1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy học lớp 1 - Tuần 22 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 2: Goïi neâu yeâu caàu cuûa baøi: Hoïc sinh thaûo luaän nhoùm vaø neâu Cho học sinh hoạt động nhóm để nêu viết tóm tắt và trình bày bài giải tóm tắt bài toán, viết vào chỗ chấm theo[r]

Trang 1

TuÇn 22

Ngµy so¹n:7/1/2010 Ngµy d¹y: Thø hai, ngµy 8/1/2010

Tiết 1: Đạo đức:

EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 2) I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết được : Trẻ em cần được học tập , được vui chơi và kết giao bạn bè

- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi

- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bẹ trong học tập và trong vui chơi

- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Để cư xử tốt với bạn em cần làm gì?

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Học sinh tự liên hệ

Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ

về việc mình đã cư xử với bạn như thế

nào?

+ Bạn đó là bạn nào?

+ Tình huống gì xãy ra khi đó?

+ Em đã làm gì khi đó với bạn?

+ Tại sao em lại làm như vậy?

+ Kết quả như thế nào?

Hoạt động 2: Thảo luận cặp (bài tập 3)

Nội dung thảo luận:

 Trong tranh các bạn đang làm gì?

 Việc làm đó có lợi hay có hại? Vì

sao?

GV kết luận:

Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với

bạn

HS nêu tên bài học

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân tự liên hệ về việc mình đã cư xử với bạn như thế nào theo gợi ý các câu hỏi Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp

Học sinh nhắc lại

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 và trình bày trước lớp những ý kiến của nhóm mình

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Trang 2

Khen ngợi những học sinh vẽ và thuyết

minh tốt

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương Học sinh nhắc lại.

Tiết 2: Tiếng việt

ÔN TẬP I.Mục tiêu:

- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Nghe hiểu và kể được một số đoạn truyện theo tranh truyện kể : Nghỗng và Tép

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p

-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu

cầu học sinh kiểm tra xem học sinh nói

đã đầy đủ các vần đã học kết thúc

bằng p hay chưa

Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…

3.Ôn tập các vần vừa học:

a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc

các vần đã học

GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng

các vần giáo viên đọc (đọc không

theo thứ tự)

b) Ghép âm thành vần:

GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc

với các chữ ở các dòng ngang sao cho

thích hợp để được các vần tương ứng

giàn mướp; tiếp nối

Cái tháp cao

Ap

Học sinh kể, GV ghi bảng

Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ

Học sinh chỉ và đọc 8 em

Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV

10 em

Trang 3

đã học.

Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa

ghép được

c) Đọc từ ứng dụng

Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong

bài:

GV sửa phát âm cho học sinh

d) Tập viết từ ứng dụng:

Gọi đọc toàn bảng ôn

Tiết 3

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

+ Kể chuyện: Ngỗng và tép

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh kể được câu chuyện: Ngỗng

và tép

GV kể lại câu chuyện cho học sinh

nghe

GV treo tranh và kể lại nội dung theo

từng bức tranh

GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội

dung từng bức tranh

Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm

của vợ chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng

hy sinh cho nhau

Đọc sách kết hợp bảng con

Luyện viết vở TV

GV thu vở để chấm một số em

Nhận xét cách viết

Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét

Cá nhân học sinh đọc, nhóm

Toàn lớp viết

4 em

Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng.

Học sinh lắng nghe Giáo viên kể

Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe

Gọi học sinh đọc

Toàn lớp

Trang 4

5.Củng cố dặn dò:

Gọi đọc bài

Nhận xét tiết học: Tuyên dương

Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm

từ mang vần vừa học

CN 1 em

Ngµy so¹n:7/1/2010 Ngµy d¹y: Thø ba, ngµy 9/1/2010

Tiết 1: Toán

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I.Mục tiêu :

- Hiểu đề toán : Cho gì ? Hỏi gì ? Biết bài giải gồm : câu lời giải, phép tính, đáp số

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ chuẩn bị các bài tập SGK, các tranh vẽ trong SGK

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Giáo viên nêu yêu cầu cho

học sinh làm:Bài 4:

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Giới thiệu cách giải bài toán và cách

trình bày bài giải

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

bài toán, cho xem tranh rồi đọc bài

toán

Hướng dẫn các em tìm hiểu đề bài

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng

Tóm tắt:

Thên : 4 con gà

Có tất cả : ? con gà

2 học sinh giải bảng, học sinh khác theo dõi và nhận xét bài bạn

Học sinh nhắc tựa

Học sinh xem tranh và đọc đề toán SGK

Cho biết: Có 5 con gà Hỏi: Nhà An có tất cả mấy con gà? Học sinh đọc bài giải mẫu

Trang 5

Hướng dẫn học sinh viết bài giải:

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu

ngoặc)

+ Viết đáp số

Gọi học sinh đọc lại bài giải vài lượt

4 Học sinh thực hành

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi viết

(nêu) số thích hợp vào mỗi chỗ chấm

để có bài toán, dựa vào tóm tắt để giải

bài toán

Sau khi hoàn thành bài toán, gọi học

sinh đọc lại bài toán

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát hình bài 2 để nêu

bài toán Giáo viên giúp đỡ các em để

hoàn thành bài tập của mình

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Hướng dẫn quan sát tranh vẽ rồi đọc

bài toán “Có 5 con vịt dưới ao và 4 con

vịt trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy

con?”

