Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình baøy baøi giaûi Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu hoûi: Bài toán cho biết những gì?. Bài toán h[r]
Trang 1BÀI 109: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (tiếp theo)
I Mục đich yêu cầu:
- Hiểu bài toán có một phép trừ: bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số.
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3 trong bài học.
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 và 4
Lớp làm bảng con: So sánh: 55 và 47
16 và 15+3 2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu
hỏi:
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và
cho học sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt:
Có : 9 con gà
Bán : 3 con gà
Còn lại? con gà
Giáo viên hướng dẫn giải:
Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm
thế nào?
Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn
tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày bài
giải
Giáo viên hỏi thêm:
Bài giải gồm những gì?
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
57 > 47
16 < 15+3 Học sinh nhắc tựa
2 học sinh đọc đề toán trong SGK
Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng
Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đã bán
9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà
Giải Số gà còn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà) Đáp số: 6 con gà
Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số
Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Tóm tắt
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 2tìm hiểu bài toán.
Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách
điền số thích hợp và chỗ trống theo SGK
Gọi học sinh trình bày bài giải
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
(4 nhóm)
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Bay đi : 2 con chim Còn lại :? con chim
Giải Số con chim còn lại là:
8 – 2 = 6 (con chim)
4 nhóm hoạt động: TT và giải bài toán (thi đua giữa các nhóm)
Giải:
Số bóng còn lại là:
8 – 3 = 5 (quả bóng)
Đáp số: 5 quả bóng Học sinh giải vở và nêu kết quả
Nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn
Thực hành ở nhà
Trang 3I Mục đich yêu cầu:
- Biết giải bài toàn có phép trừ; thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 20.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Nêu các bước giải bài toán có văn
Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh giải các bài tập
Bài 1, 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào phần
TT để viết số thích hợp vào chỗ chấm để có
TT bài toán và giải vào vở rồi nêu kết quả
bài giải
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm:
Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi kết
quả vào ô vuông
Đọc: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm, mười
lăm trừ ba bằng mười hai
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh dựa vào TT và giải bài toán rồi
nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số
1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải
Học sinh nhắc tựa
Giải:
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:
15 – 2 = 13 (búp bê)
Đáp số: 13 búp bê Giải:
Số máy bay còn lại trên sân là:
15 – 2 = 10 (máy bay)
Đáp số: 12 máy bay
Các em tự tính nhẩm và xung phong nêu kết quả, thi đua theo nhóm bằng hình thức tiếp sức
Mười tám trừ bốn bằng mười bốn, mười bốn cộng một bằng mười lăm
18 – 4 + 1 = 15 Mười bốn cộng hai bằng mười sáu, mười sáu trừ năm bằng mười một
14 + 2 – 5 = 11
Giải:
Số hình tam giác không tô màu là:
8 – 4 = 4 (tam giác) Đáp số: 4 tam giác Nhắc lại tên bài học
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 4Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Thực hành ở nhà
Trang 5I Mục đich yêu cầu:
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
+ Gọi học sinh giải bài tập 4 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tâp thưc hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự đọc đề và hoàn
chỉnh phần TT, rồi giải bài toán vào vở
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán, nêu TT bài toán
và giải
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh tự làm vào vở rồi chữa bài trên
lớp
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc TT bài
toán Giáo viên hướng dẫn học sinh giải
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
+ Học sinh giải trên bảng lớp
Giải:
Số hình tam giác không tô màu là:
8 – 4 = 4 (tam giác)
Đáp số: 4 tam giác Học sinh nhắc tựa
Giải:
Số thuyền của Lan còn lại là:
14 – 4 = 10 (cái thuyền) Đáp số: 10 cái thuyền
Giải:
Số bạn nam tổ em là:
9 – 5 = 4 (bạn nam)
Đáp số: 4 bạn nam
Học sinh tự giải rồi chữa bài trên bảng lớp
Học sinh giải:
Số hình tròn không tô màu là:
15 – 4 = 11 (hình tròn)
Đáp số: 11 hình tròn
Nhắc lại tên bài học
Nêu lại các bước giải toán có văn
Thực hành ở nhà
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7I Mục đich yêu cầu:
- Biết lập đề toán theo hình vẽ, tóm tắt đề toán; biết cách giải và trình bày bài giải bài toán.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2.
II Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
-Các tranh vẽ SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Gọi học sinh giải bài tập 3 và 4 trên bảng
lớp
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài và đọc
đề toán
Giáo viên hướng dẫn các em dựa vào tranh
để hoàn chỉnh bài toán:
Các em tự TT bài và giải rồi chữa bài trên
bảng lớp
Bài 2:
Cho học sinh nhìn tranh vẽ và nêu tóm tắt
bài toán rồi giải theo nhóm
1 học sinh giải bài tập 3
Giải:
Sợi dây còn lại là:
13 – 2 = 11 (m)
Đáp số: 11 m
1 học sinh giải bài tập 4
Giải:
Số hình tròn không tô màu là:
15 – 4 = 11 (hình tròn)
Đáp số: 11 hình tròn Nhắc tựa
Trong bến có 5 ô tô đậu, có thêm 2 ô tô vào bến Hỏi có tất cả bao nhiêu ô tô?
Tóm tắt:
Có: 5 ô tô Có: 2 ô tô Tất cả có:? ô tô
Giải Số ô tô có tất cả là:
5 + 2 = 7 (ô tô)
Đáp số: 7 ô tô
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tự hoạt động: “nhìn tranh: Nêu TT bài toán và giải bài toán đó”
Tóm tắt:
Có : 8 con thỏ Chạy đi : 3 con thỏ Còn lại :? con thỏ
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 8Giáo viên nhâïn xét chung về hoạt động của
các nhóm và tuyên dương nhóm thắng cuộc
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Số con thỏ còn lại là:
8 – 3 = 5 (con)
Đáp số: 5 con thỏ Nhóm nào xong trước đính lên bảng lớp và tính điểm thi đua Các nhóm nhận xét lẫn nhau
Nhắc lại tên bài học
Nêu lại cách giải bài toán có văn
Thực hành ở nhà