*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài và luyện nói: Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi: Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp?. Mẹ nói gì với bạn nhỏ?[r]
Trang 1Tuần: 30
Hai
4/4
Ba
5/4
Tư
6/4
Năm
7/4
Sáu
9/4
Trang 2Ngày soạn: 28/3
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 4/4/2011.
Tiết: 1+ 2 Tập đọc PPCT: 249+250 CHUYỆN Ở LỚP I.MỤC TIÊU:
-Hiểu nội dung bài thơ Hiểu nghĩa của những từ khó trong bài: trêu, vuốt tóc Biết rút
ra lời khuyên từ câu chuyện trong bài thơ Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt, uôc Trả lời được câu hỏi trong SGK
-Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc Biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ,khổ thơ Rèn kĩ năng xác định giá trị, tư duy phê phán, kĩ năng hợp tác, kĩ năng lắng nghe và phản hồi tích cực
-Giáo dục Hs yêu thích môn học, chăm ngoan khi ở lớp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú
công” và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
3.Bài mới:
a Khám phá/ giới thiệu bài.
GV đưa ra những câu hỏi cho hs trả lời: Hãy
nói về những chuyện em thích, em không
thích ở lớp?
+Hàng ngày đi học về, em có hay kể chuyện
ở lớp cho ông bà, bố mẹ nghe không? Em đã
kể những chuyện gì?
+Bức tranh Sgk vẽ cảnh gì? Hãy đoán xem
bạn nhỏ nói gì với mẹ?
GV nhận xét- giới thiệu bài thơ: Chuyện ở
lớp
Trật tự
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đã biết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẻ quạt
2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẩm được tô điểm bằng những đốm tròn đủ màu, khi giương rộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạt lớn đính hàng trăm viên ngọc
Hs trả lời
Hs nhìn tranh trả lời câu hỏi
Trang 3b Kết nối
*Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh luyện
đọc:
Đọc mẫu bài thơ (giọng đọc hồn nhiên các
câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe
chuyện ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm
các câu thơ ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội
dung bài:
°Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Ở lớp: (l n), đứng dậy: (d gi), trêu (tr
ch), bôi bẩn: (ân âng), vuốt tóc: (uôt uôc)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
°Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo nhiều cách
°Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
*Hoạt động 2:
Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
Củng cố tiết 1:
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
2 Học sinh đọc 1 câu, đọc nối tiếp từng câu đến hết bài theo dãy
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, … Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
2 em
Trang 4*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài và luyện nói:
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở
lớp?
Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học
sinh
c Thực hành:Hs luyện đọc lại bài thơ:
-Hs luyện đọc lại cả bài thơ theo nhóm
-Các nhóm thực hành
-Kiểm tra kết quả hoạt động
-Nhận xét- tuyên dương
d Vận dụng:
-Hs làm việc theo nhóm: câu chuyện trong
bài thơ khuyên em điều gì?
-Liên hệ: Tìm ví dụ người thật, việc thật gần
giống với nội dung câu chuyện trong bài thơ
Giáo viên chốt lại:
Một bạn nhỏ kể cho mẹ nghe rất nhiều
chuyện chưa ngoan của các bạn trong lớp
nhưng mẹ muốn nghe bạn kể về chính bạn
xem bạn ở lớp đã ngoan thế nào
+Biết quan sát, nhận xét và đánh giá việc
làm của người khác là rất tốt nhưng đừng
quên tự đánh gái chính bản thân mình
Giao việc về nhà:
Hs trả lời
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một
em hỏi và một em trả lời và ngược lại Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan? Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …
Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:
Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thế nào?
Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên
Hs làm việc theo nhóm Các nhóm thi luyện đọc trước lớp
Hs nói về bài thơ
Hs nêu ví dụ
Hs lắng nghe
Trang 5+Vẽ tranh về những việc tốt của em và các
bạn ở lớp và chia sẻ với người thân
+Kể với cha mẹ, hôm nay ở lớp em đã ngoan
thế nào?
+Tiếp tục tìm ví dụ người thật việc thật, việc
thật gần giống với nội dung câu chuyện
trongg bài thơ
+Luyện đọc, ghi nhớ nội dung, chuẩn bị tiết
học sau
Thực hành ở nhà
Tiết 4 Đạo đức
PPCT 30: BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
-Biết được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người Biết được quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
-Nêu được cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Rèn kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi cộng Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng
- HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Vở bài tập đạo đức
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài
tiết trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
3.Bài mới :
a Khám phá- Giới thiệu bài
Hát bài “Ra chơi vườn hoa”
+Em đã bao giờ ra chơi ở sân trường, vườn
trường, vườn hoa, công viên chưa? Chơi ở đó
có thích không? Vì sao?
kiểm diện
2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Hs hát
Hs trả lời
Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích
Vì ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát
Trang 6+Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên luôn đẹp, luôn mát em phải làmgì?
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “bảo vệ
cây và hoa nơi công cộng”
b Kết nối
*Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 1:
Mục tiêu: Hs biết được một số cách bảo vệ
cây và hoa
Quan sát tranh bài tập 1 và trả lới các câu
hỏi:
+Các bạn nhỏ đang làm gì?
