1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 1 - Tuần 22 - Trần Thị Khuyên - Trường TH Khánh Thịnh

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu thao tác đo độ dài - Hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước: - Đặt vạch 0 của thước trùng với một đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng - Đọc số ghi ở vạch của thước [r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010

học vần(96)

Bài 90: Ôn tập

A Mục tiêu

- HS đọc và viết được các vần, từ ngữ,câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Nghe, hiểu và kể một đoạn truyện theo tranh truyện: Ngỗng và Tép

- HS khá giỏi kể được 2- 3 đoạn truyện theo tranh

B Đồ dùng dạy học

- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần truyện kể, bảng ôn

- HS: Bộ đồ dùng học TV 1

C Hoạt động dạy học Tiết 1

I ổn định tổ chức (1'): Hát

II Kiểm tra bài cũ (4'):

- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 89

- 2 HS đọc bài trong SGK

-GV+ HS nhận xét cho điểm

III Dạy bài mới (30'):

1 Giới thiệu bài

2 Ôn vần

a Ôn các chữ và vần đã học

- GV treo bảng ôn vần

- GV chỉ cho HS đọc, HS chỉ và đọc, GV đọc và

yêu cầu HS chỉ chữ

b Luyện đọc các từ ngữ ứng dụng

- GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc 

- 2 HS khá, giỏi đọc các từ

- HS tìm tiếng có vần vừa ôn GV gạch chân 

- HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa

từ đầy ắp, ấp trứng

- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV

- HS đọc toàn bài trên bảng

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc

- HS đọc lại bài ở Tiết 1

- Đọc đoạn thơ ứng dụng:

- GV viết HS nhẩm đọc

1 - 2 HS khá giỏi đọc cả đoạn

HS tìm tiếng có vần vừa ôn GV gạch chân 

tiếng

HS luyện đọc GV giải nghĩa từ thác nớc

GV đọc mẫu và hướng dẫn cách ngắt nghỉ 

tiếp nối, ướp cá, nườm nượp

đầy ắp đón tiếp ấp trứng

Cá mè ăn nổi Cá chép ăn chìm Con tép lim dim Trong chùm rễ cỏ Con cua áo đỏ Cắt cỏ trên bờ Con cá múa cờ Đẹp ơi là đẹp

ơ u

Trang 2

HS đọc

HS quan sát tranh minh hoạ

- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em

- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần

b Luyện viết

- HS đọc bài viết: 2 HS

- GV hướng dẫn HS viết trên bảng con: đón

tiếp, ấp trứng

- HS viết bài vào vở Tập viết

- GV chấm và nhận xét bài của HS

c Kể chuyện

- GV giới thiệu truyện (Vì sao ngỗng không ăn

tép), HS đọc tên truyện

- GV kể chuyện 2 lần: Lần 2 có kèm theo tranh

minh hoạ:

+ Tranh 1: Một hôm nhà nọ có khách, chợ thì

xa, người vợ bàn với chồng:'' Chẳng mấy khi

bác ấy đến chơi nhà

+Tranh 2: Đôi vợ chồng Ngỗng nghe thấy tin

ấy,suốt đêm không ngủ.Con nào cũng muốn

chết thay con kia

+Tranh 3: Sáng hôm sau ông khách thức dậy

thật sớm Ngoài cổng đang có người rao bán

tép.Ông bèn gọi vợ bạn dậy mua Tép Ông nói

là chỉ thèm ăn tép

+Tranh 4: Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết,

chúng rất biết ơn Tép

- HS kể chuyện theo nhóm đôi

- Các nhóm kể trước lớp (3 nhóm, mỗi nhóm kể

2 tranh)

- Kể toàn bộ câu chuyện : 2 HS khá giỏi

* ý nghĩa truyện: Ca ngợi tình cảm vợ chồng

nhà Ngỗng đã sẵn sàng híinh vì nhau

IV Củng cố - dặn dò(1phút);

- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học.- Nhắc

HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

đón tiếp ấp trứng

Ngỗng và Tép

Toán (85)

Giải toán có lời văn

A Mục tiêu:

Trang 3

- Thiểu đề toán: cho gì? hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính,

đáp số

B Hoạt động dạy- học

I ổn định tổ chức(1phút): Hát

II Kiểm tra bài cũ (3phút):

GVgọi1HS lên bảng điền số và chữ để có b/toán

III Bài mới(35phút):

1 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài toán

- Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- HS xem tranh SGK rồi đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

GV ghi tóm tắt bài toán trên bảng

? Muốn biết nhà An có bao nhiêu con gà ta làm

thế nào ?

