1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đạo đức – Khoa học – Lịch sử & Địa lí Lớp 5- Tuần 10

12 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 215,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thông không phải là do mình vi phạm nên - 1 Nhóm báo cáo trước lớp, các chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nhóm khác bố sung ý kiến và đi nạn giao thông đường bộ, thực hiện an đến t[r]

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn : 03/11/2012 Ngày giảng :

Lớp 5B : Thứ 2 ngày 05/11/2012 (Tiết 2) Lớp 5A : Thứ 2 ngày 05/11/2012 (Tiết 3)

Địa lí

NÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong dod lúa gạo được trồng nhiều nhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta (lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, lợn)

- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng ; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên ; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

II Đồ dùng dạy - học

- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất,

phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít

người sống ở đâu?

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (Ghi đầu bài)

5'

1'

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+ Điền các thông tin còn thiếu vào

sơ đò sự phân bố dân cư ở Việt Nam (sơ đồ 1, để trống các ô chữ) + Lao động nước ta chủ yếu tập trung vào ngành nông nghiệp Nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế

b HĐ : Vai trò ngành trồng trọt

- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt

Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng

của lược đồ

15' - HS nêu: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam giúp ta nhận xét về đặc điểm của ngành nông nghiệp

- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các

Trang 2

- GV hỏi:

+ Nhỡn trờn lược đồ em thấy số kớ hiệu

của cõy trồng chiếm nhiều hơn hay số

kớ hiệu con vật chiếm nhiều hơn?

- Từ đú em rỳt ra điều gỡ về vai trũ của

ngành trồng trọt trong sản xuất nụng

nghiệp?

- GV nờu kết luận

c Hoạt động 2 : Cỏc loại cõy và đặc

điểm chớnh của cõy trồng việt nam

- GV chia HS thành cỏc nhúm nhỏ y/c

cỏc nhúm thảo luận và bỏo cỏo kết quả

-Y/c HS: Quan sỏt lược đồ nụng nghiệp

VN và thảo luận để hoàn thành cỏc BT:

1) Kể tờn cỏc loại cõy trồng chủ yếu ở

Việt Nam

2) Cõy được trồng nhiều nhất là

3) Điền mũi tờn vào sơ đồ thể hiện tỏc

động của khớ hậu đến trồng trọt cho

thớch hợp

3 Củng cố, dặn dũ

- Nhận xột tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

12'

2'

HS khỏc theo dừi và bổ sung ý kiến + Kớ hiệu cõy trồng chiếm cú số lượng nhiều hơn kớ hiệu con vật

+ Ngành trồng trọt giữ vai trũ quan trọng trong sản xuất nụng nghiệp

- HSquan sỏt lược đồ nụng nghiệp Việt Nam và thảo luận và trả lời:

+Lỳa gạo, cõy ăn quả, cà phờ, cao

su, chố,

+Lỳa gạo

Ngày soạn : 04/11/2012 Ngày giảng :

Lớp 5B : Thứ 3 ngày 06/11/2012 (Tiết 1) Lớp 5A : Thứ 3 ngày 06/11/2012 (Tiết 5)

Lịch sử BÁC HỒ ĐỌC TUYấN NGễN ĐỘC LẬP

I Mục tiờu

- Tường thuật lại cuộc mớt tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đỡnh (Hà Nội), Chủ Tịch Hồ Chớ Minh đọc tuyờn ngụn độc lập

- Ghi nhớ: Đõy là sự kiện lịch sử trọng đại, đỏnh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hoà

II Đồ dùng dạy học

GV: Các hình ảnh minh hoạ trong SGK - Phiếu học tập của HS

HS:SGK- vở ghi

III Các hoạt động dạy và học

1.ễĐTC

2 Kiểm tra bài cũ

1' 3'

Trang 3

- Thắng lợi của CM tháng tám có ý

nghĩa như thế nào?

- Vì sao mùa thu 1945 được gọi là

mùa thu CM?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

*Giới thiệu bài:

GV giới thiệu- ghi đầu bài

* Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội

ngày 2-9-1945

- Yêu cầu HS đọc SGK và dùng tranh

ảnh minh hoạ của SGK miêu tả

quang cảnh của HN vào ngày

2-9-1945

- Gọi HS tả quang cảnh HN ngày

2-9-1945?

