1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 1 môn Toán - Tuần 25 đến tuần 28

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 129,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Giới thiệu bài: - Trong bài học hôm nay, các em sẽ được làm quen tiếp với 1 số mới, đó là số “một phần năm” Hoạt động 1: Giới thi[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết

5 1

Kĩ năng:

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tâp sau

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

5 x 2 … 50: 5

30: 5 … 3 x 2

3 x 5 45: 5

- Gọi HS dưới lớp đọc thuộc lòng bảng chia 5

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

*Giới thiệu bài:

- Trong bài học hôm nay, các em sẽ được làm

quen tiếp với 1 số mới, đó là số “một phần năm”

Hoạt động 1: Giới thiệu “Một phần năm”

- Cho HS quan sát hình vuông như trong phần bài

học trong SGK sau đó dùng kéo cắt hình vuông ra

làm 5 phần bằng nhau và giới thiệu “Có một hình

vuông chia là 5 phân bằng nhau, lấy một phần,

được một phần năm hình vuông”

- Tiến hành tương tự với hình tròn để rút ra kết

luận

+Có một hình tròn chia thành 5 phần bằng nhau,

lấy một phần được một phần 5 hình tròn

- Trong toán học để thể hiện hình vuông,

5

1

5 1

hình tròn người ta dùng số “Một phần năm” viết

5

1

Hoạt động 2: Luyện tập thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài sau đó gọi

HS phát biểu ý kiến

- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán sau đó trả lời:

“Được hình vuông”

5 1

- Theo dõi bài giảng của GV và đọc, viết số

5 1

- Đã tô màu hình nào?

5 1

- Các hình đã tô màu hình là A,

5 1

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

-Vì sao em biết ở hình A có 1/5 số ô vuông

được tô màu ?

-Hỏi tương tự với hình C

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự

làm bài

- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào số con

5 1

vịt?

D

-Hình nào có 1/5 số ô vuông được tô màu ?

-Các hình có 1/5 số ô vuông được tô màu là A,C

- Hình nào đã khoanh vào số

5 1

con vịt?

- Hình a đã khoanh vào số con

5 1

vịt

HS khá giỏi thực hiện

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi nhận biết “Một

phần năm”, tương tự như trò chơi nhận biết “Một phần hai” đã giới thiệu ở tiết 105

GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Thuộc bảng chia 5

Kĩ năng:

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5)

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

Bảng phụ ghi BT 1

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Hình nào đã tô màu ?

5 1

- Hình nào đã khoanh vào số bông hoa?

5 1

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

* Giới thiệu bài

Trong giờ học toán này, các em sẽ được luyện

tập, thực hành về các kiến thức trong bảng chia 5,

kiến thức về một phần năm

Hoạt động 1 Luyện tập.

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho từng cặp HS đố nhau nối tiếp, GV nghe và

ghi nhanh kết quả ra bảng cho đến hết bài, gọi

HS nhận xét, GV rút ý Sau đó gọi 2 HS đọc lại

cả bài tập trên bảng

Bài 2

Gọi HS đọc đề bài

Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào bảng

con

- Gọi HS nhận xét bài bạn, kết luận về lời giải

đúng sau đó cho điểm HS

- Hỏi: Một bạn nói: “khi biết kết quả của 5 x 2 =

10 ta có thể ghi ngay kết quả 10: 2 và 10: 5 mà

không cần tính” Theo em bạn đó nói đúng hay

sai? Vì sao?

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

- Tính nhẩm

- HS1: Đố bạn 10: 5 =?

- HS 2: 10: 5 = 2

- HS 3: 30: 5 =?

- HS 4: 30: 5 = 6 …

- Tính nhẩm

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào bảng con

- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia 10: 2 và 10: 5 là các phép chia được lập ra từ phép nhân

5 x 2 = 10 Khi lập các phép chia từ môït phép nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì ta sẽ được kết quả là thừa số kia

- Có 35 quyển vở, chia đều cho 5 bạn Hỏi mỗi bạn có mấy quyển GiaoAnTieuHoc.com

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?

- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia như thế nào?

- Phát phiếu, yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

- yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng, sau

đó chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Thu bài, chấm một số và nhận xét

Bài 5

-Y\C HS đọc đề bài

-Y\C HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự làm

bài

-Vì sao em nói hình a đã khoanh vào một phần

năm số con voi?

-Nhận xét và cho điểm HS

vở?

- Có tất cả 35 quyển vở

- Nghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn nhận được một phần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào phiếu học tập

Tóm tắt

5 ban ï: 35 quyển vở

1 bạn:… quyển vở?

Bài giải

Mỗi bạn nhận được số quyển vở là 35: 5 = 7 (quyển vở)

Đáp số: 7 quyển vở

- Có 25 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả Hỏi xếp được vào mấy đĩa?

Tóm tắt

5 quả: 1 đĩa

25 quả: …đĩa?

Bài giải Số đĩa xếp được là:

25: 5 = 5 (đĩa) Đáp số: 5 đĩa

-Hình nào đã khoanh vào một phần năm số con voi?

-Hình a đã khoanh vào một phần năm số con voi

-Vì hình a có tất cả 15 con voi, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 3 con voi, hình a có 3 con voi được khoanh

HS khá giỏi thực hiện

HS khá giỏi thực hiện

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5.

GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò: Dặn dò HS chưa thuộc về nhà học thuộc lòng bảng chia 5 Xem bài sau Nhận xét tiết

học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản

Kĩ năng:

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

Bảng phụ ghi BT 1

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5 và làm bài tập 3, 4 của tiết trước.

- GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

*Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 Luyện tập.

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: 3 x 4: 2

- Hỏi: 3 nhân 4 chia 2 có mấy phép tính?

- Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này,

chúng ta cũng thực hiện tương tự như cách tính

giá trị của một biểu thức chỉ có phép cộng và

phép trừ

- yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của biểu thức

có hai phép tính cộng và trừ

- yêu cầu HS suy nghĩ và nêu cách tính giá trị của

biểu thức chỉ có hai phép tính nhân và chia

- yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên bảng

- Kết luận về cách giải đúng, sau đó cho HS nêu

lại cách làm bài và tự làm các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

- Nêu yêu cầu của bài và yêu cầu HS làm bài

- Tính theo mẫu

- Có 2 phép tính, đó là phép tính nhân và phép tính chia

- Tính lần lượt từ trái sang phải

- Ta cũng tính lần lượt từ trái sang phải

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm ra bảng con

3 x 4: 2 = 12: 2 = 6

- 3 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

a) x + 2 = 6

x = 6 – 2

x = 4

b) 3 + x = 15

x = 15 - 3

x = 12

X x 2 = 6

x = 6 : 2

3 x X = 15

x = 15 : 3 GiaoAnTieuHoc.com

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- yêu cầu HS giải thích cách tìm x trong bài tập

trên

Bài 3

-Y\C HS tự làm bài

-Hình nào đã tô một phần hai số ô vuông? Vì sao

em biết?

-Hỏi tương tự với các phần còn lại

Bài 4

- yêu cầu HS đọc đề bài

- yêu cầu HS tự làm bài

- Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4 chuồng,

em lại thực hiện phép nhân 5 x 4?

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 5

- Tổ chức cho HS thi xếp hình

Đáp án

- Bạn làm đúng/ sai

- Nêu cách tìm số hạng chưa biết của tổng, thừa số chưa biết của tích để giải thích

-1 HS làm bài trên bảng lớp cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Hình C đã tô màu một phần hai số

ô vuông vì hình C có hai ô vuông trong đó có một hình vuông được tô màu

- Mỗi chuồng có 5 con thỏ Hỏi 4 chuồng như thế có tất cả bao nhiêu con thỏ?

