1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ôn tập Sử 9 - Trong gia đoạn chống dịch cúm Corona

48 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 101,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ba tæ chøc céng s¶n ho¹t ®éng riªng rÏ, thiÕu thèng nhÊt vµ tranh giµnh ¶nh hëng víi nhau, g©y t¸c h¹i ®Õn phong trµo, nÕu kÐo dµi sÏ dÉn ®Õn sù chia rÏ lín.. Ba tæ chøc céng s¶n ho¹t ®é[r]

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN LỊCH SỬ - LỚP 9

1.Tên chủ đề: Tiết 1,2 - Bài 1 : Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70/XX

Vì sao sau chiến tranh TG thứ 2 Liên Xô phải khôi phụ kinh tế? 1

Đáp án Sau chiến tranh TG thứ 2, Liên Xô là nước chiến thắng; nhưng

Liên Xô chịu những tổn thất rất nặng nề

Đáp án Chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh TG thứ 2: hơn 27

triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị

thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp, 65.000 km đường sắt bị tàn phá

-> chiến tranh đã làm cho nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm

lại tới 10 năm

Câu 3:

(Biết)

2’

Liên Xô đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT:

a Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ

trụ

b Nhiều Rô bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành

vũ trụ

c.Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người

đầu tiên lên mặt trăng

d Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất TG,

du hành vũ trụ

Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã ra đời trong hoàn cảnh

nào? Tại sao gọi nhà nước dân chủ nhân dân?

3

Đáp án - Khi Hồng quân Lxô truy kích tiêu diệt quân đội phát xít Đức

đến tận sào huyệt Béc-lin, nhân dân và các lực lượng vũ trang

các nước nổi dậy giành chính quyền dân chủ nhân dân

- Dùng để chỉ chế đội chính trị, xã hội của các quốc gia theo chế

độ dân chủ, hai giai cấp công nhân và nông dân nắm chính

quyền cách mạng dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và

chính Đảng của nó, hướng phát triển của đất nước đi theo

Trang 2

Câu 5:

(Vận

dụng)10’

Những thành tựu cơ bản về công nghiệp và KHKT của Liên Xô

từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70/XX

2

Đáp án - Về Công nghiệp: Đến đầu những năm 70/XX LXô là cường

quốc công nghiệp đứng thứ 2 TG, chiếm 20% tổng sản lượng

công nghiệp toàn TG

- Về KHKT: + Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+ Năm 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin

bay vòng quanh trái đất, dẫn đầu TG về những chuyến bay dài

ngày trong vũ trụ

2.Tên chủ đề: Tiết 3 - Bài 2 : Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm

70 đến đầu những năm 90/XX

Tình hình kinh tế xã hội Liên Xô dưới tác động của cuộc khủng

hoảng dầu mỏ TG năm 1973?

3

Đáp án - Từ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, nhất là từ đầu

những năm 80, nền kinh tế- xã hội ngày càng trì trệ, không ổn

định và lâm vào khủng hoảng

- Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp không tăng, trì trệ, đời

sống nhân dân khó khăn, lương thực, thực phẩm và hàng tiêu

dùng khan hiếm, tệ nạn quan liêu, tham nhũng trầm trọng

Câu 2:

(Biết)

10’

Để dưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng đó, những

Đáp án - Tháng 3/1985, Nhà nước Xô viết tiến hành công cuộc ”cải tổ”

nhằm đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng, khắc phục những sai

lầm và xây dựng CNXH theo đúng ý nghĩa và bản chất tốt đẹp

của nó

Câu 3:

(Biết)

2’

Sự kiện nào đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ

A Nhà nước liên bang tê liệt

B Các n ước cộng hoà đua nhau đòi độc lập

C Cộng đ ồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập

D Ngày 25/12/1991, lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện

Crem-li bị hạ xuống

1

Đáp án D Ngày 25/12/1991, lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện

Crem-li bị hạ xuống

Trang 3

Câu 4:

(Hiểu)

15’

Nội dung công cuộc ”cải tổ” của Goóc-ba-chốp là gì? 3

Đáp án - Về chính trị: thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, xóa bỏ

chế độ một đảng, nắm vai trò lãnh đạo Nhà nước, tuyên bố dân

chủ và ”công khai” mọi mặt

- Về kinh tế: tuy đề ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện

được gì, kinh tế đất nước tiếp tục suy giảm, dẫn đến những bất

ổn về chính trị, xã hội

- Về xã hội: nhiều cuộc bãi công diễn ra, nhiều nước cộng hòa

đòi li khai tách thành những quốc gia độc lập, các thế lực chống

đối ráo riết hoạt động

Câu 5:

(Vận

dụng)15’

Nguyên nhân nào dẫn tới sự khủng hoảng, sụp đổ của chế độ xã

hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu ?

2

Đáp án - Đã xây dựng lên một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng

đắn, chưa phù hợp

- Chậm sửa chữa ,thay đổi trước những biến động của tình hình

thế giới và khi sửa chữa ,thay đổi lại rời bỏ nguyên lí đúng đắn

của chủ nghĩa Mác-Lê-nin

- Sự phá hoại của các thế lực chống chủ nghĩa xội trong và

Hãy nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở

Trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay

1,5

Đáp án - Tháng 12/1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề

ra đường lối mới với chủ trương lấy phát triển kinh tế làm trung

tâm, thực hiện cải cách và mở cửa, xây dựng Trung Quốc trở

thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh

- Sau hơn 30 năm cải cách- mở cửa, đã thu được những thành

tựu: Nền kinh tế phát triển nhanh, đạt tốc độ tăng trưởng cao

nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình

hàng năm 9,6%, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng gấp 15 lần

Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt

Về đối ngoại: Trung Quốc đã cải thiện quan hệ với nhiều nước,

thu hồi chủ quyền đối với Hồng- Công (1997) và Ma- Cao

(1999) Địa vị của Trung Quốc được đề cao trên quốc tế

Trang 4

Đáp án - Sau CTTG thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc dấy lên

lan cả châu Á Cuối những năm 50 của TK XX, hầu hết các

nước châu Á đã giành được độc lập

- Nửa sau TK XX, tình hình châu Á không ổn định, diễn ra

nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc, nhất là

ở Đông Nam Á, Tây Á Sau chiến tranh lạnh, lại xảy ra xung

đột, ly khai, khủng bố ở một số nước như Phi- líp- pin, Thái

Lan, Ấn Độ…

- Từ nhiều thập kỷ qua, nhiều nước đã đạt được sự tăng trưởng

nhanh chóng về kinh tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin- ga- po,