- Yêu cầu lớp nhận xét

- GV tuyên dương

* Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ

tuyên bố độc lập

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc

đã diễn ra như thế nào?

Khi đang đọc bản tuyên ngôn BH đã

dừng lại để làm gì?

Theo em việc đang nói Bác dừng lại

hỏi cho thấy tình cảm của Người đối

với người dân như thế nào?

GV kết luận và ghi bảng nét chính

* Hoạt động 3: Một số nd của bản

tuyên ngôn độc lập.

- Gọi 2 HS đọc đoạn trích của tuyên

ngôn

- Hãy trao đổi với bạn bên cạnh và

cho biết nội dung chính của hai đoạn

trích bản tuyên ngôn độc lập?

- Gọi HS trình bày trước lớp?

GVKL: bản tuyên ngôn độc lập mà

1' 7'

7'

8'

- 2 HS trả lời

- HS làm việc theo cặp , lần lượt từng em miêu tả cho nhau nghe

- 3 HS lên bảng thi tả bằng hình ảnh Hà Nội tưng bừng cờ hoa, đồng bào HN không kể già trẻ trai gái đều xuống đường hướng về Ba Đình chờ buổi lễ Đội danh dự đứng nghiêm trang quanh lễ đài mới dựng

- HS đọc SGK +Buổi lễ bắt đầu vào đúng 14 giờ Các sự việc diễn ra trong buổi lễ:

- Bác Hồ và các vị trong chính phủ lâm thời bước lên lễ dài Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập…

+ Bác dừng lại để hỏi: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?

+ Điều đó cho thấy Bác rất gần gũi giản dị và cũng vô cùng kính trọng nhân dân …

- 2 HS đọc to trước lớp

- HS trao đổi về nội dung chính của bản Tuyên ngôn độc lập

- 2 HS trình bày trước lớp

Trang 4

BH đọc ngày 2-9-1945 đã khẳng định

quyền độc lập tự do thiêng liêng của

dân tộc VN…

* Hoạt động 4: ý nghĩa của sự kiện

lịch sử ngày 2-9-1945

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm hiểu ý

nghĩa

Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng

định điều gì về nền độc lập của dân

tộc VN

Đã chấm dứt sự tồn tại của chế độ

nào ở VN?

- GV KL: ( SGK )

4 Củng cố, dặn dò

Ngày 2-9-1945 là ngày kỉ niệm gì

của dân tộc ta?

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

5'

3'

+ Sự kiện BH đọc tuyên ngôn độc lập ngày 2-9-45 đã khẳng định quyền độc lập của dân tộc ta với toàn thế giới , cho thế giới thấy rằng ở VN đã có một chế độ mới ra đời thay thế cho chế độ TDPK

- 3-5 HS đọc SGK

- HS nêu

Ngày soạn :05/11/2012 Ngày giảng :

Lớp 5A : Thứ 4 ngày 07/11/2012 (Tiết 3) Lớp 5B : Thứ 4 ngày 07/11/2012 (Tiết 4)

Khoa học BÀI 19: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG

ĐƯỜNG BỘ

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Nêu được một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ

- Hiểu được những hậu quả nặng nề nếu vi phạm luật giao thông đường bộ

- Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông

và tuyên truyên, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy - học

- HS và GV sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông

- Hình minh hoạ trang 40, 41 SGK

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng

yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung bài

18, sau đó nhận xét cho điểm từng HS

5´ - 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

+ HS 1: Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại?

+ HS 2: Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì?

Trang 5

- Cho HS quan sát bức ảnh tai nạn giao

thông và hỏi: Bức ảnh chụp cảnh gì?

- Giới thiệu: Tai nạn giao thông đã cướp đi

sinh mạng của nhiều người, gây thiệt hại

nặng nề về kinh tế Ngày nay, có rất nhiều

vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm

chết và bị thương nhiều người vô tội

Những trong đó cũng phải nói đến ý thức

chấp hành luật giao thông của một số

người chưa tốt Bài học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu được hậu quả nặng nề của

những vi phạm giao thông và những việc

nên làm để thực hiện an toàn giao thông

2 Hoạt động 1: Nguyên nhân gây tai nạn

+ HS 3: Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm người tin cậy

để chia sẻ, tâm sự?

- Quan sát, trả lời

- GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh,

thông tin về tai nạn giao thông đường bộ

của HS

- GV nêu yêu cầu: Các em hãy kể cho mọi

người cùng nghe về tai nạn giao thông em

đã từng chứng kiến hoặc sưu tầm được

Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn

giao thông đó?

- GV ghi nhanh những nguyên nhân gây

tai nạn mà HS nêu lên bảng:

+ Phóng nhanh, vượt ẩu

+ Lái xe khi say rượu

+ Bán hàng không đúng nơi quy định

+ Không quan sát đường

+ Đường có nhiều khúc quẹo

+ Trời mưa, đường chơn

+ Xe máy không có đen báo hiệu

- Hỏi ngoài những nguyên nhân bạn đã kể,

em còn biết những nguyên nhân nào dẫn

đến tai nạn giao thông?

- Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn

đến tai nạn giao thông như: Người tham

gia giao thông không chấp hành đúng luật

giao thông đường bộ, các điều kiện giao

thông không an toàn: đường xấu, đường

quá chật, thời tiết xấu Phương tiện giao

thông không an toàn: quá cũ, thiếu các

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên

- 5 đến 7 HS kể về tai nạn giao thông đường bộ mà mình biết trước lớp

Ví dụ:

 Đây là vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng Bác bán nước và hai người khách bị thương nặng

do người lái xe máy mải nhìn lên cửa hàng đâm phải Nguyên nhân gây tai nạn là do ý thức chấp hành luật giao thông của người lái xe kém, do bán hàng trên vỉa hè

 Hôm trước em chứng kiến một anh thanh niên tự đâm xe xuống ao Nguyên nhân là do đường bé, anh phóng nhanh nên khi có người thì tránh không kịp

- HS nêu bổ sung Ví dụ:

+ Do đường xấu

+ Phương tiện giao thông quá

cũ, không đảm bảo tiêu chuẩn + Thời tiết xấu

- Lắng nghe

Trang 6

thiết bị an toàn Nhưng chủ yếu nhất vẫn là

ý thức của người tham gia đường bộ chưa

tốt

Sau đõy chỳng ta cựng xem xột, phõn tớch

những vi phạm luật an toàn giao thụng để

thấy được hậu quả của những vi phạm này

Hoạt động 2 : Những vi phạm luật giao

thụng của người tham gia và hậu quả của

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong

nhúm như sau:

+ Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh minh hoạ

trang 40 SGK, trao đổi và thảo luận để:

* Hóy chỉ ra vi phạm của người tham gia

giao thụng

* Điều gỡ cú thể xảy ra với người vi phạm

giao thụng đú?

* Hậu quả của vi phạm đú là gỡ?

- GV đi giỳp đỡ, hướng dẫn những nhúm

gặp khú khăn

- Gọi HS trỡnh bày Yờu cầu mỗi nhúm chỉ

núi về một hỡnh, cỏc nhúm cú ý kiến khỏc

bổ sung

- GV hỏi: Qua những vi phạm về giao

thụng đú em cú nhận xột gỡ?

- Kết luận: Cú rất nhiều nguyờn nhõn gõy

tại nạn giao thụng Cú những tai nạn giao

thụng khụng phải là do mỡnh vi phạm nờn

chỳng ta phải làm gỡ để phũng trỏnh tai

nạn giao thụng đường bộ, thực hiện an

toàn giao thụng?