Gọi học sinh ghi vào phần tóm tắt

Cho học sinh giải theo nhóm và nêu kết

quả

Tuyên dương nhóm hoàn thành sớm

nhất và có kết quả đúng nhất

5.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, dặn dò làm bài tập ở

nhà và chuẩn bị tiết sau

Giải:

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà)

Đáp số: 9 con gà Học sinh nêu các bước khi giải bài

toán có văn:

B1: Viết câu lời giải B2: Viết phép tính (đơn vị đặt trong dấu ngoặc)

B3: Viết đáp số

Học sinh viết tóm tắt và trình bày bài giải Vào VBT, đọc bài làm cho cả lớp nghe

Học sinh tự giải và nêu bài giải

Giải:

Tổ em có tất cả là:

6 + 3 = 9 (bạn)

Đáp số : 9 bạn

Các nhóm hoạt động: Viết tóm tắt bài toán và giải Nhóm nào xong trước đính bài giải lên bảng Các nhóm nhận xét bài của nhau

Giải:

Đàn vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con)

Đáp số : 9 con vịt

Học sinh nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn

Tiết 2: Tiếng việt

Trang 6

OA - OE

I.Mục tiêu:

- Đọc và viết được : oa,oe, hoạ sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần oa, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oa

Lớp cài vần oa

GV nhận xét

HD đánh vần vần oa

Có oa, muốn có tiếng hoạ ta làm thế

nào?

Cài tiếng hoạ

GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạ

Gọi phân tích tiếng hoạ

GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạ

Dùng tranh giới thiệu từ “hoạ sĩ ”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần

mới học

Gọi đánh vần tiếng hoạ, đọc trơn từ

hoạ sĩ

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oe (dạy tương tự )

Hướng dẫn viết bảng con: oa, hoạ sĩ

ấp trứng; đón tiếp

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

o – a – oa

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm Thêm âm h đứng trước vần oa và thanh nặng dưới âm a

Toàn lớp

CN 1 em

Hờ – oa – nặng – hoạ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 3 nhóm ĐT

Tiếng hoạ

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

1 em

Toàn lớp viết

Trang 7

Gọi học sinh đọc toàn bảng.

Đọc từ ứng dụng

Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè,

mạnh khoẻ

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần

mới học và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

Tiết 3 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn

quý nhất”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ

đề “Sức khoẻ là vốn quý nhất”

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc

nào?

+ Em thích tập thể dục không?

+ Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế

nào?

+ Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý

nhất?

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh nhóm, lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh khác nhận xét

Học sinh tự nói

Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Trang 8

4.Củng cố : Gọi đọc bài.

Trò chơi:

Tìm vần tiếp sức:

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà, tự tìm từ mang vần vừa học

Tiết 4: Tự nhiên xã hội

CÂY RAU

I.MỤC TIÊU :

- Kể tên và nêu ích lợi của một số cây rau.

- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Đem 1 số cây rau đến lớp + SGK, Khăn bịt mắt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Tiết trước các em học bài gì ? (An toàn

trên đường đi học)

-Muốn tránh tai nạn trên đường các con

làm gì ? (Chấp hành tốt an toàn giao

thông)

- Đường có vỉa hè các con đi như thế nào

?(Đi trên vỉa hè về tay phải)

-Nhận xét

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Rau là một thức ăn không thể thiếu trong

các bữa ăn hàng ngày Cây rau có những

bộ phận nào, có những loại rau nào Hôm

nay chúng ta học bài: “Cây Rau”

- GV cầm cây rau cải : Đây là cây rau cải

trồng ở ngoài ruộng rau

- 1 số em lên trình bày

- Cây rau của em trồng tên là gì? Được

- 1 số em lên trình bày

Trang 9

trồng ở đâu?

-Tên cây rau của con cầm được ăn bộ

phận nào?

-GV theo dõi HS trả lời

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát cây rau.

MT : HS biết tên các bộ phận của cây rau.

Cách tiến hành :

-Cho HS quan sát cây rau: Biết được các

bộ phận của cây rau

- Phân biệt loại rau này với loại rau khác

- Hãy chỉ và nói rõ tên cây rau, rễ, thân,

lá, trong đó bộ phận nào ăn được

-Em thích ăn loại rau nào ?

- Gọi 1 số em lên trình bày

Kết luận: Rau có nhiều loại, các loại cây

rau đều có rễ, thân, lá (Ghi bảng)

- Có loại rau ăn lá như : HS đưa lên (bắp

cải, xà lách…)

- Có loại rau ăn lá và thân : HS đưa lên

(rau cải, rau muống)

- Có loại rau ăn thân : Su hào

- Có loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải

- Có loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ,

thiên lí…

-Có loại rau ăn quả : cà chua, bí

- HS thảo luận nhóm 4

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.

MT :

+HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK.

+Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

Cách tiến hành :

GV chia nhóm 2 em, hỏi câu hỏi SGK

- Cây rau trồng ở đâu ?

- Ăn rau có lợi gì ?

- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?

- GV cho 1 số em lên trình bày

-HS làm việc theo nhóm đôi

-Trình bày

Trang 10

- Hằng ngày các con thích ăn loại rau

nào?

- Tại sao ăn rau lại tốt ?

- Trước khi ăn rau ta làm gì ?

-GV kết luận : Ăn rau có lợi cho sức

khoẻ, giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy

máu chân răng Rau được trồng ở trong

vườn, ngoài ruộng nên dính nhiều đất bụi,

và còn được bón phân… Vì vậy, cần phải

rửa sạch rau trước khi dùng rau làm thức

ăn

4.Củng cố – Dặn dò :

- GV gọi 4 em xung phong lên

-GV bịt mắt đưa 1 loại rau yêu cầu HS

nhận biết nói đúng tên loại rau

-Lớp nhận xét tuyên dương

-Cả lớp về nhà thường xuyên ăn rau

-Nhận xét tiết học

-HS xung phong chơi

Ngµy so¹n:7/1/2010 Ngµy d¹y: Thø t­, ngµy 10/1/2010

Tiết 1: Toán

XĂNGTIMET – ĐO ĐỘ DÀI I.Mục tiêu :

- Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng

II.Đồ dùng dạy học:

-Thước thẳng với các vạch chia thành xăngtimet (cm), từ 0 đến 20 cm -Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài

tập số 2

2.Bài mới :

Học sinh làm ở bảng lớp bài 2

Học sinh khác nhận xét

Trang 11

Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và

dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch

chia từng cm)

Giáo viên hướng dẫn cho học quan sát

cái thước và giới thiệu:

Đây là cái thước có vạch chia từng cm

Vạch đầu tiên là vạch 0 (giáo viên chỉ

cho học sinh nhìn vào vạch số 0 này)

Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, độ

dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng bằng 1

cm, làm tương tự như thế cho đến độ dài

vạch 20 cm

Xăngtimet viết tắt là cm

Giới thiệu các thao tác đo độ dài :

Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước

B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một

đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng

với đoạn thẳng

B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng

với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm

theo tên đơn vị đo (xămet)

B3: Viết số đo đoạn thẳng (vào chỗ

thích hợp)

3 Họïc sinh thực hành: (Luyện tập)

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên lưu ý học sinh viết ký hiệu

của xăngtimet là cm Giúp học sinh viết

đúng quy định

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu học sinh viết số thích hợp rồi

đọc to cho cả lớp nghe

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm ở VBT rồi chữa bài

tại lớp

Bài 4 Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đo rồi ghi

Học sinh nhắc tựa

Học sinh theo dõi cái thước giáo viên hướng dẫn

Học sinh quan sát và làm theo

Học sinh thực hành trên thước để xác định các vạch trên thước đều bằng nhau, vạch này cách vạch kia

1 cm

Học sinh chỉ và đọc xăngtimet

Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh làm (viết) VBT

Học sinh làm VBT và đọc kết quả

Học sinh làm VBT và chữa bài trên bảng lớp

Học sinh thực hành đo và nêu kết quả

Trang 12

kết quả vào chỗ chấm thích hợp.

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Học sinh nêu lại nội dung bài học

Học sinh nêu tên bài, nhắc lại cách đặt thước, đo một đoạn thẳng và đọc kết quả đo được

Tiết 2: Tiếng việt

I.Mục tiêu:

- Đọc và viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoay; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề ; Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa -Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần oai, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oai

Lớp cài vần oai

GV nhận xét

HD đánh vần vần oai

Có oai, muốn có tiếng thoại ta làm

thế nào?

Cài tiếng thoại

GV nhận xét và ghi bảng tiếng thoại

Gọi phân tích tiếng thoại

GV hướng dẫn đánh vần tiếng thoại

Dùng tranh giới thiệu từ “điện thoại”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần

mới học

mạnh khoẻ; hoà bình

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

O – a – i – oai

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm th đứng trước vần oai và thanh nặng dưới âm a

Toàn lớp

CN 1 em

Thờ – oai – thoai– nặng – thoại

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT Tiếng thoại

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Ngày đăng: 02/04/2021, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w