Trung Quốc…Tiêu biểu là Ấn Độ với cuộc “cách mạng xanh”

trong nông nghiệp, sự phát triển của công nghiệp phần mềm,

công nghiệp thép, xe hơi…

Câu 3:

(Hiểu)

5’

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa ntn 2

Đáp án - Năm 1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành

lập

- Ý nghĩa:

+ Chấm dứt ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và áchthống trị hàng ngàn năm của chế độ phong kiến, đưa đất nước

vào kỷ nguyên độc lập, tự do

+ Nối liền hệ thống XHCN từ châu Âu sang châu Á, cổ

vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 4:

(Biết)

2’

Sự ra đời của quốc gia nào dưới đây đã giúp cho hệ thống xã

hội chủ nghĩa được nối liền từ Âu sang Á ?

A- Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

B- Cộng hòa Ấn Độ

C- Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

D- Cộng hòa In-đô-nê-xi-a

Nội dung và thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung

Quốc từ năm 1978 đến nay ? Em có nhận xét gì đường lối đối

ngoại của Trung Quốc hiện nay ?

3

Trang 5

Đáp án - 12/1978 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đưa ra

đường lối phát triển mới

Chủ trương:- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Thực hiện cải cách mở cửa nhằm xây dựng Trung Quốc trở

thành quốc gia giàu mạnh văn minh

Thành tựu:

*Về kinh tế : - Phát triển nhanh chóng , đạt tốc độ tăng trưởng

cao nhất thế giới, (GDP) tăng bình quân là 9,6%/năm

-Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng 15 lần

- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ dệt

+ Về đối ngoại: Cải thiện quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ

quyền Hồng Công (1997 ), Ma Cao (1999)

→ Địa vị Trung quốc đề cao trên trường quốc tế :

* Đường lối đối ngoại Trung Quốc hiện nay: Chính phủ Trung

Quốc có chính sách bành trướng chiếm biển Đông, gây tranh

chấp biển Đông với nhiều nước trong đó có Việt Nam

4 Tên chủ đề: Tiết 5 – Bài 5: Các nước Đông Nam Á

Đáp án Đông Nam Á ngày nay có 11 nước, đó là Việt Nam, Lào,

Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Sin-ga-po,

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Đông Ti-mo

Đáp án - Trước năm 1945, trừ Thái Lan, các nước Đông Nam Á đều là

thuộc địa của các nước thực dân phương Tây

- Sau năm 1945 và kéo dài hầu như trong cả nửa sau TK XX,

tình hình Đông Nam Á diễn ra phức tạp và căng thẳng Các sự

kiện chính là: + Nhân dân ở nhiều nước đã nổi dậy giành chính

quyền như ở In- đô- nê- xi- a, Việt Nam và Lào từ tháng 8 đến

tháng 10/1945 Đến giữa những năm 50 TK XX, hầu hết các

nước đã giành được độc lập

+ Từ năm 1950, trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, tình hình

Trang 6

Đông Nam Á trở nên căng thẳng, chủ yếu do sự can thiệp của

Mỹ Mỹ thành lập khối quân sự SEATO (1954) nhằm đẩy lùi

ảnh hưởng của CNXH và phong trào giải phóng dân tộc đối với

Đông Nam Á, nhất là Mỹ đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm

lược Việt Nam kéo dài hơn 20 năm (1954- 1975)

Câu 3:

(Biết)

5’

Hoạt động chủ yếu của ASEAN hiện nay là gì? 1

Đáp án Hợp tác phát triển kinh tế, xây dựng một Đông Nam Á hòa bình,

ổn dịnh để cùng nhau phát triển phồn vinh

Câu 4:

(Hiểu)15

Tổ chức ASEAN được ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu

hoạt động của tổ chức này

3

Đáp án ASEAN ra đời trong bối cảnh khu vực và TG trong nửa sau

những năm 60/XX có nhiều chuyển biến to lớn

- Sau khi giành được độc lập, đứng trước những yêu cầu phát

triển kinh tế- xã hội của đất nước, nhiều nước Đông Nam Á chủ

trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng

nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng của

các cường quốc bên ngoài đối với khu vực

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc Đông Nam Á (ASEAN),

đã được thành lập tại Băng- Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của

5 nước: In- đô- nê- xi- a, Ma- lai- xi- a, Phi- líp- pin, Thái Lan

và Xin- ga- po

- Mục têu hoạt động của tổ chức này là phát triển kinh tế văn

hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành

viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

Câu 5:

(Vận

dụng)10’

Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90/XX ”một chương mới

đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

2

Đáp án Từ đầu những năm 90 ASEAN đã có xu hướng mở rộng thành

viên và đến tháng 4/1999, 10 nước Đông Nam Á đều là thành

viên của tổ chức ASEAN

Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang

hợp tác kinh tế, quyết định biến Đông Nam Á thành một khu

vực mậu dịch tự do AFTA, lập diễn đàn khu vực ARF, nhằm

tạo ra một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác

phát triển của Đông Nam Á

5 Tên chủ đề: Tiết 6 – Bài 6: Các nước Châu Phi

Câu

hỏi

Nội dung (Câu hỏi và đáp án) Điểm

Trang 7

Câu 1:

(Biết)

5’

Hiện nay Cộng hòa Nam Phi đưa ra chủ trương phát triển kinh

tế như thế nào?

1

Đáp án Chính quyền mới ở Nam Phi đề ra ”Chiến lược kinh tế vĩ mô”

nhằm phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và phân phối lại

sản phẩm để cải thiện mức sống cho nhân dân

Câu 2:

(Biết)10

Biết được những nét chính về tình hình chung ở Châu Phi sau

Đáp án - Từ sau CTTG thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc đã diễn

ra sôi nổi ở châu Phi, sớm nhất là ở Bắc Phi Ở Ai Cập đã nổ ra

cuộc đảo chính, lật đổ chế độ quân chủ (năm 1952) Ở An-

giê-ri, tiến hành khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị của thực

dân Pháp (1954- 1962) Năm 1960, 17 nước châu Phi tuyên bố

độc lập

- Sau khi giành được độc lập,các nước bắt tay vào công cuộc

xây dựng đất nước và đã thu được nhiều thành tích Tuy nhiên,

nhiều nước vẫn trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu, thậm chí lại

diễn ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu

- Châu Phi đã thành lập nhiều tổ chức khu vực để các nước

giúp đỡ, hợp tác cùng nhau, lớn nhất là Tổ chức thống nhất

châu Phi- nay là Liên minh châu Phi (AU)

2 Khu vực nào được mệnh danh là ”đại lục núi lửa”

C Châu Mĩ la Tinh D Đông Nam Á

1

Đáp án 1. D Nenxơn Man đê la

2 C Châu Mĩ la TinhCâu 4:

(Hiểu)

15’

Em biết gì về Cộng hòa Nam Phi? Cuộc đấu tranh của nhân dân

Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai như thế

nào?

3

Đáp án - Là nước nằm ở cực Nam châu Phi, có dân số là 43,2 triệu

người (2002), trong đó 75,2% là người da đen, 13,6% là người

da trắng, 11,2% là người da màu Kéo dài hơn ba thế kỷ (kể từ

năm 1662, khi người Hà Lan tới đây), chế độ phân biệt chủng

Trang 8

tộc (A- pác- thai) đã thống trị cực kỳ tàn bạo đối với người da

đen và da màu ở Nam Phi

- Người da đen đã ngoan cường và bền bỉ tiến hành cuộc đấu

tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Dưới sự lãnh đạo của

tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), người da đen đã gìành

được những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử: Năm 1993, chế độ

phân biệt chủng tộc được tuyên bố xoá bỏ, năm 1994, cuộc bầu

cử dân chủ đa chủng tộc lần đầu tiên được tiến hành và

Nen-xơn Man- đê- la, lãnh tụ của ANC, được bầu và trở thành vị

Tổng Thống người da đen đầu tiên của Cộng hoà Nam Phi

Nam Phi đang tập trung sức phát triển kinh tế và xã hội nhằm

xóa bỏ “chế độ A- pác- thai” về kinh tế

Câu 5:

(Vận

dụng)10’

So sánh đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi với

phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á về Tổ chức lãnh đạo,

Hình thức đấu tranh, mức độ giành độc lập, Sự phát triển kinh tế

sau khi giành độc lập?

tư sản

- Thông qua chính đảng của giai cấp tư sản hoặc

vô sản ở từng nước.

-Lãnh đạo phong trào hầu hết thuộc về chính Đảng của giai cấp tư sản hoặc vô sản.

Hình thức

đấu tranh

Chủ yếu là đấu tranh chính trị hợp pháp

Đấu tranh chính trị

Kết hợp với đấu tranh vũ

trang Mức độ

giành độc

lập

Các nước giành được độc lập ở mức độ khác nhau

Các nước giành được độc lập ở mức độ đồng đều

Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế sau khi giành được độc lập

6 Tên chủ đề: Tiết 7 – Bài 7: Các nước Mĩ La Tinh

Phong trào giải phóng dân tộc của Mĩ La Tinh có nhiệm vụ cụ

thể như thế nào? Có gì khác so với phong trào giải phóng dân

1,5

Trang 9

5’ tộc ở Châu Á, Châ Phi?

Đáp án - Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La Tinh là đấu tranh thoát

khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ

- Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi là chống

đế quốc tay sai, giành độc lập tự do, thành lập Nhà nước độc

lập

Câu 2:

(Biết)10

Biết được những nét chính tình hình chung của các nước Mĩ La

Tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? 3

Đáp án - Khác với châu Á, châu Phi, nhiều nước ở Mỹ Latinh đã giành

được độc lập từ những thập kỷ đầu thế kỷ XIX, nhưng sau đó

lại rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành “sân sau” của Mỹ

- Từ đầu những năm 60, một cao trào đấu tranh đã diễn ra ở

nhiều nước với mục tiêu là thành lập các chính phủ dân

tộc-dân chủ và tiến hành các cải cách tiến bộ, nâng cao đời sống

của nhân dân Tiêu biểu là cuộc cách mạng nhân dân ở Cu Ba

đầu năm 1959

- Các nước đã thu được nhiều thành tựu: Củng cố độc lập dân

tộc, dân chủ hoá đời sống chính trị, tiến hành các cải cách dân

chủ… Tuy nhiên, ở một số nước, có lúc đã gặp phải những khó

khăn như tăng trưởng kinh tế chậm lại, tình hình chính trị

không ổn định do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái

A- Đấu tranh vũ trang B- Đấu tranh ngoại giao

C- Đấu tranh chính trị D- Đấu tranh nghị trường

Hiểu được nét chính về cuộc cách mạng Cu –ba và kết quả

công cuộc xây dựng CNXH ở nước này?

3

Đáp án - Ngày 26/7/1953, dưới sự chỉ huy của Phi- đen- Ca- xtơ- rô,

135 thanh niên yêu nước tấn công vào pháo đài Môn- ca- đa,

mở đầu cuộc đấu tranh vũ trang

- Cuộc đấu tranh diễn ra hết sức kiên cường, gian khổ nhằm lật

đổ chính quyền Ba- ti- xta thân Mỹ Ngày 1/1/1959, cuộc cách

mạng nhân dân giành được thắng lợi

- Sau ngày cách mạng thắng lợi, Chính phủ cách mạng đã tiến

hành cuộc cải cách dân chủ triệt để: Cải cách ruộng đất, quốc

Trang 10

hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính

quyền cách mạng các cấp, thanh toán nạn mù chữ, phát triển

giáo dục, y tế… Bộ mặt đất nước Cu Ba thay đổi căn bản và

sâu sắc

- Vượt qua những khó khăn to lớn do chính sách phá hoại, bao

vây, cấm vận về kinh tế của Mỹ, sự tan rã của Liên Xô và hệ

thống XHCN Nhân dân Cu Ba vẫn đứng vững và tiếp tục đạt

được những thành tích mới: Xây dựng nền nông nghiệp đa

dạng, nền công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý…

Câu 5:

(Vận

dụng)10’

Vì sao nói cuộc tấn công pháo đài Môn –ca-đa (26-7-1953) đã

mở ra một giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh của nhân

dân Cu-ba?

2

Đáp án - Cuộc tấn công pháo đài Môn -ca-đa (26-7-1953) của 135

thanh niên yêu nước do luật sư trẻ Phi – đen Cát-xtơ -rô chỉ huy

là một cuộc đấu tranh vũ trang Từ sau cuộc tấn công đó, cách

mạng Cu –Ba chuyển sang giai đoạn đấu tranh vũ trang giành

thắng lợi với một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới -trẻ tuổi , đầy

nhiệt tình và kiên cường

7 Tên chủ đề: Tiết 8: Ôn tập chương I và II

Em hãy trình bày công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978

Đáp án Công cuộc cải cách mở cửa (từ 1978 đến nay):

-Từ 1978 đến nay Trung Quốc thực hiện đường lối cải cách mở

cửa và đạt được nhiều thành tựu to lớn, nhất là về tốc độ phát

Trang 11

triển kinh tế.

- Chính sách đối ngoại Trung Quốc thu nhiều kết quả, củng cố

địa vị trên trường quốc tế

Câu 3:

(Biết)

5’

1, ASEAN là tên gọi của?

A Hiệp hội các nước Đông Nam Á

B Diễn đàn khu vực Đông Nam Á

C Khối quân sự Đông Nam Á

D Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á

2, Năm 1960 đã đi vào lịch sử Châu Phi với tên gọi “Năm Châu

Phi” vì?

A Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ

B Hệ thống thuộc địa bị tan rã ở Châu PhiC.17 nước Châu Phi giành được độc lập

D.Cuộc kháng chiến ở An-Giê-Ri thắng lợi

1

Đáp án A Hiệp hội các nước Đông Nam Á

C.17 nước Châu Phi giành được độc lập

Câu 4:

(Hiểu)

15’

Từ sau năm 1945 đến nay, lịch sử Trung Quốc đã phát triển qua

những giai đoạn nào? Trình bày những thành tựu nổi bật của

trung Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến

nay

3

Đáp án

-1946-1949:nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

-1949-1959:10 năm đầu xây dựng chế độ mới

-1959-1978Trung Quốc trong thời kỳ biến động

-1978 đến nay: công cuộc cải cách, mở cửa

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới, tổng sản phẩm

trong nước tăng trung bình hàng năm 9,6% đạt giá trị 8740,4 tỉ

NDT , đứng thứ 7 thế giới

-Tổng giá trị xuất nhập khẩu 1997 lên tới 325,06 tỉ USD

-Đời sống nhân dân được nâng cao, thu nhập bình quân đàu

người ở nông thôn tăng từ 133,6 lên 2090,1NDT; ở thành thị từ

343,4 lên 5160,3NDT

-Đối ngoại:+Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ,

Lào, In-đô-nê-xi –a, Việt Nam

Trang 12

+Tăng cường mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước trên thế

giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế

+Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao(1999)

+Nâng cao địa vị Trung Quốc trên trường quốc tế

Câu 5:

(Vận

dụng)10’

Tại sao nói: sau chiến tranh thế giới thứ II, Liên Xô được coi

là thành trì của hòa bình thế giới

2

Đáp án

- Chủ trương duy trì hòa bình thế giới

-Thực hiện chính sách chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị

với tất cả các nước

-Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân,

giành độc lập tự do của các dân tộc bị áp bức: Ví dụ : giúp Việt

Nam và triều Tiên chống Mĩ

=>Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách

mạng thế giới

8 Tên chủ đề: Tiết 10- Bài 8: Nước Mĩ

Nêu Tình hình kinh tế nước Mỹ sau CTTG thứ hai: 2,5

Đáp án - Sau CTTG thứ hai, Mỹ vươn lên trở thành nước giàu mạnh

nhất trong thế giới tư bản

+ Chiếm hơn nửa sản lượng công nghiệp thế giới (56,47%- năm

1948)

+ Nông nghiệp gấp 2 lần 5 nước: Anh, Pháp, Đức, I- ta- li- a và

Nhật Bản cộng lại

+ Nắm ¾ trữ lượng vàng thế giới

+ Có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền

về vũ khí nguyên tử

- Tuy nhiên, trong những thập niên sau, kinh tế Mỹ đã suy yếu,

không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước nữa

- Nguyên nhân:

+ Sự cạnh tranh của các nước đế quốc khác

Trang 13

+ Kinh tế thường vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng

chu kỳ

+ Chi phí nhiều cho chạy đua vũ trang và chiến tranh xâm lược

+ Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội

Câu 2:

(Biết)15

Nêu những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại cuả Mĩ sau

Đáp án - Đề ra “Chiến lược toàn cầu” nhằm thống trị thế giới với các

mục tiêu chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải

phóng dân tộc, đàn áp phong trào công nhân và phong trào dân

chủ

- Tiến hành viện trợ cho các chính quyền thân Mỹ, gây ra nhiều

cuộc chiến tranh xâm lược và đã bị thất bại.Từ sau năm 1991,

ráo riết xác lập thế giới “đơn cực”

Câu 3:

(Biết)

5’

Nước Mĩ chiến hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế

giới trong những năm :

Nêu chính sách đối ngoại nổi bật cảu Mĩ sau chiến tranh ?liên

hệ chính sách của Mĩ đối với Việt Nam ?

