Trong quá trình HS thao tác, thầy giáo và ca lớp quan sát... - Thầy treo bang phụ.[r]
Trang 1Kính yêu Bác HôĐọc, viết, so sánh các số có ba chữ sốCậu bé thông minh
Cậu bé thông minhThứ 3
17.08
Thể dụcChính taToánTNXH Thủ công
1211
Nhìn – viết (tập chép): Cậu bé thông minhCộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Gấp tàu thuỷ hai ống khóiThứ 4
18.08
Tập đọcToánLTVCMĩ thuật
231
Hai bàn tay emLuyện tập
Ôn về từ chỉ sự vật So sánh
Thứ 5
19.08
Thể dụcToánTập viếtTNXH
412
Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
Ôn chữ hoa ANên thở như thế nào?
Thứ 6
20.08
Tập làm văn
ToánChính taHátHĐTT
152
Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵnLuyện tập
Nghe – viết: Chơi thuyền
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Trang 2Chào cờ
ĐẠO ĐỨC Tiết 1: KÍNH YÊU BÁC HÔ
A Mục đích yêu cầu :
- Biết công lao to lớn của Bác Hô đối với đất nước, dân tộc
- Biết được tình cam của Bác Hô đối với thiếu nhi và tình cam của thiếu nhi đối với Bác Hô
- Thực hiện theo năm điều Bác Hô dạy thiếu niên nhi đông
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hô dạy
B Chuẩn bi :
- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh anh, băng hình về Bác Hô, đặc biệt là về tình cam giữa Bác Hô với thiếu nhi
- Giấy khổ to, bút viết bang (phát cho các nhóm)
- Năm điều Bác Hô dạy
- Vở bài tập đạo đức 3
C Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
1 Khởi động: - HS hát “Ai yêu Bác Hô Chí Minh hơn
thiếu niên, nhi đông” nhạc và lời của Phong Nhã
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Các em vừa hát một bài hát về Bác Hô Chí Minh Vậy Bác Hô là ai? Vì sao thiếu
niên, nhi đông lại yêu quý Bác Hô như vậy? Bài học đạo đức hôm nay chúng ta sẽ cùngnhau tìm hiểu về điều đó
b) Hoạt động 1: Thao luận nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm quan sát các bức anh trang 2 tìm
hiểu nội dung và đặt tên cho từng bức anh
đó
- Tiến hành quan sát từng bức tranh và thao luận nhóm
- Thầy thu kết qua thao luận - Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm + Ảnh 1:
* Nội dung: Bác Hô đón các cháu thiếu nhi thăm Phủ Chủ tịch
* Đặt tên: Các cháu thiếu nhi thăm Bác ở Phủ Chủ tịch
Trang 3* Nội dung: Bác Hô bế và hôn cháu thiếu nhi.
* Đặt tên: Bác Hô và cháu thiếu nhi
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào? + Bác Hô sinh 19 – 05 -1 890
+ Quê Bác ở đâu? + Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên,
Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An+ Em còn biết tên gọi nào khác của Bác
Hô? + Bác Hô còn có những tên gọi khác Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Sinh Cung.+ Bác Hô có công lao to lớn như thế nào
với dân tộc ta?
+ HS tra lời
+ Tình cam giữa Bác Hô và các cháu thiếu
nhi như thế nào? + Tình cam giữa Bác Hô và các cháu thiếunhi rất yêu quý và thương yêu
* Kết luận: Bác Hô Chí Minh lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19 – 05 –
1890 Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Bác Hô là vịlãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta và là người có công rất lớn đối với đất nước, với dân tộc ta.Bác là vị Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam, là người đã đọc ban Tuyên ngôn Độclập, khai sinh ra nước ta – nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại quang trường BaĐình, Hà Nội ngày 2/9/1945 Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Bác Hôđã mang nhiều tên gọi như: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hô Chí Minh, anh
Ba, ông Ké,…
- Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hô, đặc biệt là các cháu thiếu nhi Bác Hôcũng luôn quan tâm và yêu quý các cháu
c) Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các
cháu vào đây với Bác”.
- Kể chuyện: “Các cháu vào đây với Bác” - HS ca lớp lắng nghe
- 1 HS đọc lại truyện
+ Qua câu chuyện, em thấy tình cam của
các cháu thiếu nhi đối với Bác Hô như thế
nào?
+ Các cháu thiếu nhi trong câu chuyện rất kính yêu Bác Hô Điều này được thể hiện ở chi tiết: khi vừa nhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướng và cùng reo lên
+ Em thấy tình cam của Bác Hô với các
thiếu nhi như thế nào? + Bác Hô cũng rất yêu quý các cháu thiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻ quây quần
bên các cháu, dắt các cháu ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu,…
* Kết luận: Bác rất yêu quý các cháu thiếu nhi, Bác luôn dành cho các cháu những tình cam tốt đẹp Ngược lại, các cháu thiếu nhi cũng luôn kính yêu Bác, yêu quý Bác
d) Hoạt động 3: Thao luận cặp đôi
- Thao luận cặp đôi, ghi ra giấy các việc - Thao luận cặp đội
Trang 4cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu
Bác Hô
+ Năm điều Bác Hô dạy dành cho ai? + Dành cho thiếu nhi
+ Những ai đã thực hiện được theo Năm
điều Bác Hô dạy và đã thực hiện như thế
nào?
+ 2, 3 HS đọc Năm điều Bác Hô dạy
+ 3, 4 HS tra lời, lấy ví dụ cụ thể cho ban thân
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
3 Củng cố, dặn do:
- 1 HS đọc Năm điều Bác Hô dạy
- Dặn dò: về nhà đọc lại Năm điều Bác Hô
dạy Chuẩn bị tiết 2
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
TOÁN Tiết 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
A Mục tiêu :
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Phát triển viết số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại từ lớn đến bé
B Chuẩn bi :
- Bang phụ có ghi nội dung của bài tập 1
C Hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số
b) Ôn tập về đọc viết số:
- Thầy đọc cho HS viết: 456, 227, 134,
506, 609, 780 - 4 HS viết số trên bang lớp, ca lớp làm vào giấy nháp
- Thầy viết lên bang các số có ba chữ số
(khoang 10 số)
- 10 HS nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong SGK - HS làm bài tập 1
c) Ôn tập về thứ tự số:
- Thầy treo bang phụ có ghi sẵn nội dung
của bài tập 2
- 2 HS lên bang làm bài
+ Tại sao trong phần a) lại điền 312 vào
sau 311? + Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rôi thì đếm đến 312
- Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1
+ Tại sao trong phần b) lại điền 398 vào
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc đề bài 3
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số
- Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS lên bang làm bài
- 1 HS nhận xét
+ Tại sao điền được 303 < 330? + Vì hai số cùng có số trăm là 3 nhưng
303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục, 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330
- Hỏi tương tự với các phần còn lại - 2 HS tra lời
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS ca lớp làm vào vở
+ Số lớn nhất trong các số đã cho là số
nào?
+ Số lớn nhất trong các số đã cho là 735
+ Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong
các số đã cho? + Vì số 735 có số trăm lớn nhất.
+ Số nào là số bé nhất trong các số đã
cho? Vì sao?
+ Số bé nhất trong các số đã cho là số 142.Vì số 142 có số trăm bé nhất
Bài tập 5 (Khá, giỏi):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài, sau đó chữa bài
Trang 6- Nhận xét, cho điểm - 2 HS lên bang làm bài.
3 Củng cố, dặn do:
- Dặn dò: HS về nhà ôn tập thêm về đọc,
viết, so sánh các số có ba chữ số và làm
bài tập số 5; chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
TẬP ĐỌC Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
A Mục tiêu :
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (tra lời được các câu hỏi trong SGK)
B Chuẩn bi :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bang phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
Trang 72 Mở đầu:
- Thầy giáo giới thiệu khái quát nội dung
chương trình phân môn Tập đọc của học
kì I lớp 3
- 1 HS đọc thành tiếng tên của các chủ điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
+ Bức tranh vẽ canh gì? + Bức tranh vẽ canh 1 cậu bé đang nói
chuyện với nhà vua, quần thần đang chứngkiến cuộc nói chuyện của hai người
+ Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào khi
nói chuyện với nhà vua? Cậu bé có tự tin
- Thầy giáo đọc mẫu toàn bài - HS theo dõi
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giai nghĩa
từ:
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- Theo dõi và hướng dẫn ngắt giọng câu
khó đọc
- HS đọc đoạn 1
+ Tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh + Bối rối, lúng túng
* Khi đươc lệnh vua ban, ca làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được mình, không bối rối, không lúng túng trước mệnh lệnh kì quặc củanhà vua
+ Nơi nào thì được gọi là kinh đô? + Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng
- Theo dõi và hướng dẫn ngắt giọng câu
khó đọc - HS đọc đoạn 2.
+ Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om
sòm, vậy om sòm có nghĩa là gì? + Om sòm là nghĩa ầm ĩ, gây náo động.
- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3 - HS đọc đoạn 3
+ Sứ gia là người như thế nào? + Sứ gia là người được vua phái đi giao
hiệp với người khác, nước khác,…
+ Thề nào là trọng thưởng? + Trọng thưởng nghĩa là tặng cho phần
thưởng lớn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS ca lớp đọc đông thanh
c) Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 - HS đọc đoạn 1
Trang 8+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài
giỏi? + Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phai nộp một con gà trống.+ Dân chúng trong vùng như thế nào khi
nhận được lệnh của nhà vua?
+ Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua
+ Vì sao họ lại lo sợ? + Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà
vua lại bắt nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng
- Khi dân chúng ca vùng đang lo sợ thì lại có một bé bình tĩnh xin cha cho lên kinh đô để gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của cậu bé với Đức Vua như thế nào? Chúng ta cùng tìmhiểu đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2 - HS đọc đoạn 2
+ Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà
vua?
+ Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc
om sòm
+ Khi gặp được Đức vua, cậu bé đã nói
với ngài điều vô lí gì? + Cậu bé đã nói với Đức vua là bố của cậumới đẻ em bé.+ Đức vua đã nói gì khi nghe cậu bé nói
điều vô lí ấy?
+ Đức vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu
là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé.+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua như
thế nào? + Cậu bé hỏi lại nhà vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dân phai nộp 1 con gà trống
biết đẻ trứng
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lí là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phai thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng
* Đàn ông không thể đẻ → Gà trống không thể đẻ trứng
- Gọi HS đọc đoạn 3 - HS đọc đoạn 3
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu
cầu điều gì?
+ Cậu bé yêu cầu sứ gia về tâu Đức vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thậtsắc để xẻ thịt chim
+ Có thể rèn được một con dao từ một
chiếc kim không?
+ Không thể rèn được
+ Vì sao cậu bé lại tâu Đức vua làm một
việc không thể làm được? + Để cậu không phai thực hiện lệnh của nhà vua là làm ba mâm cỗ từ một con
chim sẻ
- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu
sứ gia tâu với Đức vua rèn cho cậu một con dao thật sắc từ một chiếc kim khâu Đây là việc mà Đức vua không thể làm được, vì thế ngài cũng không thể bắt cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
* Từ một chiếc kim khâu không rèn được dao sắc → Từ một con chim sẻ không thể làm được ba mâm cỗ
+ Sau hai lần thử tài, Đức vua quyết định
như thế nào? + Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành
Trang 9d) Luyện đọc lại bài:
- Thầy giáo đọc mẫu đoạn 2 của bài - HS nghe
- HS chia thành các nhóm nhỏ thực hành luyện đọc theo từng vai
- Tuyên dương các nhóm đọc tốt - 3, 4 nhóm thi đọc
4 Củng cố, dặn do:
- HS đọc lại đại ý của bài
- Dặn dò: Về nhà coi lại bài và học bài;
chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
KỂ CHUYỆN Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
A Mục tiêu :
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
B Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
2 Mở đầu:
- Dựa vào nội dung bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng đoạn truyện Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu
- Thầy treo tranh minh hoạ
3 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh 1 - HS quan sát kĩ bức tranh 1
+ Quân lính đang làm gì? + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức
vua
+ Lệnh của Đức vua là gì? + Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong
vùng phai nộp một con gà trống biết đẻ
Trang 10+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận
được lệnh của Đức Vua? + Dân làng vô cùng lo sợ.
- Kể thành đoạn
- 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1
- Thầy nhận xét – sửa lời - HS nhận xét
b) Hướng dẫn kể đoạn 2:
+ Khi gặp được vua, cậu bé đã làm gì, nói
gì?
+ Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng: Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi
+ Thái độ của Đức Vua như thế nào khi
nghe điều cậu bé nói?
+ Đức vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được
c) Hướng dẫn kể đoạn 3:
+ Lần thử tài thứ 2, Đức Vua yêu cầu cậu
bé làm gì? + Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗtừ một con chim sẻ nhỏ + Cậu bé yêu cầu sứ gia điều gì? + Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu
thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim + Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử
tài thứ hai?
+ Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài
- Theo dõi và tuyên dương - HS kể lại chuyện (2 lần) Mỗi lần 3 HS
4 Củng cố, dặn do:
+ Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu
chuyện vừa học? + Đức Vua trong câu chuyện là một ông vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra
cách hay để tìm được người tài
- Dặn dò: HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Thứ ba ngày 17 tháng 08 năm 2009 TOÁN Tiết 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Không nhớ) A Mục tiêu : - Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giai toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn - Nâng cao cách lập phép tính cộng, sau đó dựa vào phép tính cộng để lập phép tính trừ B Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của tro 1 Khởi động: - HS hát 2 Kiểm tra bài cu: - Thầy giáo cho bài - 3 HS làm bài trên bang 307 > 302 219 < 220 413 > 403 740 < 741 - Nhận xét – chữa bài và cho điểm 3 Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Trong giờ học này, các em sẽ được ôn tập về cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số - Thầy giáo ghi tựa bài b) Ôn tập về phép cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số: Bài 1: + Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập yêu cầu tính nhẫm - HS tự làm bài tập câu a, c a./ 400 + 300 = 700 700 - 300 = 400 700 - 400 = 300 c./ 100 + 20 + 4 = 120 300 + 60 + 7 = 367 800 + 10 + 5 = 815 - HS ngôi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài - 4 HS lên bang làm bài, ca lớp làm vào vở 352 732 418 395
+ 416 - 511 + 201 - 44
768 221 619 351
- HS nhận xét bài trên bang
Trang 12- 4 HS vừa lên bang lần lượt nêu rõ cách tính của mình.
c) Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít
hơn:
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
+ Khối lớp một có bao nhiêu học sinh? + Khối lớp một có 245 học sinh
+ Số học sinh của khối lớp hai như thế nào
so với số học sinh của khối lớp một? + Số học sinh của khối lớp hai ít hơn số học sinh của khối lớp một 32 em.+ Vậy, muốn tính số học sinh của khối lớp
hai ta phai làm như thế nào?
+ Ta phai thực hiện phép trừ 245 – 32
- 1 HS lên bang làm bài; ca lớp làm vào vở
- Chữa bài – cho điểm
Tóm tắtKhối Một: 245 học sinhKhối hai ít hơn khối một: 32 học sinhKhối hai: … học sinh
Bài giaiKhối hai có số học sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh)
Đáp số: 213 học sinh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư.+ Giá tiền của một tem thư như thế nào so
với giá tiền của một phong bì? + Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đông
- 1 HS lên bang; ca lớp làm vào vở
- Chữa bài – cho điểm
Bài giaiGiá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800 (đông)
Đáp số: 800 đông
Bài 5 (Khá, giỏi):
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài
- Thầy hướng dẫn: Trong phép tính cộng các số tự nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn tổng, vì thế có thể tìm ngay được đâu là tổng, đâu là số hạng trong ba số đã cho
- HS lập các phép tính
315 + 40 = 355 355 – 315 = 40
40 + 315 = 355 355 – 40 = 315
4 Củng cố, dặn do:
- Dặn dò: HS về nhà ôn tập thêm về cộng
trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và
giai bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học
Trang 13RÚT KINH NGHIỆM
CHÍNH TA (Nhìn – viết)
Tiết 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
A Mục tiêu :
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính ta; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập (2) a/b, hoặc bài tập chính ta phương ngữ do Thầy giáo soạn; điền đúng 10 chữ đó vào ô trống trong bang (BT3)
B Chuẩn bi :
- Bang ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính ta
- Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
2 Mở đầu:
- Mang các đô dùng đã quy định để lên bàn
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
+ Bức tranh ở bài tập đọc nào? + Bức tranh ở bài tập đọc Cậu bé thông
minh + Nội dung bức tranh nói về điều gì? + Nội dung nói về chuyện cậu bé đưa cho
sứ gia chiếc kim và yêu cầu vua rèn thành một con dao
- Trong giờ chính ta hôm nay các em sẽ tập chép đoạn từ “Hôm sau … đến xẻ thịt
chim” trong bài Cậu bé thông minh, sau đó sẽ làm các bài tập chính ta phân biệt l/n;
an/ang và ôn lại bang chữ và các chữ do nhiều chữ ghép lại
b) Hướng dẫn tập chép:
Trang 14Trao đổi về nội dung đoạn chép:
- Thầy giáo đọc đoạn chép trên bang - 2 HS đọc lại đoạn văn
+ Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì? + Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé
bằng cách làm ba mâm cỗ từ một con chimsẻ nhỏ
+ Cậu bé nói như thế nào? + Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi một
chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
+ Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao? + Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào
trường để luyện thành tài
Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu? + Đoạn văn có 3 câu
+ Trong đoạn văn có lời nói của ai? + Trong đoạn văn có lời nói của cậu bé.+ Lời nói của nhân vật được viết như thế
nào?