- GV hướng dẫn HS viết bài giải bài toán:

Viết: Bài giải.Viết câu lời giải Viết phép tính

Viết đáp số

2 Thực hành

* Bài 1: GV hướng dẫn HS tự nêu bài giải,

viết số thích hợp vào phần tóm tắt Dựa vào

tóm tắt để hoàn chỉnh bài giải

* Bài 2: 2 HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì ? ? Bài toán hỏi gì ?

?Muốn biết tổ em có mấy bạn ta làm thế nào

GV cho HS điền số thích hợp vào chỗ chấm

rồi tự trình bày lời giải vào vở, 1 HS trình bày

bài trên bảng

* Bài 3: HS t/l nhóm đôi rồi tự t/b bài giải hoàn

chỉnh(GV chấm và nhận xét một số bài)

VI Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại cách t/bày bài toán GV n/x giờ học

Có con chim đang đậu trên cành, có con chim bay đến

đậu cùng Hỏi có ?

Bài toán: Nhà An có 5 con

gà,mẹ mua thêm 4 congà.Hỏi nhà An có tất cả mấycon gà? Tóm tắt

Có : 5 con gà Thêm : 4 con gà

Có tất cả: con gà?

Bài giải Nhà An có tất cả là

5 + 4 = 9( con gà)

Đáp số: 9 con gà

Thực hành

Bài 1: Tóm tắt

An có : quả bóng Bình có : quả bóng Cả hai bạn có: quả bóng? Bài giải

Cả hai bạn có:

= ( quả bóng)

Đáp số: quả bóng Bài 2: Bàigiải

Tổ em có tất cả số bạn là:

6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn Bài 3: Làm tương tự bài 2

Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010

học vần(97)

Bài 91 : oa - oe

A Mục tiêu

Trang 4

- HS đọc được: oa,oe,hoạ sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng.

- Viết được oa,oe,hoạ sĩ, múa xoè

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất

B Đồ dùng dạy học

- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói

- HS: Bộ đồ dùng học TV 1

C Hoạt động dạy học Tiết 1

I ổn định tổ chức (1'): Hát

II Kiểm tra bài cũ (4'):

- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 90

- 2 HS đọc bài trong SGK

-GV+ HS nhận xét cho điểm

III Dạy bài mới (34'):

1 Giới thiệu bài

2 Dạy vần

* oa

a Nhận diện vần

- GV phát âm mẫu 2 HS phát âm

? Vần oa gồm những âm nào ghép lại

- GV đánh vần mẫu  HS đánh vần Đọc

trơn Ghép vần

- HS nêu cách ghép tiếng: hoạ HS ghép tiếng

- GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng  HS đánh

vần Đọc trơn

- HS quan sát tranh-GV giới thiệu và ghi bảng

từ mới: hoạ sĩ

- HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới

- HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng

- HS đọc xuôi ngược

* oe

- HS nhận diện vần - HS so sánh vần oe với vần

oa (Quy trình dạy tương tự vần oa)

[[ơ

-HS đọc xuôi ngược - HS đọc tổng hợp cả 2 vần

b Hướng dẫn viết

- GV vừa viết mẫu vừa h/d cách viết từng chữ

- HS luyện viết vào bảng con

- Hướng dẫn HS viết 2 vần oa,oe

- GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS

c Đọc từ ngữ ứng dụng

- GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc

- 2 HS khá, giỏi đọc các từ

- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân 

tiếng có vần mới

- HS l/đ từng từ, GV k/h giải nghĩa từ hoà bình

- GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo y/c của GV

Tiết 2

đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng

oa

hoạ

hoạ sĩ

oe

x

múa xoè

oa hoạ sĩ

oe múa xoè

sách giáo khoa chích choè hoà bình mạnh khoẻ

Trang 5

3 Luyện tập

a Luyện đọc

- HS đọc lại bài ở Tiết 1

- Đọc câu ứng dụng:

- GV viết- HS nhẩm đọc,1- 2 HS khá giỏi đọc

- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân 

tiếng có vần mới

- HS luyện đọc các tiếng mới, tiếng khó GV

giải nghĩa từ khó

- GV đọc mẫu câu , h/d cách đọc HS l/ đọc

- HS quan sát tranh m/h của câu ứng dụng

- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em

- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần

b Luyện viết- HS đọc bài viết: 2 HS

- GV hướng dẫn HS viết trên dòng kẻ ly

- HS viết bài vào vở Tập viết

- Viết 2 dòng vần ep, êp

- GV chấm và nhận xét bài của HS

c Luyện nói

- HS đọc tên bài luyện nói :

- HS q/s tranh và t/lnhóm đôi TLCH theo GV

gợi ý:

+ Trong tranh vẽ gì? Các bạn đang làm gì?

- Hướng dẫn HS tham gia vào hoạt động nhóm

cùng các bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày - nhóm khác

bổ xung

* Hoạt động chung:

+ Hàng ngày em tập thể dục vào lúc nào?

+ Tập thể dục có lợi gì cho cơ thể?

- HS trả lời cá nhân-GV chốt ý đúng, KL chung

* Trò chơi: Viết từ có tiếng ghi vần mới

- GV nêu luật chơi, nhận xét trò chơi

Học sinh thi đua viết từ vào b/c và đọc bài của

mình

IV Củng cố - dặn dò(1');

- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau

Hoa ban xoè cánh trắng Lan tươi màu nắng vàng Cành hồng khoe nụ thắm Bay làn hương dịu dàng

oa hoạ sĩ

oe múa xoè

Sức khoẻ là vốn quý nhất

Trang 6

đạo đức ( 22)

Em và các bạn (T2)

A Mục tiêu: - Giúp HS

[[

- Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè,

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh

B Đồ dùng dạy học

- GV: Phần thưởng cho 3 em HS biết cư xử tốt với bạn nhất, lẵng đựng hoa, bút màu, giấy vẽ

- HS: 3 bông hoa bằng giấy

C Hoạt động dạy- học

ơ

Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

I ổn định(1')

II Bài cũ(3')Muốn có bạn cùng học cùng chơi em

phải làm gì?

GV nhận xét đánh giá

III Bài mới(30')

Khởi động: Cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết”

1 Hoạt động 1: Đóng vai

-GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm HS chuẩn bị

đóng vai 1 tình huống cùng học, cùng chơi với bạn (

có thể sử dụng các tình huống trong các tranh 1, 3,

5, 6 của bài tập 3 )

- Thảo luận: Em cảm thấy thế nào khi:

+ Em được bạn cư xử tốt?

+ Em cư xử tốt với bạn?

-GV nhận xét, chốt lại cách ứng xử phù hợp trong

tình huống và kết luận:Cư xử tốt với bạn là đem lại

niềm vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ được

các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn.

2 Hoạt động 2: HS vẽ tranh về chủ đề “ Bạn em”

- GV nêu yêu cầu vẽ tranh

- GV nhận xét, khen ngợi tranh vẽ của HS

3 Kết luận chung:

- Trẻ em có quyền đuợc học tập, được vui chơi, có

quyền đuợc kết giao bạn bè.

- Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn

khi học, khi chơi.

IV Củng cố - dặn dò(1');

- GV nhận xét giờ học.- Nhắc HS về ôn lại bài và

chuẩn bị bài sau

2 HS trả lời

-HS thảo luận nhóm chuẩn

bị đóng vai -Các nhóm HS lên đóng vai trớc lớp; cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS vẽ tranh

- HS trưng bày tranh lên bảng Cả lớp cùng xem và nhận xét

Trang 7

Toán (86)

Xăng- ti- mét Đo độ dài.

A Mục tiêu:

Biết xăng – ti mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng – ti – mét viết tắt là cm; biết dùng thước có vạch chia cm để đo độ dài đoạn thẳng

ơ

B Đồ dùng dạy học: GV, HS: SGK

C Hoạt động dạy- học

I ổn định tổ chức (1'): Hát

II Kiểm tra bài cũ (3'):

Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

III Bài mới (35'):

1.Giới thiệu đơn vị đo độ dài và d/c đo độ dài

- Giới thiệu thước: “Đây là cái thước có chia

thành từng cm, dùng thước này để đo độ dài

các đoạn thẳng Vạch đầu tiên là vạch 0

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm”

-HS dùng bút chì để di chuyển từ 0 đến 1 trên

mép thước khi đầu bút chì chỉ đến1thì nói:1 cm

[[

- Tiến hành tương tự với vạch 2

- GV giới thiệu: xăngtimet viết tắt là cm

- HS nhìn kí hiệu đọc lại

2 Giới thiệu thao tác đo độ dài

- Hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước:

- Đặt vạch 0 của thước trùng với một đầu của

đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng

- Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia

của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên gọi của đơn vị

đo (cm)

- Viết số đo đoạn thẳng vào chỗ thích hợp

3 Thực hành

Bài 1: Viết kí hiệu của cm

GV vừa viết mẫu vừa h/d dẫn cách viết kí hiệu

cm HS tự viết bài vào vở

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài

Bài 3: HS tự làm bài Khi chữa bài GV cho các

em tự giải thích bằng lời

Bài 4: HS thực hành đo độ dài đoạn thẳng theo

3 bước

IV Củng cố dặn dò (1phút):

- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những em học

tốt

ơ

- Nhắc HS ôn bài, giao bài tập về nhà

Thực hành:

Bài 1: Viết

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống rồi đọc số đo

Bài 3: Đặt thước đúng ghi

đ,sai ghi s

Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số đo

Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010

học vần(98)

Trang 8

Bài 92: oai - oay

A Mục tiêu

- HS đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được:oai, oay, điện thoại, gió xoáy

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

B Đồ dùng dạy học

- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói

- HS: Bộ đồ dùng học TV 1

C Hoạt động dạy học

I ổn định tổ chức (1'): Hát

II Kiểm tra bài cũ (4'):

- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 91

- 2 HS đọc bài trong SGK

-GV+ HS nhận xét cho điểm

III Dạy bài mới (35'):

1 Giới thiệu bài

2 Dạy vần

* oai

a Nhận diện vần

- GV phát âm mẫu 2 HS phát âm

? Vần oai gồm những âm nào ghép lại

- GV đánh vần mẫu  HS đánh vần Đọc

trơn Ghép vần

-HS nêu cách ghép tiếng: thoại HS ghép tiếng

- GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng  HS đánh

vần Đọc trơn

- HS quan sát tranh-GV giới thiệu và ghi bảng

từ mới: điện thoại

- HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới

- HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng

- HS đọc xuôi ngược

* oay

- HS nhận diện vần - HS so sánh vần oay với

vần oai (Quy trình dạy tương tự vần oai)

-HS đọc xuôi ngược - HS đọc tổng hợp cả 2 vần

b Hướng dẫn viết

- GV vừa viết mẫu vừa h/d cách viết từng chữ

- HS luyện viết vào bảng con

- Hướng dẫn HS viết 2 vần oai,oay

- GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS

c Đọc từ ngữ ứng dụng

- GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc

- 2 HS khá, giỏi đọc các từ

- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân 

tiếng có vần mới

- HS l/đ từng từ, GV k/h giải nghĩa từ loay hoay

hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ

oai

thoại

điện thoại

oay

xoáy

gió xoáy

oai điện thoại oay gió xoáy

quả xoài hí hoáy khoai lang loay hoay

Trang 9

- GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo y/c của GV

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc

- HS đọc lại bài ở Tiết 1

- Đọc câu ứng dụng:

