Thanh Hải, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích và dự báo tài chính tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1” cho luận văn thạc sỹ kế toán Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng t
Trang 1ĐẠI H ỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐÀO THỊ HẢI YẾN
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CHÍNH XÁC VIỆT NAM 1
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐÀO THỊ HẢI YẾN
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CHÍNH XÁC VIỆT NAM 1
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THANH HẢI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác giả
Đào Thị Hải Yến
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Thị Thanh Hải, cô đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, phương pháp nghiên cứu, phương pháp trình bày để em có thể hoàn thiện nội dung và cả hình thức của luận văn Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Đào Thị Hải Yến
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
Trang 5LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 12
1.2.4 Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 13
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 15
1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 15
1.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 17
1.3.2.1 Phân tích tình hình công nợ 17
1.3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 20
Trang 61.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 22
1.3.4 Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ 23
1.3.4.1 Phân tích khả năng tạo tiền 23
1.3.4.2 Phân tích khả năng chi trả thực tế trong doanh nghiệp 25
1.3.4.3 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 25
1.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 26
1.4 Dự báo tài chính 27
1.4.1 Ý nghĩa của dự báo tài chính 27
1.4.2 Nội dung chủ yếu của dự báo 27
1.4.2.1 Phương pháp dự báo trên cơ cở hệ thống dự toán sản xuất- kinh doanh 27
1.4.2.2 Phương pháp dự báo dựa theo tỷ lệ phần trăm doanh thu 28
1.4.3 Quy trình thực hiện dự báo 32
1.4.4 Căn cứ để thực hiện dự báo 32
1.4.4.1 Phương pháp dự báo trên cơ cở hệ thống dự toán sản xuất- kinh doanh 32
1.4.4.2 Phương pháp dự báo dựa theo tỷ lệ phần trăm doanh thu 33
1.4.5 Nội dung dự báo tài chính thực hiện trong luận văn 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 35
2.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 35
2.2 Phương pháp so sánh 35
2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối 35
2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối 36
2.2.3 So sánh theo chiều ngang 36
2.2.4 So sánh theo chiều dọc 37
2.3 Phương pháp phân tích xu hướng 37
2.4 Phương pháp đồ thị 38
Trang 72.5 Phương pháp phân tích Dupont 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TR NG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH GIAI ĐO N 2020 - 2022 T I CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CHÍNH XÁC VIỆT NAM 1 41
3.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 41 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 41
3.1.2 Văn hoá công ty 42
3.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 43
3.1.4 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty 44
3.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 giai đoạn năm 2016 – 2019 46
3.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 46
3.2.1.1 Biến động của tài sản 46
3.2.1.2 Biến động của nguồn vốn 52
3.2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 57
3.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 63
3.2.2.1 Phân tích tình hình công nợ 63
3.2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 68
3.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 75
3.2.3.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 75
3.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 77
3.2.4 Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ 83
3.2.4.1 Phân tích khả năng tạo tiền 83
3.2.4.2 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 86
3.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 90
3.2.6 Phân tích theo mô hình SWOT 93
Trang 83.3 Đánh giá về tình hình tài chính Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính
Xác Việt Nam 1 93
3.3.1 Ưu điểm 93
3.3.2 Hạn chế 94
3.4 Dự báo tài chính của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 giai đoạn 2020 – 2022 96
3.4.1 Dự báo doanh thu của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 trong giai đoạn 2020-2022 96
3.4.2 Dự báo Báo cáo kết quả kinh doanh của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 giai đoạn 2020-2022 97
3.4.3 Dự báo Bảng cân đối kế toán của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 năm 2020-2022 98
3.4.4 Kết luận về Kết quả dự báo tài chính của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 năm 2020-2022 102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 104
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HO T ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CHÍNH XÁC VIỆT NAM 1 105
4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 105
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 106
4.2.1 Tăng đầu tư TSCĐ theo hướng sản xuất đổi mới và hiện đại 106
4.2.2 Đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn 106
4.2.3 Về việc quản lý hiệu quả sử dụng tài sản 107
4.2.3.1 Quản lý khoản phải thu 107
4.2.3.2 Thiết lập kế hoạch ngân quỹ tối ưu 108
4.2.4 Tăng cường các hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường 109
4.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài chính tại Công ty 110
Trang 9KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 112
KẾT LUẬN 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
Trang 10i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
6 GTGT Giá trị gia tăng
9 LCTT Lưu chuyển tiền tệ
10 QLDN Quản lý doanh nghiệp
11 SXKD Sản xuất kinh doanh
12 TLTK Tài liệu tham khảo
Trang 11ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
7 Bảng 3.7 Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu 65
8 Bảng 3.8 Phân tích tình hình công nợ phải trả 67
9 Bảng 3.9 Phân tích khả năng thanh toán tổng quát 69
10 Bảng 3.10 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 70
11 Bảng 3.11 Phân tích khả năng thanh toán nhanh 71
12 Bảng 3.12 Phân tích khả năng thanh toán tức thời 72
13 Bảng 3.13 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay 73
14 Bảng 3.14 Phân tích khả năng chi trả bằng tiền 74
15 Bảng 3.15 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh 75
16 Bảng 3.16 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 78
17 Bảng 3.17 Phân tích hiệu suất hoạt động 80
21 Bảng 3.21 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 91
22 Bảng 3.22 Xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu 96
Trang 12iii
23 Bảng 3.23 Báo cáo kết quả kinh doanh dự báo 98
24 Bảng 3.24 Bảng cân đối kế toán dự báo 99
Trang 13iv
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện sự biến động giữa TSNH và
4 Hình 3.4 Biểu đồ phân tích dòng tiền hoạt động đầu tƣ 88
5 Hình 3.5 Biểu đồ phân tích dòng tiền hoạt động tài
chính
89
Trang 141
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta
từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa vào nền tảng của nền kinh tế tri thức và
xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu Chính sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu
và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thách thức, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải kinh doanh có hiệu quả Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải luôn nâng cao tính cạnh tranh và phải có chiến lược phát triển không ngừng Việc quản trị và điều hành doanh nghiệp luôn đặt ra những vấn đề tài chính mang tính sống còn Để giải quyết tốt những vấn đề này, nhà quản trị cần nắm rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong điều kiện tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay, thông tin tài chính không chỉ là đối tượng quan tâm của nhà quản lý doanh nghiệp, của Nhà nước trên phương diện vĩ mô mà còn là đối tượng quan tâm của nhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp Chính vì vậy, vấn đề lành mạnh hoá tình hình tài chính doanh nghiệp hiện đang là đối tượng quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp dưới mọi hình thức sở hữu
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu
Trang 15Thanh Hải, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích và dự báo tài chính tại Công Ty
TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1” cho luận văn thạc sỹ kế toán
Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng tình hình tài chính giai đoạn
2016-2019 và dự báo tài chính giai đoạn 2020-2022 của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá những
ưu điểm, nhược điểm, xác định những nguyên nhân để đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn cần hoàn thành được các nhiệm vụ sau:
- Nội dung và cơ sở lý luận chung về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính giai đoạn 2016-2019 và dự báo tài chính giai đoạn 2020-2022 của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1
- Đề xuất các giải pháp giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu:
Trang 163
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về tình hình tài chính và dự báo tài chính tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1
- Về thời gian: Phân tích thực trạng tình hình tài chính giai đoạn 2016-2019
và dự báo tài chính giai đoạn 2020-2022 Lý do lựa chọn khoảng thời gian nghiên cứu này là vì đây là khoảng thời gian mà nền kinh tế Việt Nam nói chung và tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 có sự phát triển vượt bậc
* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về tình hình tài chính và dự báo
tài chính tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá một số nội dung cơ bản về tình hình tài chính, phân tích đánh giá tình hình tài chính và dự báo tài chính của doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ giúp Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1 có cái nhìn rõ nét và sâu sắc hơn
về những điểm mạnh, điểm yếu thông qua tình hình tài chính của Công ty Hơn thế nữa, kết quả nghiên cứu cũng đưa ra dự báo tài chính của Công ty trong các năm tới, bên cạnh đó cũng đề xuất một số giải pháp giúp Công ty
cải thiện tình hình tài chính của mình
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính
và dự báo tài chính của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Trang 174
Chương 3: Phân tích thực trạng tình hình tài chính và dự báo tài chính giai
đoạn 2020-2022 tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của
Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1
Trang 185
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu về lý luận và thực tiễn mà vấn đề phân tích và dự báo tài chính tại các doanh đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất đã được nghiên cứu trong nhiều đề tài khoa học, luận văn thạc sỹ và luận án tiến sĩ Có thể chia ra thành hai nhóm chính như sau:
* Nhóm đề tài về phân tích tài chính
- Luận văn thạc sỹ “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu
và Xây dựng Bình Ngân” (2016) của tác giả Đặng Thị Hoàng Ánh, Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đã tập trung hệ thống hóa được những vẫn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính, đề cập sâu đến các phương pháp cũng như nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Song luận văn mới chỉ dừng lại ở quan điểm của các nhà quản trị, phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm của công tác phân tích tình hình tài chính đang diễn ra tại công ty, nhằm xây dựng nên hệ thống chỉ tiêu để phân tích và hoàn thiện công tác phân tích tại công ty, mà chưa hướng tới việc phân tích những biến động trong hoạt động của công ty, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các biện pháp để khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động công ty
- Luận văn thạc sỹ “Phân tích tài chính tại Công ty cổ phần công nghệ dược phẩm Việt Pháp” (2015) của tác giả Lê Thị Dung, Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với nhiều đối tượng liên quan Song, nội dung phân tích chưa sâu, dàn trải, một số chỉ tiêu quan trọng như:cơ cấu từng khoản mục của tài sản, mức độ độc lâp tài chính của các công ty không được luận văn đề cập, phân tích
Trang 196
- Luận văn thạc sỹ “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cố phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng” (2017) của tác giả Hoa Lan Phương, Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, đã tập trung hệ thống hóa được những vẫn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính, đề cập sâu đến các phương pháp cũng như nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Song luận văn mới chỉ dừng lại ở quan điểm của các nhà quản trị, phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm của công tác phân tích tình hình tài chính đang diễn ra tại công
ty, nhằm xây dựng nên hệ thống chỉ tiêu để phân tích và hoàn thiện công tác phân tích tại công ty, mà chưa hướng tới việc phân tích những biến động trong hoạt động của công ty, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các biện pháp để khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động công ty
- Luận văn thạc sỹ với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Vinacomin” (2017) của tác giả Nguyễn Thị Thủy, Trường Đại Học Lao động – Xã hội, đã khái quát hóa những vấn
đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính, tiến hành phân tích và đề xuất những giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Vinacomin Tuy nhiên, luận văn bị giới hạn bởi những hạn chế đã trình bày ở trên, luận văn nhằm phục vụ quản trị doanh nghiệp, hướng tới hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu để đánh giá, phân tích doanh nghiệp tốt hơn, chưa hướng tới phục vụ những đối tượng liên quan khác
* Nhóm đề tài về dự báo tài chính
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần thép Bắc Việt” (2016) của tác giả Đoàn Phương Ngân, Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt từ năm 2013-2015 Dự báo tình hình tài chính của công ty, đánh giá và so sánh vị thế của Công ty với
Trang 207
đơn vị khác cùng ngành để có định hướng phát triển trong tương lai Từ đó có những đề xuất và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt Tuy nhiên, luận văn chưa dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích tài chính và dự báo báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà” (2017) của tác giả Trần Ngọc Trung, Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã khái quát hóa tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính và dự báo báo cáo tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính và dự báo báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà Giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty này Tuy nhiên, luận văn chưa dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Bibica” (2018) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân, Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính và dự báo tài chính; đánh giá được thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2015-2017; đưa ra dự báo tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2018-2020; đưa
ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bibica trong thời gian tới Tuy nhiên, luận văn chưa dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích và dự báo tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” (2018) của tác giả Trương Thị Phương Thảo, Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính và dự báo tài chính; đánh giá được thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang giai đoạn 2015-2017; đưa ra dự báo tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang giai đoạn 2018-2019; đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Trang 218
trong thời gian tới Tuy nhiên, luận văn chưa phân tích sâu, nhận xét chưa thực sự cụ thể, chưa dự báo các hệ số tài chính, các giải pháp đưa ra còn mang tính chất chung chung
Nhìn chung, các luận văn trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận về phân tích tài chính, phân tích thực trạng hoạt động tài chính của các công ty, và đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, tập trung vào phân tích các nhóm hệ số tài chính của doanh nghiệp mà chưa nghiên cứu chú trọng vào việc dự báo tài chính doanh nghiệp
Bên cạnh đó, với mỗi một doanh nghiệp riêng biệt trong nền kinh tế đều có những đặc thù riêng về ngành nghề kinh doanh, về quy mô hoạt động, về tổ chức nhân sự… Trước đây, chưa từng có công trình nghiên cứu nào phân tích
và dự báo tài chính tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Chính Xác Việt Nam 1
để đi sâu vào nghiên cứu với mục tiêu thông qua các phương pháp phân tích tài chính để thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân của các hạn chế, đưa
ra những dự báo và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty
1.2 Lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình nguồn vốn
Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán
Tính toán và xác định mức độ có thể lượng hoá của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện pháp có hiệu quả để khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 229
1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau
Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không
có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây:
Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Thứ hai: Nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?
Thứ ba: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế nào?
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanh nghiệp, nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó Nhà quản lý tài chính phải chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính và dựa trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày để đưa ra các quyết định vì lợi ích của cổ đông của doanh nghiệp Các quyết định và hoạt động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp: đó là sự tồn tại
Trang 2310
và phát triển của doanh nghiệp, tránh được sự căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận và tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động tốt và mang lại sự giàu có cho chủ sở hữu khi các quyết định của nhà quản lý được đưa ra là đúng đắn Muốn vậy, họ phải thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp là những người có nhiều lợi thế để thực hiện phân tích tài chính một cách tốt nhất
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp
Trước hết họ quan tâm tới lĩnh vực đầu tư và nguồn tài trợ Trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh hàng năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp; từ đó đưa ra những quyết định phù hợp Các nhà đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đầu tư vào một dự án nếu ít nhất có một điều kiện là giá trị hiện tại ròng của nó dương Bên cạnh đó, chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn đề được các nhà đầu tư hết sức coi trọng vì nó trực tiếp tác động đến thu nhập của họ Ta biết rằng thu nhập của
cổ đông bao gồm phần cổ tức được chia hàng năm và phần giá trị tăng thêm của cổ phiếu trên thị trường Một nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh nghiệp tăng vốn đầu tư vừa làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) Hơn nữa các cổ đông chỉ chấp nhận đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh hưởng Bởi vậy, các yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức Cổ phần, mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn định
Trang 2411
của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợ khi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của
họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền,
từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay
Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay
Trang 2512
không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại
và trong thời gian sắp tới
Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng Cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng
là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp
1.2.3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Thu thập thông tin
Trang 2613
Trước khi thu thập thông tin cần xác định được rõ đối tượng thông tin cần thu thập, phân loại nhóm thông tin, tìm ra phương pháp thu thập thông tin Thu thập những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Thu thập thông tin thông qua mạng internet, điều tra phỏng vấn, lấy nguồn từ các báo cáo thống kê
Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin đó thu thập được Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, các phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đó đặt ra: xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân các kết quả đó đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
Dự đoán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra quyết định tài chính Có thể nói, mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra quyết định tài chính Đối với chủ doanh nghiệp phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp, tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận Đối với người cho vay và đầu tư vào xí nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư; đối với nhà quản lý thì đưa ra các quyết định về quản lý doanh nghiệp
1.2.4 Tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
* Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh
Trang 2714
nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Để lập bảng cân đối kế toán phải căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp của từng tài khoản;
sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết; bảng cân đối kế toán năm trước (để trình bày cột đầu năm)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp Để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước; sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của công ty trong một khoảng thời gian nhất định Báo cáo này
là một công cụ giúp ban lãnh đạo công ty tổ chức kiểm soát dòng tiền của công ty Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ
kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu
kế toán chi tiết khác
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Để lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải căn
Trang 2815
cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo; sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước; tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan
* Cơ sở dữ liệu khác
Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường được không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau:
- Yếu tố bên trong: là những yếu tố thuộc bản thân bên trong doanh nghiệp
như: trình độ quản lý; các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp; trình độ, năng lực của người lao động; dây chuyền công nghệ đang áp dụng;
- Yếu tố bên ngoài: đây là những yếu tố mang tính chất khách quan như: các chính sách tài chính tiền tệ; chính sách thuế; chế độ chính trị xã hội; tiến
bộ khoa học kỹ thuật;
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là dựa trên các số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính để thấy được sự thay đổi về các khoản mục về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp qua các thời kỳ, về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của doanh nghiệp
* Phân tích các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
- Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản:
Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản giúp các nhà quản trị nắm được tình hình đầu tư của doanh nghiệp, biết được việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh hay không Phân tích
sự biến động của tài sản được thực hiện bằng cách tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản, cụ thể như sau:
Trang 29Việc xem xét tỷ trọng của từng bộ phận tài sản trong tổng tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc giúp các nhà quản trị đánh giá khái quát được tình hình phân bổ vốn
- Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn:
Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn giúp các nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo lập, tổ chức và huy động vốn của doanh nghiệp
Tỷ trọng của từng bộ
phận trong tổng NV =
Giá trị của từng bộ phận NV
x 100% Tổng NV
Khi đánh giá sự biến động nguồn vốn, cần xem xét sự biến động của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu sẽ dẫn đến sự tặng hay giảm tương ứng của tổng nguồn vốn Tương tự như vậy, sự tăng hay giảm của nợ phải trả cũng dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng cùng 1 lượng như nhau
* Phân tích kết quả kinh doanh
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cần phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu để thấy được tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện bằng việc so sánh các khoản chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, các chi phí khác) với doanh thu thuần Trên cơ sở các dữ liệu đó, nhà quản trị doanh nghiệp có thể biết được để thu về 1 đơn vị doanh thu thuần thì cần mất bao nhiêu đơn vị chi phí tương ứng
Ngoài ra, khi phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần chú trọng đến việc so sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận kế toán sau thuế) với doanh thu thuần
* Phân tích lưu chuyển tiền tệ:
Phân tích lưu chuyển tiền tệ chính là phân tích sự dịch chuyển dòng tiền của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Trang 3017
- Một trong những dòng tiền quan trọng nhất trong Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Nếu dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm nhiều năm liên tục có thể thấy tình hình kinh doanh của công
ty đang có vấn đề Vì vậy, doanh nghiệp cần tạo ra dòng tiền dương để có khả năng tồn tại Điều đó thể hiện tiền thu bán hàng lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ: doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
- Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy mô của doanh nghiệp bị thu hẹp vì số tiền thu được từ khấu hao, bán tài sản cố định sẽ lớn hơn số tiền mua sắm tài sản cố định khác
- Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng
- Tuy nhiên, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một
kỳ hoạt động không phải lúc nào cũng dương Nhiều khi dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính âm lại thể hiện doanh nghiệp đang phát triển và trả được nợ nhiều hơn đi vay
1.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
1.3.2.1 Phân tích tình hình công nợ
Tình hình công nợ của doanh nghiệp thể hiện qua việc thu hồi các khoản nợ phải thu và việc chi trả các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Các khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp chủ yếu là các khoản nợ đối với người mua (tiền bán hàng hóa, dịch vụ, ), người bán (tiền mua hàng hóa, vật
tư, dịch vụ, ) Đối với các doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các khoản
nợ với ngân sách, với đơn vị nội bộ khi phân tích cũng cần xem xét các mối quan hệ thanh toán này Về mặt tổng thể, khi phân tích tình hình công nợ, các nhà phân tích phải lựa chọn, tính toán và so sánh các chỉ tiêu sau đây và dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu để nhận xét
Các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả cụ thể như sau:
a Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản nợ phải trả (%):
Trang 3118
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với các
khoản đi chiếm dụng và đƣợc tính theo công thức sau:
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu
so với các khoản nợ phải trả (%) =
Nợ phải thu
x 100
Nợ phải trả Nếu tỷ lệ này trả lớn hơn 100%, chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị
chiếm dụng lớn hơn số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng Ngƣợc lại, nếu
chỉ tiêu này nhỏ hơn 100%, chứng tỏ số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhỏ
hơn số vốn đi chiếm dụng
b Phân tích tình hình công nợ phải thu
- Hệ số các khoản phải thu
Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu
Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Trong
tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần vốn bị chiếm dụng
- Số vòng quay phải thu ngắn hạn
Số vòng quay phải thu
ngắn hạn
=
Tổng tiền hàng bán chịu (Doanh thu hoặc doanh thu thuần)
Số dƣ bình quân các khoản phải thu ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay đƣợc bao
nhiêu vòng, chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời,
- Thời gian của một vòng quay phải thu của khách hàng
Thời gian thu tiền
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn
Trang 32Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Trong
tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần được tài trợ bẳng nguồn vốn
Số dư bình quân các khoản phải trả ngắn hạn được tính như sau:
Số dư bình quân các
khoản trả ngắn hạn =
Tổng số nợ phải trả ngắn hạn đầu năm và cuối năm
2
- Thời gian thanh toán bình quân
Thời gian thanh toán
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải trả ngắn hạn (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 176)
Thời gian của kỳ phân tích thường lấy: 1 năm là 360 ngày, 1 quý là 90 ngày, 1 tháng là 30 ngày
Trang 3320
Thời gian thanh toán bình quân càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của đối tác và ngược lại
1.3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
để ứng phó đối với các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp theo thời hạn phù hợp Thông qua phân tích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, thấy được tiềm năng cũng như nguy cơ trong quá trình thanh toán những khoản nợ của doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời
Các chỉ tiêu sau được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của doanh
nghiệp:
a Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Nợ phải trả (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 126)
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này thể hiện với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không (gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) Hệ số này ≥1, doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại
b Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 127)
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Để đảm bảo an toàn trong thanh toán nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan, hệ số này phải lớn hơn 1 hoặc tối thiểu phải bằng 1
Trang 34d Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời =
Tiền và tương đương tiền
Nợ ngắn hạn (Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 128)
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay bao nhiêu lần nợ ngắn hạn (đặc biệt là các khoản nợ đến hạn) với lượng tiền và tương đương tiền hiện có Đồng thời chỉ tiêu này thể hiện việc chấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp với chủ nợ
e Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả Chỉ tiêu này cho biết bằng toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay và thuế sinh ra trong kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả trong kỳ từ huy động nguồn vốn nợ Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh
Trang 3522
trong mỗi kỳ kinh doanh đều tạo ra dòng tiền lưu chuyển thuần dương sẽ gia tăng dự trữ tiền cho kỳ sau, và lượng tiền này càng lớn thì doanh nghiệp càng có tiềm lực tài chính mạnh, ổn định để thanh toán nợ ngắn hạn cho các chủ nợ Còn khi lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm thì sẽ gây khó khăn trong ứng phó với nhu cầu thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
1.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng cần đạt là lợi nhuận Lợi nhuận phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Khi phân tích khả năng sinh lời, cần xem xét những chỉ tiêu tài chính sau:
Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
a Tỷ suất sinh lời của vốn
Tỷ suất sinh lời
của vốn (ROI) =
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay
x 100 Tổng vốn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
b Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời của
vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Vốn chủ sở hữu bình quân
(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 206)
Trang 3623
c Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Tài sản bình quân
(Nguyễn Năng Phúc, 2011, trang 206) Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tƣ thì thu bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt
d Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Chỉ tiêu này đƣợc xác định nhƣ sau:
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Tổng doanh thu (DTT)
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu đƣợc 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần, thì đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt
1.3.4 Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ
1.3.4.1 Phân tích khả năng tạo tiền
a Tỷ trọng dòng tiền thu vào của từng hoạt động
Khả năng tạo tiền ngoài việc thể hiện thông qua tổng thu vào trong kỳ còn thể hiện ở lƣợng tiền thu vào từng hoạt động khác nhau Vì thế việc phân tích đƣợc thực hiện trên cơ sở xác định tỷ trọng dòng tiền thu của từng hoạt động trong tổng dòng thu trong kỳ của doanh nghiệp qua công thức tổng quát sau đây:
Tỷ trọng dòng tiền thu vào
của từng hoạt động (%) =
Tổng số tiền thu vào của từng hoạt động
x 100 Tổng số tiền thu vào trong kỳ
Tỷ trọng này thể hiện mức đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền
Tỷ suất sinh lời của
Trang 3724
của doanh nghiệp, nói khác đi đó là khả năng tạo tiền của từng hoạt động
Do dòng tiền tệ của doanh nghiệp được lưu chuyển trong quá trình hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, nên khi phân tích chỉ tiêu tỷ trọng dòng tiền thu vào của từng hoạt động người ta thường tính toán riêng cho hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Cụ thể:
Tỷ trọng dòng tiền thu vào từ
hoạt động kinh doanh (%) =
Tổng số tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh
x100 Tổng số tiền thu vào trong kỳ
Tỷ trọng dòng tiền thu vào
từ hoạt động đàu tư (%) =
Tổng số tiền thu vào từ hoạt động đầu tư
x 100 Tổng số tiền thu vào trong kỳ
Tỷ trọng dòng tiền thu vào
từ hoạt động tài chính (%) =
Tổng số tiền thu vào từ hoạt động tài chính
x 100 Tổng số tiền thu vào trong kỳ
b Tỷ lệ tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần
Nếu doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường thì trong
kỳ tiền vào chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh trong đó chủ yếu thu từ hoạt động bán hàng Vậy cũng có thể xem xét thêm chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tiền thu từ hoạt động kinh doanh với doanh thu thuần:
Tỷ lệ dòng tiền thu vào từ
hoạt động kinh
doanh/Doanh thu thuần (%)
= Tổng số tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh x 100
Doanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ phần trăm của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp so với doanh thu thuần bán hàng, nó cho biết doanh nghiệp thu được bình quân bao nhiêu đồng tiền mặt từ 100 đồng doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ Chỉ tiêu càng cao cho thấy tình hình
Trang 3825
bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp tốt hơn
c Hệ số tạo tiền từ dòng tiền chi ra trong kỳ
Hệ số tạo tiền từ dòng
tiền chi ra trong kỳ =
Tổng số tiền thu trong kỳ Tổng số tiền chi ra trong kỳ
1.3.4.2 Phân tích khả năng chi trả thực tế trong doanh nghiệp
Trong thực tế, các chủ nợ, người cho vay, những nhà đầu tư thường sử dụng các hệ số thanh toán dựa vào lượng tiền thuần nhiều hơn dựa vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán bởi nó cho thấy các nguồn mà doanh nghiệp có thể huy động để trả nợ khi đến hạn
số của chỉ tiêu càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn càng cao và ngược lại
1.3.4.3 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ
Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền Khi phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động cần sử dụng chỉ tiêu: Lưu chuyển tiền tệ trong kỳ Tính toán chỉ tiêu này ở mỗi doanh nghiệp xảy ra 1 trong 3 khả năng: dương, âm, bằng 0
Chỉ tiêu này bị tác động bởi 3 nhân tố chủ yếu:
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Cụ thể hơn, có mối quan hệ cân đối sau:
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = Lưu chuyển tiền thuần của hoạt động kinh doanh + lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư + Lưu chuyển tiền
Trang 391.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
a Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này đƣợc xác định nhƣ sau:
Tỷ suất sinh lời của giá
vốn hàng bán (%) =
Lợi nhuận gộp về bán hàng
x 100 Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tƣ 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất
b Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này đƣợc xác định nhƣ sau:
Tỷ suất sinh lời của chi
phí bán hàng (%) =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
x 100 Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tƣ 100 đồng chi phí bán hàng thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn
c Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này đƣợc xác định nhƣ sau:
Tỷ suất sinh lời của chi phí
quản lý doanh nghiệp (%) =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
x 100 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tƣ 100 đồng chi phí quản
lý doanh nghiệp thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn
Trang 40
27
d Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời của
tổng chi phí (%) =
Lợi nhuận kế toán trước thuế
x 100 Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ
1.4 Dự báo tài chính
1.4.1 Ý nghĩa của dự báo tài chính
Dự báo và lập kế hoạch tài chính có ý nghĩa đối với nhiều đối tượng quan tâm đến thông tin tài chính doanh nghiệp Đối với nhà quản lý, dự báo tài chính sẽ giúp nhà quản lý các cấp từ cao đến thấp chủ động trong kế hoạch tài chính Đối với các nhà đầu tư, dự báo tài chính giúp nhà đầu tư có căn cứ rõ ràng hơn trong việc đánh giá triển vọng tương lai của doanh nghiệp, từ đó đưa
ra các quyết định đầu tư hợp lý Đối với nhà cho vay, dự báo tài chính của doanh nghiệp là một kênh thông tin giúp họ đưa ra các quyết định nhằm giảm hiểu rủi ro cho các quyết định cho vay, điều chỉnh hợp đồng cho vay hay sử dụng các công cụ tài chính thích hợp Đối với khách hàng và nhà cung cấp cùa doanh nghiệp, dự báo tài chính doanh nghiệp giúp các đối tượng này có nhìn nhận rõ ràng hơn trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh của mình Ngoài ra, dự báo tài chính còn là căn cứ giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh lớn như quyết định sáp nhập, giải thể, mua bán, chia tách doanh nghiệp
1.4.2 Nội dung chủ yếu của dự báo
1.4.2.1 Phương pháp dự báo trên cơ cở hệ thống dự toán sản xuất- kinh doanh
Phương pháp này được thực hiện thông qua việc lập dự toán hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện được phương pháp này,