+ Lời nói của nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.+ Trong bài có từ nào phai viết hoa? Vì
sao? + Trong bài phai viết hoa từ Đức Vua và các từ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin
Hướng dẫn viết từ khó:
- Thầy giáo đọc: chim sẻ, sứ gia, kim
khâu, sắc, xẻ thịt, cỗ, luyện, bao - 4 HS lên bang viết, ca lớp viết vào bang con
- Theo dõi – chỉnh sửa - HS đọc các từ trên bang
Chép bài:
- HS nhìn bang chép bài
Soát lỗi:
- Thầy giáo đọc lại bài, dừng lại và phân
tích các từ khó viết
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soátlỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bang, ca lớp làm vào vở
a) l hay n b) an hay ang+ hạ lệnh + đàng hoàng+ nộp bài + đàn ông+ hôm nọ + sáng loáng
- Kết luận – cho điểm - 1 HS nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bang, HS dưới lớp viết vào bang con
- Thầy giáo sửa chữa và cho HS đọc - Đọc bài theo yêu cầu
- Thầy giáo xoá cột chữ - 3 HS đọc lại – 1 HS lên bang viết lại
Trang 15- Thầy giáo xoá tên chữ - 3 HS đọc lại – 1 HS lên bang viết lại.
- Thầy giáo xoá hết bang - 3 HS đọc lại – 2 HS lên bang viết lại
- Ca lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
4 Củng cố, dặn do:
- Trò chơi: Tìm từ có âm đầu l/n hay có
vần an/ang - Chia thành 2 nhóm, nhóm 1 tìm từ có âmđầu l(an); nhóm 2 tìm từ có âm đầu là
n(ang)
- Thầy giáo viết lên bang - HS nói kết qua
- Tổng kết trò chơi
- Dặn dò: chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
A Mục tiêu :
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết
B Chuẩn bi :
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 sách tự nhiên và xã hội, phóng to (nếu có thể)
- Phiếu học tập cho hoạt động 1
Trang 16C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động thở và nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp
b) Hoạt động 1: Cử động hô hấp
- Thầy giáo nêu yêu cầu hoạt động: Quan
sát và nhận xét về cử động hô hấp
- Phát phiếu học tập - 2 HS nhận 1 phiếu
Họ và tên:……… PHIẾU HỌC TẬP BÀI 1
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
1 Thực hành hoạt động thở.
2 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong các nhận xét
đưới đây:
- Khi hít vào lông ngực …………, khi thở ra lông ngực ………
- Sự phông lên và ………… khi …………và thở ra của lông ngực diễn ra …….(Xẹp xuống, phông lên, liên tục và đều dặn, hít vào)
- HS ca lớp thực hành thở sâu, thở bình thường để quan sát sự thay đổi của lông ngực
- HS thao luận theo cặp
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu học
tập
- Đại diện nhóm báo cáo kết qua
Thầy giáo kết luận:
- Khi hít vào lông ngực phông lên để nhận không khí Khi thở ra lông ngực xẹp xuống, đẩy không khí ra ngoài
- Sự phông lên và xẹp xuống của lông ngực khi hít vào và thở ra diễn ra liên tục và đều đặn
- Hoạt động hít vào, thở ra liên tục và đều đặn chính là hoạt động hô hấp
c) Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp
+ Theo em những hoạt động nào của cơ
thể giúp chúng ta thực hiện hoạt động thở? + HS tự do phát biều ý kiến.
- Treo hình minh hoạ (hình 2, trang 5
SGK) + Quan sát hình minh hoạ.
+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp được minh hoạ trong hình?
+ HS tra lời và chỉ vô hình minh hoạ
Kết luận: Cơ quan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được gọi là cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp bao gôm: mũi, khí quan, phế quan và hai lá phổi.Trong đó mũi, khí quan, phế quan làm nhiệm vụ dẫn khí, hai lá phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí
d) Hoạt động 3: Đường đi của không khí
Trang 17- Treo tranh minh hoạ (hình 3, trang 5
+ Hình nào minh hoạ đường đi của không
khí khi ta hít vào?
+ Hình bên trái minh hoạ đường đi của không khí khi ta hít vào vì mũi tên chỉ đường đi của không khí có hướng từ ngoài môi trường vào trong cơ quan hô hấp mà đầu tiên là mũi
+ Hình nào là minh hoạ đường đi của
không khí khi ta thở ra? Dựa vào đâu mà
em biết được điều đó?
+ Hình bên phai mô ta đường đi của không khí khi ta thở ra vì mũi tên chỉ đường đi của không khí có hướng từ trong cơ quan
hô hấp ra ngoài môi trường
- Một số HS lên bang chỉ và nêu rõ đường
đi của không khí
+ Khi hít vào (thở ra), không khí đi từ bộ
phận nào đến bộ phận nào của cơ quan hô
hấp?
+ Khi ta hít vào, không khí đi từ mũi qua
khí quan, phế quan rôi vào hai lá phổi
+ Khi ta thở ra, không khí đi từ hai lá phổi qua phế quan, khí quan đến mũi rôi ra ngoài môi trường - Thầy giáo kết luận về đường đi của không khí trong hoạt động thở e) Hoạt động 4: Vai trò của cơ quan hô hấp - HS thực hiện bịt mũi, nín thở trong giây lát + Em có cam giác thế nào khi bịt mũi, nín thở? + HS tự do phát biểu (khó chịu) + Em đã bao giờ bị dị vật mắc vào mũi chưa? Khi đó em cam thấy thế nào? + HS tra lời Thầy giáo nêu: Khi chúng ta bị bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện được, làm cho cơ thể của chúng ta bị thiếu ôxi dẫn đến khó chịu Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị chết, vì vậy cần phai giữa gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và đều đặn Khi có dị vật làm tắc đường thở, chúng ta cần phai cấp cứu để lấy dị vật ra ngay lập tức 4 Củng cố, dặn do: - 2, 3 HS đọc phần bạn cần biết ở SGK - Dặn dò: HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học thuộc nội dung phần bạn cần biết - Nhận xét tiết học RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
THỦ CÔNG Tiết 1: GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI
A Mục tiêu :
- Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối
- (Với HS khéo tay: Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thuỷ cân đối)
B Chuẩn bi :
- Thầy giáo: Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh ca lớp quan sát được Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Học sinh: Giấy nháp, giấy thủ công Bút màu, kéo thủ công
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Thầy giáo giới thiệu bài
b) Hoạt động 1: Thầy giáo hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét
- Thầy giáo giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai
ống khói được gấp bằng giấy và đặt câu
hỏi định hướng quan sát để rút ra nhận xét
về đặc điểm, hình dáng của tàu thuỷ mẫu:
Tàu thuỷ có hai ống khói giống nhau ở
giữa tàu, mỗi bên thành tàu có hai hình
tam giác giống nhau, mũi tàu đứng thẳng
- HS nghe
- HS nêu được đặc điểm và hình dáng của tàu thuỷ
Thầy giáo giai thích: Hình mẫu chỉ là đô chơi được gấp gần giống tàu thuỷ Trong thực tế, tàu thuỷ được làm bằng sắt, thép có cấu tạo phức tạp hơn nhiều Sau đó, thầy giáo
liên hệ thực tế về tác dụng của tàu thuỷ: Tàu thuỷ dùng dùng chở khách hàng, vận
chuyển hàng hoá trên sông biển …
- Thầy giáo tạo điều kiện để HS suy nghĩ,
tìm ra cách gấp tàu thuỷ trước khi hướng
dẫn cách gấp (gọi 1 HS lên bang mở dần
tàu thuỷ mẫu cho đến khi trở lại tờ giấy
hình vuông ban đầu)
- HS lên bang mở dần mẫu tàu thuỷ
c) Hoạt động 2: Thầy giáo hướng dẫn
mẫu
Trang 19 Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông + HS ca lớp quan sát thầy giáo làm.
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường
dấu gấp giữa hình vuông;
- Gấp tờ giấy hình vuông làm bốn phần bằng nhau để lấy điểm O và hai đường dấu gấp giữa hình vuông Mở tờ giấy ra (H 2)
Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói
- Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn, mặt kẻ ô ở phía trên Gấp lần lượt bốn đỉnh của hình vuông vào sao cho bốn đỉnh tiếp nhau ở điểm O và các cạnh gấp vào phai nằm đúng đường dấu gấp giữa hình (H 3)
- Lật hình 3 ra mặt sau và tiếp tục gấp lần lượt bốn định của hình vuông vào điểm O, được hình 4
- Lật hình 4 ra mặt sau và tiếp tục gấp lần lượt bốn đỉnh của hình bốn vào điểm O, đượchình 5
- Lật hình 5 ra mặt sau, được hình 6
- Trên hình 6 có bốn ô vuông Mỗi ô vuông có hai tam giác Cho ngón tay trỏ vào khe giữa của một ô vuông và dùng ngón cái đẩy ô vuông đó lên Cũng như vậy với ô vuông đối diện được hai ống khói của tàu thuỷ
- Lông hai ngón tay trỏ vào phía dưới hai ô vuông còn lại để kéo sang hai phai Đông thời, dùng ngón cái và ngón giữa của hai tay ép vào sẽ được tàu thuỷ hai ống khói như hình 8
- Thầy giáo gọi 1, 2 HS lên bang thao tác
lại các bước gấp tàu thuỷ hai ống khói
Trong quá trình HS thao tác, thầy giáo và
ca lớp quan sát Thầy giáo sữa chữa, uốn
nắn những thao tác HS thực hiện chưa
đúng và nhận xét
- 2 HS lên bang thao tác lại các bước thầy làm
- Trong các thao tác gấp, thao tác cuối
cùng (Kéo các hình vuông nhỏ để tạo ống
khói, thân và mũi tàu) là khó hơn ca Nếu
thầy giáo thấy HS còn lúng túng khi thực
hiện thao tác nay thì cần hướng dẫn lại để
HS ca lớp biết cách thực hiện
- Thầy giáo cho HS tập gấp tàu thuỷ hai
ống khói bằng giấy - HS thực hành trên giấy.
- HS nhắc lại quy trình gấp tàu thuỷ
3 Củng cố, dặn do:
- Dặn dò: Về nhà tập gấp lại chiếc tàu thuỷ
cho đẹp
Chuẩn bị bài: Gấp tàu thuỷ hai ống khói
(Tiết 2)
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Thứ tư ngày 18 tháng 08 năm 2009
TẬP ĐỌC Tiết 2: HAI BÀN TAY EM
A Mục tiêu :
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (Tra lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài)
- (HS khá, giỏi thuộc ca bài thơ)
B Chuẩn bi :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1
- Bang phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
C Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro
2 Kiểm tra bài cu:
- Nhận xét – cho điểm
- 3 HS lên bang kể lại câu chuyện “Cậu béthông minh” và tra lời câu hỏi về nội dungcủa truyện
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
+ Em có suy nghĩ gì về đôi bàn tay của
chính mình? + 2 HS phát biểu ý kiến.
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được nghe những lời tâm sự, những suy nghĩ của bạn nhỏ về đôi bàn tay Bạn nhỏ nghĩ thế nào về đôi bàn tay? Đôi bàn tay có nét gì đặc biệt, đáng yêu? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài thơ Hai bàn tay em
b) Luyện đọc:
Đọc mẫu:
- Thầy giáo đọc mẫu toàn bài - HS theo dõi
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giai nghĩa
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc - Những HS đọc sai, tập ngắt giọng đúng khi đọc
- Giai nghĩa các từ khó - HS đọc chú giai
- Thầy giáo giang thêm từ thủ thỉ - HS nghe và đặt câu
+ Đêm đêm, mẹ thường thủ thỉ kể chuyện cho em nghe
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh
sửa riêng cho từng nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (5 HS)