Giới thiệu thao tác đo độ dài - Hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước: - Đặt vạch 0 của thước trùng với một đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng - Đọc số ghi ở vạch của thước [r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
học vần(96)
Bài 90: Ôn tập
A Mục tiêu
- HS đọc và viết được các vần, từ ngữ,câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe, hiểu và kể một đoạn truyện theo tranh truyện: Ngỗng và Tép
- HS khá giỏi kể được 2- 3 đoạn truyện theo tranh
B Đồ dùng dạy học
- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần truyện kể, bảng ôn
- HS: Bộ đồ dùng học TV 1
C Hoạt động dạy học Tiết 1
I ổn định tổ chức (1'): Hát
II Kiểm tra bài cũ (4'):
- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 89
- 2 HS đọc bài trong SGK
-GV+ HS nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới (30'):
1 Giới thiệu bài
2 Ôn vần
a Ôn các chữ và vần đã học
- GV treo bảng ôn vần
- GV chỉ cho HS đọc, HS chỉ và đọc, GV đọc và
yêu cầu HS chỉ chữ
b Luyện đọc các từ ngữ ứng dụng
- GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc
- 2 HS khá, giỏi đọc các từ
- HS tìm tiếng có vần vừa ôn GV gạch chân
- HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa
từ đầy ắp, ấp trứng
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
- HS đọc toàn bài trên bảng
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
- HS đọc lại bài ở Tiết 1
- Đọc đoạn thơ ứng dụng:
- GV viết HS nhẩm đọc
1 - 2 HS khá giỏi đọc cả đoạn
HS tìm tiếng có vần vừa ôn GV gạch chân
tiếng
HS luyện đọc GV giải nghĩa từ thác nớc
GV đọc mẫu và hướng dẫn cách ngắt nghỉ
tiếp nối, ướp cá, nườm nượp
đầy ắp đón tiếp ấp trứng
Cá mè ăn nổi Cá chép ăn chìm Con tép lim dim Trong chùm rễ cỏ Con cua áo đỏ Cắt cỏ trên bờ Con cá múa cờ Đẹp ơi là đẹp
ơ u
Trang 2HS đọc
HS quan sát tranh minh hoạ
- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
b Luyện viết
- HS đọc bài viết: 2 HS
- GV hướng dẫn HS viết trên bảng con: đón
tiếp, ấp trứng
- HS viết bài vào vở Tập viết
- GV chấm và nhận xét bài của HS
c Kể chuyện
- GV giới thiệu truyện (Vì sao ngỗng không ăn
tép), HS đọc tên truyện
- GV kể chuyện 2 lần: Lần 2 có kèm theo tranh
minh hoạ:
+ Tranh 1: Một hôm nhà nọ có khách, chợ thì
xa, người vợ bàn với chồng:'' Chẳng mấy khi
bác ấy đến chơi nhà
+Tranh 2: Đôi vợ chồng Ngỗng nghe thấy tin
ấy,suốt đêm không ngủ.Con nào cũng muốn
chết thay con kia
+Tranh 3: Sáng hôm sau ông khách thức dậy
thật sớm Ngoài cổng đang có người rao bán
tép.Ông bèn gọi vợ bạn dậy mua Tép Ông nói
là chỉ thèm ăn tép
+Tranh 4: Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết,
chúng rất biết ơn Tép
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Các nhóm kể trước lớp (3 nhóm, mỗi nhóm kể
2 tranh)
- Kể toàn bộ câu chuyện : 2 HS khá giỏi
* ý nghĩa truyện: Ca ngợi tình cảm vợ chồng
nhà Ngỗng đã sẵn sàng híinh vì nhau
IV Củng cố - dặn dò(1phút);
- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học.- Nhắc
HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
đón tiếp ấp trứng
Ngỗng và Tép
Toán (85)
Giải toán có lời văn
A Mục tiêu:
Trang 3- Thiểu đề toán: cho gì? hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính,
đáp số
B Hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức(1phút): Hát
II Kiểm tra bài cũ (3phút):
GVgọi1HS lên bảng điền số và chữ để có b/toán
III Bài mới(35phút):
1 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài toán
- Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS xem tranh SGK rồi đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
GV ghi tóm tắt bài toán trên bảng
? Muốn biết nhà An có bao nhiêu con gà ta làm
thế nào ?
- GV hướng dẫn HS viết bài giải bài toán:
Viết: Bài giải.Viết câu lời giải Viết phép tính
Viết đáp số
2 Thực hành
* Bài 1: GV hướng dẫn HS tự nêu bài giải,
viết số thích hợp vào phần tóm tắt Dựa vào
tóm tắt để hoàn chỉnh bài giải
* Bài 2: 2 HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì ? ? Bài toán hỏi gì ?
?Muốn biết tổ em có mấy bạn ta làm thế nào
GV cho HS điền số thích hợp vào chỗ chấm
rồi tự trình bày lời giải vào vở, 1 HS trình bày
bài trên bảng
* Bài 3: HS t/l nhóm đôi rồi tự t/b bài giải hoàn
chỉnh(GV chấm và nhận xét một số bài)
VI Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại cách t/bày bài toán GV n/x giờ học
Có con chim đang đậu trên cành, có con chim bay đến
đậu cùng Hỏi có ?
Bài toán: Nhà An có 5 con
gà,mẹ mua thêm 4 congà.Hỏi nhà An có tất cả mấycon gà? Tóm tắt
Có : 5 con gà Thêm : 4 con gà
Có tất cả: con gà?
Bài giải Nhà An có tất cả là
5 + 4 = 9( con gà)
Đáp số: 9 con gà
Thực hành
Bài 1: Tóm tắt
An có : quả bóng Bình có : quả bóng Cả hai bạn có: quả bóng? Bài giải
Cả hai bạn có:
= ( quả bóng)
Đáp số: quả bóng Bài 2: Bàigiải
Tổ em có tất cả số bạn là:
6 + 3 = 9 (bạn) Đáp số: 9 bạn Bài 3: Làm tương tự bài 2
Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
học vần(97)
Bài 91 : oa - oe
A Mục tiêu
Trang 4- HS đọc được: oa,oe,hoạ sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được oa,oe,hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
B Đồ dùng dạy học
- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói
- HS: Bộ đồ dùng học TV 1
C Hoạt động dạy học Tiết 1
I ổn định tổ chức (1'): Hát
II Kiểm tra bài cũ (4'):
- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 90
- 2 HS đọc bài trong SGK
-GV+ HS nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới (34'):
1 Giới thiệu bài
2 Dạy vần
* oa
a Nhận diện vần
- GV phát âm mẫu 2 HS phát âm
? Vần oa gồm những âm nào ghép lại
- GV đánh vần mẫu HS đánh vần Đọc
trơn Ghép vần
- HS nêu cách ghép tiếng: hoạ HS ghép tiếng
- GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng HS đánh
vần Đọc trơn
- HS quan sát tranh-GV giới thiệu và ghi bảng
từ mới: hoạ sĩ
- HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới
- HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
- HS đọc xuôi ngược
* oe
- HS nhận diện vần - HS so sánh vần oe với vần
oa (Quy trình dạy tương tự vần oa)
[[ơ
-HS đọc xuôi ngược - HS đọc tổng hợp cả 2 vần
b Hướng dẫn viết
- GV vừa viết mẫu vừa h/d cách viết từng chữ
- HS luyện viết vào bảng con
- Hướng dẫn HS viết 2 vần oa,oe
- GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc
- 2 HS khá, giỏi đọc các từ
- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân
tiếng có vần mới
- HS l/đ từng từ, GV k/h giải nghĩa từ hoà bình
- GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo y/c của GV
Tiết 2
đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
oa
hoạ
hoạ sĩ
oe
xoè
múa xoè
oa hoạ sĩ
oe múa xoè
sách giáo khoa chích choè hoà bình mạnh khoẻ
Trang 53 Luyện tập
a Luyện đọc
- HS đọc lại bài ở Tiết 1
- Đọc câu ứng dụng:
- GV viết- HS nhẩm đọc,1- 2 HS khá giỏi đọc
- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân
tiếng có vần mới
- HS luyện đọc các tiếng mới, tiếng khó GV
giải nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu câu , h/d cách đọc HS l/ đọc
- HS quan sát tranh m/h của câu ứng dụng
- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
b Luyện viết- HS đọc bài viết: 2 HS
- GV hướng dẫn HS viết trên dòng kẻ ly
- HS viết bài vào vở Tập viết
- Viết 2 dòng vần ep, êp
- GV chấm và nhận xét bài của HS
c Luyện nói
- HS đọc tên bài luyện nói :
- HS q/s tranh và t/lnhóm đôi TLCH theo GV
gợi ý:
+ Trong tranh vẽ gì? Các bạn đang làm gì?
- Hướng dẫn HS tham gia vào hoạt động nhóm
cùng các bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày - nhóm khác
bổ xung
* Hoạt động chung:
+ Hàng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
+ Tập thể dục có lợi gì cho cơ thể?
- HS trả lời cá nhân-GV chốt ý đúng, KL chung
* Trò chơi: Viết từ có tiếng ghi vần mới
- GV nêu luật chơi, nhận xét trò chơi
Học sinh thi đua viết từ vào b/c và đọc bài của
mình
IV Củng cố - dặn dò(1');
- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
Hoa ban xoè cánh trắng Lan tươi màu nắng vàng Cành hồng khoe nụ thắm Bay làn hương dịu dàng
oa hoạ sĩ
oe múa xoè
Sức khoẻ là vốn quý nhất
Trang 6đạo đức ( 22)
Em và các bạn (T2)
A Mục tiêu: - Giúp HS
[[
- Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao bạn bè,
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
B Đồ dùng dạy học
- GV: Phần thưởng cho 3 em HS biết cư xử tốt với bạn nhất, lẵng đựng hoa, bút màu, giấy vẽ
- HS: 3 bông hoa bằng giấy
C Hoạt động dạy- học
ơ
Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
I ổn định(1')
II Bài cũ(3')Muốn có bạn cùng học cùng chơi em
phải làm gì?
GV nhận xét đánh giá
III Bài mới(30')
Khởi động: Cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết”
1 Hoạt động 1: Đóng vai
-GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm HS chuẩn bị
đóng vai 1 tình huống cùng học, cùng chơi với bạn (
có thể sử dụng các tình huống trong các tranh 1, 3,
5, 6 của bài tập 3 )
- Thảo luận: Em cảm thấy thế nào khi:
+ Em được bạn cư xử tốt?
+ Em cư xử tốt với bạn?
-GV nhận xét, chốt lại cách ứng xử phù hợp trong
tình huống và kết luận:Cư xử tốt với bạn là đem lại
niềm vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ được
các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn.
2 Hoạt động 2: HS vẽ tranh về chủ đề “ Bạn em”
- GV nêu yêu cầu vẽ tranh
- GV nhận xét, khen ngợi tranh vẽ của HS
3 Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền đuợc học tập, được vui chơi, có
quyền đuợc kết giao bạn bè.
- Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử tốt với bạn
khi học, khi chơi.
IV Củng cố - dặn dò(1');
- GV nhận xét giờ học.- Nhắc HS về ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau
2 HS trả lời
-HS thảo luận nhóm chuẩn
bị đóng vai -Các nhóm HS lên đóng vai trớc lớp; cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS vẽ tranh
- HS trưng bày tranh lên bảng Cả lớp cùng xem và nhận xét
Trang 7Toán (86)
Xăng- ti- mét Đo độ dài.