13´ - Hoạt động trong nhúm theo hướng dẫn của GV, mỗi nhúm

cú 4 - 6 HS

- Cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bày, cỏc nhúm khỏc bổ sung ý kiến Cả lớp đi đến thống nhất

- HS nờu được: Tai nạn giao thụng xảy ra hầu hết là do sai phạm của những người tham gia giao thụng

- Lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV

- 1 Nhúm bỏo cỏo trước lớp, cỏc nhúm khỏc bố sung ý kiến và đi đến thống nhất:

Những việc nờn làm để thực hiờn an toàn giao thụng

+ Đi đỳng phần đường quy định + Học luật an toàn giao thụng đường bộ

+ Khi đi đường phải quan sỏt kĩ cỏc biển bỏo giao thụng

+ Đi xe đạp sỏt lề đường bờn phải, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thụng

+ Đi bộ trờn vỉa hố hoặc bờn phải đường

+ Khụng đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa nụ đựa

Trang 7

+ Sang đường đúng phần đường quy định, nếu không có phần để sang đường phải quan sát kĩ các phương tiện, người đang tham gia giao thông và xin đường, HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC : 7´

- Tổ chức cho HS thực hành đi bộ an toàn

- Cách tiến hành: Cử 3 HS làm ban giám khảo để quan sát GV kê bàn ghế thành nối

đi, có vỉa hè, có phần kẻ sọc trắng để sang đường, có đèn xanh, đèn đỏ, chỗ rẽ để

HS thực hành GV có thể cho HS thực hành theo nhóm và đưa ra các tình huống để

HS xử lí

Ví dụ:

+ Em muốn sang phía bên kia đường mà đường không có phần dành cho người đi

bộ Em sẽ làm thế nào? Hãy thực hành theo cách em cho là đúng

+ Em đang đi trên đường không có vỉa hè Em sẽ đi như thế nào?

+ Em đang đi thì nhìn thấy biển báo chỗ rẽ nguy hiểm Em sẽ làm thế nào?'

+ Đường nhỏ mà phía trước lại có hai xe đi tới Em sẽ làm thế nào?

- Ban giám khảo đọc tổng kết những bạn biết đi bộ an toàn

- Nhận xét HS thực hành đi bộ

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hăng hái tích cực tham gia xây dựng bài -o0o -Ngày soạn :05/11/2012 -o0o -Ngày giảng :

Lớp 5A : Chiều thứ 4 ngày 07/11/2012 (Tiết 2) Lớp 5B : Chiều Thứ 6 ngày 09/11/2012 (Tiết 2)

Khoa học

BÀI 20: ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I Mục tiêu

Ôn tập kiến thức về :

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh các bệnh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS

II Đồ dùng dạy - học

- Phiếu học tập cá nhân

- Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ

- Trò chơi: Ô chữ kì diệu, vòng quay, ô chữ

- Phần thưởng (Nếu có)

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Trang 8

Hoạt động dạy T/L Hoạt động học

I Kiểm tra bài cũ :

GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu trả

lời câu hỏi về nội dung bài trước,

sau đó nhận xét, cho điểm HS

II Bài mới

1 GV giới thiệu bài:

+ Hỏi: Theo em, cái gì quý nhất?

+ GV nêu: Tên Trái Đất, con người

được coi là tinh hoa của đất Sức

khoẻ của con người rất quan trọng

Bác Hồ đã từng nói: "Mỗi người

dân khoẻ mạnh là một dân tộc khoẻ

mạnh" Bài học này giúp các em ôn

tập lại những kiến ở chủ đề: Con

người và sức khoẻ

2 Hoạt động 1 : Ôn tập về con

người và sức khoẻ

- Phát phiếu học tập cho từng HS

- Yêu cầu HS tự hoàn thành phiếu

- GV có thể gợi ý cho HS vẽ sơ đồ

tuổi dậy thì ở con trai và con gái

riêng Ghi rõ độ tuổi, các giai đoạn:

mới sinh, tuổi dậy thì, tuổi vị thành

niên, trưởng thành

- Yêu cầu 1 HS nhận xét bài làm

của bạn làm trên bảng

- HS dưới lớp đổi phiếu cho nhau

để chữa bài

- GV cho biểu điểm để HS tự chấm

bài cho nhau

+ Vẽ đúng 1 sơ đồ được 3 điểm

+ Mỗi câu khoanh đúng 2 điểm

- Sau khi đã chữa xong phiếu, GV

tổ chức cho HS thảo luận để ôn lại

các kiến thức cũ bằng các câu hỏi

(Có thể 1 HS làm chủ toạ điều hành

thảo luận)

1 Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở

nam giới?

3'

15'

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau;

+ HS 1: Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông?

+ HS : Tai nạn giao thông để lại những hậu quả như thế nào?

- HS trả lời theo suy nghĩ

- Nhận phiếu học tập

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS cả lớp làm vào phiếu các nhân

- Nhận xét

- 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau để chữa bài

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

1 ở nam giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng từ 13 đến 17 tuổi Lúc này cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao

Trang 9

2 Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở

nữ giới?

3 Hãy nêu sự hình thành một cơ

thể người?

4 Em có nhận xét gì về vai trò của

người phụ nữ?

- Nhận xét, khen ngợi HS ghi nhớ

tốt các kiến thức đã học

3 Hoạt động 2 :

Cách phòng tránh một số bệnh

- GV tổ chức cho HS hoạt động

trong nhóm theo hình thức trò chơi

"Ai nhanh, ai đúng?" như sau:

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho HS

+ Cho nhóm trưởng bốc thăm lựa

chọn một trong các bệnh đã học để

vẽ sơ đồ về cách phòng chống bệnh

đó

+ GV đi hướng dẫn, gợi ý những

nhóm gặp khó khăn

Gợi ý cách làm việc cho HS:

 Trao đổi, thảo luận, viết ra giấy

các cách phòng tránh bệnh

Viết lại dưới dạng sơ đồ như ví dụ

trong SGK

15'

và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, có hiện tượng xuất tinh Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và khả năng hoà nhập cộng đồng

2 ở nữ giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng từ 10 đến 15 tuổi Lúc này cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao

và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, có xuất hiện kinh nguyệt, cơ quan sinh dục tạo ra trứng

Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và khả năng hoà nhập cộng đồng

3 Cơ thể người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của người mẹ và tinh trùng của người bố Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi

là thụ tinh Trứng đã được thụ tinh được gọi là hợp tử Hợp tử phát triển thành phôi, rồi thành bào thai Bào thai lớn trong bụng người mẹ khoảng

9 tháng thi chào đời

4 Người phụ nữ có thể làm được tất

cả công việc của nam giới trong gia đình và ngoài xã hội Phụ nữ có thiên chức riêng là mang thai và cho con bú

- Nghe hướng dẫn của GV sau đó hoạt động trong nhóm

- Mỗi nhóm cử 2 HS lên trình bày 1

HS cầm sơ đồ, 1 HS trình bày các

Trang 10

+ Gọi từng nhúm HS lờn trỡnh bày

Cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung

+ Nhận xột, khen ngợi HS, nhúm

HS vẽ sơ đồ đẹp, đủ nội dung, trỡnh

bày lưu loỏt

cỏch phũng bệnh theo sơ đồ

Vớ dụ:

a) Cỏch phũng trỏnh bệnh sốt rột

b) Cỏch phũng bệnh sột xuất huyết:

c) Cỏch phũng trỏnh bệnh viờm nóo

Diệt muỗi

Diệt bọ gậy

Tổng vệ sinh, khi thông cống rãnh, dọn sạch nước đọng, vũng lầy, chôn kín rác thải, phun thuốc trừ muỗi

Phòng bệnh sốt rét

Uống thuốc,

phòng bệnh

Chống muỗi đốt, mắc màn khi

đi ngủ, mặc quần áo dài vào

buổi tối

Giữ vệ sinh mụi trường

xung quanh:

- Quét dọn sạch sẽ.

- Khơi thông cống rãnh.

- Đậy nắp chum, vại bể nước

Giữ vệ sinh nhà ở:

- Quột dọn nhà cửa sạch sẽ.

- Mắc quần áo gọn gàng.

- Giặt quần áo sạch sẽ.

Phòng bệnh sốt xuất huyết

Diệt muỗi, diệt bọ

- Mắc màn khi đi ngủ.

Giữ vệ sinh mụi trường xung quanh:

- Khụng để ao tự nước đọng.

- Không để ao tù nước đọng.

Giữ vệ sinh nhà ở:

- Chuồng gia súc ở xa nơi ở.

- Dọn vệ sinh sạch sẽ.

- Chôn rác thải.

Phòng bệnh viêm não

- Diệt

muỗi

- Tiờm chủng.

- Mắc màn khi đi ngủ.

GiaoAnTieuHoc.com

Ngày đăng: 02/04/2021, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w