài - Nhận xét
V- Dặn dò: -Về nhà: Làm các bài tập SGK.
Trang 8
Thứ 4 ngày 14 tháng 4 năm 2010
Tập đọc:
Kể cho bé nghe I- Mục tiêu:
-HS luyện đọc đúng , nhanh nội dung bài tập đọc
-Biết ngắt , nghỉ sau dấu phẩy , dấu chấm
-Phát âm đúng các từ khó trong bài
- Nói được từ , câu chứa tiếng có vần ươc, ươt
-HS hiểu được nội dung bài : Kể cho bé nghe
-Luyện nói theo chủ đề: Kể về những con vật mà em biết
II- Chuẩn bị:
- GV: SGK, tranh minh hoạ:( Theo tranh SGK)
- HS : Bảng con , vở viết ,bút, SGK, vở BT tiếng việt
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết I:
1.Kiểm tra bài cũ:
-2 HS lên đọc bài: Ngưỡng cửa -Trả lời câu hỏi :
-Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa? Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
2 Bài mới
HĐ1 : Hướng dẫn luyện đọc bài
-HS quan sát tranh SGK -Nêu nhận xét tranh
-GV đọc mẫu Tóm tắt nội dung bài:Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật , đồ vật
trong nhà , ngoài đồng
-HS đọc thầm - Tìm tiếng khó :chó vện, quay tròn, chăng, trâu sắt, quạt, rồng
-HS đọc phân tích tiếng khó GV đọc mẫu - Đồng thanh
Từ ngữ :chó vện, rồng, quạt hòm, trâu sắt
HS nêu từ giảng từ - Đọc lại câu có chứa từ trên
HS luyện đọc nối tiếp theo câu theo đoạn cả bài- Lớp đồng thanh
HĐ2: Ôn vần ươc, ươt
So sánh 2 vần: ươc ươt - Đồng thanh
Tìm tiếng trong bài có vần ươc : nước
HS nêu tiếng phân tích tiếng GV ghi bảng HS đọc
Tìm tiếng ngoài bài có vần :ươc, ươt
HS nêu tiếng phân tích tiếng GV ghi bảng- HS đọc
Nói câu chứa tiếng có vần ươc, ươt ( các tổ thi đua nói tiếp sức )
HS nêu câu tự tìm phân tích tiếng đó
Tiết II:
HĐ1: Tìm hiểu bài đọc
GV đọc mẫu lần 2- HS đọc thầm - Đọc theo đoạn trả lời câu hỏi
- Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?( Chiếc máy cày)
-HS đọc bài thơ theo cách phân vai( từng con vật )
-GV chốt lại nội dung bài:
-4 em đọc cả bài
Trang 9
Giáo viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
HĐ2: Luyện nói theo chủ đề : Kể về những con vật em biết
-HS quan sát tranh - thảo luận theo cặp
-Lớp nhận xét bình chọn những câu nói hay nhất
IV- Củng cố: - 1em đọc cả bài
V- Dặn dò: Về nhà : Luyện đọc bài nhiều lần.
-Toán:
Thực hành
I - Mục tiêu:
- Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế
II- Chuẩn bị:
GV: Bộ đồ dùng dạy toán lớp1, mô hình mặt đồng hồ có kim ngắn , kim dài
HS : vở bài tập toán 1, bút,bộ cài toán lớp 1, mặt đồng hồ
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV xoay kim đồng hồ để HS đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ
- GV đọc giờ đúng và HS xoay kim đồng hồ chỉ số giờ đúng
2 Bài mới
HĐ1 : Luyện tập – thực hành
Bài 1:Viết vào chỗ chấm ( Theo mẫu):
- HS viết số giờ đúng dưới các mặt đồng hồ
- HS làm bài - 1 em chữa bài - Lớp nhận xét
Bài 2 : Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng:
- HS dựa vào số giờ ghi dưới mặt đồng hồ để vẽ thêm kim ngắn ( Kim giờ)cho phù
hợp
Bài 3 : Viết giờ thích hợp vào mỗi bức tranh:
- HS chọn giờ thích hợp để viết các công việc hằng ngày đã làm
- Kiểm tra kết quả sau khi làm: HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
HĐ2: Trò chơi : Xem đồng hồ đúng và nhanh.
- Mỗi HS dùng mặt đồng hồ mô hình để xem giờ đúng theo sự điều khiển của cô
- Ai nói đúng , nhanh người đó thắng
IV- Củng cố- Dặn dò: Về nhà: Làm các bài tập SGK.
-Buổi chiều
Ôn Toán:
I - Mục tiêu:
-Tiếp tục giúp học sinh củng cố về cộng , trừ ( không nhớ ) và so sánh các số trong
phạm vi 100
-Củng cố về giải toán có lời văn
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm( 2 em lên bảng)
Trang 10
83 38 59 59 24 28 45 54
Bài 2: Đặt tính rồi tính
85 + 22 35 +10 8 +11
95 - 14 77 - 15 79 – 5
Bài 3: Nga có 20 cái bánh , mẹ cho Nga thêm 15 cái bánh Hỏi Nga có tất cả bao
nhiêu cái bánh?
Tóm tắt Bài giải
Có : 20 cái bánh nga có tất cả số cái bánh là:
Thêm :15 cái bánh 20 + 15 = 35 ( cái bánh )
Có tất cả cái bánh? Đáp số: 35 cái bánh)
III- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh học và chuẩn bị bài học sau
_
Ôn Tiếng Việt:
I Mục tiêu:
- Chép đúng một đoạn trong bài “Ngưỡng cửa”
- Rèn kĩ năng viết đúng đẹp cho HS
II Chuẩn bị của GV và HS.
GV: Bài viết mẫu
HS: Bảng con, vở ô li
III Các hoạt động chủ yếu:
* HĐ 1: Chép bài lên bảng
- HS đọc bài trên bảng, nhận xét
* HĐ 2: Hướng dẫn HS viết vở ô li
- Cả lớp chép vào vở ô li
- GV theo dõi, sửa chữa
* HĐ 3: Chấm bài
+ GV chấm bài- Nhận xét
IV Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà luyện viết vào vở ô
Thứ 5 ngày 15 tháng 4 năm 2010
Tập đọc:
Hai chị em