A Mục tiêu:
Biết xăng – ti mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng – ti – mét viết tắt là cm; biết dùng thước có vạch chia cm để đo độ dài đoạn thẳng
ơ
B Đồ dùng dạy học: GV, HS: SGK
C Hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức (1'): Hát
II Kiểm tra bài cũ (3'):
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
III Bài mới (35'):
1.Giới thiệu đơn vị đo độ dài và d/c đo độ dài
- Giới thiệu thước: “Đây là cái thước có chia
thành từng cm, dùng thước này để đo độ dài
các đoạn thẳng Vạch đầu tiên là vạch 0
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm”
-HS dùng bút chì để di chuyển từ 0 đến 1 trên
mép thước khi đầu bút chì chỉ đến1thì nói:1 cm
[[
- Tiến hành tương tự với vạch 2
- GV giới thiệu: xăngtimet viết tắt là cm
- HS nhìn kí hiệu đọc lại
2 Giới thiệu thao tác đo độ dài
- Hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước:
- Đặt vạch 0 của thước trùng với một đầu của
đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
- Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia
của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên gọi của đơn vị
đo (cm)
- Viết số đo đoạn thẳng vào chỗ thích hợp
3 Thực hành
Bài 1: Viết kí hiệu của cm
GV vừa viết mẫu vừa h/d dẫn cách viết kí hiệu
cm HS tự viết bài vào vở
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài
Bài 3: HS tự làm bài Khi chữa bài GV cho các
em tự giải thích bằng lời
Bài 4: HS thực hành đo độ dài đoạn thẳng theo
3 bước
IV Củng cố dặn dò (1phút):
- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những em học
tốt
ơ
- Nhắc HS ôn bài, giao bài tập về nhà
Thực hành:
Bài 1: Viết
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống rồi đọc số đo
Bài 3: Đặt thước đúng ghi
đ,sai ghi s
Bài 4: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số đo
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
học vần(98)
Trang 8Bài 92: oai - oay
A Mục tiêu
- HS đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được:oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
B Đồ dùng dạy học
- GV: tranh minh hoạ từ khoá, phần câu và phần luyện nói
- HS: Bộ đồ dùng học TV 1
C Hoạt động dạy học
[ơ
I ổn định tổ chức (1'): Hát
II Kiểm tra bài cũ (4'):
- HS viết và đọc các từ ứng dụng của bài 91
- 2 HS đọc bài trong SGK
-GV+ HS nhận xét cho điểm
III Dạy bài mới (35'):
1 Giới thiệu bài
2 Dạy vần
* oai
a Nhận diện vần
- GV phát âm mẫu 2 HS phát âm
? Vần oai gồm những âm nào ghép lại
- GV đánh vần mẫu HS đánh vần Đọc
trơn Ghép vần
-HS nêu cách ghép tiếng: thoại HS ghép tiếng
- GV giới thiệu tiếng mới ghi bảng HS đánh
vần Đọc trơn
- HS quan sát tranh-GV giới thiệu và ghi bảng
từ mới: điện thoại
- HS đọc từ và tìm tiếng có vần mới
- HS luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
- HS đọc xuôi ngược
* oay
- HS nhận diện vần - HS so sánh vần oay với
vần oai (Quy trình dạy tương tự vần oai)
-HS đọc xuôi ngược - HS đọc tổng hợp cả 2 vần
b Hướng dẫn viết
- GV vừa viết mẫu vừa h/d cách viết từng chữ
- HS luyện viết vào bảng con
- Hướng dẫn HS viết 2 vần oai,oay
- GV nhận xét chỉnh sửa chữ viết cho HS
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV ghi bảng từ mới HS nhẩm đọc
- 2 HS khá, giỏi đọc các từ
- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân
tiếng có vần mới
- HS l/đ từng từ, GV k/h giải nghĩa từ loay hoay
hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ
oai
thoại
điện thoại
oay
xoáy
gió xoáy
oai điện thoại oay gió xoáy
quả xoài hí hoáy khoai lang loay hoay
Trang 9- GV đọc mẫu- HS luyện đọc theo y/c của GV
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
- HS đọc lại bài ở Tiết 1
- Đọc câu ứng dụng:
- GV viết- HS nhẩm đọc,1- 2 HS khá giỏi đọc
- HS tìm tiếng có vần mới GV gạch chân
tiếng có vần mới
- HS luyện đọc các tiếng mới, tiếng khó GV
giải nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu câu , h/d cách đọc HS l/ đọc
- HS quan sát tranh m/h của câu ứng dụng
- Đọc bài trong SGK: 7 - 8 em
- HS đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
b Luyện viết- HS đọc bài viết: 2 HS
- GV hướng dẫn HS viết trên dòng kẻ ly
- HS viết bài vào vở Tập viết
- Viết 2 dòng vần ich, êch
- GV chấm và nhận xét bài của HS
c Luyện nói
- HS đọc tên bài luyện nói :
- HS q/s tranh và t/lnhóm đôi TLCH theo GV
gợi ý:
+ Bức tranh vẽ gì?Gọi tên từng loại ghế?
- Hướng dẫn HS tham gia vào hoạt động nhóm
cùng các bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày - nhóm khác
bổ xung
* Hoạt động chung:
+ Giới thiệu với bạn nhà em có những loại ghế
nào?
+ Chỉ và nói tên các loại ghế trong lớp?
- HS trả lời cá nhân-GV chốt ý đúng, KL chung
* Trò chơi: Viết từ có tiếng ghi vần mới
- GV nêu luật chơi, nhận xét trò chơi
Học sinh thi đua viết từ vào b/c và đọc bài của
mình
IV Củng cố - dặn dò(1phút);
- 1 HS đọc lại bài GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn lại bài và xem trước bài sau
Tháng tám là tháng trồng Tháng giêng trồng đậu,
Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ, mưa sa đầy
đồng
oai điện thoại oay gió xoáy
Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
Tự nhiên- xã hội ( 22)
Cây rau
A Mục tiêu :
- Kể tên và nêu ích lợi của một số cây rau
- Chỉ được rễ, thân , lá, hoa của rau
Trang 10- Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa,…
[ơ
B Đồ dùng dạy- học
- HS: mỗi em mang 1 cây rau đến lớp - GV: Khăn bịt mắt
[ơ
ơ
C Hoạt động dạy- học
I ổn định tổ chức(1')
II Bài cũ(3')
?Làm thế nào để giữ an toàn trên đường đi học
[ơ
III Bài mới (30')
GV giới thiệu cây rau của mình
1.Hoạt động 1: Quan sát cây rau
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
+ Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá của cây rau em
mang đến lớp ? Trong đó bộ phận nào ăn đợc ?
[[
+ Em thích ăn loại rau nào nhất ?
* GV kết luận: Có rất nhiều loại rau, các cây
rau đều có: rễ, thân, lá Có loại rau ăn lá như:
bắp cải, xà lách Có loại rau ăn được cả lá
và thân như: rau cải, rau muống
2.Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Hoạt động cả lớp: ? Các em thường ăn loại rau
nào ? Tại sao ăn rau lại tốt?
? Trước khi dùng rau làm thức ăn ngời ta phải
làm gì ?
* GV kết luận: Ăn rau có lợi cho sức khoẻ,
giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân
răng Rau được trồng trong vườn, ngoài ruộng,
và còn được bón phân Vì vậy cần phải rửa rau
sạch trước khi dùng rau làm thức ăn
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Đố bạn rau gì ?”
GV đưa cho mỗi em 1 cây rau và yêu cầu các
em đoán xem đó là rau gì ?
GV dặn HS nên ăn rau thường xuyên Nhắc các
em phải rửa rau sạch trớc khi dùng rau làm thức
ăn
IV Củng cố dặn dò
? Kể tên các bộ phận của cây rau
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị cho giờ sau
HS trả lời
- HS tự giới thiệu cây rau của mình về tên cây rau và nơi trồng nó
- HS quan sát cây rau và trả lời trong nhóm:
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS quan sát tranh vẽ trong sách và trả lời theo cặp các câu hỏi trong SGK
- Một số cặp trình bày trước lớp
Mỗi tổ cử ra một bạn để chơi
và cầm theo khăn sạch để bịt mắt
HS dùng tay sờ hoặc ngắt lá để ngửi, đoán xem đó là rau gì
Ai đoán nhanh và đúng là thắng cuộc
toán (87)
Luyện tập
A Mục tiêu:
Giúp HS:
Biết giải bài toán có lời văn và trình bày lời giải