- GV viết- HS nhẩm đọc,1- 2 HS khá giỏi đọc

- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân 

tiếng có vần mới

- HS luyện đọc các tiếng mới, tiếng khó GV

giải nghĩa từ khó

- GV đọc mẫu câu , h/d cách đọc HS l/ đọc

- HS quan sát tranh m/h của câu ứng dụng

- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em

- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần

b Luyện viết- HS đọc bài viết: 2 HS

- GV hướng dẫn HS viết trên dòng kẻ ly

- HS viết bài vào vở Tập viết

- Viết 2 dòng vần ich, êch

- GV chấm và nhận xét bài của HS

c Luyện nói

- HS đọc tên bài luyện nói :

- HS q/s tranh và t/lnhóm đôi TLCH theo GV

gợi ý:

+ Bức tranh vẽ gì?Gọi tên từng loại ghế?

- Hướng dẫn HS tham gia vào hoạt động nhóm

cùng các bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày - nhóm khác

bổ xung

* Hoạt động chung:

+ Giới thiệu với bạn nhà em có những loại ghế

nào?

+ Chỉ và nói tên các loại ghế trong lớp?

- HS trả lời cá nhân-GV chốt ý đúng, KL chung

* Trò chơi: Viết từ có tiếng ghi vần mới

- GV nêu luật chơi, nhận xét trò chơi

Học sinh thi đua viết từ vào b/c và đọc bài của

mình

IV Củng cố - dặn dò(1phút);

- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau

Tháng tám là tháng trồng Tháng giêng trồng đậu,

Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy

đồng

oai điện thoại oay gió xoáy

Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

Tự nhiên- xã hội ( 22)

Cây rau

A Mục tiêu :

- Kể tên và nêu ích lợi của một số cây rau

- Chỉ được rễ, thân , lá, hoa của rau

Trang 10

- Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa,…

B Đồ dùng dạy- học

- HS: mỗi em mang 1 cây rau đến lớp - GV: Khăn bịt mắt

ơ

C Hoạt động dạy- học

I ổn định tổ chức(1')

II Bài cũ(3')

?Làm thế nào để giữ an toàn trên đường đi học

III Bài mới (30')

GV giới thiệu cây rau của mình

1.Hoạt động 1: Quan sát cây rau

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ

+ Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá của cây rau em

mang đến lớp ? Trong đó bộ phận nào ăn đợc ?

[[

+ Em thích ăn loại rau nào nhất ?

* GV kết luận: Có rất nhiều loại rau, các cây

rau đều có: rễ, thân, lá Có loại rau ăn lá như:

bắp cải, xà lách Có loại rau ăn được cả lá

và thân như: rau cải, rau muống

2.Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Hoạt động cả lớp: ? Các em thường ăn loại rau

nào ? Tại sao ăn rau lại tốt?

? Trước khi dùng rau làm thức ăn ngời ta phải

làm gì ?

* GV kết luận: Ăn rau có lợi cho sức khoẻ,

giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân

răng Rau được trồng trong vườn, ngoài ruộng,

và còn được bón phân Vì vậy cần phải rửa rau

sạch trước khi dùng rau làm thức ăn

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Đố bạn rau gì ?”

GV đưa cho mỗi em 1 cây rau và yêu cầu các

em đoán xem đó là rau gì ?

GV dặn HS nên ăn rau thường xuyên Nhắc các

em phải rửa rau sạch trớc khi dùng rau làm thức

ăn

IV Củng cố dặn dò

? Kể tên các bộ phận của cây rau

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS chuẩn bị cho giờ sau

HS trả lời

- HS tự giới thiệu cây rau của mình về tên cây rau và nơi trồng nó

- HS quan sát cây rau và trả lời trong nhóm:

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS quan sát tranh vẽ trong sách và trả lời theo cặp các câu hỏi trong SGK

- Một số cặp trình bày trước lớp

Mỗi tổ cử ra một bạn để chơi

và cầm theo khăn sạch để bịt mắt

HS dùng tay sờ hoặc ngắt lá để ngửi, đoán xem đó là rau gì

Ai đoán nhanh và đúng là thắng cuộc

toán (87)

Luyện tập

A Mục tiêu:

Giúp HS:

Biết giải bài toán có lời văn và trình bày lời giải

Ngày đăng: 02/04/2021, 12:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w