- 1 HS làm bài trên bảng lơpù, cả lớp làm bài vào vở

Tóm tắt

1 chuồng: 5 con thỏ

4 chuồng: …con thỏ?

Bài giải

Số thỏ có trong 4 chuồng là:

5 x 4 = 20 (con thỏ) Đáp số: 20 con thỏ

- Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như nhau, mỗi chuồng óc 5 con thỏ, như vậy nghĩ là 5 con thỏ được lấy 4 lần, nên ta thực hiện phép nhân 4 x 5

- Cả lớp cùng thi xếp hình HS nào xếp hình nhanh, có nhiều cách xếp được tuyên dương trước lớp

HS khá giỏi thực hiện

HS khá giỏi thực hiện

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Tổ chức cho HS thi đọc thuôïc lòng các bảng nhân, bảng

chia đã học

GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò:

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết 1 giờ có 60 phút

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút

Kĩ năng:

- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, phút theo ý muốn

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu: Các em đã được học cách xem giờ đúng

trên đồng hồ, trong bài học hôm nay, chúng ta tiếp tục

học cách xem giờ trên đồng hồ trong các trường hợp

khác

- Ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 Hướng dẫn xem giờ khi kim phút chỉ

vào số 3 hoặc số 6.

- Hỏi: Các em đã được học các đơn vị chỉ thời gian

nào?

- Ngoài các đơn vị đã học, các em có biết thêm đơn vị

nào nữa không?

- Giới thiệu: Ngoài các đơn vị các em đã học, để tính

thời gian, chúng ta còn nhiều đơn vị khác Hôm nay,

các em sẽ được biết đến đơn vị nhỏ hơn và đơn vị kế

tiếp ngay sau giờ, đó là phút Một giờ được chia thành

60 phút 60 phút lại tạo thành 1 giờ

- Viết lên bảng: 1 giờ = 60 phút

- Hỏi lại: 1 giờ bằng bao nhiêu phút?

- Chỉ trên mặt đồng hồ và nói: Trên đồng hồ khi kim

phút quay được một vòng là được 60 phút

- Quay kim đồng hồ đến vị trí 8 giờ và hỏi: Đồng hồ

chỉ mấy giờ?

- Tiếp tục quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi:

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Nếu HS trả lời được thì GV khẳng định lại và ghi giờ

lên bảng, sau đó yêu cầu HS đọc giờ, nếu HS không

trả lời được thì GV giới thiệu: Đồng hồ chỉ 8 giờ 15

phút

- Hãy nêu vị trí kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút

- Đã được học về tuần lễ, ngày Giờ

- HS trả lời theo kinh nghiệm bản thân

- 1 giờ bằng 60 phút

- Quan sát đồng hồ và nói:

Khi kim phút chỉ vào số 3

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ 15 phút, đến 10 giờ 15

phút và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ

- Tiếp tục quay kim đồng hồ đến 8 giờ 30 phút và giới

thiệu tương tự như với 8 giò 15 phút

- yêu cầu HS nhận xét vị trí­ của kim phút khi đồng hồ

chỉ 8 giờ 30 phút

- yêu cầu sử dụng mặt đồng hồ cá nhân để quay kim

đồng hồ đến các vị trí 9 giờ, 9 giờ 15 phút, 9 giờ 30

phút

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1

- yêu cầu HS quan sát mặt đồng hồ được minh hoạ

trong bài tập

- Đồng hồ thứ nhất đang chỉ ở mấy giờ? Em căn cứ vào

đâu để biết được đồng hồ đang chỉ mấy giờ?

- 7 giờ 15 phút tối còn gọi là mấy giờ?