3

Đáp án - Nhằm mưu đồ thống trị thế giới Mĩ đề ra « Chiến lược toàn

cầu » với các mục tiêu chống phá các nước xã hội chủ nghĩa ,

đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc , đàn áp phong trào công

nhân và phong trào dân chủ

-Mĩ đã viện trợ cho các chính quyền thân Mĩ gây ra nhiều cuộc

chiến tranh xâm lược

*Liên hệ chính sách của Mĩ đối với Việt Nam :

+Năm 1954-1975 :Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt

Nam bị thất bại

-Nay Mĩ và Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao ,hợp

tác phát triển

Câu 5:

(Vận

dụng)10’

Giải thích vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh

nhất thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

2

Đáp án -Vì nước Mĩ được hai đại Dương che trở không bị chiến tranh

Trang 14

tàn phá

-Mĩ giàu lên trong chiến tranh nhờ được yên ổn để phát triẻn

sản xuất và bán vũ khí ,hàng hoá cho các nước tham chiến

-Dựa vào vào thành tựu cách mạng khoa học kĩ thuật ,biết điều

chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất ,cải tién kĩ thuật ,nâng cao năng

suất lao động

-Nhờ trình độ quản lí trong sản xuất và tập trung tư bản cao

-Nhờ có tài nguyên thiên nhiên phong phú ,nhân công dồi dào

9 Tên chủ đề: Tiết 11- Bài 9: Nhật Bản

Đáp án - Là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, nhiều khó khăn bao

trùm: Thất nghiệp (13 triệu người), thiếu lương thực, thực

phẩm, hàng tiêu dùng

- Nhật Bản tiến hành một loạt cải cách dân chủ: Ban hành Hiến

pháp mới (1946), thực hiện cải cách ruộng đất (1946- 1949),

giải giáp các lực lượng vũ trang, ban hành các quyền tự do, dân

chủ… - Cải cách có ý nghĩa chuyển từ chế độ chuyên chế sang

xã hội dân chủ, là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển

sau này

Câu 2:

(Biết)15

Biết được chính sách đối ngoại của Nhật sau chiến tranh thế

Đáp án - Lệ thuộc vào Mỹ, tiêu biểu là ký Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật

(tháng 9/1951)

- Từ nhiều thập kỷ qua, thi hành chính sách đối ngoại mềm

mỏng về chính trị, phát triển các mối quan hệ về kinh tế đối

ngoại, nổ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị

Câu 3:

(Biết)

5’

1 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế -tài chính

của thế giới vào thời gian nào ?

A-Từ những n ăm 50 của thế kỉ XXB-Những năm 60 của thế kỉ XXC-Những năm 70 của thế kỉ XXD-Những năm đ ầu của thế kỉ XX

1,5

Trang 15

2 Trong KHKT, Nhật tập trung đi sâu vào các ngành nào?

A- Công nghiệp quân sự

B- Công nghiệp chính phục vũ trụ

C- Công nghiệp dân dụng và phục vụ mục tiêu dân dụngD- Không đi sâu vào ngành nào

3 Về nông nghiệp, ngành nghề nào của Nhật đứng hàng thứ

nhì trên TG?

A- Nghề chăn nuôi bò

B- Nghề đánh cáC- Nghề trồng lúa nướcD- Nghề trồng lúa mì

Đáp án 1- C- Những năm 70 của thế kỉ XX

2- C- Công nghiệp dân dụng và phục vụ mục tiêu dân dụng3- B- Nghề đánh cá

Câu 4:

(Hiểu)

15’

Nhật Bản đã đạt được những thành tựu gì trong việc phát triển

kinh tế đất nước trong những năm 50-70/XX? Cho biết về

nguyên nhân sự phát triển đó?

3

Đáp án - Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX,

kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, được gọi là “sự phát triển thần

kỳ”: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân hàng năm trong

những năm 50 là 15%, những năm 60 là 13,5% Tổng sản phẩm

quốc dân năm 1950 là 20 tỉ USD, năm 1968 là 183 tỉ USD,

đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ) Từ những năm 70 của TK XX,

Nhật Bản đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính

của thế giới

 Nguyên nhân chính của sự phát triển:

+ Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời Con người Nhật Bản

được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù, tiết kiệm, coi

trọng kỷ luật

+ Sự quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti

+ Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của chính

phủ

- Trong thập kỷ 90, kinh tế Nhật Bản bị suy thoái kéo dài, có

năm tăng trưởng âm (năm 1997, 1998) đòi hỏi phải có những

cải cách

Trang 16

Câu 5:

(Vận

dụng)15’

Nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản sau chiến

tranh thế giới thứ hai ? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất ?

2

Đáp án -Nguyên nhân khách quan : nhờ điều kiện quốc tế thuận lợi như

sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, những thành tựu

tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật hiện đại …

-Nguyên nhân chủ quan :

+ Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật

+Hệ thống tổ chức hiệu quả của các công ti, xí nghiệp

+ Con người Nhật được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên

+Vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết và đề ra các chiến

lược phát triển ,nắm bắt thời cơ

Nguyên nhân quan trọng nhất là nguyên nhân chủ quan do yếu

tố con người

10 Tên chủ đề: Tiết 12- Bài 10: Các nước Tây Âu

Biết được nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối

ngoại các nước Tây Âu sau chiến tranh TG thứ hai?

3

Đáp án - Về kinh tế: Để khôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá

nặng nề, các nước Tây Âu đã nhận viện trợ kinh tế của Mỹ theo

“Kế hoạch Mác- san” (16 nước được viện trợ khoảng 17 tỷ

USD, trong những năm 1948- 1951) Kinh tế được phục hồi,

nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mỹ

- Về chính trị: Thu hẹp các quyền tự do, dân chủ, xoá bỏ các cải

cách tiến bộ đã thực hiện trước đây, ngăn cản các phong trào

công nhân và dân chủ, củng cố thế lực của giai cấp tư sản cầm

quyền

- Về đối ngoại: Tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc

địa Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, tham gia khối quân sự

NATO nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

Sau CTTG thứ hai, nước Đức bị chia cắt thành hai Nhà nước:

Cộng hoà Liên bang Đức và Cộng hoà Dân chủ Đức, với hai

chế độ chính trị khác nhau Tháng 10/1990, nước Đức thống

nhất, trở thành một quốc gia có tiềm lực kinh tế và quân sự

mạnh nhất Tây Âu

Câu 2:

(Biết)10’

Sau chiến tranh TG thứ hai, đặc biệt từ năm 1950 trở đi, một xu

hướng mới phát triển ở các nước Đông Âu là gì? 1

Trang 17

Đáp án Sau chiến tranh TG thứ hai, nhất là từ năm 1950 trở đi, kinh tế

các nước Tây Âu được phục hồi, một xu hướng mới phát triển

ở Tây Âu là liên kết tinh tế giữa các nước trong khu vực

Câu 3:

(Biết)

5’

1.Hội nghị nào quyết định Cộng đồng châu Âu mang tên gọi

mới là Liên minh châu Âu ?

A- Hội nghị Pa-ri B - Hội nghị

Maxtrich

C- Hội nghị Bec-lin D - Hội nghị Rô-ma

2 Đồng tiền chung của Châu Âu được gọi là

A- Đồng đô la B- Đồng ơrôC- Đồng frăng D- Đồng mác

Hãy cho biết những mốc thời gian thành lập các tổ chức

liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu ?

3

Đáp án -Tháng 4-1951 "Cộng đồng than thép châu Âu được thành lập

gồm 6 nước (Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúc-Xăm-Bua )

- Tháng 3-1957 "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu"

rồi " Cộng đồng kinh tế châu Âu"(EEC) được thành lập gồm 6

nước

trên 7-1967 " Cộng đồng châu Âu"( EC) ra đời trên sự sáp

nhập ba cộng đồng trên

- 12-1991 (EC) họp Hội nghị cấp cao tại Maxtrich (Hà Lan )

quyết định: Cộng đồng châu Âu (EC)đổi tên thành " Liên minh

châu Âu " ( EU )

Câu 5:

(Vận

dụng)15’

V× sao sau chiÕn tranh thÕ giíi thø hai, c¸c níc T©y ¢u l¹i cã

xu híng liªn kÕt víi nhau?

2

Đáp án - C¸c níc T©y ¢u cã chung mét nÒn v¨n minh, cã nÒn kinh tÕ

kh«ng c¸ch biÖt nhau vµ sím cã sù liªn hÖ mËt thiÕt víi nhau

- Sù hîp t¸c ph¸t triÓn lµ cÇn thiÕt nh»m më réng thÞ trêng, gióp

c¸c níc T©y ¢u tin cËy nhau h¬n vÒ chÝnh trÞ, kh¾c phôc nh÷ng

chia rÏ néi bé

- Do nÒn kinh tÕ b¾t ®Çu ph¸t triÓn nªn c¸c níc T©y ¢u cµng

muèn tho¸t dÇn khái sù lÖ thuéc vµo MÜ

- C¸c níc T©y ¢u ph¶i liªn kÕt cïng nhau trong cuéc c¹nh tranh

Trang 18

víi c¸c níc ngoµi khu vùc

11 Tên chủ đề: Tiết 13- Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh

1 Những người đứng đầu của ba cường quốc Liên Xô,Mĩ, Anh

tham gia Hội nghị I-an –ta (2/1945) là :

A-Xta-lin, Ru-dơ-ven, Sơc-sin B-Sơc-sin, Ru-dơ-ven, Mao Trạch ĐôngC- Ru-dơ-ven, Sơc-sin, Lê-nin

D- Sơc-sin, Xta-lin, Nen –xơn Man-đê-la

2 Xu thế chung nổi bật nhất của thế giới ngày nay là gì?

A- Đối đầu B- Xu thế hoà bình và ổn định, hợp tác để cùng nhau pháttriển kinh tế

C- Chạy đua vũ trang D- Hình thành trật tự “đơn cực”

1

2 BCâu 2:

(Biết)10

Tổ chức Liên Hợp Quốc ra đời khi nào? Vai trò của Liên Hợp

Đáp án - Liên hợp quốc được chính thức thành lập vào tháng 10/1945,

nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ

hữu nghị giữa các quốc gia dân tộc, thực hiện sự hợp tác quốc

tế về kinh tế, văn hoá, xã hội

- Trong hơn nửa thế kỷ qua, LHQ đã có vai trò quan trong

trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới, đấu tranh xoá bỏ

chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ

các nước phát triển kinh tế, xã hội

Câu 3:

(Biết)1

5

Biết được sự hình thành trật tự TG mới – Trật tự hai cực I-an-ta

sau chiến tranh TG thứ hai?

3

Đáp án - Từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945, Hội nghị I- an- ta (Liên Xô)

được tổ chức, gồm nguyên thủ của ba cường quốc Liên Xô, Mỹ

và Anh

- Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về phân

chia khu vực, ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á giữa hai cường

Trang 19

quụ́c Liờn Xụ và Mỹ.

- Những thoả thuọ̃n trờn đã trở thành khuụn khụ̉ của mụ̣t trọ̃t tự

thờ́ giới mới, gọi là Trọ̃t tự thờ́ giới hai cực I- an- ta

Cõu 4:

(Hiờ̉u)15

Chiờ́n tranh lạnh là gì? Nờu biờ̉u hiợ̀n của chiờ́n tranh lạnh? 3

Đỏp ỏn * Sau CTTG thứ hai, đã diờ̃n ra sự đụ́i đõ̀u giữa hai siờu cường

Liờn Xụ- Mỹ và hai phe XHCN và TBCN, mà đỉnh điờ̉m là tình

trạng Chiờ́n tranh lạnh: Chiờ́n tranh lạnh là chính sỏch thù địch

của Mỹ và cỏc nước đờ́ quụ́c trong quan hợ̀ với Liờn Xụ và cỏc

nước XHCN

* Những biờ̉u hiợ̀n của Chiờ́n tranh lạnh là: Mỹ và cỏc nước đờ́

quụ́c rỏo riờ́t chạy đau vũ trang, thành lọ̃p cỏc khụ́i và căn cứ

quõn sự, tiờ́n hành cỏc cuụ̣c chiờ́n tranh cục bụ̣ Chiờ́n tranh

lạnh đã gõy ra sự căng thẳng của tình hình thờ́ giới, những chi

phí khụ̉ng lụ̀, cực kỳ tụ́n kém cho chạy đua vũ trang và chiờ́n

tranh, trong khi thờ́ giới võ̃n đang nghốo đói, dịch bợ̀nh…

Cõu 5:

(Vọ̃n

dụng)15’

Xu hướng phỏt triờ̉n của thờ́ giới ngày nay là gì? Tại sao xu thờ́

hợp tỏc vừa là thời cơ, vừa là thỏc thức của cỏc dõn tụ̣c?

2

Đỏp ỏn - Xu thế hoà hoãn, hoà dịu trong quan hệ quốc tế

- Một trật tự TG mới đang đợc hình thành: Trật tự đa cực nhiều

trung tâm

- Các nớc đều điều chỉnh chiến lợc phát triển (lấy phát triển kinh

tế làm trọng tâm)

- ở nhiều khu vực, xảy ra xung đột quân sự nội chiến giữa các

phe phái gây hậu quả nghiêm trọng

=> Xu thế chung của TG ngày nay là “hoà bình , ổn định , hợp

tác , phát triển”

* Thời cơ: Có điờ̀u kiợ̀n đờ̉ hụ̣i nhọ̃p vào nờ̀n kinh tờ́ của TG và

khu vực, có điờ̀u kiợ̀n rỳt ngắn khoảng cỏch với cỏc nước phỏt

triờ̉n, ỏp dụng thành tựu KH-KT vào sản xuṍt…

*Thỏch thức: Nờ́u khụng chớp thời cơ đờ̉ phỏt triờ̉n sẽ tụt họ̃u,

hụ̣i nhọ̃p sẽ hòa tan

12 Tờn chủ đề: Tiờ́t 14- Bài 12: Những thành tựu chủ yờ́u và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học kĩ thuọ̃t

Trang 20

Câu 1:

(Biết)10

Biết được lịch sử loài người đã diễn ra những cuộc cách mạng

kĩ thuật nào?

- Cách mạng KHKT lần thứ hai (hay cách mạng KHKT thế kỷ

XX) bắt đầu từ sau chiến tranh TG thứ hai đến nay với phạm vi

ngày càng sâu rộng

Đáp án - Cuộc cách mạng KHKT lần thứ hai đang diễn ra từ nam 1940

trở lại đây, diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống con

người, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

- Do nhu cầu phụ vụ chiến tranh, cần có sự ứng dụng KHKT;

do nhu cầu vật chất ngày càng cao của con người, nhất là trong

tình hình bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên đang cạn

kiệt

Câu 3:

(Biết)15

Em cho biết những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa

học kĩ thuật sau năm 1945 ?

3

Đáp án - Sau chiến tranh thế giới lần hai (sau 1945) Cuộc cách mạng

khoa học kĩ thuật diễn với nội dung phong phú toàn diện, tốc

độ phát triển nhanh chóng đạt nhiều và những hệ quả về nhiều

mặt không thể lương hết được Những thành tựu:

* Về khoa học cơ bản: có những phát minh to lớn trong Toán

học, vật lí, hoá học, sinh học (tạo cừu Đô-li bằng phương pháp

sinh sản vô tính (3-1997), bản đồ gen nguời (6-2000)

* Về công cụ sản xuất mới: Phát minh và chế tạo được máy

tự động,,máy tính điện tử, hệ thống tự động

* Tìm ra nguồn năng lượng mới: Năng lượng mặt trời, năng

lượng gió, năng lượng nguyên tử, năng lượng thuỷ triều …

*Sáng chế ra vật liệu mới: Pôlime (chất dẻo), những vật liệu

siêu bền, siêu dẫn, siêu cứng, siêu nhẹ …

* Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp với

các biện pháp cơ khí hoá, thuỷ lợi hoá, hoá học hoá, lai tạo

Trang 21

giống tốt đưa năng suất cao

*Những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông

tin liên lạc: máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hoả tốc độ cao

phát sóng qua vệ tinh nhân tạo, điện thoại

*Những thành tưu kì diệu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ

1961 đưa con nguời bay vào vũ trụ ,con nguời đặt chân Mặt

Trăng (1969)

Câu 4:

(Hiểu)15

Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng KHKT? 3

Đáp án - Cho phép thực hiện những bước nhảy vọt về sản xuất và năng

suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của

con người

- Đưa đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động trong

công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

- Mang lại những hậu quả tiêu cực: Chế tạo các loại vũ khí hủy

diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, giao thông, các loại

dịch bệnh…

Câu 5:

(Vận

dụng)15’

Cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật lần thứ hai đã đặt ra cho

nhân loại những cơ hội và thách thức to lớn như thế nào ?

2

Đáp án *Cơ hội : Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã tạo ra cho các

quốc gia trên thế giới có điều kiện để trong vòng thời gian ngắn

phát triển nhanh và thoả mãn được mọi yêu cầu của con người

Giúp các nước đang phát triển rút ngắn khoảng cách với các

nước phát triển, đồng thời đáp ứng được mọi yêu cầu của sản

xuất và cuộc sống con người Đen lại cho con người cuộc sống

đầy đủ tiện nghi hiện đại, giải phóng con người lao động chân

tay vất vả

*Thách thức: Ngày càng có nhiều vấn đề có tính chất toàn cầu

được đặt ra cần phải giải quyết

- Ô nhiễm môi trường, dịch bệnh mới, dân số bùng nổ, tài

nguyên cạn kiệt

-Thế giới ngày càng có nhiều người cao tuổi vì vậy nguồn lao

động trên thế giới ngày càng yếu (thiếu )

- Cách mạng khoa học –kĩ thuật gây nhiều hậu quả tai hại:

nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tai nạn giao thông, lao động

Trang 22

- Gây thay đổi to lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân

lực đặt ra những yêu cầu mới về giáo dục và đạo tạo nghề

- Xuất phát từ yêu cầu của cách mạng khoa học –kĩ thuật nên

con người hiện nay làm việc với cường độ tối đa, làm cho quan

hệ gia đình, xã hội lỏng lẻo, dẫn đến suy thoái về đạo đức

- Đặt ra nhiều vấn đề đòi hỏi tốn nhiều thời gian và tiền của

mới giải quyết được

13 Tên chủ đề: Tiết 15- Bài 13:

Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay Câu

Đáp án Sau chiến tranh, những nét nổi bật của hệ thống TBCN là:

- Nền kinh tế phát triển tương đối nhanh, tuy không tránhkhỏi có lúc suy thoái, khủng hoảng

- Mỹ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất,đứng đầu hệ thống TBCN và theo đuổi mưu đồ thốngtrị thế giới

- Xu hướng liên kết khu vực về kinh tế ngày càng phổ

biến, điển hình là Liên minh châu Âu (EU)

Câu 2:

(Biết)

5’

1 Xu thÕ chung cña TG ngµy nay lµ:

A M©u thuÉn t«n gi¸o, d©n téc vµ tranh chÊp l·nh thæ

B C¸c níc tÝch cùc ch¹y ®ua vò trang ®e do¹ an ninh TG

Hãy nêu xu thế phát triển của thế giới hiện nay? 3

Đáp án - Xu thế hoà hoãn và hoà diệu trong quan hệ quốc tế

- Thế giới đang hình thành trật tự thế giới đa cực, nhiều trung

tâm

- Các nước có điều chỉnh chiến lược, lấy việc phát triển kinh tế

làm trung tâm

- Nguy cơ biến thành xung đột, nội chiến đe doạ nghiêm trọng

Trang 23

hoà bình thế giới.

=>Xu thế chung là hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh

tế

Câu 4:

(Hiểu)15

Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới sau chiến tranh thế giới

thứ hai là gì ?

3

Đáp án 1 Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ

thống trên thế giới là lực lượng hùng mạnh có ảnh hưởng lớn

tiến trình phát triển thế giới

Do sai phạm nhiều sai lầm hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ

1989-1991

2.Sau 1945 phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở

các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh Kết quả là hệ thống chủ nghĩa đế

quốc sụp đổ, hơn 100 nước giành được độc lập, nhiều nước thu

được thành tựu to lớn về phát triển kinh tế -xã hội

3.Sau 1945 , những nét nổi bật của hệ thống tư bản chủ nghĩa là

- Nền kinh tế các nước tư bản phát triển nhanh, tuy không tránh

khỏi lúc suy thoái khủng hoảng

- Mĩ vươn lên trở thành nước tu bản giàu mạnh nhất, đứng đầu

hệ thống tư bản chủ nghĩa mưu đồ thống trị thế giới

- Xu hướng lên kết khu vực về kinh tế chính trị càng phổ biến ,

điển hình là Liên Minh Châu ÂU (EU)

4.Về quan hệ quốc tế, sau 1945 một trật tự thế giới " Hai cực

I-an- ta " hình thành, sự đối đầu gay gắt 2 phe tư bản chủ nghĩa

và xã hội chủ nghĩa nó chi phôi nền chính trị thế giới

5.Những tiến bộ phi thường và những thành tựu kì diệu, cuộc

cách mạng khoa học kĩ thuật đã và sẽ đưa lại nhữnghệ quả

nhiều mặt không lườnghết được cho loài người

Câu 5:

(Vận

dụng)20’

Tại sao nói “Hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế”

vừa là thời cơ vừa là thách thức cho các dân tộc?

2

Đáp án -Từ sau chiến tranh lạnh, bối cảnh chung của thế giới là ổn định

nên các nước có cơ hội thuận lợi trong việc xây dựng và phát

triển đất nước, tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh

kinh tế khu vực Bên cạnh đó, các nước đang phát triển có thể

tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật của thế giới và khai

thác nguồn vốn đầu tư nước ngoài để rút ngắn thời gian xây

Trang 24

dựng và phát triển đất nước.

- Đây cũng là thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển

đều có điểm xuất phát thấp về kinh tê, trình độ dân trí và chất

lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế; sự cạnh tranh quyết

liệt của thị trường thế giới; việc sử dụng có hiệu quả các nguồn

vốn vay bên ngoài; việc giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

và sự kết hợp hài hoà giữa các yếu tố truyền thống và hiền đại

… Nếu nắm bắt được thời cơ thì kinh tế xã hội đất nước phát

triển, nếu không nắm bắt được thời cơ thì sẽ bị tụt hậu so với

các dân tộc khác Nếu nắm bắt được thời cơ không có đường

lối chính sách đúng đắn , phù hợp thì sẽ đánh mất bản sắc văn

hoá dân tộc

14 Tên chủ đề: Tiết 16 - Bài 14: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất Câu

Biết được những nét chính về chính sách chính trị, văn hóa,

giáo dục của thực dân Pháp?

1

Đáp án - Về chính tri: Thực hiện chính sách “Chia để trị”, nắm mọi

quyền hành, cấm đoán mọi tự do, dân chủ, vừa đàn áp vừa

khủng bố, vừa dụ dỗ, mua chuộc

- Về văn hoá, giáo dục: Khuyến khích các hoạt động mê tín, dị

đoan, các tệ nạn xã hội, trường học mở hạn chế, xuất bản sách

báo tuyên truyền cho chính sách khai hoá

Câu 2:

(Biết)

5’

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở

Việt Nam thủ đoạn chính trị nào ?

A - Hạn chế mở trường học

B - “Chia để trị”

C - Không dạy chữ Quốc ngữ

D - Thi hành chính sách văn hóa nô dịch

Trình bày những nét chính, chính sách khai thác thuộc địa của

thực dân Pháp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp có tác động

như thế nào đối với nền kinh tế Việt Nam?

3,5

Đáp án + Nông nghiệp:Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền

Ngày đăng: 02/04/2021, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w