1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy học lớp 1 - Tuần 31 năm 2009

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thực hành - Cho hoïc sinh neâu yeâu caàu baøi taäp 1 - Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ đúng trên từng mặt đồng hồ trong bài tập và nêu việc làm của em trong giờ đó - Cho học sinh[r]

Trang 1

TUẦN 31.

Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2009

Tập đọc:Tiết 37 ,38 /ct.

BÀI : NGƯỠNG CỬA.

I.MỤC TIÊU:

+Học sinh đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :ngưỡng cửa, quen, dắt, đi men, lúc nào.Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ; Ôn các vần:ăt , ăc

+Rèn kỹ năng đọc trơn lưu lốt, diễn cảm

+Giáo dục HS tình cảm gia đình

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc ( SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1.

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài “người bạn tốt”

H:-Ai cho Hà mượn bút ?

-Thế nào là người bạn tốt ?

Nhận xét

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài: Ngưỡng cửa

a.HD đọc:

+GV đọc mẫu, cho HS đọc thầm, xác định dòng

thơ, khổ thơ

+Luyện đọc tiếng, từ:

Y/c học sinh đọc tiếng,từ+phân tích tiếng

GV giải nghĩa từ:

*ngưỡng cửa: Thanh dưới của khung cửa ra vào

+Luyện đọc từng dòng thơ:

Cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

Chỉnh sửa phát âm cho HS

+Luyện đọc khổ thơ – cả bài:

HD đọc nối tiếp từng khổ thơ HD ngắt nghỉ hơi

sau mỗi dòng thơ

Cho HS đọc cả bài thơ

Chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

b.Ôn vần: ăt – ăc.

-Nêu y/c 1:Tìm tiếng trong bài có vần ăt

Y/c học sinh đọc và phân tích cấu tạo tiếng

-Nêu y/c 2:Nói câu chứa tiếng có vần ăt- ăc

Cho HS nói theo mẫu ,sau đó tự nói theo nhóm

đôi

2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi

-Bạn Nụ cho Hà mượn bút

-Người bạn tốt là người biết giúp đỡ bạn bè…

Nhắc lại đề bài (nối tiếp )

Nghe, đọc thầm, xác định dòng thơ, khổ thơ

Luyện đọc tiếng, từ +phân tích:

Ngưỡng cửa, đi men, quen, dắt, lúc nào, xa tắp

Đọc nối tiếp từng dòng thơ (cn- dãy bàn )

Đọc nối tiếp theo khổ thơ (cn-nhóm 3hs)

Đọc cả bài thơ (cn- đt)

HS tìm tiếng và đọc:

Dắt = d + ăt + thanh sắc

HS nói theo mẫu:

-Mẹ dắt bé đi chơi

Trang 2

Nhận xét.

c.Củng cố bài tiết 1:

GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài

TIẾT 2.

a.Luyện đọc:

HD đọc bài trong SGK

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng dòng thơ, khổ

thơ, cả bài

-Cho các tổ thi đọc

Nhận xét

b.Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ 1

H:Ai dắt em bé đi men ngưỡng cửa ?

-Y/c HS đọc khổ thơ 2

H:ngưỡng cửa có điều gì thân quen với em ?

Y/c đọc khổ thơ 3

H:Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu ?

c.HD đọc thuộc lòng:

HD học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích

Cho HS thi đua đọc thuộc

Nhận xét

d.Luyện nói:

HD học sinh quan sát tranh,GV gợi ý cho HS

nói thành câu:

-Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình ,em đi

những đâu ?

Cho HS hỏi đáp theo nhóm đôi

Nhận xét, bổ sung

3.Củng cố, dặn dò:

-Cho HS đọc lại bài thơ

-GV liên hệ, gdhs

-Nhận xét tiết học,dặn HS chuẩn bị bài: “Kể

cho bé nghe”

-Chị lắc vòng

-Bà cắt vải may áo

Luyện nói theo nhóm đôi

Đọc lại bài trên bảng (cn- đt)

Luyện đọc bài trong SGK Đọc nối tiếp (cn- nhóm –tổ ) Các tổ thi đua đọc bài

Đọc khổ thơ 1 (3 em ) -Bà và mẹ dắt bé đi men ngưỡng cửa Đọc khổ thơ 2 (3 em )

-Bạn bè thường tới chơi với bé rất vui vẻ

Đọc khổ thơ 3 (3 em ) -Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa đề đi tới trường, đi chơi, và đi nhiều nơi xa hơn nữa,…

HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích Thi đua đọc thuộc lòng

HS quan sát tranh, luyện nói theo gợi ý

-… em đi tới trường

-… bạn hà đi chơi cùng bạn bè

-… Bạn Duy đi đá bóng

Đọc lại bài thơ (cn- đt)

Trang 3

-TOÁN : Tiết 121 /ct.

Bài Dạy : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Củng cố kỹ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép tính cộng và quan hệ giữa 2 phép tính cộng và trừ

- Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Bảng phụ ghi các bài tập 2, 4 ( mỗi bài 2 bảng )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập 4 /

Vở bài tập / 51 Giáo viên ghi tĩm tắt bài

toán trên bảng

o Có tất cả : 86 điểm

o Hà có : 43 điểm

Toàn : … điểm ?

+ Nhận xét

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài

- Cho học sinh mở Sách giáo khoa

+Bài 1 : Đặt tính rồi tính

- Cho HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- Cho học sinh làm bảng con

- Giáo viên nhận xét, sửa bài chung

*Bài 2 : Viết phép tính thích hợp

-Giáo viên treo 2 bảng phụ có ghi nội dung bài

tập 2 Yêu cầu học sinh đại diện của 2 đội lên

bảng ghi các phép tính thích hợp vào ô trống

- Giáo viên sửa bài chung

HS lên bảng giải Bàigiải Số điểm Toàn có là :

86 – 43 = 43 ( điểm ) Đáp số : 43 điểm

- 2 em nhắc lại đầu bài

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- 3 dãy bàn mỗi dãy 2 phép tính làm vào bảng con ,3 hs lên bảng sửa bài :

42

34

34

42

42

76

34

76

47

52

52

47

76 76 34 42 99 99

- Học sinh tự nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh viết 4 phép tính thích hợp vào bảng con 2 học sinh lên bảng

- Cả lớp sửa bài nhận biết về tính chất giao hoán trong phép tính cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

42 + 34 = 76 76 - 34 = 42

34 + 42 = 76 76 – 42 = 34

Trang 4

*Bài 3 : Điền < > =

- Hỏi hs nêu cách thực hiện phép tính so sánh

- Y/c hs thực hiện phép tính vào SGK bằng bút

chì

Nhận xét, củng cố về so sánh

*Bài 4 : Đúng ghi Đ sai ghi S ( Dành cho HS

khá giỏi)

- Cho học sinh thi đua chơi tiếp sức, mỗi đội 4

hs xếp hàng 1, em nào làm xong thì em tiếp

theo lên làm tiếp Đội nào làm đúng, nhanh

hơn thì thắng cuộc

-Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích vì sao

viết sai vào ô trống

- Nhận xét tuyên dương học sinh làm bài tốt

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương

học sinh hoạt động tốt

- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập trong

vở bài tập toán

- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Đồng hồ Thời

gian

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Tìm kết quả của phép tính vế trái và vế phải Lấy kết quả của 2 phép tính so sánh với nhau

-HS tự làm bài vào vở

30 + 6 = 6 + 30

45 + 2 < 3 + 45

55 > 50 + 4

- 3 học sinh lên bảng chữa bài -Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Mỗi đội cử 4 em lên tham gia chơi

15 + 2 6 + 12 31 +10 21+22

41 17 19 42

đ đ s s

Môn : ĐẠO ĐỨC Tiết 31 /ct.

Bài Dạy : BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG

I MỤC TIÊU :

- Học sinh hiểu : Lợi ích của hoa và cây nơi công cộng đối với cuộc sống con người Cách bảo vệ hoa và cây Quyền được sống trong môi trường trong lành của TE

- Học sinh biết bảo vệ hoa và cây nơi công cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh Bt 2, 4 ( Vở BTĐĐ )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn Định : hát , chuẩn bị Vở BTĐĐ

2.Kiểm tra bài cũ :

- Cây và hoa có ích lợi gì cho cuộc sống , cho môi trường ?

Trang 5

- Em phải làm gì để bảo vệ cây và hoa ?

- Thấy bạn bẻ cành hái hoa nơi công cộng , em phải làm gì ?

- Nhận xét

3.Bài mới :

TIẾT : 2

Hoạt động 1 : làm bài tập 3

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

- Cho Học sinh mở vở BTĐĐ

- Giáo viên nhắc lại yêu cầu Bt gồm có 2 phần

a và b

a/ Nối tranh với khuôn mặt phù hợp với tình

huống trong tranh

b/ Tô màu tranh chỉ việc góp phần làm cho môi

trường trong lành

* GV kết luận : Những tranh chỉ viêïc làm góp

phần tạo môi trường trong lành là T1,2,4

Hoạt động 2 : Thảo luận và đóng vai theo bài tập

4

- Gọi Học sinh đọc nội dung , yêu cầu của Bt

- Giáo viên nhận xét , bổ sung , kết luận

* Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người lớn khi

không cản được bạn Làm như vậy là góp phần

bảo vệ môi trường trong lành , là thực hiện quyền

được sống trong môi trường trong lành

Hoạt đôïng 3 : Quan sát thảo luận BT2

- Giáo viên nêu yêu cầu , đặt câu hỏi :

+ Tổ em nhận chăm sóc cây và hoa ở đâu ? Vào

thời gian nào ? Bằng những việc làm cụ thể nào ?

Ai phụ trách từng việc ?

* Giáo viên kết luận : Môi trường trong lành giúp

các em khoẻ mạnh và phát triển Các em cần có

các hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây xanh

- Cho Học sinh đọc 4 câu thơ :

“ Cây xanh cho bóng mát

Hoa cho sắc cho hương

Xanh sạch đẹp môi trường

Ta cùng nhau gìn giữ ”

3.Củng cố, dặn dò:

-Nhắc lại những việc cần làm để bảo vệ môi

- Học sinh nhắc lại đầu bài

- Học sinh nêu yêu cầu BT

HS từ làm bài vào vở BT

Kiểm tra chéo bài làm

HS nêu những việc bạn làm đúng

-Học sinh thảo luận theo nhóm

- Vài nhóm lên đóng vai

- Lớp nhận xét , bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm, tổ lên trình bày kế hoạch hành động của mình

- Lớp nhận xét bổ sung

HS đọc cn –đt

HS tự nêu những việc cần làm

Trang 6

-GV liên hệ, gdhs

-Nhận xét tiết học

-Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2009.

THỂ DỤC: Tiết 31 /ct.

BÀI : TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG.

I.MỤC TIÊU:

+Học sinh ôn trò chơi “Kéo cưa –lừa xẻ” ;tiếp tục chuyền cầu theo nhóm 2 người +Yêu cầu HS tham gia trò chơi chủ động, tích cực

+Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, hợp tác trong khi chơi

II.PHƯƠNG TIỆN:

Quả cầu trinh, vợt

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, điểm số theo tổ

-Phổ biến nội dung , y/c giờ học

-Chuyển đội hình vòng tròn

-Ôn bài thể dục ( GV điều khiển)

2.Phần cơ bản:

a.Trò chơi: “ Kéo cưa – lừa xẻ”

Yêu cầu HS chơi theo nhóm đôi, kết hợp đọc

vần điệu

-GV quan sát, nhắc nhở chung

b.Chuyền cầu theo nhóm 2 người:

cho HS chơi theo nhóm đôi

GV theo dõi, nhắc nhở chung

-Tổ chức cho các nhóm thi đua

Nhận xét

3.Phần kết thúc:

-Học sinh đi thường theo vòng tròn và hát

-Ôn động tác vươn thở và điều hoà

-GV và HS hệ thống nội dung bài học

Tuyên dương những HS hoạt động tích cực

1- 2’

1 – 2’

1 - 2’

1 Lần

6 – 8’

6 – 8’

3 – 4’

1 – 2’

2’

1 -2’

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

GV

x x

x x

x x

x x

O O

O O

O O

O O

Trang 7

-Toán: Tiết 122 /ct.

Bài : ĐỒNG HỒ THỜI GIAN

I MỤC TIÊU :

+ Giúp học sinh :

- Làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ

- Có biểu tượng ban đầu về thời gian

+Rèn kỹ năng xem giờ đúng trên mặt đồng hồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài

+ Đồng hồ để bàn ( Loại chỉ có 1 kim ngắn, 1 kim dài )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định: Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2.Kiểm tra bài cũ :

+Sửa bài tập 4 / 52 / Vở bài tập Đo phần

dài hơn của băng giấy ở hình vẽ dưới :

+ Hỏi lại cách đo độ dài đoạn thẳng

+ Nhận xét

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Đồng hồ Thời gian

- Cho học sinh xem đồng hồ để bàn, quan sát

và nêu trên mặt đồng hồ có gì ?

- Giáo viên kết luận mặt đồng hồ có 12 số, có

kim ngắn và kim dài Kim ngắn và kim dài đều

quay được và quay theo chiều từ số bé đến số

lớn

- Giới thiệu kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ

đúng vào số nào đó Ví dụ chỉ số 9 tức là đồng

hồ lúc đó chỉ 9 giờ

- Giáo viên quay kim ngắn cho chỉ vào các số

khác nhau ( theo đồng hồ Sách giáo khoa ) để

học sinh nhận biết giờ trên đồng hồ

- Hỏi : Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ? Kim

dài chỉ số mấy

- Lúc 5 giờ sáng bé đang làm gì ?

- Hình 2 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? bé đang làm

gì ?

- Hình 3 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? bé đang làm

gì ?

- Vậy khi đồng hồ chỉ giờ đúng thì kim dài luôn

chỉ đúng vị trí số 12

+ Học sinh dùng thước đo và nêu số cm em đo được ( 11 cm )

-HS quan sát nhận xét nêu được :

- Trên mặt đồng hồ có 12 số cách đều nhau, có 1 kim ngắn và 1 kim dài

- Học sinh quan sát mặt đồng hồ chỉ 9 giờ đúng

- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12

- Bé đang ngủ

- Kim ngắn chỉ số 6 Kim dài chỉ số 12 là 6 giờ Bé tập thể dục

- Đồng hồ chỉ 7 giờ Bé đi học

- Cho vài học sinh nhắc lại

Trang 8

* Thực hành

- Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ đúng

trên từng mặt đồng hồ trong bài tập và nêu

việc làm của em trong giờ đó

- Cho học sinh nêu hết giờ trên 10 mặt đồng hồ

* Trò chơi

Củng cố đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ

- Giáo viên treo 2 mặt đồng hồ trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ

chỉ vào giờ nào thì học sinh làm theo, 2 em

trên bảng quay nhanh kim chỉ số giờ yêu cầu

của giáo viên Ai chỉ nhanh, đúng là thắng

cuộc

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương

học sinh hoạt động tốt

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập trong vở

bài tập toán

- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Thực hành

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh quan sát kim trên từng mặt đồng hồ và nêu được Ví dụ :

* Kim ngắn chỉ số 8, kim dài chỉ số 12 là 8 giờ vào lúc 8 giờ sáng em đang học ở lớp

- Mỗi học sinh có 1 đồng hồ mô hình

- Học sinh tham gia chơi cả lớp

-Tập viết: Tiết 29 /ct.

Bài : TÔ CHỮ HOA Q , R

I.Mục tiêu:

+Học sinh tô được chữ hoa Q, R ;Viết được vần, từ ứng dụng trong bài tập viết.

+Rèn kỹ năng tô chữ hoa đúng quy trình, viết vần, từ chữ thường cỡ vừa và nhỏ đúng mẫu, đều nét

+Học sinh có ý thức luyện chữ viết đúng , đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

Chữ mẫu Q, Q đặt trong khung chữ Bảng phụ; Vở TV

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS viết các chữ hoa O, Ơ, Ơ, P vào bảng con

Gọi 2 em lên bảng viết từ: nải chuối , con cừu

Nhận xét

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài: Tô chữ hoa Q, R

a.HD tô chữ hoa:

HS nhắc lại đề bài

Quan sát chữ hoa, nhận xét

Trang 9

GV đính chữ mẫu,HD HS quan sát và nhận

xét về độ cao, kiểu nét của từng chữ

-GV nêu cấu tạo + tô theo chữ mẫu trong

khung chữ

-Viết mẫu, nêu quy trình viết

-HD học sinh tập viết vào bảng con

Nhận xét, sửa sai

b.HD viết vần, từ ứng dụng.

GV treo bảng phụ, cho HS đọc bài trên

bảng:

ăêt dìu dắt

ươc dòng nước

HD tập viết vào bảng con (GV lưu ý điểm

đặt bút, dừng bút)

HD viết chữ cỡ nhỏ

Độ cao các con chữ: ă,i , u, ư, ơ, n, c (1 li)

t (1,5 li) ; d ( 2 li) ; g ( 2,5 li )

GV theo dõi HS viết bài, uốn nắn thêm

Nhận xét, sửa sai

c.HD viết bài vào vở TV:

HS tô chữ hoa ( mỗi chữ 2 dòng)

Viết vần, từ cỡ vừa (mỗi chữ 1 dòng)

Viết từ cỡ nhỏ (mỗi chữ 1 dòng)

Chấm bài, nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố, dặn dò:

Cho HS đọc lại bài TV

-Nhắc lại quy trình tô chữ hoa Q, R ; cách

viết chữ cỡ nhỏ

-Dặn HS về nhà luyện viết phần B.Xem

trước bài tô chữ hoa S , T

Theo dõi quy trình tô và viết chữ hoa :

Tập viết chữ hoa vào bảng con

Đọc bài trên bảng (cn)

Tập viết vần, từ vào bảng con

Tập viết chữ cỡ nhỏ

HS mở vở TV; Tô chữ hoa Q, R.

Viết vần, từ cỡ vừa và nhỏ ăêt dìu dắt ươc dòng nước dìu dắt

dòng nước

-Chính tả: ( Tập chép) Bài : NGƯỠNG CỬA.

I.Mục tiêu:

+Học sinh chép lại chính xác khổ thơ cuối bài “ Ngưỡng cửa”; Làm đúng các bài tập :Điền vần ăt hay ăc, chữ g hay gh

+Rèn kỹ năng viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ thường ,trình bày đúng khổ thơ +Học sinh tích cực luyện viết

Trang 10

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ, Vở chính tả ; Vở BTTV

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc một số từ cho HS viết vào bảng con:

thầy giáo, nhảy dây, cá rô

Nhận xét

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài và ghi bảng

a.HD tập chép:

GV treo bảng phụ (chép sẵn khổ thơ cuối -bài

“ngưỡng cửa” )

-Yêu cầu HS đọc bài trên bảng:

Ngưỡng cửa.

Nơi này đã đưa tôi

Buổi đầu tiên đến lớp Nay con đường xa tắp Vẫn đang chờ tôi đi.

H:Từ ngưỡng cửa nhà mình, bạn nhỏ đã đi đến

những đâu ?

-HD viết từ vào bảng con:

GV đọc cho HS viết

Nhận xét, sửa sai

-HD cách trình bày khổ thơ vào vở

Theo dõi, uốn nắn chữ viết cho HS

-Chấm bài , chữa lỗi sai phổ biến

b.HD làm bài tập:

GV chuẩn bị trên bảng,gọi 2 em lên bảng

làm,cả lớp làm vào vở BTTV

Chấm bài ,củng cố quy tắc viết g – gh

3.Củng cố, dặn dò:

-Cho HS đọc lại bài chính tả

-Nhắc lại quy tắc viết tiếng có gh ( gh + i , e, ê

)

Tuyên dương những em viết đúng, đẹp

Nhận xét chung tiết học

HS viết từ vào bảng con

Học sinh nhắc lại đề bài

Đọc bài trên bảng ( cn )

-Bạn nhỏ đi đến trường, đi chơi, …

Tập viết tiếng, từ vào bảng con:

Ngưỡng cửa, buổi ,lớp , xa tắp, chờ tôi Chép bài vào vở chính tả

Soát lỗi bằng bút chì

Làm bài tập:

a) Điền vần ăt hay ăc:

-Họ b …' tay chào nhau

-Bé treo áo lên m …' b) Điền chữ g hay gh:

- …ấp truyện , … i lại tên truyện

Ngày đăng: 02/04/2021, 12:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w