- Tiến hành tương tự với các mặt động hồ còn lại

Bài 2:

- Hướng dẫn học sinh: để làm tốt bài tập này, đầu tiên

các em cần đọc câu nói về hành động để biết đó là

hành động gì, bạn Mai thực hiện nó vào lúc nào, sau

đó tìm đồng hồ chỉ giờ tương ứng với hành động

- Gọi một số cặp học sinh làm bài trước lớp

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- Yêu cầu học sinh kể về buổi sáng của mình theo trình

tự công việc như của bạn Mai trong bài vừa kể vừa

quay kim đồng hồ đến thời điểm diễn ra sự việc

- Tuyên dương những học sinh kể tốt quay kim đồng hồ

đúng

Bài 3 : làm vào vở cả 2 phần

- GV hỏi bài yêu cầu ta làm gì ? Khi làm tính ta thấy

có đơn vị gì ?

- Cho HS làm vào vở và goị 2 em lên bảng làm trên

bảng phụ

- GV theo dõi và thu vài bài chấm nhận xét và sau đó

treo bài làm trên bảng cho cả lớp nhận xét

- GV chốt lại và cho cả lớp so sánh, GV thống kê và

nhận xét

- Kim phút chỉ số 6

- Quan sát hình trong SGK

- 7 giờ 15 phút vì kim giờ đang chỉ qua số 7, kim phút chỉ vào số 3

- 7 giờ 15 phút tối còn gọi là

19 giờ 15 phút

- Học sinh làm bài theo cặp

Một học sinh đọc câu chỉ hành động, một học sinh tìm đồng hồ, hết một hành động thì đổi vị trí

- Một số cặp học sinh thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS làm vào vở và so sánh sau khi GV chốt lại bài

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

GDTT: Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận.

5 Dặn dò: Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà thực hành xem đồng hồ và chuẩn bị bài sau Điều chỉnh bổ sung:

Trang 10

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút

Kĩ năng:

- Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút, 30 phút

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

Thái độ:

- Yêu thích môn học, chăm chỉ và rèn tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Một số mặt đồng hồ có thể quay được kim

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Giới thiệu bài

- Hỏi: Trong giờ học toán trước, các em đã được

học về nội dung gì?

- Trong bài học này, các em sẽ được rèn kĩ năng

xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6

Hoạt động 1 Hướng dẫn thực hành.

Bài 1

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- yêu cầu hoc sinh quan sát từng đồng hồ và đọc

giờ (GV có thể sử dụng mô hình đồng hồ để

quay kim đến các vị trí như trong bài tập hoặc

ngoài bài tập và yêu cầu học sinh đọc giờ)

- yêu cầu học sinh nêu vị trí của kim đồng hồ

trong từng trường hợp Ví dụ: Vì sao em biết đồng

hồ thứ nhất đang chỉ 4 giờ 15 phút?

- Kết luận: Khi xem giờ trên đồng hồ, nếu thấy

kim phút chỉ vào số 3, em đọc là 15 phút; nếu kim

phút chỉ vào số 6 thì em đọc là 30 phút

Bài 2

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Hướng dẫn: để làm đúng yêu cầu của bài tập

này, trước hết em cần đọc từng câu trong bài, khi

đọc xong 1 câu em cần chú ý xem câu đó nói về

hoạt động nào, hoạt động đó diễn ra vào thời

điểm nào, sau đó đối chiếu với các đồng hồ trong

bài để tìm đồng hồ chỉ thời điểm đó

- Hỏi: 5 giờ 30 phút chiều còn được gọi là mấy

giờ?

- Học về phút, biết 1 giờ có 60 phút và học cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 hoặc số 6

- Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Đọc giờ ghi trên từng đồng hồ

- Giải thích: Vì kim giờ chỉ qua số

4, kim phút đang chỉ vào số 3

- Mỗi câu sau đây ứng với đồng hồ nào?

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau làm bài theo cặp, một em đọc từng câu cho em kia tìm đồng hồ Sau đó một số cặp trình bày trước lớp

Lời giải:

a - A; b - D; c - B; d - E; e - C; g - G;

- Là 17 giờ 30 phút

Ngày đăng: 02/04/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm