1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Một số đề luyện thi học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẤN 3: Người bạn mới Cả lớp đang làm bài tập toán, bỗng một phụ nữ bước vào, khẽ nói với thầy giáo: - Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp.Nhà trường đã nhận cháu vào học?. - Mời bác [r]

Trang 1

Tuần 1

PHIẾU CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT LỚP 2

Thần đồng Lương Thế Vinh

Lương Thế Vinh từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh

Có lần, cậu đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà gánh bưởi đi qua Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung tóe dưới đất Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường Bà bán bưởi chưa biết làm cách nào lấy bưởi lên thì Lương Thế Vinh đã bảo các bạn lấy nước đổ vào hố Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó

Mới 23 tuổi, Lương Thế Vinh đã đỗ Trạng nguyên Ông được gọi là " Trạng Lường" vì rất giỏi tính toán

Theo CHUYỆN HAY NHỚ MÃI

I Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Lương Thế Vinh là ai?

a Là Trạng nguyên thời xưa, giỏi tính toán

b Là một cậu bé rất nghịch ngợm

c Là một thanh niên 23 tuổi

Câu 2: Trong câu chuyện, có sự việc gì đặc biệt xảy ra?

a Cậu bé Vinh làm đổ gánh bưởi

b Cậu bé Vinh chơi bên gốc đa cùng các bạn

c Cậu bé Vinh nghĩ ra cách lấy bưởi từ dưới hố lên

Câu 3: Cậu bé Vinh đã thể hiện trí thông minh như thế nào?

a Nhặt bưởi trên đường trả bà bán bưởi

b Đổ nước vào hố để bưởi nổi lên

c Nghĩ ra một trò chơi hay

Câu 4: Điền " l hay n " vào chỗ chấm :

Cầu ao oang vết mỡ

Em buông cần ngồi câu

Phao trắng tênh tênh ổi

Trên trời xanh làu àu

Câu 5: Điền " an hoặc ang " vào chỗ chấm"

Chiều sau khu vườn nhỏ

Vòm lá rung tiếng đ `

Ca sĩ là chim sẻ

Kh ' giả là hoa v `

Tất cả cùng hợp xướng

Những lời ca reo v

Câu 6: Điền " c hoặc k " vào chỗ chấm:

Giữa trưa hè, trời nóng như thiêu Dưới những lùm ây dại, đàn iến vẫn

nhanh nhẹn, vui vẻ và iên nhẫn với ông việc iếm ăn

Câu 7: Viết các từ ngữ sau vào ô thích hợp:

bút, đọc, ngoan ngoãn, cặp sách, hát, vở, lăn, tinh nghịch, viết, bảng, vẽ, dịu hiền, chăm chỉ, thước kẻ, phát biểu

Trang 2

Từ chỉ đồ dùng học tập Từ chỉ hoạt động Từ chỉ tính nết

II Chính tả:

Trang 3

Tuần 2

Cùng một mẹ

Tùng và Long là hai anh em sinh đôi Hai anh em học cùng lớp Có lần, thầy giáo cho lớp làm một bài văn: "Viết về mẹ của em." Tùng viết xong, Long chép lại y nguyên bài văn của Tùng

Hôm sau, thầy giáo hỏi:

- Vì sao hai bài này giống hệt nhau?

Long trả lời:

- Thưa thầy, vì chúng em cùng một mẹ ạ

Theo BÍ QUYẾT SỐNG LÂU

I Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Tùng và Long là ?

Câu 2: Chuyện xảy ra trong giờ học nào?

Câu 3: Ai chép bài của ai?

a Tùng chép bài của Long

b Long chép bài của Tùng

c Không ai chép bài của ai

Câu 4: Vì sao thầy giáo ngạc nhiên?

a Vì hai bạn chưa làm bài

b Vì hai bài giống hệt nhau

c Vì hai bạn giống hệt nhau

Câu 5: Long trả lời thầy giáo như thế nào?

a Chúng em là chị em

b Chúng em là anh em

c Chúng em cùng một mẹ

Câu 6: Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau?

a Tùng và Long là ai □

b Long chép bài của Tùng □

c Thầy giáo ngạc nhiên vì điều gì □

Trang 4

d Câu trả lời thật buồn cười □

Câu 7: Điền x hoặc s vào chỗ chấm:

Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ íu như hồi lên năm

Nhìn trời, trời bớt a xăm Nhìn ao, sao cách ngang tầm cánh tay

Câu 8: Sắp xếp các từ trong mỗi câu sau đây tạo thành một câu mới.

Ví dụ: Ông bà yêu các cháu → Các cháu yêu ông bà

a Bà nội là người chiều em nhất

b Thu là bạn gái thông minh nhất lớp em →

II Chính tả:

Trang 5

TUẤN 3:

Người bạn mới

Cả lớp đang làm bài tập toán, bỗng một phụ nữ bước vào, khẽ nói với thầy giáo:

- Thưa thầy, tôi đưa con gái tôi đến lớp.Nhà trường đã nhận cháu vào học

- Mời bác đưa em vào -Thầy giáo nói

Bà mẹ bước ra và trở lại ngay với một bé gái Ba mươi cặp mắt ngạc nhiên hướng về phía cô bé nhỏ xíu - em bị gù

Thầy giáo nhìn nhanh cả lớp, ánh mắt thầy nói lời cầu khẩn: "Các con đừng để bạn cảm thấy bạn bị chế nhạo".Các trò ngoan của thầy đã hiểu - các em vui vẻ, tươi cười nhìn bạn mới

Thầy giáo giới thiệu:

- Mơ là học sinh mới của lớp ta Bạn từ tỉnh xa chuyển đến Ai nhường chỗ cho bạn ngồi bàn đầu nào? Bạn bé nhỏ nhất lớp mà

Cả sáu em học sinh trai và gái ngồi bàn đầu đều giơ tay:

- Em nhường chỗ cho bạn

Mơ ngồi vào bàn và nhìn các bạn mới với ánh mắt dịu dàng, tin cậy

Theo XU-KHÔM-LIN-XKI

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Người bạn mới (Mơ) có đặc điểm gì?

a Bạn nhỏ xíu, bị gù

b Bạn không thể tự đi vào lớp

c Bạn rất nhát, mẹ dắt mới vào lớp

Câu 2: Lúc đầu thấy Mơ, thái độ của các bạn trong lớp như thế nào?

a Vui vẻ, tươi cười

b Ngạc nhiên

c Chế nhạo

Câu 3: Thấy ánh mắt của thầy, thái độ của các bạn thay đổi như thế nào?

a Vui vẻ, tươi cười

b Ngạc nhiên

c Chế nhạo

Câu 4: Các bạn làm gì khi thầy giáo yêu cầu nhường chỗ ở bàn đầu cho Mơ?

a Cả lớp ai cũng xin nhường chỗ

b Bạn học sinh bé nhất xin nhường chỗ

c Sáu bạn ngồi bàn đầu xin nhường chỗ

Câu 5: Vì sao Mơ nhìn các bạn với ánh mắt dịu dàng, tin cậy?

a Vì Mơ thấy bạn nào cũng thân thiện với mình

Trang 6

b Vì Mơ tin tưởng vào thầy giáo.

c Vì Mơ rất dịu dàng

Câu 6: Câu nào dưới đây viết theo mẫu Ai ( con gì, cái gì) là gì?

a Mơ bé nhỏ nhất lớp

b Mơ là bạn học sinh mới

c Các bạn tươi cười đón Mơ

Câu 7: Điền vào chỗ chấm tr hay ch:

Câu 8: Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm:

- Kiến cánh vơ tô bay ra

Bao táp mưa sa tới gần.

- Da tràng xe cát biên đông

Nhọc lòng mà chăng nên công cán gì.

Câu 9: Nối đúng để tạo thành câu theo mẫu:

II Chính tả:

Trang 7

TUẦN 4:

Quà mùa đông

Món quà mừng sinh nhật

Giản dị chiếc khăn quàng

Thơm lừng tình bè bạn

Ôi cảm động vô vàn!

Ngày mai thêm tuổi mới Chiếc khăn theo đến trường Nghe lòng âm ấm lại

Cho tuổi hồng ngát hương…

(Trích Quà mùa đông - Nguyễn Lãm Thắng)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Nhân dịp sinh nhật bạn nhỏ đã được tặng món quà gì?

a Bánh sinh nhật

b Một chiếc cặp mới

c Chiếc khăn quàng

Câu 2: Chiếc khăn thể hiện tình bạn bè như thế nào?

a Giản dị

b Thân thiết

c Thơm lừng

Câu 3: Bạn nhỏ đã làm gì với chiếc khăn?

a Cất vào tủ

b Treo trên tường

c Đeo trên vai

Câu 4: Chiếc khăn có màu gì?

a Màu đỏ

b Màu hồng

c Màu xanh

Câu 5: Trong đoạn thơ trên câu nào có từ ngữ chỉ sự vật?

a Giản dị chiếc khăn quàng

b Thơm lừng tình bè bạn

c Ôi cảm động vô vàn!

Câu 6: Điền vào chỗ chấm tr hay ch:

…… âu …….ấu ; … ẻ…….e ; …….im …… ích ; ……ăng… òn

Làng … ài ; … iều … iều ; cá …… ê ; ……ích òe

Câu 7: Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in đậm:

Trang 8

Chen lân màu lá xanh

Sáng nay bừng lưa thâm

Rừng rực cháy trên cành

Phượng mơ nghìn mắt lưa

Ca day phố nhà mình

Một trời hoa phượng đo

Câu 8: Viết 3 từ chỉ:

- Chỉ người:………

- Chỉ con vật:………

- Chỉ đồ vật:………

- Chỉ cây cối:………

Câu 9: Viết lời cảm ơn, xin lỗi trong những trường hợp sau: a Em lỡ tay làm vỡ lọ hoa mẹ mới mua ………

b Em nhận được quà sinh nhật của bạn tặng ………

II Chính tả:

Trang 9

TUẦN 5:

Đồ dùng học tập

Gần đến ngày khai trường, bố gủi về cho Hà một hộp bút rất đẹp Trong hợp bút

có đủ bút mực, cùng thước kẻ Mẹ thì mua cặp và sách vở Hà rất chăm chỉ học tập, khi học bài xong em luôn ý thức dọn dẹp bàn học Sách vở, đồ dùng học tập luôn được Hà giữ gìn sạch đẹp và ngăn nắp Vì vậy, bàn học của Hà lức nào cũng gọn gàng và sạch sẽ

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Gần đến ngày khai trường bố gửi tặng Hà món quà gì?

a Chiếc cặp sách

b Con búp bê

c Một bút chì hộp bút

Câu 2: Trong hộp bút có những gì?

a Bút mực

b Bút chì

c Bút mực, cùng thước kẻ

Câu 3: Mẹ mua cho Hà đồ dùng học tập gì?

a Cặp và sách vở

b Một món đồ chơi

c Một bút chì hộp bút

Câu 4: Bàn học của Hà được sắp xếp như thế nào?

a Đầy đồ dùng trên bàn

b Gọn gàng và sạch sẽ

c Sách vở, hộp bút, quần áo

Câu 5: Điền vào chỗ chấm ia hay ya :

- Khóm m…… ; t…… tô ; giấy pơ lu……… ; tờ b………

Câu 6 : Đặt câu kiểu Ai là gì ?

- Giới thiệu về mẹ của em :

………

- Giới thiệu về nghề nghiệp của mẹ :

………

Câu 7: Viết 2 ( một câu có vần en, một câu có vần eng):

Trang 10

………

Câu 8: Viết tên 3 thành phố, đường phố, quận, huyện mà em biết? Tên thành phố Tên đường phố Tên quận, huyện II Chính tả:

Trang 11

TUẦN 6:

Có chí thì nên

Trước đây, Tuấn rất sợ môn chính tả Nhưng rồi cả mẹ và cô giáo đều nói rằng ai cũng có thể viết đẹp nếu biết cố gắng Vì vậy hằng ngày, Tuấn rất chăm chỉ tập viết Lúc đầu, Tuấn viết còn chưa đẹp và nhiều lỗi Nhưng em không nản chí Càng ngày, Tuấn càng tiến bộ Chữ em bây giờ đều đặn, thẳng hàng và rất đẹp Bài chính tả của em luôn được điểm mười Đúng là có chí thì nên

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tuấn sợ học nhất môn gì?

a Chính tả

b Toán

c Tiếng Anh

Câu 2: Tuấn có những đức tính tốt gì trong học tập?

a Chăm chỉ

b Lười học

c Ham chơi

Câu 3: Sau những cố gắng Tuấn đã đạt kết quả như thế nào?

a Chữ xấu

b Chữ em bây giờ đều đặn, thẳng hàng và rất đẹp

c Được cô giáo khen

Câu 4: Qua câu chuyện của Tuấn em rút ra được bài học gì?

Câu 5: Điền vào chỗ chấm ao hay au :

- m…… gà; l…… sậy; ông s………., hoa c………; chào m………

Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

- Mèo là dũng sĩ diệt chuột.

- Cái bút chì này là món quà mẹ tặng em.

Câu 7: Trả lời câu hỏi bằng 2 cách theo kiểu câu khẳng định và phủ định.

Trang 12

a Bạn có hộp chì màu không?

b Hoa có thích môn Tiếng Việt không?

Chính tả

Trang 13

TUẦN 7:

Ngày đầu tiên đi học

Ngày đầu tiên đi học

Mẹ dắt tay đến trường

Em vừa đi vừa khóc

Mẹ dỗ dành yêu thương

Ngày đầu tiên đi học

Em mắt ướt nhạt nhòa

Cô vỗ về an ủi Chao ôi! Sao thiết tha

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Ngày đầu tiên đi học ai dắt em đến trường?

a Cô giáo

b Mẹ

c Bố

Câu 2: Bạn nhỏ vừa đến trường trong tâm trạng thế nào?

a Vui vẻ

b Buồn

c Vừa đi vừa khóc

Câu 3: Câu thơ nào thể hiện tình cảm của cô giáo với bạn nhỏ?