+Những việc làm đó có tác dụng gì?
+Trong lớp mình bạn nào có những việc làm
để bản vệ cây và hoa nơi công cộng?
Giáo viên kết luận :
Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt
sâu Đó là những việc làm nhằm bảo vệ,
chăm sóc cây và hoa nơi làm cho trường
em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành
Đó cũng chính là quyền được sống trong môi
trường trong lành, an toàn của các em
* Hoạt động 2: Quan sát thảo luận theo bài:
Mục tiêu: Hs phân biệt được hành động
đúng-sai để bảo vệ cây và hoa
-Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và
thảo luận theo cặp
+Các bạn đang làm gì ?
+Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?
+ Tô màu vào quần áo những bạn có hành
động đúng trong tranh
Kiểm tra kết quả hoạt động
Nhận xét
Giáo viên kết luận :
Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá
hại cây là hành động đúng
Bẻ cây, đu cây là hành động sai
°Hoạt động nối tiếp.
-Hs nêu lại tên bài học
-Em cần làm gì để bảo vệ cây và hoa nơi
công cộng?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết học sau
Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa
Học sinh trả lời
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây
Hs tự liên hệ Học sinh nhắc lại
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp
Trèo cây, bẻ cành, … Không tán thành, vì làm hư hại cây
Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của mình trước lớp
Học sinh nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học
Hs trả lời
Trang 7Ngày soạn:29/3
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 5/4/2011
Tiết 1 : Toán
PPCT 117 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(TRỪ KHÔNG NHỚ)
I.MỤC TIÊU:
-Học sinh biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 Củng cố tính năng tính nhẩm
-Rèn kỹ năng tính nhanh, chính xác
-Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+Giáo viên:Bảng gài.Que tính
+Học sinh:Vở bài tập Bộ đồ dùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
Cho học sinh làm bảng con:
65 – 23 = 57 – 34 = 95 – 55 =
Nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu: Học làm phép trừ trong phạm vi
100
*Hoạt động 1: Giới thiệu cách làm tính trừ
dạng 65 – 30:
Lấy 65 que tính
65 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -> Ghi 65
Lấy 30 que tính
30 gồm mấy chục và mấy đơn vị? -> Ghi 30
Lập phép tính trừ: 65 – 30
*Hoạt động 2: Giới thiệu cách làm tính trừ
dạng 36 – 4:
Thực hiện tương tư
*Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
Lưu ý học sinh đặt số phải thẳng cột
Bài 2: Yêu cầu gì?
Bài 3: Yêu cầu gì?
Hát
Học sinh làm bảng con
Học sinh lấy 65 que
… 6 chục và 5 đơn vị
Học sinh lấy
… 3 chục và 0 đơn vị
Học sinh thành lập phép tính dọc và tính
Tính
Học sinh làm bài vào phiếu học tập Sửa ở bảng lớp
Hs nêu
Hs làm vào SGK
Hs chữa bài
Trang 8Tìm số thích hợp điền vào ô trống để có kết
quả đúng
4.Củng cố:
Thi đua: Ai nhanh hơn?
Giáo viên ghi nhanh các phép tính Học sinh
sẽ lên thi đua sắp các phép tính có cùng kết
quả về 1 nhóm:
40 – 20 62 – 42 98 – 78
57 – 13 89 – 45 76 – 32
28 – 7 36 – 15 47 - 26
Nhận xét
5.Dặn dò:
Bạn nào còn làm sai, về nhà làm lại vào vở 2
Chuẩn bị: Luyện tập
Tính nhẩm
Học sinh làm bài, sửa bài miệng
Học sinh chia 3 đội, lần lượt mỗi bạn lên tham gia, đội nào nhanh nhất sẻ thắng cuộc
Nhận xét
Tiết 2 :Tập viết PPCT:28 TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, I.MỤC TIÊU:
- Biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P Viết đúng các vần uôc, uôt, ưu, ươu các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu
-Viết đúng cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
- HS có ý thức rèn chư,õ giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh
moóc
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa
O, Ô, Ơ, P tập viết các vần và từ ngữ ứng
Kiểm diện+hát Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Trang 9dụng đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,
chải chuốt, thuộc bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ O, Ô,Ơ, P
Nhận xét học sinh viết bảng con
*Hoạt động 2:
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
Đọc các vần và từ ngữ cần viết
Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở
tập viết của học sinh
Viết bảng con
*Hoạt động 3: Thực hành
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
tại lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ O, Ô, Ơ, P
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ, P trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Tiết 3: Chính tả (tập chép)
PPCT: 10 CHUYỆN Ở LỚP I.MỤC TIÊU:
-HS nhìn bảng hoặc sách chép lại đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp
-Hs chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k Nhớ quy tắc chính tả : k + i, e, ê
-Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 101.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
*Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
Gv hướng dẫn cách viết vào vở: cách viết đầu
bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3
ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ,
các dòng thơ cần viết thẳng hàng
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
*Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào
bên lề vở
Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên
bài viết
Thu bài chấm 1 số em
*Hoạt động 3:
Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
4 Củng cố:
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần uôt hoặc uôc
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh