H: Nêu đặc điểm của hình tam giác, quy tắc tính diện tích hình tam giác - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.. Hoạt động 2: Hình thành biểu tượng về hình thang.[r]
Trang 1TUẦN 18
Thứ hai ngày 11 tháng 01 năm 2021
GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I MỤC TIÊU
- Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần
- Hiểu về lịch sử của Đảng, vai trò công ơn Đảng đối với quê hương đất nước
- Tự hào về truyền thống của Đảng
- Biết giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước
II CHUẨN BỊ
Dụng cụ lao động vệ sinh
III TIẾN HÀNH GIỜ DẠY
Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội
- HS tập trung toàn trường
- Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hôm nay, những Đội viên của Liên đội trường THCS Quảng Phú hãy thể hiện những hiểu biết của mình về truyền thống 80 năm của Đảng nhé
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đảng
Câu 1: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập vào ngày tháng năm nào?
Ngày 03/ 02/ 1930
Câu 2: Ngày 03/ 02/ 2021 Đảng Cộng sản Việt Nam sinh nhật bao nhiêu tuổi? ĐA: 91 tuổi.
Câu 3: Em hãy cho biết tên đồng chí tổng bí thư đầu tiên của Đảng?
ĐA: Đ/c Trần Phú (1904 – 1931 quê ông ở xã Tùng Ảnh, Đức Thọ, Hà Tĩnh
GV giới thiệu thêm: Năm 1922, ông đỗ đầu kỳ thi Thành Chung (học vị cao nhất theo hệ Pháp đào tạo tại Việt Nam lúc bấy giờ) Năm 1925, ông tham gia Hội Phục Việt tại Vinh, sau đó Hội đổi thành Tân Việt Cách mạng Đảng Năm 1926, ông sang Quảng Châu, Trung Quốc bàn việc hợp nhất với Việt Nam Cách mạng Thanh niên Năm 1927, ông sang Liên Xô, học ở trường Đại học Lao động Cộng sản phương Đông của Quốc tế Cộng sản ở Moskva với bí danh là Li-cơ-vây 1928,
dự Đại hội VI Quốc tế Cộng sản.Ngày 11 tháng 10 năm 1929, tòa án Nam triều ở Nghệ An xử án vắng mặt một số đảng viên của Đảng Cộng sản Đông Dương trong
đó có Trần Phú Tháng 4 năm 1930, ông về nước và được bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời của Đảng (tháng 7) Ông được giao soạn thảo Luận cương Chính trị về vấn đề cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương Tháng 10 năm 1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp ở Hương Cảng(Trung Quốc) đã thông qua bản Luận cương Chính trị và bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức, ông được bầu Tổng Bí thư của Đảng Tháng 3 năm 1931, ông chủ trì Hội nghị Trung ương lần thứ 2 tại Sài Gòn bàn việc chấn chỉnh Đảng sau đợt khủng bố của địch Hội nghị đã vạch ra nghị quyết về nhiệm vụ hiện tại của Đảng, nghị quyết về tổ chức của Đảng, nghị quyết về cổ động tuyên truyền
Trang 2iA i
B D
Ngày 19 tháng 4 năm 1931, ông bị thực dân Pháp bắt Ngày 6 tháng 9 năm 1931, ông qua đời tại Nhà thương Chợ Quán ở tuổi 27 với lời nhắn nhủ bạn bè “Hãy giữ vững khí tiết chiến đấu” Ngày 12 tháng 1 năm 1999, hài cốt ông được di dời về an táng tại quê hương Đức Thọ, Hà Tĩnh Mộ của ông được đặt trên đồi cao xã Tùng Ảnh, phía trước mộ là hàng chữ “Hãy giữ vững chí khí chiến đấu”
Hoạt động 3: Văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân
- HS biểu diễn hát múa ca ngợi Đảng, Bác Hồ
- GV nhận xét, tổng kết tiết học
_
Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
- Biết tính diện tích hình tam giác
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
- Bài tập tối thiểu cần làm: Bài 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị 2 hình tam giác bằng nhau (bằng bìa, cỡ to để có thể dính lên bảng)
- HS chuẩn bị 2 hình tam giác nhỏ bằng nhau; kéo để cắt hình
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- GV gắn lên bảng ba hình tam giác, yêu cầu HS chỉ ra cạnh đáy và chiều cao của ba tam giác:
A Q N
B C K E G H M P
- HS theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét và tư vấn
*GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước cô đã giới thiệu cho các em về hình tam
giác và các đặc điểm của hình tam giác, tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các
em cách tính diện tích hình tam giác
Hoạt động 2: Thực hiện thao tác cắt hình tam giác, ghép thành hình chữ nhật
- GV hướng dẫn HS:
+ Lấy một trong 2 hình tam giác bằng nhau
+ Kẻ đường cao của hình tam giác đó
+ Cắt theo đường cao, được hai
mảnh hình tam giác là 1 và 2
+ Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác 1 2 còn lại để thành một hình chữ nhật ABCD
1 2
E
Trang 3- HS quan sát, thực hiện theo
Hoạt động 3: So sánh đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép
- GV yêu cầu HS so sánh:
+ Em hãy so sánh chiều dài DC của HCN và độ dài đáy DC của HTG?
Hình chữ nhật (BCDE) có chiều dài (BC) bằng độ dài đáy (BC) của hình tam giác (ABC)
+ Em hãy so sánh chiều rộng AD của HCN và chiều cao EH của HTG?
- Hình chữ nhật (BCDE) có chiều rộng (EB hoặc DC) bằng chiều cao (AH) của hình tam giác (ABC)
+ Em hãy so sánh diện tích của hình chữ nhật ABCD và diện tích của hình tam giác EDC
- Diện tích hình chữ nhật (BCDE) gấp đôi diện tích hình tam giác (ABC) theo cách:
+ Diện tích hình chữ nhật (BCDE) bằng tổng diện tích các hình tam giác (hình
1 + hình 2 + hình ABC)
+ Diện tích hình tam giác ABC bằng tổng diện tích hình 1 và hình 2
- HS trình bày - HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại:
*Chiều dài hình chữ nhật = cạnh đáy tam giác
*Chiều rộng hình chữ nhật = chiều cao tam giác
*Diện tích tam giác =
1
2 diện tích hình chữ nhật
Hoạt động 4: Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác
- Em hãy nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật ABCD?
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
DC AD = DC EH
- Phần trước chúng ta đã biết AD = EH, thay EH cho AD thì ta có diện tích hình chữ nhật ABCD là DC x EH
- Diện tích của hình tam giác EDC bằng một nửa diện tích của hình chữ nhật nên ta có diện tích của hình tam giác EDC là: (DC x EH) : 2 (hay 2
DC EH
)
- GV hướng dẫn để HS rút ra quy tắc tính diện tích của hình tam giác:
+ DC là gì của hình tam giác EDC ?
- DC là đáy của hình tam giác EDC
+ EH là gì của hình tam giác EDC ?
- EH là đường cao tương ứng với đáy DC
+ Như vậy để tính diện tích của hình tam giác EDC chúng ta đã làm như thế nào ?
+ Chúng ta đã lấy độ dài đáy DC nhân với chiều cao EH rồi chia cho 2
- Đó chính là quy tắc tính diện tích của hình tam giác: Muốn tính diện tích của
hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- GV giới thiệu công thức :
Trang 4+ Gọi S là diện tích.
+ Gọi a là độ dài đáy của hình tam giác
+ Gọi h là chiều cao của hình tam giác
- HS nghe giảng sau đó nêu lại quy tắc, công thức tính diện tích của hình tam giác
- HS viết công thức tính diện tích của hình tam giác vào BC:
2
a h
s
- GV chốt kiến thức:
S =
a×h
2 hoặc: S = a ¿ h : 2 (S là diện tích; a là cạnh đáy; h là đường cao) a
Hoạt động 5: Luyện tập
Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập
- HS áp dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác, tự làm bài vào vở.
- GVcho HS chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét
- 2 HS lên bảng thực hiện tính diện tích của hình tam giác, có độ dài đáy và chiều cao cho trước, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a, Diện tích của hình tam giác là:
8 x 6 : 2 = 24 (cm2)
b, Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
- GV nhận xét, tư vấn
Bài 2: - HS đọc bài toán
? Bài tập yêu cầu gì?
? Em có nhận xét gì về đơn vị đo của cạnh đáy và chiều cao tam giác ở bài tập a
- Yêu cầu cả lớp nhận xét Củng cố cách tính diện tích tam giác
- HS tự làm bài vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- 2 HS lên bảng trình bày GV chốt kết quả đúng
a)Diện tích của hình tam giác là:
5 x 2,4 : 2 = 6 (m2 ) b) Diện tích của hình tam giác là:
42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2 )
Hoạt động củng cố:
H: Tiết học này em học được những gì? Viết công thức tính diện tích hình tam giác?
- GV nhận xét tiết học
_
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
h
Trang 5- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng /phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 - 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Lập được bản thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh
theo yêu cầu bài tập 2
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3
- HS NK đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài
*KNS: Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin; kĩ năng hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL từ tuần 11 đến tuần 17 ở sách Tiếng
Việt 5, tập một để HS bốc thăm
- Bảng học nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Giới thiệu bài: Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
HĐ 1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: ( khoảng 1/5 số HS trong lớp)
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài(sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-
2 phút)
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, tư vấn
HĐ 2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
MT: Giúp HS lập được bảng thống kê các bài tập đọc theo chủ điểm Biết
được tác giả, thể loại.
*KNS: Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin; kĩ năng hợp tác
- Cho HS nêu yêu cầu BT
+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào?
- Tổ chức cho HS làm bài (GV chia lớp thành 6 nhóm và phát phiếu khổ to
để các em làm bài); 1 nhóm làm trên bảng phụ
- Nhóm 4 thực hiện làm trên bảng phụ
- Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh
4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ
5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn
6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn
Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài
Trang 6- GV nhắc lại yêu cầu và dùng phấn màu gạch dưới tên truyện: Người gác
rừng tí hon
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân trong vở bài tập Tiếng việt
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Đại diện vài cá nhân trình bày và theo dõi GV chốt
+ Nhận xét về cậu bé gác rừng: là người rất yêu rừng, yêu thiên nhiên Bạn rất thông minh dũng cảm trong việc bắt bọn chặt gỗ để bảo vệ rừng
+ Những dẫn chứng minh hoạ:
“Chộp lấy cuộn dây thừng chặn xe”
“ dồn hết sức xô ngã”
- Yêu cầu lớp bình chọn người phát biểu ý kiến hay nhất, giàu sức thuyết phục
- Phát biểu ý kiến, bình chọn bạn phát biểu ý kiến hay nhất, giàu sức thuyết phục
Ví dụ: Bạn em có ba là một người gác rừng Có lẽ vì sống trong rừng từ nhỏ
nên bạn ấy rất yêu rừng Một lần ba đi vắng, bạn ấy phát hiện có nhóm người xấu chặt gỗ, định mang ra khỏi rừng Mặc dù trời rất tối, bọn người xấu đang ở trong rừng, bạn ấy vẫn chạy băng rừng đi gọi điện báo công an Nhờ có tin báo của bạn
mà việc xấu được ngăn chặn, bọn trộm bị bắt bạn em không chỉ yêu rừng mà còn rất thông minh và gan dạ.
* Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS ôn bài tốt
_
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc, trong chủ điểm Vì hạnh phúc con
người theo yêu cầu bài tập 2.
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu BT3 *GDKNS: - Thu thập, xử lí thông tin ( lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể)
- Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng học nhóm
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập.
HĐ1 Kiểm tra tập đọc:
- GV giới thiệu phiếu ghi tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng Tổ chức kiểm tra: Khoảng 1/ 4 số HS tiếp theo và những HS kiểm tra ở tiết trước nhưng chưa đạt.)
Tiếp thu, thực hiện theo yêu cầu
- Gọi từng HS lên rút thăm (phiếu thăm ghi sẵn yêu cầu đọc đoạn (bài) và yêu cầu câu hỏi cần trả lời)
- HS rút thăm và thực hiện đọc bài, trả lời câu hỏi Lớp theo dõi nhận xét
Trang 7- GV nhận xét, chốt kiến thức đúng.
Lưu ý: Những HS chưa đạt yêu cầu GV dặn các em luyện đọc thêm để hôm
sau kiểm tra.
HĐ2 HS làm BT
Bài 2:
*KNS: Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin; kĩ năng hợp tác
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV nhắc lại yêu cầu
- GV gợi ý HS: H: Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? H: Như vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
H: Bảng thống kê có mấy dòng ngang?
- Tổ chức cho HS làm bài (GV chia lớp thành 7 nhóm; 1 nhóm làm trên bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài và trình bày kết quả (treo bảng phụ)
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
3 Buôn Chư Lênh đón cô giáo Hà Đình Cẩn Văn
4 Về ngôi nhà đang xây Đồng Xuân Lan Thơ
5 Thầy thuốc như mẹ hiền Trần Phương Hạnh Văn
6 Thầy cúng đi bệnh viện Nguyễn Lăng Văn
Bài 3:
MT:Giúp HS đọc và cảm nhận được những câu thơ hay trong những bài đã học, nêu được lý do vì sao thích câu thơ đó.
- Cho 1HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Các em đọc lại 2 bài thơ: Hạt gạo làng ta và Về ngôi nhà đang xây.
+ Chọn những câu thơ trong 2 bài em thích
+ Trình bày những cái hay trong những câu thơ em đã chọn để các bạn hiểu
và tán thưởng sự lựa chọn của em
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và phát biểu ý kiến
- Đại diện vài cá nhân trình bày và theo dõi GV nhận xét , đánh giá
- GV nhận xét và khen những HS lý giải hay, có sức thuyết phục
Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương HS chuẩn bị bài và ôn tập tốt
_
Thứ ba ngày 12 tháng 01 năm 2021
Đọc sách (Cô Hà dạy) _
Trang 8Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh vuông góc
- Bài tập tối thiểu cần làm: 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình tam giác như SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- 1 HS nêu cách tính diện tích hình tam giác, ghi công thức tính
- HS nhận xét GV nhận xét tư vấn
* Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này các em cùng luyện tập về tính diện tích của hình tam giác
Hoạt động 2: Luyện tập
- HS Tự làm bài vào vở ô li GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
Bài 1:
a/ Diện tích hình tam giác là:
30, 5 x 12 : 2 = 183 ( dm2 ) b/ Đổi 16 dm = 1, 6 m Diện tích hình tam giác là :
1, 6 x 5, 3 : 2 = 4,24 ( m2 ) Đáp số: 183 dm2 ; 4,24 m2
Bài 2: Chỉ ra đáy và đường cao trong mỗi hình tam giác vuông ?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV vẽ hình lên bảng, sau đó chỉ vào hình tam gíac ABC và nêu: Coi AC là đáy, em hãy tìm đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC:
B D
1 2
A C E G
- GV yêu cầu HS tìm đường cao tương ứng với đáy BA của hình tam giác ABC
- GV yêu cầu HS tìm các đường cao tương ứng với các đáy của hình tam giác DEG
- GV hỏi: Hình tam giác ABC và DEG trong bài là hình tam giác gì?
+ Vậy trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường gì của tam giác?
- HS nêu:
+ Đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác ABC chính là BA vì đi qua B và vuông góc với AC
+ Đường cao tương ứng với đáy BA của hình tam giác ABC chính là CA
+ Các đường cao tương ứng với các đáy ED, GD của hình tam giác DEG là GD
và ED
Trang 9+ Là 2 hình TG vuông.
+ Là cao của tam giác
- GV nêu: Như vậy trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường cao của tam giác
Bài 3: Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác vuông, xác định cạnh đáy và chiều cao tam giác đó
? Muốn tính diện tích hình tam giác vuông, ta làm thế nào?
+ Để tính diện tích của hình tam giác vuông ta lấy tích số đo hai cạnh góc vuông rồi chia cho 2
- Cho cả lớp trao đổi nhóm 4 làm bài
- HD lớp chữa bài
a) Tính diện tích hình tam giác vuông ABC:
3 x 4 : 2 = 6 (cm2) b) Tính diện tích hình tam giác vuông DEG:
5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2)
- Củng cố về tính diện tích tam giác vuông
Bà i 4 : 4cm
a) Độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD: A B
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6 ( cm2) D C
b) Đo độ dài cạnh của hình chữ nhật 1cmE 3cm
MNPQ và cạnh ME: M N
MN = QP = 4cm
MQ = NP = 3cm
ME = 1cm
EN = 3cm Q 4cm P
Tính:
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 4 x 3 = 12 (cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là: 3 x 1 : 2 = 1,5 ( cm2)
Diện tích hình tam giác NEP là: 3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2)
Tổng diện tích hình tam giác MQE và diện tích hình tam giác NEP là:
1,5 + 4,5 = 6 (cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là: 12 – 6 = 6 (cm2)
Chú ý: cố thể tính diện tích hình tam giác EQP nh sau:
4 x 3 : 2 = 6 ( cm2)
Hoạt động củng cố:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện các bài tập và xem trước các bài tập của tiết
luyện tập chung
_
Tiếng Việt
ÔN TẬP (Tiết 3)
Trang 10I MỤC TIÊU
- Mức độ yêu cầu như ở tiết 1
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc
- Số lượng kiểm tra tất cả những em chưa có điểmTĐ
- HS lần lượt lên kiểm tra
Cách kiểm tra:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút
- GV hỏi thêm HS NK về một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ, bài văn
- Nhận xét, tư vấn
Hoạt động 2: HS làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giúp HS nắm vững y/c của bài tập
- GV giải thích các từ:
+ Sinh quyển: môi trường động,thực vật
+ Thủy quyển: môi trường nước
+ Khí quyển: môi trường không khí
- Cho HS làm bài(phát bảng phụ cho HS làm việc theo nhóm 2)
- Các nhóm làm việc
- Cho các nhóm TB kết quả bài làm
- Đại diện các nhóm treo bài lên bảng
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng:
Tổng kết vốn từ về môi trư ờng
Sinh quyển (môi trường động, thực vật)
Thuỷ quyển (môỉ trường nước)
Khí quyển (môi trường không khí)
Các sự
vật
trong
môi
trường
Rừng; con người; thú (hổ, báo, cáo, chồn, khỉ, vượn, hươu, nai, rắn, thằn lằn, dê, bò ngựa, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng,…; chim (cò, vạc, bồ nông, sếu, đại bàng, đà điều,
…); cây lâu năm (lim, gụ, sến, táu,…); cây ăn quả
(cam, quýt, xoài, chanh, mậm,
Sông, suối, ao, hồ, biển, đại
dương, khe, thác, kênh, mương, ngòi, rạch, lạch…
Bầu trời,vũ trụ, mây, không khí,
âm thanh, ánh sáng, khí hậu…