Câu 4: Điền vào chỗ chấm

a iên hay iêng:

s……… năng; lười b…….; k……… thức

b ui hay uy:

h…… hiệu; t……… xách; s……… nghĩ

Câu 5: Điền từ chỉ hoạt động thích hợp vào chỗ chấm:

- Cô giáo bài lên bảng

- Bạn Hiền rất chăm chỉ

- Chúng ta đang trong giờ thể dục

Câu 6: Trả lời câu hỏi:

a Những môn học trong ngày thứ hai của lớp em:

Trang 14

b Những ngày trong tuần lớp em có hai tiết Chính tả:

Chính tả

Trang 15

TUẦN 8:

Cô giáo lớp em

Cô giáo Mai dạy lớp 2A1 của chúng tôi Cô có dáng người cao cao, làn da trắng, mái tóc ngang vai Khi chúng tôi viết sai, cô tận tình uốn nắn từng nét chữ Khi chúng tôi trả lời bài chưa đúng, cô luôn nhẹ nhàng chỉ bảo Thỉnh thoảng, cô lại dành thời gian

kể cho chúng tôi nghe chuyện cổ tích Những buổi sinh hoạt cuối tuần, cô luôn có quà cho các bạn ngoan và được nhiều điểm tốt trong tuần Phần thưởng của cô đã động viên chúng tôi học tập tốt hơn

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Cô giáo dạy lớp nào?

a Lớp 2a1

b Lớp 2a2

c Lớp 2a3

Câu 2: Cô giáo tên là gì?

a Cô Mai

b Cô Hà

c Cô Huệ

Câu 3: Hình dáng cô giáo như thế nào?

a Dáng người cao cao, làn da trắng, mái tóc ngang vai

b Dáng người thấp

c Dáng người cao cao

Câu 4: Phần thưởng của cô đã giúp các bạn điều gì?

Câu 5: Viết những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái có trong bài đọc trên

Câu 6: Tìm các từ chỉ hoạt động có:

Trang 16

- Vần uôn: ………

- Vần uông: ……….

Câu 7: Viết một đoạn văn ( 3câu) nói về thầy cô giáo dạy em.

Chính tả

Trang 17

TUẦN 9:

Dậy sớm

Tinh mơ em dạy sớm

Rửa mặt rồi đến trường

Em bước vội trên đường

Núi giăng hàng trước mặt

Sương trắng viền quanh núi Như một chiếc khăn bông

- Ồ, núi ngủ lười không!

Giờ mới đang rửa mặt

Thanh Hào Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: bạn nhỏ dậy sớm để làm gì?

a Đi chơi

b Về quê

c Đến trường

Câu 2: Trên đường đi bạn nhỏ nhìn thấy những gì?

a Núi giăng hàng trước mặt

b Cánh đồng lúa chín

c Hàng cây trên đường

Câu 3: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài thơ trên

Câu 4: Đặt 1 câu với từ chỉ sự vật, một câu với từ chỉ hoạt động có trong bài thơ trên

Câu 5: Ghi lại lời mời, nhờ của em trong các tình huống sau:

a Em nhờ em gái lấy hộ quyển sách trên bàn học.

b Một người họ hàng xa đén chơi, em mời cô (chú) vào nhà chơi.

Trang 18

Câu 6: Viết một đoạn văn (3-5 câu) nói về trường em.

Chính tả

Trang 19

TUẦN 10:

Giai thoại về Lương Thế Vinh

Một lần, sứ thần Trung Hoa thử tài Lương Thế Vinh, nhờ ông cân một con voi Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống thuyền, đánh dấu mức chìm của thuyền Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Sứ thần Trung Hoa nhờ Lương Thế Vinh làm gì?

a Cân voi

b Cân thuyền

c Đếm voi

Câu 2: Lương Thế Vinh đã cân voi bằng cách nào?

a Cân voi trực tiếp

b Cân thuyền

c Cho voi đứng lên thuyền đánh dấu mức chìm và cân số đá đã đánh dấu

Câu 3: Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao?

Câu 4: Tìm những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn trên.

Câu 5: Đặt câu theo kiểu Ai là gì?

- Với từ “Lương Thế Vinh”:

- Với cụm từ “sứ thần Trung Hoa”:

Trang 20

Câu 6: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) kể về cô giáo em.

Chính tả

Ngày đăng: 02/04/2021, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w